|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 4
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 420/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 7 năm
2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Phú Thọ như sau:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Phát triển nông thôn
là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên
ngành và tổ chức thực thi pháp luật về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích
phát triển nông thôn, giảm nghèo và an sinh xã hội; phát triển kinh tế trang trại,
kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông
thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển
vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung; bố trí ổn định dân cư, di dân
tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; định canh; phát triển cơ giới
hóa, cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; bảo tồn
và phát triển các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, tôn
vinh, công nhận và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực ngành nghề nông
thôn; phát triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công
trong nông nghiệp; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; an toàn lao
động trong sử dụng máy, thiết bị nông nghiệp.
2. Chi cục Phát triển nông thôn
có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản
lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu
sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Giúp Giám đốc Sở tham mưu,
trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và các văn bản khác theo phân công của Sở;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của Chi cục;
c) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giúp Giám đốc sở tham mưu
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban
hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tham mưu giúp Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát
triển nông thôn, giảm nghèo và an sinh xã hội; phát triển kinh tế trang trại,
kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông
thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển
vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung; bố trí ổn định dân cư, di dân
tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; phát triển cơ giới hóa, cơ giới
hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; bảo tồn và phát
triển các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, tôn vinh, công
nhận và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực ngành nghề nông thôn; phát triển
ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp;
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; an toàn lao động trong sử dụng
máy, thiết bị nông nghiệp.
4. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật
trong lĩnh vực phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông
tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về phát triển
nông thôn.
5. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
6. Về phát triển kinh tế trang
trại, kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình,
dự án liên quan đến phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác,
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản; phát triển vùng nguyên liệu
nông, lâm, thủy sản tập trung;
b) Tham mưu xây dựng kế hoạch tổ
chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung. Xây dựng
mô hình thí điểm về kinh tế hộ, trang trại, kinh tế tập thể, hợp tác xã trong
nông nghiệp; mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với
tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
7. Về phát triển nông thôn:
a) Thẩm định, thẩm tra các chương
trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật nông thôn; thẩm định hoặc tham gia thẩm
định các chương trình, dự án liên quan đến kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và chương trình phát triển nông thôn theo quy định;
b, Tham mưu Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương về thực hiện chương trình
mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo
tình hình tổ chức thực hiện chương trình chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) theo quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác
thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
8. Bố trí ổn định dân cư, di
dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; định canh:
a) Thẩm định các chương trình,
dự án liên quan đến bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn. Xây dựng
hạ tầng nông thôn khu, điểm tái định cư. Thực hiện các dự án điều tra cơ bản và
thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư thuộc thẩm quyền;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện,
kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, bố trí dân cư, di dân tái định cư
trong nông thôn theo quy định.
9. Về đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn:
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức thực
hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn;
b) Thực hiện nhiệm vụ về đào tạo
nghề cho lao động các làng nghề nông thôn theo quy định.
10. Về giảm nghèo và an sinh xã
hội nông thôn:
a) Tham mưu xây dựng chính sách
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho các đối tượng thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững; công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện; đầu mối tổng
hợp kết quả thực hiện chương trình ở địa phương;
b) Tổ chức thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; công tác xóa bỏ cây có chứa chất
gây nghiện;
c) Tổ chức thực hiện chương
trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, xây dựng
nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân
công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Tổng hợp, thống kê số liệu về
người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ,
chính sách về giảm nghèo; chế độ, chính sách và pháp luật đối với người thuộc
diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, người lao động có thu nhập thấp;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương
trình, đề án, dự án về giảm nghèo.
11. Về cơ điện nông nghiệp,
phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp,
ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Triển khai thực hiện các Chương
trình, dự án đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp: hỗ trợ máy móc, tập huấn bồi dưỡng
nhân lực kỹ thuật, vận hành, sửa chữa, sử dụng, bảo trì, chuyển giao công nghệ.
Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra công tác an toàn lao động trong sử dụng máy, thiết
bị nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
c) Hướng dẫn và tổ chức hội chợ,
triển lãm, hội thi sản phẩm nông, lâm, thủy sản, sản phẩm đặc sản, sản phẩm
làng nghề nông thôn, sản phẩm OCOP.
12. Chủ trì, phối hợp tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;
đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp
tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa
bàn tỉnh.
13. Đầu mối xây dựng, nghiên cứu,
tổng kết và nhân rộng các mô hình về phát triển hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế
hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp; bố trí dân
cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo trong nông
nghiệp và nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; xóa bỏ
cây có chứa chất gây nghiện.
14. Thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong nông nghiệp và phát triển nông thôn về các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định.
15. Triển khai các đề tài, dự
án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi của Chi cục trên địa bàn tỉnh; thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp
luật.
16. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan quản lý việc đăng ký công bố hợp quy của tổ chức, cá
nhân về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
17. Tổ chức thực hiện công tác
cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, công chức, tài
chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
18. Tổ chức điều tra, thống kê,
xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về các lĩnh vực
quản lý được giao.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục có Chi Cục
trưởng và các Phó Chi Cục trưởng.
a) Chi Cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
b) Phó Chi Cục trưởng là người
được Chi Cục trưởng phân công chỉ đạo thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công
tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy
quyền điều hành hoạt động của Chi cục;
c) Việc đánh giá, quy hoạch,
đào tạo, bồi dưỡng, đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức,
thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ
hưu, thực hiện chính sách đối với Chi Cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện
theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân
dân tỉnh và các quy định hiện hành.
2. Các phòng tham mưu, tổng hợp,
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Kinh tế hợp tác và
Ngành nghề nông thôn;
c) Phòng Phát triển nông thôn
và Bố trí dân cư;
d) Phòng Giảm nghèo.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế của Chi cục Phát
triển nông thôn được xác định trên cơ sở vị trí việc làm được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế công chức trong các cơ quan hành
chính của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.
2. Căn cứ chức năng nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Chi cục rà soát, báo cáo số lượng công chức
trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế, đảm bảo thực hiện
tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 và chấm dứt hiệu lực thi hành của các Quyết định:
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ;
Quyết định số 640/QĐ-UBND, ngày 01/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về
việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi
cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hòa Bình; Quyết
định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 31/5/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định
vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển
nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 6.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:
Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Chi Cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn;
Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Công Sứ
|