|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6788/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC NGUỒN NƯỚC MẶT NỘI TỈNH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số
23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số
605/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 31280/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 18
tháng 9 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, gồm
4.190 sông, suối, kênh, rạch và 99 hồ, ao, đầm tự nhiên và nhân tạo tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phân công thực
hiện
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
a) Công bố Danh mục
nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và đăng tải trên
Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường; tổ chức phổ biến,
tuyên truyền các quy định của pháp luật về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức
trong công tác bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
quả.
b) Là cơ quan đầu mối
rà soát, cập nhật, tham mưu điều chỉnh Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh khi cần
thiết hoặc khi có thay đổi theo quy định của pháp luật; tổng hợp, quản lý, lưu
trữ, cung cấp thông tin, số liệu liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước về
tài nguyên nước và xây dựng kịch bản nguồn nước.
c) Theo dõi, tổng hợp
tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, cấp nước thô cho sinh hoạt từ hệ thống công trình thủy lợi;
quản lý, vận hành hiệu quả các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của
Thành phố nhằm chủ động điều tiết, tích trữ nguồn nước, bảo đảm đáp ứng nhu cầu
sử dụng nước tối thiểu trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước; đồng thời
thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy lợi theo
quy định.
d) Tổ chức theo dõi,
quan trắc, giám sát, tổng hợp thông tin về tình hình khai thác, sử dụng, bảo vệ
tài nguyên nước; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác
cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn và các hiện tượng bất thường liên quan đến tài nguyên nước trên
địa bàn Thành phố.
đ) Tổng hợp, cung cấp
thông tin về nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, cấp nước thô cho sinh hoạt; các thời kỳ sử dụng nước gia tăng; khu tưới và
các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước trên địa bàn Thành phố,
phục vụ công tác quản lý, điều hòa, phân phối tài nguyên nước.
e) Tổ chức kiểm tra,
hướng dẫn việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo thẩm quyền;
kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về
tài nguyên nước theo quy định.
g) Tổng hợp, xây dựng
báo cáo tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố,
gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 30
tháng 01 hằng năm theo quy định.
2. Sở Xây dựng
a) Rà soát, cập nhật
các nội dung liên quan đến cấp nước sinh hoạt trong quy hoạch đô thị, quy hoạch
nông thôn và các quy hoạch có liên quan; bảo đảm phù hợp với quy hoạch tài
nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai.
b) Theo dõi, tổng hợp
tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cấp nước sinh hoạt trên
địa bàn Thành phố; định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 12, gửi báo cáo về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp theo quy định.
3. Sở Công Thương
Quản lý, theo dõi việc
khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong lĩnh vực công thương; cung cấp thông
tin, số liệu liên quan thuộc phạm vi quản lý phục vụ công tác xây dựng kịch bản
nguồn nước, điều hòa, phân phối tài nguyên nước; phối hợp trong công tác quản
lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo đảm an toàn đập
thuộc phạm vi quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy
định.
4. Các sở, ban, ngành
và đơn vị có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
có trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước
nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước; cung cấp thông tin, số liệu thuộc lĩnh vực
quản lý phục vụ công tác điều tra cơ bản, xây dựng kịch bản nguồn nước, quản
lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; đồng thời thực hiện các nhiệm
vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
a) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và nội dung Danh
mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; nâng cao nhận
thức của tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử
dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn nước mặt
theo quy định.
b) Thực hiện các biện
pháp bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý
công trình quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình khai thác, sử dụng
nước, xả nước thải vào nguồn nước trong công tác bảo vệ công trình và bảo vệ
nguồn nước mặt nội tỉnh.
c) Theo dõi, phát hiện,
xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp gây ô nhiễm nguồn nước, sự cố ô nhiễm
nguồn nước và các hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đúng quy
định; tham gia thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại do
nước gây ra trên địa bàn.
d) Tiếp nhận, quản lý
và bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; giám sát các hoạt động trong
hành lang bảo vệ nguồn nước, khu vực bảo vệ công trình khai thác nước sinh hoạt
theo quy định của pháp luật.
đ) Tổ chức kiểm tra,
giám sát, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài
nguyên nước trên địa bàn theo thẩm quyền; thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà
nước về tài nguyên nước theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.
e) Rà soát, thống kê
các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt; sử dụng mặt
nước; đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch thuộc đối tượng phải kê khai,
đăng ký theo quy định trên địa bàn quản lý.
Đối với công trình khai
thác nước mặt, công trình sử dụng mặt nước thuộc trường hợp phải đăng ký, phối
hợp rà soát, đôn đốc tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký theo trình tự, thủ tục
quy định tại Điều 26 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
19 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP. Việc đăng ký áp dụng đối với cả công
trình đã đưa vào vận hành trước và sau thời điểm Luật Tài nguyên nước năm 2023
có hiệu lực thi hành, bao gồm trường hợp sử dụng mặt nước hồ chứa để sản xuất
điện mặt trời thuộc đối tượng phải đăng ký.
Định kỳ hoặc theo yêu
cầu, tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước mặt trên địa bàn, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12
hằng năm để tổng hợp.
6. Tổ chức, cá nhân
quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nguồn nước mặt
a) Thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các nghĩa vụ có
liên quan trong quá trình quản lý, vận hành công trình; khai thác, sử dụng nước
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, an toàn; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
b) Chủ động bảo vệ nguồn
nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng; không gây cản trở hoặc làm ảnh hưởng
đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân
khác; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo
quy định của pháp luật.
c) Thực hiện đúng nội
dung giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước; trường hợp điều chỉnh, bổ
sung quy mô khai thác, mục đích sử dụng nước phải thực hiện thủ tục theo quy
định; chấp hành việc điều tiết, cắt giảm hoặc điều chỉnh chế độ khai thác, vận
hành công trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ hạn
ngạch khai thác tài nguyên nước theo quy định.
d) Kịp thời báo cáo cơ
quan chức năng khi xảy ra sự cố trong quá trình quản lý, vận hành công trình
khai thác, sử dụng nước mặt; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước, thiếu
nước và các sự cố khác có liên quan.
đ) Quản lý, vận hành
hiệu quả công trình khai thác, sử dụng nước thuộc phạm vi quản lý; chủ động
thực hiện các giải pháp điều tiết, lấy nước, trữ nước nhằm bảo đảm đáp ứng nhu
cầu sử dụng nước tối thiểu trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước.
e) Cung cấp đầy đủ, kịp
thời thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, nghiên cứu khoa học và công nghệ
về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
g) Thực hiện đăng ký
khai thác nước mặt, đăng ký sử dụng mặt nước đối với các trường hợp thuộc đối
tượng phải đăng ký theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.Việc đăng ký
được thực hiện trước khi đào, thi công, xây dựng công trình. Đối với công trình
đã xây dựng, đưa vào vận hành nhưng chưa thực hiện đăng ký thì thực hiện theo
trình tự, thủ tục quy định tại Điều 26 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 19 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
Quy định này áp dụng
đối với công trình thuộc trường hợp phải đăng ký, không phân biệt thời điểm đưa
công trình vào vận hành, bao gồm trường hợp sử dụng mặt nước hồ chứa để sản
xuất điện mặt trời.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay
thế các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số
254/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành
Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Quyết định số
1595/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về
ban hành Danh mục nguồn nước nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương (nguồn nước
mặt);
c) Quyết định số
4076/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu về ban hành Danh mục nguồn nước nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu.
Điều 4. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây
dựng, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng Đô thị;
- Lưu: VT, (ĐT/PVH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|