|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 104/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
16 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Báo cáo số 835/BC-BTP ngày 29 tháng 12
năm 2025 của Bộ Tư pháp báo cáo tình hình công tác tư pháp năm 2025, nhiệm kỳ
2021-2025; định hướng nhiệm kỳ 2026-2030 và nhiệm vụ trọng tâm công tác năm
2026;
Căn cứ Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2026 tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026 (Có Chương
trình kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tư pháp; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Như Điều 2;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|
CHƯƠNG TRÌNH
CÔNG
TÁC TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 104/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
Tổ chức thực hiện có hiệu quả, đầy đủ các nhiệm vụ
công tác tư pháp đã được xác định trong Nghị quyết của Quốc hội, Chỉ thị của Thủ
tướng Chính phủ; định hướng nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2026 của Ngành Tư
pháp, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an
ninh-quốc phòng năm 2026; Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
dự toán ngân sách Nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia năm 2026.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nhiệm vụ công tác tư pháp đã được
giao trong các Chương trình, Kế hoạch, Văn bản của Bộ Tư pháp, Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2026
đã được xác định tại Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2025, nhiệm kỳ
2021-2025; định hướng nhiệm kỳ 2026-2030 và nhiệm vụ trọng tâm công tác năm
2026.
- Các nhiệm vụ được xác định có trọng tâm, trọng điểm,
lộ trình thực hiện và đảm bảo tính khả thi.
- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ các cơ quan,
đơn vị, địa phương, đồng thời tăng cường phối hợp trong triển khai thực hiện
các nhiệm vụ.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC
TƯ PHÁP NĂM 2026
1. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả
các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về công tác tư pháp, pháp chế,
trọng tâm là Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của
Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Kết luận số 119-KL/TW ngày 20/01/2025
của Bộ Chính trị về định hướng đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng pháp luật;
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -
2030; Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về triển khai Nghị
quyết số 27-NQ/TW, Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh...
2. Tiếp tục thi hành nghiêm, hiệu quả Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản quy định chi tiết thi hành và
chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp
luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật. Triển khai thi hành Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật ngay
sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; triển khai thực hiện Đề án “Hoàn
thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới”; Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Việt Nam trong kỷ nguyên mới; Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác
xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi cơ quan
có thẩm quyền ban hành.
Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án
xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Tuyên
Quang, đảm bảo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh dân chủ, công bằng,
đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, khả thi với cơ chế tổ chức thực hiện
nghiêm minh, nhất quán, là cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục,
thông suốt của các cơ quan, đơn vị sau sắp xếp tổ chức bộ máy, tháo gỡ vướng mắc
phát sinh từ thực tiễn, mở đường cho kiến tạo phát triển, huy động mọi người
dân và doanh nghiệp tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu
đến ngày 01/6/2026 hoàn thành việc xử lý 100% các văn bản quy phạm pháp luật của
tỉnh Tuyên Quang chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, bảo đảm cơ sở
pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy nhà nước theo mô hình chính quyền địa
phương hai cấp, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên
Quang sau sắp xếp.
3. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện thể chế
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở, ngành Tư pháp. Tăng cường công
tác theo dõi thi hành pháp luật; thường xuyên rà soát, đánh giá, tổng kết tình
hình tổ chức thi hành pháp luật. Tập trung rà soát, kiến nghị sửa đổi văn bản
quy phạm pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan hoạt động kinh doanh. Triển khai thực hiện hiệu
quả, thực chất các giải pháp nâng cao điểm số và duy trì thứ hạng chỉ số Chi
phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1). Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu
quả các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Đổi mới, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu
quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; đa dạng hóa các hình thức
phổ biến, giáo dục pháp luật; đẩy mạnh truyền thông chính sách pháp luật từ
khâu xây dựng dự thảo để tạo sự đồng thuận xã hội. Tổ chức thực hiện Ngày Pháp
luật nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2026 có hiệu quả. Tiếp tục thực
hiện hiệu quả Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; triển
khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ
tướng Chính phủ Quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và
Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ
Quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, gắn kết chặt chẽ
với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
5. Tiếp tục thực hiện nghiêm Luật xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn thi hành; thực
hiện có hiệu quả Quy chế phối hợp quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số
11/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh (sửa đổi, bổ sung tại Quyết định
số 14/2022/QĐ-UBND ngày 220/5/2022 của UBND tỉnh); tăng cường hướng dẫn cấp
cơ sở triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính khi thực hiện
mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
6. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước về công tác hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp; phối hợp thực hiện kết nối,
chia sẻ thông tin dữ liệu hộ tịch điện tử giữa cơ sở dữ liệu chuyên ngành với
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thực hiện có hiệu quả việc phân cấp, ủy quyền
trong các lĩnh vực tư pháp; tổ chức kiểm tra để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh,
xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư
pháp; nâng cao trách nhiệm, vai trò tự quản của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp
trong lĩnh vực luật sư, công chứng nâng cao chất lượng dịch vụ công cơ bản thiết
yếu thuộc ngành Tư pháp. Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các văn bản, đề
án trong lĩnh vực hành chính và bổ trợ tư pháp; vận hành, quản lý, cập nhật,
khai thác, sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Tiếp tục tổ chức thi hành hiệu
quả Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành.
7. Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy
của Sở Tư pháp và các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo tinh gọn, hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả theo đúng chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh. Theo dõi, triển khai
kịp thời hướng dẫn việc củng cố, kiện toàn tổ chức cán bộ tư pháp tại chính quyền
địa phương 02 cấp. Kiện toàn đội ngũ người làm công tác pháp chế sở, ngành,
doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng,
kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ công chức, viên chức ngành tư pháp, nhất là đội
ngũ công chức làm công tác tư pháp tại cơ sở.
8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi
số trong lĩnh vực tư pháp; nâng cao hơn nữa hiệu quả triển khai thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 06/QĐ-TTg
ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng
dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” trong công tác tư pháp tại địa
phương.
9. Tăng cường công tác kiểm tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng
phí theo đúng chỉ đạo của Đảng và quy định của pháp luật, tập trung vào những
lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực. Chủ động nắm bắt, kiểm tra, nhất là
các lĩnh vực do ngành Tư pháp quản lý có liên quan trực tiếp đến người dân,
doanh nghiệp.
10. Tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ
tại Chỉ thị số 39-CT/TW, Kết luận số 73-KL/TW của Ban Bí thư và các văn bản chỉ
đạo của Đảng về công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, hợp tác quốc tế về pháp
luật và cải cách tư pháp; trong đó, chú trọng thực hiện nghiêm các nguyên tắc,
định hướng của Đảng, Nhà nước về bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh chính trị nội
bộ trong quá trình quản lý, triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật
và cải cách tư pháp. Chủ động thúc đẩy và tăng cường quan hệ hợp tác với các đối
tác quốc tế phù hợp với định hướng đối ngoại của Đảng, Nhà nước và nhiệm vụ trọng
tâm của Bộ, ngành Tư pháp; đàm phán, ký kết và triển khai thực hiện hiệu quả
các thỏa thuận, chương trình, kế hoạch, hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật
và tư pháp với các đối tác phù hợp với định hướng hợp tác của Bộ Tư pháp giai
đoạn 2022 - 2026 và yêu cầu thực tiễn.
(Có Biểu nhiệm vụ
cụ thể Chương trình trọng tâm công tác tư pháp năm 2026 kèm theo)
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục đổi mới, quyết liệt trong chỉ đạo
điều hành; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Siết chặt kỷ luật, kỷ
cương hành chính; tăng cường công tác cải cách hành chính; thực hiện nghiêm các
chương trình, kế hoạch công tác, ưu tiên thực hiện những nhiệm vụ liên quan trực
tiếp đến việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2026.
Nghiên cứu, tham mưu với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong xây dựng và hoàn thiện
pháp luật về lĩnh vực công tác tư pháp đảm bảo đồng bộ, thống nhất, đáp ứng yêu
cầu quản lý trên địa bàn tỉnh.
2. Tiếp tục thực hiện tốt công tác rà soát,
tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, sắp xếp vị trí việc làm; đẩy mạnh
công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
trong toàn Ngành Tư pháp.
3. Chú trọng tham mưu, đề xuất cấp có thẩm
quyền đảm bảo nguồn lực để đẩy mạnh thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin,
thúc đẩy chuyển đổi số, cải cách hành chính trong ngành Tư pháp; thực hiện đồng
bộ, có hệ thống các giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác tư pháp.
4. Chủ động phối hợp với các Sở, ngành, cơ
quan và cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp từ
tỉnh đến cơ sở; kịp thời báo cáo, tham mưu các giải pháp đổi mới, sáng tạo, hiệu
quả, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo, tháo gỡ những
khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở, Ngành Tư pháp.
5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về các hoạt
động của Sở, ngành Tư pháp và truyền thông chính sách; kịp thời chia sẻ cách
làm hay, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ được giao phù hợp với tình hình thực
tiễn của đất nước.
6. Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ
công tác đối ngoại bảo đảm tuân thủ nghiêm các nguyên tắc, định hướng của Đảng,
Nhà nước, gắn hợp tác quốc tế với yêu cầu giữ vững an ninh quốc gia, an ninh
chính trị nội bộ. Chủ động mở rộng, củng cố quan hệ hợp tác với các đối tác quốc
tế phù hợp định hướng đối ngoại và nhiệm vụ trọng tâm của ngành Tư pháp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình này, Giám đốc Sở Tư
pháp có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền kế
hoạch thực hiện chương trình công tác tư pháp năm 2026 và các Kế hoạch theo từng
chuyên đề, lĩnh vực theo quy định và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp của Chương trình.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm
ban hành chương trình, kế hoạch triển khai công tác tư pháp năm 2026 và triển
khai tổ chức thực hiện có hiệu quả tại địa phương; định kỳ hoặc đột xuất báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã,
phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện và phối hợp
với Sở Tư pháp triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình này.
4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra và chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình này, định kỳ
hoặc đột xuất tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định./.
BIỂU
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2026
(Ban hành kèm
theo Quyết định số: 104/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang)
|
TT
|
NỘI DUNG
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
THỰC HIỆN
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
GHI CHÚ
|
|
Trình UBND tỉnh
|
Trình Thường trực/Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
|
1.
|
Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và
tổ chức thực hiện
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ban Quản lý các khu công
nghiệp và khu kinh tế tỉnh (viết chung là các Sở, ngành cấp tỉnh); Ủy
ban nhân dân xã, phường (viết chung là cấp xã); các cơ quan, đơn vị có
liên quan
|
|
|
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh
|
|
|
2.
|
Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Hoàn thiện cấu
trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới” và tổ chức thực hiện
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban
nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
|
Ngay sau khi Đề án được ban hành
|
|
|
3.
|
Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược xây dựng
và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới và tổ chức thực
hiện
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
|
Ngay sau khi Chiến lược được ban hành
|
|
|
4.
|
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản
quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
|
Ngay sau khi Đề án được ban hành
|
|
|
5.
|
Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai công tác PBGDPL,
hòa giải cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở năm 2026
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Tháng 01/2026
|
|
|
|
|
6.
|
Kế hoạch về công tác quản lý xử lý vi phạm hành
chính trên địa bàn tỉnh năm 2026
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Tháng 02/2026
|
|
|
|
|
7.
|
Kế hoạch triển khai Đề án “Tăng cường năng lực tiếp
cận pháp luật của người dân” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Tháng 02/2026
|
|
|
|
|
8.
|
Kế hoạch triển khai Đề án "Nâng cao năng lực
đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030" trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang năm 2026
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Tháng 02/2026
|
|
|
|
|
9.
|
Kế hoạch triển khai Đề án "Nâng cao năng lực
cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ
biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2024 - 2030" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Tháng 02/2026
|
|
|
|
|
10.
|
Kế hoạch của UBND tỉnh kiểm tra công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Tháng 03/2026
|
|
|
|
|
11.
|
Kế hoạch triển khai Đề án "Chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030" trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý I/2026
|
|
|
|
|
12.
|
Kế hoạch triển khai Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý I/2026
|
|
|
|
|
13.
|
Đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền của HĐND tỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Văn bản số
4339/UBND-KTTH ngày 15/12/2025 về việc rà soát, tham mưu các dự thảo Nghị quyết
trình HĐND tỉnh
|
Các Sở, ngành cấp
tỉnh
|
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh
|
- Các Sở, ngành cấp tỉnh rà soát, đề xuất gửi Sở
Tư pháp trước ngày 31/01/2026.
- Sở Tư pháp tổng hợp, thẩm định, báo cáo UBND tỉnh
trước ngày 10/02/2026.
|
|
|
|
|
14.
|
Tiếp tục tổ chức thực hiện Văn bản số
3334/UBND-NC ngày 07/11/2025 của UBND tỉnh V/v giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương,
nâng cao chất lượng xây dựng pháp luật; tham mưu xử lý các văn bản QPPL không
còn phù hợp do chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, phấn đấu
hoàn thành xử lý 100% các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Tuyên Quang chịu
sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy
|
Các Sở, ngành cấp
tỉnh
|
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
Trước ngày
01/6/2026
|
|
|
15.
|
Tổ chức thực hiện Đề án xây dựng và hoàn thiện hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Tuyên Quang
|
Các Sở, ngành cấp
tỉnh
|
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
Theo Đề án
|
|
|
16.
|
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục
văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ
và một phần trong năm 2025
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Trước ngày
20/01/2026
|
|
Chậm nhất ngày
31/01/2026
|
|
|
17.
|
Kế hoạch thực hiện công tác bồi thường trách nhiệm
của nhà nước năm 2026
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Trước 15/02/2026
|
|
Trong tháng
02/2026
|
|
|
18.
|
Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giám định tư
pháp 2025
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Trong tháng 3/2026
|
|
Trong tháng 4/2026
|
|
|
19.
|
Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án dân
sự 2025
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Trong tháng 3/2026
|
|
Trong tháng 4/2026
|
|
|
20.
|
Tổ chức hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt
Nam năm 2026
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan liên quan và UBND cấp xã
|
Trong tháng
09/2026
|
|
Trong tháng
11/2026
|
|
|
21.
|
Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan đơn vị có liên quan
|
|
|
|
|
|
22.
|
Phối hợp triển khai thực hiện Hệ thống giải quyết
thủ tục hành chính dùng chung ngành Tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và công nghệ, Trung tâm PVHCC tỉnh,
VNPT Tuyên Quang, các cơ quan liên quan
|
|
|
Theo lộ trình của
Bộ Tư pháp
|
|