|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
21 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG
MÁY MÓC, THIẾT BỊ TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật Đầu tư theo phướng thức đối tác
công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng
khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản
lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự
trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của luật đấu thầu, luật đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, luật hải quan, luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, luật đầu tư, luật đầu tư công, luật quán lý, sử dụng tài sản
công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 52/TTr-STC ngày 23 tháng 10 năm 2025, Công văn
số 3976/STC-QLGCS ngày 13 tháng 11 năm 2025; ý kiến thẩm định của Giám đốc
Sở Tư pháp tại Báo cáo số 136/BC-STP ngày 08 tháng 10 năm 2025 và ý kiến
thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi; gồm:
a) Máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh;
b) Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung;
c) Máy móc, thiết bị chuyên
dùng.
2. Quyết định này không áp dụng
đối với trường hợp qu y định tại điểm d, điểm e khoản 3 Điều 4
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Đối với tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trong các trường hợp
sau:
- Trường hợp cần thiết bổ sung
số lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc,
thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ
điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao;
- Trường hợp cần thiết phải điều
chỉnh mức giá máy móc, thiết bị cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức
giá quy định tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg.
2. Đối với tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung:
a) Đối với máy móc, thiết bị phục
vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
trang bị tại phòng làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý,
trong các trường hợp sau:
- Trường hợp cần thiết bổ sung
số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc
được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các
máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao;
- Trường hợp cần thiết phải điều
chỉnh mức giá máy móc, thiết bị cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức
giá quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg.
b) Đối với máy móc, thiết bị phục
vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với
nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết
định việc trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm b khoản 1
Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu
sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn
kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Đối với tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng:
a) Máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo:
- Căn cứ quy định chi tiết hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào
tạo, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và
đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các đơn vị dự toán ngân
sách cấp xã.
- Trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn hoặc chưa quy
định chi tiết hướng dẫn đầy đủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, Sở Y tế, Sở Giáo dục và
Đào tạo, các cơ sở đào tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và
đào tạo đối với các đơn vị dự toán ngân sách cấp xã.
Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo,
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo; Ủy ban nhân dân cấp xã rà
soát để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho phù hợp với quy định chi
tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Máy móc, thiết bị chuyên
dùng khác ngoài máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
Trong trường hợp tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục thực hiện
theo văn bản đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị mới.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2025.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
a) Quyết định số
09/2019/QĐ-UBND ngày 28/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban
hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum;
b) Quyết định số
06/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum bổ sung tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định
09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết định số
42/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum bổ sung tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định số
09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019 và quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày
13 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Quyết định số
02/2021/QĐ-UBND ngày 28/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban
hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực
giáo dục và đào tạo của tỉnh Kon Tum;
đ) Quyết định số
31/2022/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum bổ sung tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định số
09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019, Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 13
tháng 02 năm 2020 và Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum;
e) Quyết định số
60/2023/QĐ-UBND ngày 09/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế của tỉnh
Kon Tum;
g) Quyết định số
29/2024/QĐ-UBND ngày 31/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Ban hành tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục
và đào tạo áp dụng cho Trường Cao đẳng Kon Tum;
h) Quyết định số
76/2024/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ
sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum quy định tại điều 1 của
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung);
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, các P.Ch/môn;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, KTTHTVB.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|