|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2025/TT-BTP
|
Hà Nội,
ngày 11 tháng 9 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2025/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG
8 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ĐẠT CHUẨN TIẾP
CẬN PHÁP LUẬT
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Thông tư hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định nội
dung, mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật quy định tại
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng
8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu (sau đây gọi
chung là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; mẫu hồ sơ, tài liệu khác phục vụ
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
b) Trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cấp
xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đánh giá, công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Điều 2. Nội
dung, mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
1. Nội dung, mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mức độ đạt chuẩn các tiêu
chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được xác định trên cơ sở kết quả thẩm định của
Sở Tư pháp, làm căn cứ xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật.
Điều 3. Mẫu
hồ sơ, tài liệu khác phục vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật
1. Văn bản đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II).
2. Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu
02 Phụ lục II).
3. Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu
03 Phụ lục II).
4. Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu
04 Phụ lục II).
5. Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05
Phụ lục II).
6. Quyết định công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II).
Điều 4.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
1. Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
và Trợ giúp pháp lý chủ trì tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh) chỉ đạo Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, cơ
quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh, thành phố và Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý; tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
tại địa phương về Bộ Tư pháp trong Báo cáo định kỳ về kết quả công tác tư pháp
hằng năm theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thực hiện Thông tư này tại địa phương; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh
giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong Báo cáo định kỳ về kết quả công tác tư pháp hằng năm theo quy định.
4. Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ch đao, hương dân, thực hiện, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Thông tư này tại địa phương.
5. Khi có kiến nghị, phản ánh,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật trên địa bàn, Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân cấp xã kịp thời báo cáo, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm
tra, chỉ đạo, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xử lý kịp thời theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành.
Điêu 6. Tổ
chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện,
các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này có sửa đổi,
bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn
bản mới đó; nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về
Bộ Tư pháp để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản
quy phạm pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cổng Pháp luật Quốc gia;
- Lưu: VT, Cục PB&TG.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hải Ninh
|
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG, MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP
CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
|
Tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Mức độ đạt chuẩn
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và
đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban
hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm
pháp luật, không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý do trái
với quy định pháp luật/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x 100
|
100%
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền
thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
Tỷ lệ dự thảo Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông
trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
Tỷ lệ % = (Tổng số dự thảo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được
truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định/Tổng số Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x 100
|
100%
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Thực hiện tự kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện tự kiểm tra
theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực
hiện tự kiểm tra theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện tự kiểm tra theo quy định
trong năm đánh giá) x 100
|
100%
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp
cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Đạt 07/07 chỉ tiêu
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Thực hiện lập, cập nhật,
đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai
và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp
luật về tiếp cận thông tin
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
1. Thực hiện lập, cập nhật
Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp
cận có điều kiện
|
Có Danh mục thông tin theo
quy định của pháp luật và cập nhật thường xuyên
|
|
2. Đăng tải (hoặc niêm yết)
Danh mục thông tin
|
Đăng tải Danh mục thông tin
(cấp xã có Cổng/Trang thông tin điện tử) hoặc niêm yết Danh mục thông tin tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (cấp xã chưa có Cổng/Trang thông tin điện tử)
hoặc hình thức phù hợp khác
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Thực hiện công khai văn
bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi
ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công
khai theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin
Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi
ban hành được công khai theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân được thông qua và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện
công khai theo quy định trong năm đánh giá) x 100
|
100%
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Thực hiện cung cấp
thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận
thông tin
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
Tỷ lệ thông tin được cung cấp
theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật
Tỷ lệ % = (Tổng số thông
tin đã cung cấp đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định
pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp trong năm đánh
giá) x 100
(Trong năm đánh giá không có
yêu cầu cung cấp thông tin được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
100%
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Ban hành và tổ chức thực
hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định
của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch phổ biến,
giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
Kế hoạch được ban hành đáp ứng
yêu cầu về nội dung và thời hạn theo kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
không có yêu cầu về thời hạn
|
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm
Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ,
hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt
động đề ra trong Kế hoạch) x 100
(Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề
ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do
khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này)
|
100%
|
|
Chỉ tiêu 5
|
Thực hiện chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sau đây:
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu
pháp luật trực tuyến;
- Ứng dụng công nghệ số trong
tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật
cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật
trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp
xã đã có Cổng/Trang thông tin điện tử);
- Sử dụng mạng xã hội hoặc
các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật
(ít nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...);
- Xây dựng, số hoá các tài liệu,
sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc
podcast hoặc audio…;
- Xây dựng chatbox giải đáp
pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật
thông qua tin nhắn điện thoại;
- Hoạt động về chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn.
|
≥ 02 hoạt động
|
|
Chỉ tiêu 6
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
Đạt 03/03 nội dung
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã
|
Bảo đảm theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn
hướng dẫn thi hành
|
|
2. Tỷ lệ nhiệm vụ về phổ biến,
giáo dục pháp luật trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được
bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện
Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ
về phổ biến, giáo dục pháp luật được bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực
hiện/Tổng số nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong Kế hoạch) x 100
|
100%
|
|
3. Tỷ lệ tuyên truyền viên
pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến,
giáo dục pháp luật
Tỷ lệ % = (Tổng số tuyên
truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số tuyên truyền
viên pháp luật trên địa bàn cấp xã) x 100
|
≥ 90%
|
|
Chỉ tiêu 7
|
Thông tin, giới thiệu về
trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý
|
Đạt 03/03 nội dung
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch truyền
thông về trợ giúp pháp lý hằng năm theo quy định của pháp luật về trợ giúp
pháp lý
|
Kế hoạch được ban hành riêng
hoặc được lồng ghép trong các kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm
Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ,
hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động
đề ra trong kế hoạch) x 100
(Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề
ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do
khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này)
|
100%
|
|
3. Xây dựng chuyên mục chính
sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông
tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và được cập nhật đầy
đủ, kịp thời (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang Thông tin điện tử)
|
Có chuyên mục chính sách,
pháp luật và được cập nhật đầy đủ, kịp thời
|
|
Tiêu chí 3
|
Hoà
giải ở cơ sở
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Thành lập, kiện toàn tổ
hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của
pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
1. Tỷ lệ tổ hoà giải được
thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở
Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hoà
giải được thành lập, kiện toàn đáp ứng yêu cầu về số lượng, thành phần theo
quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở/Tổng số tổ hoà giải phải thành lập,
kiện toàn trên địa bàn cấp xã) x 100 (Trong năm đánh giá không phát sinh
yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
100%
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được bầu,
công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở
Tỷ lệ % = (Tổng số hoà giải
viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở
cơ sở/Tổng số hoà giải viên phải thực hiện bầu, công nhận, cho thôi trên địa
bàn cấp xã) x 100
(Trong năm đánh giá không
phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên được xác định
là đạt chỉ tiêu này)
|
100%
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Các mâu thuẫn, tranh chấp,
vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu
quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
1. Tỷ lệ các vụ, việc thuộc
phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật
về hoà giải ở cơ sở
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc
đã hòa giải theo quy định/Tổng số vụ, việc hoà giải đã tiếp nhận trên địa bàn
cấp xã) x 100
(Trong năm đánh giá không
phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
100%
|
|
2. Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải
ở cơ sở được hoà giải thành
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc
hòa giải thành/Tổng số vụ, việc đã hòa giải theo quy định) x 100
(Trong năm đánh giá không
phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
≥ 85%
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Có sự phối hợp, hỗ trợ
hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải
ở cơ sở
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
Tỷ lệ tổ hoà giải thực hiện
ít nhất 02 (hai) hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức
trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở sau đây:
- Huy động ít nhất 01 (một)
trong các đội ngũ sau đây tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở: Luật sư, luật
gia, trợ giúp viên pháp lý, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ
đội Biên phòng, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm
sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật.
- Huy động ít nhất 01 (một)
trong các đội ngũ nêu trên hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn cho tổ hoà giải để giải
quyết vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở.
- Huy động ít nhất 01 (một)
trong các đội ngũ nêu trên tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hoà giải viên.
- Các hoạt động phối hợp, hỗ
trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức khác trong triển khai công tác hòa giải ở
cơ sở.
Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hoà
giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ
chức trên địa bàn trong triển khai công tác hoà giải ở cơ sở/Tổng số tổ
hòa giải trên địa bàn cấp xã) x 100
|
≥ 80%
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa
giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 04/04 nội dung
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
|
Có văn bản phân công công chức
cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm
triển khai công tác hoà giải ở cơ sở
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở
cơ sở
Tỷ lệ % = (Tổng số hoà giải
viên ở cơ sở được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số hoà giải
viên trên địa bàn cấp xã) x 100
|
≥ 90%
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ
trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định
Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hòa
giải được hỗ trợ kinh phí đúng mức chi theo quy định/Tổng số tổ hòa giải trên
địa bàn cấp xã) x 100
|
100%
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải
được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc
đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định/Tổng
số vụ, việc hoà giải đã giải quyết) x 100
|
100%
|
PHỤ LỤC II
MẪU HỒ SƠ, TÀI LIỆU KHÁC PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN CẤP
XÃ ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
1. Mẫu
01: Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ ĐẶC KHU…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /UBND-…
V/v đề nghị công nhận xã/phường/đặc khu… đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm…
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….;
- Sở Tư pháp tỉnh/thành phố…..
|
Thực hiện Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và Thông
tư số 152025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025
của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật, Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu….. đã tổ chức họp, đánh giá kết quả thực
hiện và mức độ đạt chuẩn của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; niêm yết/đăng
tải công khai kết quả tự đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy
định. Cụ thể như sau:
I. Kết quả đánh giá đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật
1. Về chỉ đạo, hướng dẫn,
tổ chức thực hiện
2. Về thời gian lấy số liệu
đánh giá, thời gian tổ chức đánh giá
3. Kết quả tự đánh giá
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
(Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật kèm theo)
4. Về công khai Bản tự
đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
a) Thời gian công khai
b) Hình thức công khai: Nêu
rõ niêm yết hay đăng tải
5. Việc tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá các
tiêu chí tiếp cận pháp luật
(Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình kèm theo - nếu có)
II. Những thuận lợi, khó
khăn trong thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật và đánh giá cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; đề xuất giải pháp khắc phục
1. Thuận lợi
2. Tồn tại, hạn chế, khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân
3. Đề xuất, kiến nghị các
giải pháp khắc phục
Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân
xã/phường/đặc khu ... trân trọng đề nghị Sở Tư pháp tỉnh/thành phố…….. thẩm định
hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố …… xem xét, quyết định công nhận xã/phường/đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật năm…..
Kèm theo văn bản này gồm có:
1. Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật;
2. Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá các tiêu chí,
chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có);
3. Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
4. Tài liệu chứng minh mức độ đạt
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: VT,…
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
2. Mẫu
02: Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
BẢN
TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
|
Tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Mức độ đạt chuẩn theo quy định
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả tự đánh giá
|
Tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận
pháp luật
|
Chữ ký của công chức phụ trách
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng
thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
100%
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 2
|
……………………….
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 3
|
……………………….
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp cận thông tin, phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 3
|
Hoà giải ở cơ sở
|
……
|
|
|
|
|
|
…………
|
……………………………
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai
công tác hòa giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải
ở cơ sở
|
Đạt 04/04 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện
triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở
cơ sở
|
≥ 90%
|
|
|
|
|
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ
trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải
được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
Kết quả chung (5)
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ mức độ đạt chuẩn
theo quy định tại Phụ lục I.
(2): Đối với các nội dung có mức
độ đạt chuẩn xác định theo tỷ lệ % thì đề nghị ghi rõ tỷ lệ % đạt được; đối với
các nội dung còn lại đề nghị nêu rõ kết quả thực hiện cụ thể.
(3): Đối với dòng “Tiêu chí…”:
Ghi rõ số lượng chỉ tiêu đạt (ví dụ: “Đạt 02/03 chỉ tiêu”); đối với dòng
“Chỉ tiêu…”: Ghi rõ số lượng nội dung đạt (ví dụ: “Đạt 02/03 nội dung”);
đối với dòng nội dung: Ghi rõ “Đạt” (trong trường hợp đáp ứng mức độ đạt chuẩn
theo quy định tại Phụ lục I) hoặc “Không đạt” (trong trường hợp không đáp ứng mức
độ đạt chuẩn theo quy định tại Phụ lục I).
(4): Liệt kê danh mục các tài
liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
(5): Ghi rõ “Đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật” (trong trường hợp tất cả các nội dung của chỉ tiêu tiếp cận
pháp luật đạt chuẩn tiếp cận pháp luật) hoặc “Không đạt chuẩn tiếp cận pháp luật”
(trong trường hợp có từ 01 nội dung của chỉ tiêu tiếp cận pháp luật trở lên
không đạt)./.
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
3. Mẫu
03: Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về
kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
BẢN
TỔNG HỢP, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KẾT QUẢ
TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
Trên cơ sở ý kiến của cơ quan,
tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu
tiếp cận pháp luật trên địa bàn năm …., Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu … tổng
hợp, tiếp thu, giải trình như sau:
|
STT
|
Nội dung ý kiến, kiến nghị, phản ánh
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến
|
Tiếp thu
|
Giải trình (không tiếp thu)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
4. Mẫu 04:
Biên bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày… tháng…
năm…
|
BIÊN
BẢN
Cuộc
họp đề nghị xét, công nhận xã/phường/đặc khu… đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm
….
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của địa phương);
Căn cứ….
Hôm nay, vào hồi ... giờ …
ngày… tháng… năm …. tại………, Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu…. tổ chức cuộc họp
đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm …, cụ thể như
sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP
- Ông (bà) ……………………. - Chức vụ,
đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp;
- Ông (bà) ……………………. - Chức vụ,
đơn vị công tác;
- ……………………………………………
- Ông (bà) ……………………. - Chức vụ,
đơn vị công tác - Thư ký cuộc họp.
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu… báo cáo kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận
pháp luật.
2. Ý kiến phát biểu trao
đổi, thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp đề nghị xét, công nhận xã/phường/đặc
khu….. đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm …., cụ thể như sau:
- …………………………………………………
3. Kết quả: Số đại biểu
tham dự cuộc họp (đạt tỷ lệ …%) nhất trí đề nghị xét, công nhận xã/phường/đặc
khu… đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm ….
Cuộc họp kết thúc vào … giờ….
ngày … tháng … năm…., đã thông qua cho các thành viên tham dự cuộc họp cùng
nghe và nhất trí ….%.
Biên bản này được lập thành … bản
có giá trị pháp lý như nhau: Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu lưu … bản; để
làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gửi Sở Tư
pháp tỉnh/thành phố … bản./.
|
THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
5. Mẫu
05: Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-STP
|
…, ngày… tháng…
năm…
|
BÁO
CÁO
Kết
quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm …. đối với xã/phường/đặc
khu...[1]
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của địa phương);
Căn cứ
………………………………………………………………………….....;
Căn cứ kết quả rà soát, đánh
giá việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của xã/phường/đặc
khu… và thông qua kiểm tra trực tiếp (nếu có), Sở Tư pháp tỉnh/thành phố…. báo
cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm.... Cụ
thể như sau:
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo, hướng
dẫn, tổ chức thực hiện
3. Về kết quả thực hiện và mức
độ đạt chuẩn các tiêu chí tiếp cận pháp luật (cần đánh giá từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể)
(Bản tổng hợp kết quả thẩm định
mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật kèm theo)
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật
- Tổng số hồ sơ đề nghị công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được Sở Tư pháp thẩm định: ….
- Tổng số xã/phường/đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật: .… (Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu)
- Tổng số xã/phường/đặc khu
chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: …. (Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu)
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT,…
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
____________________
[1] Có thể thẩm định
hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của nhiều xã/phường/đặc khu trong
01 báo cáo
BẢN
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN
PHÁP LUẬT NĂM .... CỦA XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ......
(Kèm theo Báo cáo số /BC-STP ngày / /... của Sở
Tư pháp tỉnh/thành phố...)
|
Tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Mức độ đạt chuẩn theo quy định
|
Kết quả tự đánh giá của xã/phường/đặc khu…
|
Kết quả thẩm định của Sở Tư pháp
|
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả tự đánh giá
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả thẩm định
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn và
đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
100%
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 2
|
……………………
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 3
|
……………………
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp cận thông tin, phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 3
|
Hoà giải ở cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
………………………..
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo đảm nguồn lực
về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai
công tác hòa giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải
ở cơ sở
|
Đạt 04/04 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
|
………
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở
cơ sở
|
≥ 90%
|
|
|
|
|
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ
trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải
được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
Kết quả chung (6)
|
|
|
|
Ghi chú:
(1), (2), (3): Theo bản tự đánh
giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(4): Theo kết quả thẩm định của
Sở Tư pháp: Đối với các nội dung có mức độ đạt chuẩn xác định theo tỷ lệ % thì
đề nghị ghi rõ tỷ lệ % đạt được; đối với các nội dung còn lại đề nghị nêu rõ kết
quả thực hiện cụ thể.
(5): Theo kết quả thẩm định của
Sở Tư pháp: Đối với dòng “tiêu chí…”: Ghi rõ số lượng chỉ tiêu đạt (ví dụ:
“Đạt 02/03 chỉ tiêu”); đối với dòng “chỉ tiêu…”: Ghi rõ số lượng nội dung đạt
(ví dụ: “Đạt 04/04 nội dung”); đối với dòng nội dung: Ghi rõ “Đạt”
(trong trường hợp đáp ứng mức độ đạt chuẩn theo quy định tại Phụ lục I) hoặc
“Không đạt” (trong trường hợp không đáp ứng mức độ đạt chuẩn theo quy định tại
Phụ lục I).
(6): Ghi rõ “Đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật” (trong trường hợp tất cả các nội dung của chỉ tiêu tiếp cận
pháp luật đạt chuẩn tiếp cận pháp luật) hoặc “Không đạt chuẩn tiếp cận pháp luật”
(trong trường hợp có từ 01 nội dung của chỉ tiêu tiếp cận pháp luật trở lên
không đạt).
6. Mẫu
06: Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
…, ngày… tháng…
năm…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm ….
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BTP
ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định
số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật;
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận
xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã/phường/đặc khu …;
Căn cứ Báo cáo số /BC-STP
ngày tháng năm của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật năm …. đối với xã/phường/đặc khu ….;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận…………
xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố……. đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
năm….. (có Danh sách kèm theo).
Điều 2. ………………….
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
Điều 4. Trách nhiệm thi
hành
|
Nơi nhận:
- Như Điều…;
- ….;
- Lưu: VT,…
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
DANH
SÁCH
XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…)
|
STT
|
TÊN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
|
GHI CHÚ
|
|
I
|
CÁC XÃ
|
|
|
1
|
Xã A
|
|
|
2
|
Xã B
|
|
|
…
|
…
|
|
|
II
|
CÁC PHƯỜNG
|
|
|
1
|
Phường A
|
|
|
2
|
Phường B
|
|
|
…
|
…
|
|
|
III
|
ĐẶC KHU
|
|
|
1
|
Đặc khu A
|
|
|
…
|
……
|
|