|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 15
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng
12 năm 2023 của Tổng thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công
tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của
Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra thành phố có tư cách pháp nhân, có con
dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của
Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn
cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố
a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công
tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được
giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo
các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Về công tác thanh tra
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến về chủ trương, ban hành và tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra thành phố;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật
và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn
vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của
nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu, trừ
trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra;
đ) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi
phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết
luận, kiến nghị của Thanh tra thành phố, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố;
h) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh
tra thành phố;
i) Tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra.
6. Về tiếp công dân
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm
tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện
pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp
công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu
nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu
quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị
biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc
quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc giải quyết khiếu
nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc kiến nghị người có thẩm
quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử
lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu
vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi
phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải
quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã
và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng
phí do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc
thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc
thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ
kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm
quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội
theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra thành phố.
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra thành phố theo quy định của
pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức
tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân thành phố và Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn,
nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt
động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo
kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Thanh
tra Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng, các Phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra thành phố; quản lý biên chế, công chức,
thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu
Thanh tra thành phố
a) Thanh tra thành phố có Chánh Thanh tra, các Phó
Chánh Thanh tra. Số lượng Phó Chánh Thanh tra do Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định;
b) Chánh Thanh tra thành phố là người đứng đầu cơ
quan Thanh tra thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có
ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra thành phố, của Chánh Thanh tra thành phố
và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân thành phố;
c) Phó Chánh Thanh tra thành phố là người giúp
Chánh Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra thành phố phân
công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra
được Chánh Thanh tra ủy quyền thay Chánh Thanh tra điều hành các hoạt động của
Thanh tra thành phố. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển,
biệt phái Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.
2. Tổ chức thuộc Thanh tra thành phố
a) Văn phòng;
b) Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh
tra;
d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực xây dựng;
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực tài chính;
g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực công thương, khoa học và công nghệ;
h) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo;
i) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực tư pháp, nội vụ, dân tộc và tôn giáo;
k) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
lĩnh vực ngoại vụ, văn hóa, thể thao và du lịch.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ngày 18
tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Cần Thơ; Quyết định số
32/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh
Sóc Trăng và Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Thanh tra tỉnh Hậu Giang.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Thanh tra thành phố tổ chức triển khai thi
hành Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- VP Chính phủ (HN-TP.HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Thanh tra Chính phủ;
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- VP ĐĐBQH&HĐND TP:
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND cấp xã;
- Công báo TP;
- VP UBND TP (2,3,4,5,6,7);
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, P.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Lâu
|