BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 05/VBHN-BNNPTNT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 10 năm 2020
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÂM NGHIỆP
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.[1]
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Lâm nghiệp, bao gồm:
1. Tiêu chí xác định rừng, phân loại rừng và
Quy chế quản lý rừng.
2. Giao rừng, cho thuê rừng sản xuất, chuyển
loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng.
3. Phòng cháy và chữa cháy rừng.
4. Đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả
dịch vụ môi trường rừng và điều chỉnh, miễn, giảm mức chi trả dịch vụ môi
trường rừng; quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng.
5. Chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển
rừng.
6. Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý,
sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà
nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; tổ chức, cá
nhân nước ngoài có liên quan đến các hoạt động lâm nghiệp tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Phát triển rừng là hoạt động trồng mới
rừng, trồng lại rừng sau khai thác, bị thiệt hại do thiên tai hoặc do các
nguyên nhân khác; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng tự
nhiên nghèo kiệt và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng
diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng.
2. Diện tích liền vùng là diện tích vùng đất
có rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung, liên tục, khoảng cách giữa các dải rừng
không vượt quá 30 m và tổng diện tích các khoảng trống không quá 30% diện tích.
3. Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa
hoặc ít bị tác động bởi con người; chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
4. Rừng thứ sinh là rừng tự nhiên đã bị tác
động bởi con người tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi, gồm: rừng thứ sinh
phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, cháy rừng hoặc các hoạt động làm mất rừng
khác; rừng thứ sinh sau khai thác chọn cây gỗ và các loại lâm sản khác.
5. Khai thác chính là việc chặt hạ cây rừng
để lấy gỗ nhằm mục đích kinh tế là chính, đồng thời bảo đảm phát triển, sử dụng
rừng bền vững đã xác định trong phương án quản lý rừng bền vững theo quy định
của pháp luật.
6. Khai thác tận dụng là việc tận dụng những
cây gỗ trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học và
giải phóng mặt bằng các dự án khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
7. Khai thác tận thu là việc thu gom những
cây gỗ bị đổ gãy, bị chết do thiên tai; gỗ cháy, gỗ khô mục, cành, ngọn còn nằm
trong rừng.
8. Môi trường rừng là một bộ phận của hệ sinh
thái rừng, bao gồm: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố vật
chất khác tạo nên cảnh quan rừng.
Chương II
QUY
CHẾ QUẢN LÝ RỪNG
Mục 1. TIÊU
CHÍ XÁC ĐỊNH RỪNG
Điều 4. Tiêu
chí rừng tự nhiên
Rừng tự nhiên bao gồm rừng nguyên sinh
và rừng thứ sinh khi đạt các tiêu chí sau đây:
1. Độ tàn che của các loài cây thân
gỗ, tre nứa, cây họ cau (sau đây gọi tắt là cây rừng) là thành phần chính của
rừng tự nhiên từ 0,1 trở lên.
2. Diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở
lên.
3. Chiều cao trung bình của cây rừng
là thành phần chính của rừng tự nhiên được phân chia theo các điều kiện lập địa
như sau:
a) Rừng tự nhiên trên đồi, núi đất và
đồng bằng: chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0 m trở lên;
b) Rừng tự nhiên trên đất ngập nước
ngọt: chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở lên;
c) Rừng tự nhiên trên đất ngập phèn:
chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,5 m trở lên;
d) Rừng tự nhiên trên núi đá, đất cát,
đất ngập mặn và các kiểu rừng ở điều kiện sinh thái đặc biệt khác: chiều cao
trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên.
Điều 5. Tiêu
chí rừng trồng
Rừng trồng bao gồm rừng trồng mới trên
đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khai thác hoặc do các nguyên nhân khác,
rừng trồng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng tái sinh sau khai
thác khi đạt các tiêu chí sau đây:
1. Độ tàn che của cây rừng trồng từ
0,1 trở lên.
2. Diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở
lên.
3. Chiều cao trung bình của cây rừng
được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:
a) Rừng trồng trên đồi, núi đất và
đồng bằng, trên đất ngập phèn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0 m trở
lên;
b) Rừng trồng trên núi đá có đất xen
kẽ, trên đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở
lên;
c) Rừng trồng trên đất cát, đất ngập
mặn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên.
Điều 6. Tiêu
chí rừng đặc dụng
1. Vườn quốc gia đáp ứng các tiêu chí
sau đây:
a) Có ít nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên
đặc trưng của một vùng hoặc của quốc gia, quốc tế hoặc có ít nhất 01 loài sinh
vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
b) Có giá trị đặc biệt về khoa học,
giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
c) Có diện tích liền vùng tối thiểu
7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái rừng.
2. Khu dự trữ thiên nhiên đáp ứng các
tiêu chí sau đây:
a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng
đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự
nhiên;
b) Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất
05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
c) Có giá trị đặc biệt về khoa học,
giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
d) Diện tích liền vùng tối thiểu 5.000
ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là các hệ sinh thái rừng.
3. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh đáp
ứng các tiêu chí sau đây:
a) Là nơi sinh sống tự nhiên thường
xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục
loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
b) Phải bảo đảm các điều kiện sinh
sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền vững các loài sinh vật đặc hữu hoặc loài
thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
c) Có giá trị đặc biệt về khoa học,
giáo dục;
d) Có diện tích liền vùng đáp ứng yêu
cầu bảo tồn bền vững của loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm.
4. Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm:
a) Rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh đáp ứng các tiêu chí sau: có cảnh quan môi trường, nét
đẹp độc đáo của tự nhiên; có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng hoặc có đối tượng thuộc danh mục
kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về văn hóa; có giá trị về khoa học,
giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
b) Rừng tín ngưỡng đáp ứng các tiêu
chí sau: có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; khu rừng gắn
với niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng;
c) Rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí
sau: khu rừng có chức năng phòng hộ, bảo vệ cảnh quan, môi trường; được quy
hoạch gắn liền với khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu
công nghệ cao.
5. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm
khoa học đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu
nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo,
giáo dục nghề nghiệp có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
lâm nghiệp;
b) Có quy mô diện tích phù hợp với mục
tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo
lâm nghiệp lâu dài.
6. Vườn thực vật quốc gia
Khu rừng lưu trữ, sưu tập các loài
thực vật ở Việt Nam và thế giới để phục vụ nghiên cứu, tham quan, giáo dục, có
số lượng loài thân gỗ từ 500 loài trở lên và diện tích tối thiểu 50 ha.
7. Rừng giống quốc gia đáp ứng các
tiêu chí sau đây:
a) Là khu rừng giống chuyển hóa, rừng
giống trồng của những loài cây thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính;
b) Đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn
quốc gia về rừng giống, có diện tích tối thiểu 30 ha.
Điều 7. Tiêu
chí rừng phòng hộ
1. Rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng
thuộc lưu vực của sông, hồ, đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Về địa hình: có địa hình đồi, núi
và độ dốc từ 15 độ trở lên;
b) Về lượng mưa: có lượng mưa bình
quân hằng năm từ 2.000 mm trở lên hoặc từ 1.000 mm trở lên nhưng tập trung
trong 2 - 3 tháng;
c) Về thành phần cơ giới và độ dày
tầng đất: loại đất cát hoặc cát pha trung bình hay mỏng, có độ dày tầng đất
dưới 70 cm; nếu là đất thịt nhẹ hoặc trung bình, độ dày tầng đất dưới 30 cm.
2. Rừng bảo vệ nguồn nước của cộng
đồng dân cư
Khu rừng trực tiếp cung cấp nguồn nước
phục vụ sinh hoạt, sản xuất của cộng đồng dân cư tại chỗ; gắn với phong tục,
tập quán và truyền thống tốt đẹp của cộng đồng, được cộng đồng bảo vệ và sử
dụng.
3. Rừng phòng hộ biên giới
Khu rừng phòng hộ nằm trong khu vực
vành đai biên giới, gắn với các điểm trọng yếu về quốc phòng, an ninh, được
thành lập theo đề nghị của cơ quan quản lý biên giới.
4. Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát
bay đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn
cát bay giáp bờ biển: đối với vùng bờ biển bị xói lở, chiều rộng của đai rừng
tối thiểu là 300 m tính từ đường mực nước ứng với thủy triều cao nhất hằng năm
vào trong đất liền; đối với vùng bờ biển không bị xói lở, chiều rộng của đai
rừng tối thiểu là 200 m tính từ đường mực nước ứng với thủy triều cao nhất hằng
năm vào trong đất liền;
b) Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn
cát bay phía sau đai rừng quy định tại điểm a khoản này: chiều rộng của đai
rừng tối thiểu là 40 m trong trường hợp vùng cát có diện tích từ 100 ha trở lên
hoặc vùng cát di động hoặc vùng cát có độ dốc từ 25 độ trở lên. Chiều rộng của
đai rừng tối thiểu là 30 m trong trường hợp vùng cát có diện tích dưới 100 ha
hoặc vùng cát ổn định hoặc vùng cát có độ dốc dưới 25 độ.
5. Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Đối với vùng bờ biển bồi tụ hoặc ổn
định, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 300 m đến 1.000 m
tùy theo từng vùng sinh thái;
b) Đối với vùng bờ biển bị xói lở,
chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển là 150 m;
c) Đối với vùng cửa sông, chiều rộng
của đai rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển tối thiểu là 20 m tính từ chân đê và
có ít nhất từ 3 hàng cây trở lên;
d) Đối với vùng đầm phá ven biển,
chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển ở nơi có đê là
100 m, nơi không có đê là 250 m.
Điều 8. Tiêu
chí rừng sản xuất
Rừng đạt tiêu chí về rừng tự nhiên,
rừng trồng theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Nghị định này,
nhưng không thuộc tiêu chí rừng đặc dụng, rừng phòng hộ quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này.
Mục 2. QUẢN
LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG
Điều 9. Thành
lập khu rừng đặc dụng
1. Nguyên tắc thành lập khu rừng đặc
dụng
a) Có dự án thành lập khu rừng đặc
dụng phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia, không thuộc đối tượng quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đa dạng sinh học;
b) Đáp ứng các tiêu chí đối với từng
loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này.
2. Nội dung của dự án thành lập khu
rừng đặc dụng
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện
trạng rừng, các hệ sinh thái tự nhiên; các giá trị về đa dạng sinh học, nguồn
gen sinh vật; giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan, du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí; khoa học, thực nghiệm, giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ
môi trường rừng;
b) Đánh giá về hiện trạng quản lý, sử
dụng rừng, đất đai, mặt nước vùng dự án;
c) Đánh giá về hiện trạng dân sinh,
kinh tế - xã hội;
d) Xác định các mục tiêu thành lập khu
rừng đặc dụng đáp ứng tiêu chí rừng đặc dụng;
đ) Xác định phạm vi ranh giới, diện
tích khu rừng đặc dụng, các phân khu và vùng đệm trên bản đồ;
e) Các chương trình hoạt động, phương
án ổn định đời sống dân cư vùng đệm, giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý;
g) Xác định khái toán vốn đầu tư, phân
kỳ đầu tư xây dựng khu rừng đặc dụng; kinh phí thường xuyên cho các hoạt động
bảo vệ rừng, bảo tồn, nâng cao đời sống người dân; hiệu quả đầu tư;
h) Tổ chức thực hiện dự án.
3. Hồ sơ thành lập khu rừng đặc dụng
bao gồm:
a) Tờ trình thành lập khu rừng đặc
dụng (bản chính);
b) Dự án thành lập khu rừng đặc dụng
(bản chính);
c) Bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng
(bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000
tùy theo quy mô diện tích của khu rừng đặc dụng;
d) Tổng hợp ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan;
đ) Kết quả thẩm định.
4. Trình tự thành lập khu rừng đặc
dụng nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, tổ chức xây dựng dự án, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
khu rừng đặc dụng, theo trình tự sau đây:
a) Tổ chức xây dựng dự án thành lập
khu rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân liên quan. Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành thẩm định hồ sơ dự án thành lập
khu rừng đặc dụng;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, Thủ tướng Chính phủ
xem xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng.
5. Trình tự thành lập khu rừng đặc
dụng không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, tổ chức xây dựng dự án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập khu rừng đặc dụng theo trình tự sau đây:
a) Tổ chức xây dựng dự án thành lập
khu rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Lấy ý kiến tham gia của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành thẩm định hồ sơ dự án thành lập
khu rừng đặc dụng;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng.
Điều 10.
Trách nhiệm quản lý về rừng đặc dụng
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ
thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả nước; trực tiếp tổ chức quản lý các khu
rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở
lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng ở địa phương.
Điều 11. Bảo
vệ rừng đặc dụng
1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng
a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực
hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Lâm nghiệp;
b) Không tiến hành các hoạt động sau
đây trong rừng đặc dụng: các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu
rừng; khai thác trái phép tài nguyên sinh vật và các tài nguyên thiên nhiên
khác; gây ô nhiễm môi trường; mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy trái
quy định của pháp luật vào rừng; chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trong phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
2. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng
a) Việc bảo vệ thực vật rừng, động vật
rừng thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Lâm nghiệp; quy định của
Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
b) Tất cả các loài động vật rừng trong
khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ, không thực hiện các hoạt động ảnh hưởng
tiêu cực đến sinh cảnh sống tự nhiên và nguồn thức ăn của động vật rừng;
c) Được thả những loài động vật bản
địa khỏe mạnh, không có bệnh và đã có phân bố trong khu rừng đặc dụng; số lượng
động vật của từng loài thả vào rừng phải phù hợp với vùng sống, nguồn thức ăn
của chúng và bảo đảm cân bằng sinh thái của khu rừng;
d) Không thả và nuôi, trồng các loài
động vật, thực vật không có phân bố tự nhiên tại khu rừng đặc dụng.
3. Thực hiện các quy định về phòng
cháy và chữa cháy rừng quy định tại Chương IV của Nghị định này.
4. Thực hiện các quy định về phòng,
trừ sinh vật gây hại rừng theo quy định tại Điều 40 của Luật Lâm nghiệp.
Điều 12. Khai
thác lâm sản trong rừng đặc dụng
1. Đối với vườn quốc gia, khu dự trữ
thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh
a) Đối tượng khai thác, thu thập mẫu
vật: theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều kiện: có phương án khai thác
tận thu gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với đối
tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với đối tượng quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học
được phê duyệt đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 của Luật
Lâm nghiệp.
2. Đối với khu rừng bảo vệ cảnh quan
a) Đối tượng khai thác, thu thập mẫu
vật: theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều kiện: có dự án lâm sinh trong
trường hợp khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh
đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp;
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với đối tượng
khai thác tận dụng trong phạm vi giải phóng mặt bằng quy định tại điểm a khoản
2 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học được
phê duyệt đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 52 của Luật Lâm
nghiệp; phương án khai thác tận thu gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 52 của Luật
Lâm nghiệp.
3. Đối với khu rừng nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học
a) Đối tượng khai thác, thu thập mẫu
vật: theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều kiện: Có chương trình, đề tài
nghiên cứu khoa học được duyệt đối với đối tượng quy định tại điểm a, điểm c khoản
3 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; dự án lâm sinh trong trường hợp khai thác tận
dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh đối với đối tượng quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; quyết định chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác đối với đối tượng khai thác tận dụng trong phạm
vi giải phóng mặt bằng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp.
4. Đối với vườn thực vật quốc gia,
rừng giống quốc gia
a) Đối tượng khai thác: theo quy định
tại khoản 4 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều kiện: có dự án lâm sinh đối
với trường hợp khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm
sinh đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp;
phương án khai thác tận thu gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 52 của Luật Lâm
nghiệp; quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với đối
tượng khai thác tận dụng trong phạm vi giải phóng mặt bằng quy định tại điểm b khoản
4 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp.
Điều 13. Hoạt
động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng đặc dụng
1. Trường hợp chủ rừng tự tổ chức thì
thực hiện theo đề tài, dự án, kế hoạch đã được duyệt.
2. Đối với các tổ chức nghiên cứu khoa
học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên thực hiện việc nghiên cứu
khoa học, giảng dạy, thực tập trừ quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng
yêu cầu sau đây:
a) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học,
giảng dạy, thực tập tại khu rừng đặc dụng (bản chính);
b) Các hoạt động nghiên cứu khoa học,
giảng dạy, thực tập, thu thập mẫu vật, nguồn gen, vận chuyển, lưu giữ, công bố
mẫu vật, nguồn gen thực hiện theo quy định của pháp luật, quy chế quản lý và sự
hướng dẫn, giám sát của chủ rừng;
c) Thông báo cho chủ rừng về kết quả
hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập; tài liệu công bố trong nước
hoặc quốc tế (nếu có).
Điều 14.
Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng
1. Chủ rừng xây dựng đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững
được duyệt. Nội dung chủ yếu của đề án bao gồm:
a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên;
tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí;
b) Thuyết minh chi tiết phương án phát
triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao
gồm: vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và phương thức tổ chức
thực hiện;
c) Địa điểm, quy mô xây dựng các công
trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển
rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường;
đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
e) Các loại bản đồ tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 gồm: Bản đồ hiện trạng tài
nguyên thiên nhiên, du lịch của khu rừng đặc dụng; bản đồ quy hoạch các tuyến, điểm
du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch
của khu rừng đặc dụng.
2. Hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí bao gồm:
a) Tờ trình của chủ rừng (bản chính);
b) Đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí quy định tại khoản 1 Điều này (bản chính).
3. Trình tự thẩm định, phê duyệt đề án
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý,
hoặc Tổng cục Lâm nghiệp đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quản lý.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
phải thông báo bằng văn bản cho chủ rừng để hoàn thiện;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này hoàn thành tổ chức thẩm định hồ sơ đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt
đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
4. Nội dung thẩm định đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, bao gồm:
a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên,
tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch;
b) Địa điểm, quy mô xây dựng các công
trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
c) Thời gian, phương thức tổ chức thực
hiện;
d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển
rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường;
đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
5. Tổ chức thực hiện đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Sau khi đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí được phê duyệt, chủ rừng chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá
nhân lập dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo phương thức tự tổ
chức, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng phù hợp với đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phê duyệt. Việc lập dự án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ các quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy
định của pháp luật khác liên quan;
b) Chủ rừng có trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng thực hiện dự án theo
đúng quy định của pháp luật;
c) Kinh phí lập đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cân đối trong kế hoạch tài chính hằng năm theo
quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp liên kết với tổ chức, cá nhân khác
thì kinh phí lập dự án du lịch sinh thái do hai bên thỏa thuận. Kinh phí lập dự
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí do tổ chức, cá nhân thuê môi trường
rừng bảo đảm.
6. Cho thuê môi trường rừng để kinh
doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng được phép cho các tổ chức,
cá nhân thuê môi trường rừng đặc dụng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí. Việc cho thuê môi trường rừng đặc dụng để kinh doanh dịch
vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải được thông báo rộng rãi. Giá
cho thuê môi trường rừng do các bên tự thỏa thuận nhưng không thấp hơn 1% tổng
doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê môi trường rừng trong phạm vi diện
tích thuê môi trường rừng; Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề
nghị được thuê môi trường rừng thì tổ chức đấu giá với mức giá khởi điểm không
thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê môi trường rừng
trong phạm vi diện tích thuê môi trường rừng. Thời gian thuê không quá 30 năm,
định kỳ 5 năm đánh giá việc thực hiện hợp đồng, hết thời gian cho thuê nếu bên
thuê thực hiện đúng hợp đồng và có nhu cầu thì chủ rừng xem xét tiếp tục kéo
dài thời gian cho thuê;
b) Trước khi ký hợp đồng cho thuê môi
trường rừng, chủ rừng phải điều tra thống kê tài nguyên rừng trên diện tích cho
thuê để làm căn cứ cho thuê và giám sát, đánh giá việc thực hiện hợp đồng.
Điều 15. Quản
lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong
rừng đặc dụng
1. Công trình xây dựng phục vụ du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bảo đảm không làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh
học và cảnh quan tự nhiên của khu rừng; phù hợp với đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.
2. Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
chỉ được lập các tuyến đường mòn, đường cáp trên không, đường cáp ngầm dưới mặt
đất, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, biển chỉ dẫn bảo vệ rừng kết hợp du
lịch sinh thái.
3. Trong phân khu phục hồi sinh thái chỉ
được lập các tuyến đường bộ phù hợp nhưng tối đa không vượt quá quy mô đường
cấp IV miền núi, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, biển chỉ dẫn, đường cáp
trên không, đường cáp ngầm dưới mặt đất, cầu dành cho người đi bộ ở khu rừng
ngập nước.
4. Trong phân khu dịch vụ hành chính
của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài sinh cảnh; khu bảo
vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học được xây dựng các công
trình phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và phát huy
giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh bảo đảm các nguyên tắc
sau đây:
a) Không ảnh hưởng đến mục tiêu bảo
tồn, không phá vỡ cảnh quan môi trường, không chặt phá rừng; các công trình xây
dựng phải dựa vào thiên nhiên, hài hòa với cảnh quan môi trường, chiều cao tối
đa của công trình nghỉ dưỡng không quá 12 m;
b) Không làm mất quyền sở hữu của Nhà
nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới lòng đất;
c) Chỉ được xây dựng các công trình ở
những nơi đất trống, trảng cỏ, đất có cây bụi không có khả năng tự phục hồi;
d) Chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo tồn,
phát triển tài nguyên rừng trên diện tích tổ chức hoạt động du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của chủ rừng;
đ) Không làm ảnh hưởng đến quốc phòng,
an ninh, danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử - văn hóa.
Điều 16. Ổn
định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng
1. Xác định vùng đệm
a) Vùng đệm bên trong khu rừng đặc
dụng: khu vực đang có cộng đồng dân cư, cụm dân cư sinh sống ổn định trước khi
thành lập khu rừng đặc dụng, không có điều kiện di dân tái định cư ra khỏi khu
rừng đặc dụng; có quy hoạch ổn định dân cư lâu dài tại chỗ phù hợp với quy
hoạch của khu rừng đặc dụng; diện tích vùng đệm bên trong được xác định trên cơ
sở hiện trạng về đất, mặt nước sử dụng thực tế của cộng đồng dân cư, canh tác
ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng;
b) Vùng đệm bên ngoài khu rừng đặc
dụng: khu vực có cộng đồng dân cư sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh,
sinh hoạt theo truyền thống; khu vực diện tích các thôn liền kề với ranh giới
ngoài của khu rừng đặc dụng;
c) Khu rừng đặc dụng có ranh giới tiếp
giáp với biên giới quốc gia, khu rừng phòng hộ, khu bảo tồn khác hoặc khu vực
quốc phòng thì không phải xác định vùng đệm bên ngoài đối với phần tiếp giáp
đó.
2. Nội dung chương trình, dự án đầu tư
phát triển vùng đệm
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, dân
sinh, kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên rừng, sử dụng đất, mặt nước;
b) Tổ chức các biện pháp bảo vệ rừng,
bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học;
c) Hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm về
sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp có hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường và
phù hợp với tập quán địa phương;
d) Tuyên truyền giáo dục, nâng cao
nhận thức pháp luật bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học;
đ) Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ
phát triển kinh tế xã hội để giảm áp lực lên công tác bảo tồn trong khu rừng
đặc dụng theo chính sách đầu tư và cơ chế tài chính cho hệ thống rừng đặc dụng
theo quy định;
e) Xác định nhu cầu vốn đầu tư, nguồn
vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư;
g) Tổ chức quản lý vùng đệm, trong đó
quy định cụ thể nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã,
thôn, cộng đồng dân cư vùng đệm và Ban quản lý khu rừng đặc dụng trong việc
thực hiện dự án đầu tư vùng đệm.
3. Ban quản lý khu rừng đặc dụng chủ
trì, phối hợp với chính quyền và cộng đồng dân cư xây dựng chương trình, dự án
đầu tư phát triển vùng đệm. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt chương trình, dự
án đầu tư vùng đệm theo quy định của Luật Đầu tư công.
Mục 3. QUẢN
LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
Điều 17.
Thành lập khu rừng phòng hộ
1. Nguyên tắc thành lập khu rừng phòng
hộ
a) Có dự án thành lập khu rừng phòng
hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia;
b) Đáp ứng các tiêu chí đối với từng
loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
2. Nội dung của dự án thành lập khu
rừng phòng hộ
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện
trạng rừng, các hệ sinh thái tự nhiên; các giá trị về phòng hộ, du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí, cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, cung ứng dịch vụ
môi trường rừng và đa dạng sinh học;
b) Đánh giá về hiện trạng quản lý, sử
dụng rừng, đất đai, mặt nước vùng dự án;
c) Đánh giá về hiện trạng dân sinh,
kinh tế - xã hội;
d) Xác định các mục tiêu thành lập khu
rừng phòng hộ đáp ứng tiêu chí rừng phòng hộ;
đ) Xác định phạm vi ranh giới, diện
tích khu rừng phòng hộ trên bản đồ;
e) Các chương trình hoạt động, giải
pháp thực hiện, tổ chức quản lý;
g) Xác định khái toán vốn đầu tư, phân
kỳ đầu tư xây dựng khu rừng phòng hộ; kinh phí thường xuyên cho các hoạt động
bảo vệ, nâng cao đời sống người dân; hiệu quả đầu tư;
h) Tổ chức thực hiện dự án.
3. Hồ sơ thành lập khu rừng phòng hộ
bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan quản lý khu
rừng phòng hộ (bản chính);
b) Dự án thành lập khu rừng phòng hộ
(bản chính);
c) Bản đồ hiện trạng khu rừng phòng hộ
(bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000
tùy theo quy mô diện tích của khu rừng phòng hộ;
d) Tổng hợp ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan;
đ) Kết quả thẩm định.
4. Trình tự thành lập khu rừng phòng
hộ nằm trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, tổ chức xây dựng dự án, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
khu rừng phòng hộ theo trình tự sau đây:
a) Tổ chức xây dựng dự án thành lập
khu rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 2 của Điều này;
b) Lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân liên quan.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành thẩm định hồ sơ dự án thành lập
khu rừng phòng hộ;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Thủ tướng
Chính phủ xem xét quyết định thành lập khu rừng phòng hộ.
5. Trình tự thành lập khu rừng phòng
hộ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
khu rừng phòng hộ theo trình tự sau đây:
a) Tổ chức xây dựng dự án thành lập
khu rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Lấy ý kiến tham gia của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề nghị góp ý, cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành thẩm định hồ sơ dự án thành lập
khu rừng phòng hộ;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng phòng hộ.
Điều 18.
Trách nhiệm quản lý về rừng phòng hộ
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ
thống rừng phòng hộ trong phạm vi cả nước; trực tiếp tổ chức quản lý các khu
rừng phòng hộ nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở
lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
nhà nước đối với hệ thống rừng phòng hộ ở địa phương.
Điều 19. Bảo
vệ rừng phòng hộ
1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng
a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực
hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Lâm nghiệp;
b) Không tiến hành các hoạt động sau
đây trong rừng phòng hộ: các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu
rừng; khai thác trái phép tài nguyên sinh vật và các tài nguyên thiên nhiên
khác; gây ô nhiễm môi trường; mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy trái
quy định của pháp luật vào rừng; chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trên diện
tích mới trồng rừng, đang trong thời kỳ chăm sóc.
2. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng
a) Việc bảo vệ thực vật rừng, động vật
rừng thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Lâm nghiệp; quy định của
Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
b) Tất cả các loài động vật rừng trong
khu rừng phòng hộ phải được bảo vệ, không thực hiện các hoạt động ảnh hưởng
tiêu cực đến sinh cảnh sống tự nhiên và nguồn thức ăn của động vật rừng.
3. Thực hiện các quy định về phòng
cháy và chữa cháy rừng quy định tại Chương IV của Nghị định này.
4. Thực hiện các quy định về phòng,
trừ sinh vật gây hại rừng phòng hộ quy định tại Điều 40 của Luật Lâm nghiệp.
Điều 20. Khai
thác lâm sản trong rừng phòng hộ
1. Khai thác gỗ rừng tự nhiên
a) Đối tượng: theo quy định tại khoản
1 Điều 55 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều kiện: có phương án khai thác
tận thu gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đối với
khai thác cây đứng ở nơi có mật độ lớn hơn mật độ quy định chỉ thực hiện trong
thời gian mở cửa rừng;
c) Phương thức khai thác: đối với khai
thác cây đứng thực hiện theo phương thức khai thác chọn với cường độ không quá
20% trữ lượng; rừng sau khi khai thác độ tàn che phải lớn hơn 0,6.
2. Khai thác lâm sản ngoài gỗ trong
rừng tự nhiên
a) Đối tượng: theo quy định tại khoản
2 Điều 55 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều kiện: phải bảo đảm duy trì sự
phát triển bền vững của khu rừng, sản lượng loài khai thác không được lớn hơn
lượng tăng trưởng của loài đó; sau khi khai thác không làm ảnh hưởng chức năng
phòng hộ của rừng;
c) Phương thức khai thác: do chủ rừng
tự quyết định.
3. Khai thác gỗ rừng trồng
a) Đối tượng: theo quy định tại khoản
3 Điều 55 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều kiện: chủ rừng phải lập phương
án khai thác gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Phương thức khai thác: Khai thác
tỉa thưa cây trồng chính phải bảo đảm mật độ còn lại ít nhất 600 cây/ha và phân
bố đều trong lô. Khai thác chọn cây trồng chính cường độ không quá 20% trữ
lượng. Khai thác trắng theo băng thì chiều rộng băng không quá 30 m; khai thác
trắng theo đám thì diện tích đám không quá 3 ha, tổng diện tích khai thác hằng
năm không vượt quá 20% tổng diện tích rừng đã đạt tiêu chuẩn phòng hộ.
4. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự
nhiên, rừng trồng
a) Đối tượng: cây gỗ trên diện tích
rừng chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, khi thực hiện các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học;
b) Điều kiện: phải có quyết định phê
duyệt của cơ quan có thẩm quyền về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
sử dụng khác; dự án lâm sinh; chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học.
Điều 21. Quy
định hưởng lợi từ khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ
1. Hưởng lợi từ khai thác lâm sản được
quy định tại Điều 55 của Luật Lâm nghiệp
a) Chủ rừng phòng hộ được hưởng toàn
bộ lâm sản khai thác từ rừng phòng hộ là rừng tự nhiên sau khi hoàn thành nghĩa
vụ tài chính theo quy định của Nhà nước;
b) Chủ rừng phòng hộ được hưởng toàn
bộ lâm sản khai thác rừng phòng hộ là rừng trồng bằng ngân sách nhà nước, hỗ
trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước sau khi hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước;
c) Lâm sản khai thác từ rừng phòng hộ
do người được giao hoặc khoán rừng phòng hộ tự đầu tư, sau khi hoàn thành nghĩa
vụ tài chính theo quy định của Nhà nước, được hưởng toàn bộ sản phẩm thu được.
2. Ban quản lý rừng phòng hộ được
hưởng giá trị thu được từ dịch vụ ngoài lâm sản; thực hiện chi trả cho người
nhận khoán; chia sẻ lợi ích cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia
bảo vệ rừng theo quy định của Nhà nước.
3. Ban quản lý rừng phòng hộ; người
được giao hoặc khoán rừng phòng hộ ổn định được hưởng toàn bộ sản phẩm nông,
ngư nghiệp kết hợp và lâm sản ngoài gỗ sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính
theo quy định của Nhà nước.
Điều 22. Hoạt
động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng phòng hộ
1. Trường hợp chủ rừng tự tổ chức thì
thực hiện theo đề tài, dự án, kế hoạch đã được duyệt.
2. Đối với các tổ chức nghiên cứu khoa
học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên thực hiện việc nghiên cứu
khoa học, giảng dạy, thực tập trừ quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng
yêu cầu sau:
a) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học,
giảng dạy, thực tập tại khu rừng phòng hộ (bản chính);
b) Các hoạt động nghiên cứu khoa học,
giảng dạy, thực tập, thu thập mẫu vật, nguồn gen, vận chuyển, lưu giữ, công bố
mẫu vật, nguồn gen thực hiện theo quy định của pháp luật, quy chế quản lý và sự
hướng dẫn, giám sát của chủ rừng;
c) Thông báo cho chủ rừng về kết quả
hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập; tài liệu công bố trong nước
hoặc quốc tế (nếu có).
Điều 23.
Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ
1. Chủ rừng xây dựng đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững
được duyệt. Nội dung chủ yếu của đề án bao gồm:
a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên;
tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí;
b) Thuyết minh chi tiết phương án phát
triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao
gồm: vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và phương thức tổ chức
thực hiện;
c) Địa điểm, quy mô xây dựng các công
trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển
rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và duy trì chức
năng phòng hộ của rừng;
đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch
sinh thái;
e) Các loại bản đồ du lịch sinh thái
tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 gồm: Bản đồ
hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, du lịch của khu rừng phòng hộ; bản đồ quy
hoạch các tuyến, điểm du lịch, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch
của khu rừng phòng hộ.
2. Hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí bao gồm:
a) Tờ trình của chủ rừng (bản chính);
b) Đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí quy định tại khoản 1 Điều này (bản chính).
3. Trình tự thẩm định, phê duyệt đề án
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý;
hoặc Tổng cục Lâm nghiệp đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quản lý.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
phải thông báo cho chủ rừng để hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này hoàn thành tổ chức thẩm định hồ sơ đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại điểm a khoản này
trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê
duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
4. Nội dung thẩm định đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên,
tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch;
b) Địa điểm, quy mô xây dựng các, công
trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
c) Thời gian, phương thức tổ chức thực
hiện;
d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển
rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và duy trì chức
năng phòng hộ của rừng;
đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
5. Tổ chức thực hiện đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Sau khi đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí được duyệt, chủ rừng chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá
nhân lập dự án đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo phương thức
tự tổ chức, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng phù hợp với đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phê duyệt. Việc lập dự án đầu tư du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ các quy định của Luật Lâm nghiệp
và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Chủ rừng có trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng thực hiện dự án theo
đúng quy định của pháp luật;
c) Kinh phí lập đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cân đối trong kế hoạch tài chính hằng năm theo
quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp liên kết với tổ chức, cá nhân khác
thì kinh phí lập dự án đầu tư du lịch sinh thái do hai bên thỏa thuận. Kinh phí
lập dự án đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí do tổ chức, cá nhân
thuê môi trường rừng đảm bảo.
6. Cho thuê môi trường rừng để kinh
doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng được phép cho các tổ chức,
cá nhân thuê môi trường rừng phòng hộ để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí. Việc cho thuê môi trường rừng phòng hộ để kinh doanh dịch
vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải được thông báo rộng rãi. Giá
cho thuê môi trường rừng do các bên tự thỏa thuận nhưng không thấp hơn 1% tổng
doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê môi trường rừng trong phạm vi diện
tích thuê môi trường rừng. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề
nghị được thuê môi trường rừng, thì tổ chức đấu giá với mức giá khởi điểm không
thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê môi trường rừng
trong phạm vi diện tích thuê môi trường rừng. Thời gian thuê không quá 30 năm,
định kỳ 5 năm đánh giá việc thực hiện hợp đồng, hết thời gian cho thuê nếu bên
thuê thực hiện đúng hợp đồng và có nhu cầu thì chủ rừng xem xét tiếp tục kéo
dài thời gian cho thuê;
b) Trước khi ký hợp đồng cho thuê môi
trường rừng, chủ rừng phải điều tra thống kê tài nguyên rừng trên diện tích cho
thuê để làm căn cứ cho thuê và giám sát, đánh giá việc thực hiện hợp đồng.
Điều 24. Quản
lý xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
trong rừng phòng hộ
1. Công trình xây dựng phục vụ du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chức năng phòng
hộ và cảnh quan tự nhiên của khu rừng; phù hợp với đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 23 Nghị định này.
2. Khi xây dựng các công trình phục vụ
cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bảo đảm các nguyên tắc
sau:
a) Không phá vỡ cảnh quan môi trường,
không chặt phá rừng; các công trình xây dựng phải dựa vào thiên nhiên, hài hòa
với cảnh quan môi trường; bảo đảm đúng quy định của pháp luật;
b) Không làm mất quyền sở hữu của Nhà
nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới lòng đất;
c) Chỉ được xây dựng các công trình ở
những nơi đất trống, trảng cỏ, đất có cây bụi không có khả năng tự phục hồi;
d) Chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo tồn,
phát triển tài nguyên rừng trên diện tích tổ chức hoạt động du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của chủ rừng;
đ) Không làm ảnh hưởng đến quốc phòng,
an ninh, danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử - văn hóa.
Điều 25. Sản
xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ
1. Nguyên tắc
a) Không thực hiện sản xuất lâm, nông
ngư nghiệp kết hợp ở rừng phòng hộ đầu nguồn có độ dốc trên 30 độ; vùng bờ biển
bị xói lở thuộc rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng,
lấn biển;
b) Sử dụng hiệu quả không gian, môi
trường rừng để thực hiện sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp;
c) Hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước
với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng tham gia
hoạt động lâm nghiệp.
2. Đối với khu rừng phòng hộ đã có
rừng
Chủ rừng, bên nhận khoán ổn định là hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được trồng xen cây nông nghiệp, cây lâm sản
ngoài gỗ, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng phòng hộ, nhưng không
được làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng, ảnh hưởng đến tái sinh rừng và
khả năng phòng hộ của rừng.
3. Đối với đất chưa có rừng
a) Chủ rừng, bên nhận khoán ổn định là
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng đất chưa có rừng để kết hợp
sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, nhưng phải trồng rừng trên diện tích đất được
giao, khoán bảo đảm tỷ lệ diện tích có rừng từ 80% trở lên của lô rừng đối với
rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng chắn gió, chắn cát bay; 60% trở lên đối với rừng
ngập mặn có kết hợp nuôi trồng thủy sản. Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để
phát triển rừng phòng hộ thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
b) Được trồng xen cây nông nghiệp, cây
công nghiệp, cây ăn quả với cây rừng trên diện tích đất được giao, khoán. Không
được chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trên diện tích mới trồng rừng, đang
trong thời kỳ chăm sóc;
c) Được sử dụng diện tích đất xen giữa
các băng trồng cây rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp với tỷ lệ
không quá 20% diện tích đất của lô rừng được giao, khoán thuộc khu vực rừng
phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; 40% diện tích mặt
nước đối với rừng ngập mặn có kết hợp nuôi trồng thủy sản.
4. Chủ rừng, bên nhận khoán ổn định
được hưởng toàn bộ sản phẩm thu được từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, ngư
nghiệp kết hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan quản lý nhà nước về lâm
nghiệp các cấp chịu trách nhiệm hướng dẫn chủ rừng, bên nhận khoán ổn định thực
hiện các hoạt động sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp theo quy định của
pháp luật.
Mục 4. QUẢN
LÝ RỪNG SẢN XUẤT
Điều 26. Bảo
vệ rừng sản xuất
1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng
a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực
hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Lâm nghiệp;
b) Khi tiến hành các hoạt động làm ảnh
hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, phải thực hiện theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và chỉ được thực hiện các hoạt động đó sau khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
2. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng
a) Việc bảo vệ thực vật rừng, động vật
rừng thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Lâm nghiệp và quy định của
Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
b) Tất cả các loài động vật rừng trong
khu rừng sản xuất phải được bảo vệ, bảo đảm sinh cảnh sống tự nhiên và nguồn
thức ăn của động vật rừng.
3. Thực hiện các quy định về phòng
cháy và chữa cháy rừng theo quy định tại Chương IV của Nghị định này.
4. Thực hiện các quy định về phòng,
trừ sinh vật gây hại rừng sản xuất theo quy định tại Điều 40 của Luật Lâm
nghiệp, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y.
Điều 27. Phát
triển rừng sản xuất
1. Nội dung phát triển rừng sản xuất
thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Luật Lâm nghiệp.
2. Tổ chức phát triển rừng sản xuất
a) Chủ rừng thực hiện phát triển rừng
sản xuất theo phương án quản lý rừng bền vững;
b) Chủ rừng tự đầu tư hoặc liên doanh,
liên kết để thực hiện các dự án phát triển rừng và tổ chức sản xuất trên diện
tích rừng, đất trồng rừng sản xuất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy
định của pháp luật.
3. Các biện pháp lâm sinh áp dụng để
phát triển rừng được thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
Điều 28. Khai
thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên
1. Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên
a) Đối tượng: là cây gỗ trên diện tích
rừng giàu, rừng trung bình;
b) Điều kiện: thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 58 của Luật Lâm nghiệp và không trong thời gian đóng cửa rừng;
c) Phương thức: khai thác chọn với
cường độ khai thác tối đa là 35% trữ lượng gỗ của lô rừng.
2. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên
a) Đối tượng: trên diện tích rừng
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; khi thực hiện các biện pháp
lâm sinh; phục vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
b) Điều kiện: phải có quyết định phê
duyệt của cơ quan có thẩm quyền về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác; dự án lâm sinh; chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học.
3. Khai thác tận thu gỗ rừng tự nhiên
a) Đối tượng: cây gỗ, cành, gốc bị khô
mục, đổ gãy, bị cháy, chết do thiên tai nằm trong rừng;
b) Điều kiện: chủ rừng phải lập phương
án khai thác tận thu gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
4. Khai thác thực vật rừng thông
thường ngoài gỗ, dẫn xuất từ thực vật rừng thông thường
a) Đối tượng: loài thực vật rừng thông
thường ngoài gỗ, dẫn xuất từ thực vật rừng thông thường;
b) Điều kiện: phải bảo đảm duy trì sự
phát triển bền vững của khu rừng, sản lượng loài khai thác không được lớn hơn
lượng tăng trưởng của loài đó;
c) Phương thức khai thác: do chủ rừng
tự quyết định.
5. Khai thác động vật rừng thông
thường
a) Đối tượng: các loài động vật rừng
thông thường;
b) Điều kiện: chủ rừng phải có phương
án khai thác động vật rừng thông thường.
6. Khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm
phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
7. Hưởng lợi từ khai thác lâm sản
Chủ rừng được hưởng toàn bộ giá trị
lâm sản khai thác, sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
Nhà nước.
Điều 29. Khai
thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng
1. Khai thác gỗ rừng trồng
a) Điều kiện: sau khi khai thác trắng
phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng. Đối
với rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải có phương án khai thác gỗ
theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Phương thức khai thác: khai thác
trắng theo băng, đám hoặc toàn bộ diện tích rừng do chủ rừng tự quyết định.
2. Khai thác tận dụng gỗ rừng trồng
a) Đối tượng: là cây gỗ trên diện tích
rừng chuyển mục đích sử dụng rừng, khi thực hiện các biện pháp lâm sinh, phục
vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học;
b) Điều kiện: rừng trồng bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước phải có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; dự án lâm sinh; chương
trình, đề tài nghiên cứu khoa học.
3. Khai thác tận thu gỗ rừng trồng
a) Đối tượng: cây gỗ bị khô mục, đổ
gãy, bị cháy, chết do thiên tai nằm trong rừng;
b) Điều kiện: rừng trồng bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước có báo cáo khối lượng, địa danh khai thác gỗ theo quy
định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Khai thác các loài nguy cấp, quý,
hiếm phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
5. Hưởng lợi từ khai thác lâm sản
a) Rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư
thì được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản;
b) Rừng trồng do ngân sách nhà nước
đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư, chủ rừng được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản sau khi
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước.
Điều 30. Sản
xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng sản xuất
1. Nguyên tắc
a) Sử dụng hiệu quả không gian, môi
trường rừng để thực hiện sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp;
b) Hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước
với lợi ích của chủ rừng trong hoạt động sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp.
2. Đối với diện tích đã có rừng
Chủ rừng được trồng xen cây nông
nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng,
nhưng không được làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng, ảnh hưởng đến tái
sinh rừng của rừng.
3. Đối với đất chưa có rừng
a) Chủ rừng được sử dụng đất chưa có
rừng để kết hợp sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, nhưng phải trồng rừng trên
diện tích được giao, được thuê bảo đảm tỷ lệ diện tích có rừng của lô rừng từ
60% trở lên đối với rừng ngập mặn có kết hợp nuôi trồng thủy sản; 70% trở lên
đối với rừng khác;
b) Được trồng xen cây nông nghiệp, cây
công nghiệp, cây ăn quả với cây rừng trên diện tích được giao, được thuê. Không
được chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trên diện tích mới trồng rừng, đang
trong thời kỳ chăm sóc rừng trồng;
c) Được sử dụng diện tích đất xen giữa
các băng trồng cây rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp, không quá
40% diện tích đất của lô rừng được giao, được thuê đối với rừng ngập mặn có kết
hợp với nuôi trồng thủy sản và 30% diện tích đất của lô rừng được giao, được
thuê đối với rừng khác.
4. Chủ rừng được hưởng toàn bộ sản
phẩm thu được từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 31. Hoạt
động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng sản xuất
1. Chủ rừng tự tổ chức hoạt động
nghiên cứu khoa học, dịch vụ nghiên cứu khoa học.
2. Tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở
đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên thực hiện việc nghiên cứu khoa học,
giảng dạy, thực tập tại khu rừng phải chấp hành các quy định sau đây:
a) Thực hiện theo đúng quy định của
pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và
các quy định liên quan;
b) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học,
giáo dục, đào tạo tại khu rừng được chủ rừng chấp thuận;
c) Chỉ được thu thập mẫu vật, nguồn
gen loài sinh vật với số lượng đã được xác định trong kế hoạch nghiên cứu khoa
học, giáo dục, đào tạo đã được phê duyệt và được chủ rừng chấp thuận.
Điều 32. Hoạt
động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất
1. Chủ rừng được tự tổ chức hoặc hợp
tác với các tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh
doanh du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí.
2. Hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí phải thực hiện theo phương án quản lý rừng bền vững được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức thuê môi trường rừng để kinh
doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm các hoạt động dịch vụ lữ
hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch, dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể
thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, thăm quan, quảng cáo và các dịch vụ
liên quan khác phục vụ khách du lịch trong phạm vi khu rừng của chủ rừng do các
bên tự thỏa thuận nhưng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm
của bên thuê môi trường rừng.
Mục 5. ĐÓNG,
MỞ CỬA RỪNG TỰ NHIÊN; CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
Điều 33.
Trình tự, thủ tục đóng, mở cửa rừng tự nhiên
1. Nội dung cơ bản của đề án đóng hoặc
mở cửa rừng tự nhiên bao gồm:
a) Xác định được sự cần thiết của việc
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
b) Đánh giá thực trạng điều kiện kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên phạm vi địa bàn;
c) Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng
về trữ lượng, chất lượng; đánh giá về hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học của
rừng;
d) Xác định được các giải pháp quản
lý, tổ chức thực hiện trong thời gian đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên; xác định
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan khi thực hiện đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên;
đ) Xác định và bố trí nguồn kinh phí
thực hiện đóng, mở cửa rừng.
2. Trình tự, thủ tục đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
a) Hồ sơ đề nghị đóng hoặc mở cửa rừng
tự nhiên bao gồm: văn bản đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên quy định
tại điểm a khoản này;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đóng hoặc mở
cửa rừng tự nhiên.
3. Trình tự, thủ tục đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Hồ sơ đề nghị đóng hoặc mở cửa rừng
tự nhiên bao gồm: văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên quy định tại điểm a khoản này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên trên địa bàn.
4. Công bố quyết định đóng, mở cửa
rừng tự nhiên
Quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin trong phạm vi cả nước,
Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Điều 34. Hoạt
động cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
1. Hoạt động cấp chứng chỉ quản lý
rừng bền vững là hoạt động kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp thuộc danh mục
đầu tư, kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Việc công nhận, đăng ký hoạt động
của tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững thực hiện theo quy định
về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp của Chính phủ.
3. Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững được quốc tế công nhận hoặc Bộ tiêu chí
quản lý rừng bền vững do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo
quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật Lâm nghiệp.
Chương III
GIAO
RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN LOẠI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC
ĐÍCH KHÁC, THU HỒI RỪNG
Mục
1. GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
Điều
35. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
1. Xây dựng kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng;
có văn bản thông báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian có văn bản thông báo xây dựng, thẩm định,
phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng tiến hành đồng thời với thời gian
xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
b) Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng,
cho thuê rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng
của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng
cấp xã được tổng hợp theo Mẫu số 01 Phụ lục II
kèm theo Nghị định này;
c) Ủy ban nhân dân
cấp huyện căn cứ nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng của cấp xã, tổng hợp diện
tích rừng chưa giao, chưa cho thuê, xác định các chỉ tiêu giao rừng, cho thuê
rừng đến từng đơn vị hành chính cấp xã; tổng hợp nhu cầu và dự kiến phân bổ chỉ
tiêu giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
2. Nội dung kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng
a) Diện tích các loại
rừng có trên địa bàn huyện chi tiết đến từng xã bao gồm: tổng diện tích rừng;
diện tích rừng đã giao, cho thuê; diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê;
b) Diện tích đề nghị
giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn từng xã; địa điểm đề nghị giao rừng, cho
thuê rừng;
c) Hạn mức giao rừng
cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư phù hợp với hạn mức giao đất;
d) Đánh giá hiệu quả
của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc
phòng, an ninh; nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng; tạo việc làm, thu hút
lao động, xóa đói giảm nghèo; khả năng khai thác hợp lý tài nguyên rừng; yêu
cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ gắn với bảo tồn danh
lam thắng cảnh, văn hóa các dân tộc, các yếu tố ảnh hưởng đến quốc phòng, an
ninh;
đ) Xác định nguồn lực
(về tài chính, lao động và kỹ thuật), giải pháp và tiến độ thực hiện kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng.
3. Phê duyệt kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng
a) Quý III hằng năm,
Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đến Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hồ sơ gồm: tờ trình; kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng;
b) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng cấp huyện và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trong trường hợp hồ
sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng chưa hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện;
c) Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng hằng năm
của cấp huyện xong trước ngày 31 tháng 12.
4. Ủy ban nhân dân
cấp huyện có trách nhiệm công khai kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đã được
phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có
rừng giao, cho thuê trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày kế hoạch được phê
duyệt.
Điều
36. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với giao
đất, cho thuê đất
Trình tự, thủ tục
giao rừng, cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định sau:
1. Mẫu đề nghị giao
đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng áp dụng theo Mẫu số 02 đối với tổ chức, Mẫu số 03 đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư, Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
2. Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận và trả hồ sơ
có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp có ý
kiến về nội dung đề nghị giao rừng, cho thuê rừng. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp có
ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp.
3. Quyết định về giao
đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng áp dụng theo mẫu quy định tại Nghị
định này:
a) Quyết định về giao
đất, giao rừng cho tổ chức theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định về việc
cho thuê đất, cho thuê rừng đối với tổ chức theo Mẫu
số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
c) Quyết định về giao
đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
d) Quyết định về cho
thuê đất, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
4. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày quyết định cho thuê đất, thuê rừng được ban hành, Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký Hợp đồng cho thuê rừng đối với
trường hợp cho tổ chức thuê rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Hợp
đồng cho thuê rừng đối với trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Điều
37. Hoàn thiện hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã được giao
đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng
nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng
1. Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đã được giao đất, thuê đất có rừng hoặc đã
được công nhận quyền sử dụng đất có rừng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản
lý chuyên ngành về lâm nghiệp các cấp hoàn thiện hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng.
2. Cơ quan Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin trong hồ sơ địa chính đối với
những diện tích đất đã giao, đã cho thuê, đã được công nhận quyền sử dụng đất
để cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp các cấp hoàn thiện hồ sơ giao
rừng, cho thuê rừng.
3. Cơ quan quản lý
chuyên ngành về lâm nghiệp các cấp có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các thông
tin về rừng trên hồ sơ địa chính và thực địa bao gồm mục đích sử dụng rừng,
diện tích rừng, nguồn gốc, vị trí, ranh giới, hiện trạng rừng, trữ lượng rừng;
hoàn thiện hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng.
Điều
38. Hoàn thiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp đã giao rừng,
cho thuê rừng
1. Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đã được giao rừng, thuê rừng nhưng chưa được
giao đất, thuê đất hoặc chưa được công nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông
tin cho cơ quan tài nguyên và môi trường các cấp hoàn thiện hồ sơ giao đất, cho
thuê đất.
2. Cơ quan quản lý
chuyên ngành về lâm nghiệp các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin hồ sơ giao
rừng, thuê rừng cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để hoàn thiện hồ
sơ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành
về lâm nghiệp các cấp thẩm tra hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, kiểm tra
thực địa, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao đất và cấp Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.
Mục
2. CHUYỂN LOẠI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
Điều
39. Phương án chuyển loại rừng
1. Chủ
rừng có trách nhiệm xây dựng phương án chuyển loại rừng.
2. Nội
dung cơ bản của phương án chuyển loại rừng bao gồm:
a) Căn cứ
vào cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và điều kiện thực tiễn;
b) Đặc điểm
khu rừng về: điều kiện tự nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; hiện trạng tài
nguyên rừng, đa dạng sinh học; đánh giá tình hình quản lý, bảo vệ và sử dụng
của khu rừng;
c) Xác
định diện tích, phạm vi và ranh giới của loại rừng trên bản đồ;
d) Xác
định lý do chuyển loại rừng, nội dung quản lý, giải pháp và tổ chức thực hiện
quản lý khu rừng;
đ) Xác
định khái toán kinh phí; tổ chức thực hiện phương án.
Điều
40. Trình tự, thủ tục chuyển loại rừng
1. Đối
với khu rừng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
a) Chủ
rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quản lý. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị của chủ rừng; phương án chuyển loại
rừng;
b) Chủ
rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với khu rừng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị của chủ rừng; phương án chuyển loại rừng;
c) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì thẩm định; báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định chuyển loại rừng;
d) Trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển loại
rừng;
đ) Trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ xem xét
quyết định chuyển loại rừng.
2. Đối
với khu rừng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
a) Chủ
rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; hồ sơ gồm: văn bản đề nghị của chủ rừng, phương án chuyển
loại rừng;
b) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn trình Ủy ban nhân cấp tỉnh xem xét;
c) Trước
15 ngày của kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương chuyển loại rừng. Sau
15 ngày của kỳ họp, Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chủ trương chuyển
loại rừng;
d) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc sau khi có quyết định chủ trương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định chuyển loại rừng.
Điều
41. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác[2]
1. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác của Quốc hội
a) Quốc
hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo
quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Lâm nghiệp.
b) Hồ sơ
đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng là thành phần trong
hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công
hoặc pháp luật về đầu tư, gồm: Báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng khu
vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng (tỷ lệ bản đồ 1/2.000 với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/5.000 với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên), báo cáo về sự phù hợp của
dự án với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia theo
quy định của pháp luật về quy hoạch.
c) Dự án
có hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đã được Quốc hội chấp thuận chủ
trương đầu tư thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác; trường hợp chưa có hồ sơ theo quy định tại điểm b
khoản này thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
2. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác của Thủ tướng Chính phủ
a) Thủ
tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Lâm nghiệp.
b) Tổ
chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có diện
tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng. Hồ sơ gồm:
- Văn bản
đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục
đích sử dụng rừng;
- Báo cáo
đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi kèm theo văn bản thẩm
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư: Chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư; chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
Quyết định đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu
tư công; Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp còn hiệu lực thực hiện);
- Tài
liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công;
- Báo cáo
thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ bản đồ 1/2.000 đối với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/5.000 đối với diện tích
đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên), kết quả điều tra rừng
khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng (diện tích
rừng, trữ lượng rừng).
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Trong
thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thẩm định nội dung trình phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng. Nội dung thẩm định gồm:
- Cơ sở
pháp lý;
- Thành
phần, nội dung hồ sơ;
- Sự cần
thiết đầu tư dự án;
- Vị trí
(lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính), kết quả điều tra rừng (diện tích
rừng, trữ lượng rừng); diện tích theo: Loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), điều kiện lập
địa, trữ lượng (đối với rừng tự nhiên), loài cây (đối với rừng trồng);
- Sự tuân
thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
- Sự phù
hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia theo quy
định của pháp luật về quy hoạch;
- Hiệu
quả kinh tế - xã hội;
- Tài
liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công;
- Đối với
dự án chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên: Thẩm định về nội dung xác định dự
án bắt buộc phải thực hiện trên diện tích có rừng tự nhiên do không thể bố trí
diện tích đất khác.
Trường
hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và nêu rõ lý
do.
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm: Tờ trình
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ quy định tại điểm b, c khoản này và các tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
Tờ trình
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm những nội dung cơ bản:
- Thông
tin chung về dự án;
- Sự cần
thiết đầu tư dự án;
- Vị trí
(lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính), kết quả điều tra rừng (diện tích
rừng, trữ lượng rừng); diện tích theo: Loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), điều kiện lập
địa, trữ lượng (đối với rừng tự nhiên), loài cây (đối với rừng trồng);
- Sự tuân
thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
- Sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia theo quy định của
pháp luật về quy hoạch;
- Hiệu
quả kinh tế - xã hội;
- Kết quả
về đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường, đầu tư, đầu tư công;
- Đối với
dự án chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên: xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh là dự án bắt buộc phải thực hiện trên diện tích có rừng tự nhiên
do không thể bố trí diện tích đất khác.
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, toàn
diện, chính xác đối với nội dung hồ sơ trình.
đ) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Trong
thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản
này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên
và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ; tổng hợp,
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác.
Nội dung
thẩm định hồ sơ gồm:
- Sự tuân
thủ các quy định của pháp luật;
- Sự phù
hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia theo quy
định của pháp luật về quy hoạch;
- Sự cần
thiết đầu tư dự án đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Nghị định này.
- Tài
liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công;
Trường
hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày thẩm định hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn
bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Văn bản đề
nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, văn bản thẩm định (biên bản
họp Hội đồng thẩm định hoặc báo cáo tổng hợp ý kiến thẩm định của các bộ,
ngành, địa phương liên quan), hồ sơ quy định tại điểm d khoản này; văn bản của
các bộ, ngành, địa phương liên quan (nếu có).
Trường
hợp thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì các bộ, ngành, địa
phương được lấy ý kiến thẩm định có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong thời hạn 10 ngày làm việc.
3. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
a) Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đối
với các trường hợp diện tích không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
b) Tổ
chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm:
- Văn bản
đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục
đích sử dụng rừng;
- Báo cáo
đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi kèm theo văn bản thẩm
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư: Chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của Luật Đầu tư; chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết
định đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư
công; Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp còn hiệu lực thực hiện);
- Tài
liệu về đánh giá tác động đến môi trường của dự án theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công;
- Báo cáo
thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ bản đồ 1/2.000), kết quả điều tra
rừng khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng (diện
tích rừng, trữ lượng rừng).
Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thẩm định nội dung trình phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng. Nội dung thẩm định gồm:
- Cơ sở
pháp lý;
- Thành
phần, nội dung hồ sơ;
- Sự cần
thiết đầu tư dự án;
- Vị trí
(lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính), kết quả điều tra rừng (diện tích
rừng, trữ lượng rừng); diện tích theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), điều kiện lập
địa, trữ lượng (đối với rừng tự nhiên), loài cây (đối với rừng trồng);
- Sự tuân
thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
- Sự phù
hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia theo quy
định của pháp luật về quy hoạch;
- Hiệu
quả kinh tế - xã hội; đánh giá tác động đến môi trường của dự án theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công.
Trường
hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
d) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Hồ sơ gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, hồ sơ quy định tại điểm b, c khoản này và các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
Tờ trình
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm những nội dung cơ bản:
- Thông
tin chung về dự án;
- Sự cần
thiết đầu tư dự án;
- Vị trí
(lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính), kết quả điều tra rừng (diện tích
rừng, trữ lượng rừng); diện tích theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), điều kiện lập
địa, trữ lượng (đối với rừng tự nhiên), loài cây (đối với rừng trồng);
- Sự tuân
thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
- Sự phù
hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia theo quy
định của pháp luật về quy hoạch;
- Hiệu
quả kinh tế - xã hội; mức độ tác động đến môi trường của dự án theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư và đầu tư công.
4. Đối
với dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng, thì chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng là một nội dung trong chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
5. Đối
với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng trong nội dung quyết định
chưa xác định diện tích rừng được chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác thì thực hiện như sau:
a) Trường
hợp thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng của
Quốc hội: trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, và điểm
đ khoản 2 Điều này.
Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn dự thảo báo cáo, tổng hợp hồ sơ dự án báo cáo
Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác.
b) Trường
hợp dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
của Thủ tướng Chính phủ: trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các điểm
b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều này.
c) Trường
hợp dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại
các điểm b, c và điểm d khoản 3 Điều này.
Điều
41a. Tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục
đích khác[3]
1. Dự án
quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công năm 2019, dự án
đã được Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 30 Luật
Đầu tư năm 2014.
2. Dự án
phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận bằng
văn bản; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia theo quy định
của pháp luật về quy hoạch.
3. Dự án
cấp thiết cần phải chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên
a) Dự án
khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; dự án đột xuất,
khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; dự án cấp bách để
giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo quyết định của Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Dự án
cấp thiết về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu (giao thông,
thủy lợi, bảo vệ, phát triển rừng), dự án tạo nguồn điện và hệ thống truyền tải
điện đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, xây dựng, tôn tạo di tích cách mạng,
di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia. Dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, du
lịch sinh thái được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
Khi phê
duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên, các dự án phải đảm bảo
các tiêu chí sau:
- Có đề
xuất dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công;
- Phù hợp
với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
- Được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận (tại Tờ trình quy định tại điểm d khoản 2 Điều
41) là dự án bắt buộc phải thực hiện trên diện tích có rừng tự nhiên do không
thể bố trí trên diện tích đất khác. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và pháp luật về nội dung văn
bản xác nhận nêu trên. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt
chẽ việc đề xuất chủ trương và tổ chức thực hiện chuyển rừng tự nhiên sang mục
đích sử dụng khác trên địa bàn;
- Không
nằm trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; không chuyển rừng tự
nhiên thuộc quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang mục đích khác để triển
khai các hoạt động khoáng sản;
- Có
phương án trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
4. Dự án
đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư
theo quy định của pháp luật, nhưng tạm dừng triển khai để rà soát theo Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ ban hành chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017
của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công
tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; đảm bảo các tiêu chí sau:
- Phù hợp
với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
- Được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận (tại Tờ trình quy định tại điểm d khoản 2 Điều
41) là dự án bắt buộc phải thực hiện trên diện tích có rừng tự nhiên do không
thể bố trí trên diện tích đất khác. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và pháp luật về nội dung văn
bản xác nhận nêu trên. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt
chẽ việc đề xuất chủ trương và tổ chức thực hiện chuyển rừng tự nhiên sang mục
đích sử dụng khác trên địa bàn;
- Không
nằm trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; không chuyển rừng tự
nhiên thuộc quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang mục đích khác để triển
khai các hoạt động khoáng sản;
Trong
trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định (được thành lập tại điểm
đ khoản 2 Điều 41 của Nghị định này) tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa
khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác để
thực hiện các dự án tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
5. Chính
phủ phân công Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng tự nhiên đối với dự án phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; dự án cấp
thiết khác quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Lâm nghiệp, trừ dự án thuộc thẩm
quyền của Quốc hội; thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục được quy định tại khoản 2 Điều 41.
Điều
41b. Quy định đối với diện tích rừng đã được quy hoạch cho mục đích sử dụng
khác không phải lâm nghiệp[4]
Đối với
diện tích rừng đã được quy hoạch cho mục đích sử dụng khác không phải lâm
nghiệp nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
thì áp dụng quy định về chuyển mục đích sử dụng đối với loại rừng tương ứng
trước khi phê duyệt quy hoạch đưa diện tích rừng đó sang mục đích khác không
phải lâm nghiệp.
Điều
42. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Trình
tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thống nhất, đồng bộ
với trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Cơ
quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý
chuyên ngành về lâm nghiệp kiểm tra hồ sơ về điều kiện chuyển mục đích sử dụng
rừng theo quy định tại Điều 19 của Luật Lâm nghiệp, đồng thời rà soát, xác định
vị trí, diện tích, hiện trạng rừng trước khi phê duyệt chuyển mục đích sử dụng.
3. Quyết
định chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền phải thể hiện được vị
trí, diện tích phê duyệt chuyển mục đích sử dụng rừng.
4. Mẫu đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng trong hồ sơ chuyển mục đích sử dụng rừng áp
dụng theo Mẫu số 09 đối với tổ chức, Mẫu số 10 đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Mục 3. THU
HỒI RỪNG
Điều 43.
Trình tự, thủ tục thu hồi rừng, chuyển đổi rừng
1. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng,
chuyển đổi rừng thống nhất, đồng bộ với trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển
đổi đất và thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trường hợp phải thu hồi rừng theo
quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 22 của Luật Lâm nghiệp, ngoài quy
định tại khoản 1 Điều này, phải căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý vi
phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý rừng bị thu hồi để giao,
cho thuê.
Điều 44. Bồi
thường thiệt hại về rừng trong trường hợp thu hồi rừng được giao, cho thuê
không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng
1. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
thu hồi rừng có trách nhiệm thành lập hội đồng định giá:
a) Xác định tiền thuê rừng còn lại của
chủ rừng trong tổng số tiền thuê rừng chủ rừng đã nộp cho Nhà nước mà số tiền
đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Xác định giá trị lâm sản tăng thêm,
giá trị rừng sản xuất là rừng trồng, tài sản khác do chủ rừng đã đầu tư hợp
pháp trên diện tích rừng được giao, được thuê mà tiền đầu tư đó không có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước.
2. Tiền thuê rừng còn lại và giá trị
lâm sản tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng, tài sản khác do chủ
rừng đã đầu tư hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này thuộc sở hữu của chủ rừng
được Nhà nước bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước.
3. Trường hợp thu hồi rừng mà rừng đó
đã chuyển nhượng quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì được bồi thường
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp thu hồi rừng mà chủ rừng
bị thu hồi rừng đã thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất
là rừng trồng thì quyền lợi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận thế chấp,
nhận bảo lãnh hoặc nhận góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng được
giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
Chương IV
PHÒNG
CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
Mục 1. PHÒNG
CHÁY RỪNG
Điều 45.
Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Trách nhiệm lập phương án phòng
cháy và chữa cháy rừng
a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư lập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;
b) Chủ rừng là tổ chức lập phương án
phòng cháy và chữa cháy rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục
III kèm theo Nghị định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã được giao
quản lý đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê lập phương án phòng
cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn theo Mẫu số 03
Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
2. Phương án phòng cháy và chữa cháy
rừng do tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo quy định tại điểm b, điểm c khoản
1 Điều này phải gửi đến cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn cứu hộ cấp huyện tham gia ý kiến.
3. Phương án phòng cháy và chữa cháy
rừng phải được bổ sung chỉnh lý kịp thời khi có những thay đổi về tính chất,
đặc điểm nguy hiểm về cháy và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy
rừng.
4. Chủ rừng chịu trách nhiệm tổ chức
thực tập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy.
5. Cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây
dựng và thực hiện phương án phòng cháy và chữa cháy rừng.
Điều 46. Cấp
dự báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp, từ
cấp I đến cấp V; ký hiệu biển báo cấp cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính
vành ngoài 2,5 m; vành trong 1,8 m nền trắng, xung quanh viền màu đỏ và có mũi
tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp I đến cấp V. Chi tiết quy định về cấp dự
báo cháy rừng tại Mẫu số 04 Phụ lục III kèm
theo Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
rừng ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng.
3. Cơ quan Kiểm lâm các cấp căn cứ
tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn để dự báo và thông tin cấp dự báo cháy
rừng liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng khi dự báo đến
cấp IV và cấp V.
Điều 47. Điều
kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng
1. Điều kiện an toàn về phòng cháy đối
với khu rừng
a) Có quy định, nội quy về phòng cháy
và chữa cháy rừng; có biển báo, biển cấm lửa được bố trí tại các vị trí quy
định, phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng;
b) Có phương án phòng cháy và chữa
cháy rừng quy định tại Điều 45 của Nghị định này;
c) Có các công trình phòng cháy và
chữa cháy rừng phù hợp với đặc điểm và tính chất của từng loại rừng;
d) Trang bị phương tiện, dụng cụ phòng
cháy và chữa cháy rừng phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại
rừng theo phương án phòng cháy và chữa cháy rừng;
đ) Có lực lượng phòng cháy và chữa
cháy được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng và tổ
chức thường trực sẵn sàng, đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ;
e) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt
động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và
chữa cháy.
2. Đối với các khu rừng có đường sắt,
đường dây điện cao thế, đường ống dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đi qua
và công trình có nguy cơ gây cháy rừng phải có đường băng cản lửa, hành lang an
toàn phù hợp với từng loại công trình theo quy định của pháp luật và thường
xuyên kiểm tra, dọn sạch vật liệu cháy trong đường băng cản lửa.
3. Khi đốt nương, rẫy, đồng ruộng, đốt
thực bì để chuẩn bị đất trồng rừng và làm giảm vật liệu cháy trong rừng, người
sử dụng lửa phải thực hiện:
a) Biện pháp an toàn phòng cháy và
chữa cháy;
b) Không đốt vào những ngày có dự báo
nguy cơ cháy rừng ở cấp IV, cấp V. Trong ngày, tiến hành đốt lúc gió nhẹ, vào
trước 9 giờ buổi sáng và sau 16 giờ buổi chiều;
c) Trước khi đốt phải thông báo với
trưởng thôn, bản, tổ đội phòng cháy, chữa cháy rừng. Trong khi đốt phải bố trí
người canh gác, có đủ dụng cụ để dập lửa khi cháy lan vào rừng; sau khi đốt
xong phải dập tắt hết tàn lửa.
4. Sử dụng lửa ở những cơ sở, công
trình, công trường và nhà ở được phép bố trí ở trong rừng phải bảo đảm không để
cháy lan vào rừng; sau khi sử dụng lửa phải dập tắt hết tàn lửa.
Điều 48. Yêu
cầu về phòng cháy đối với dự án phát triển rừng
Khi lập dự án phát triển rừng phải có
giải pháp phòng cháy và chữa cháy, bảo đảm các nội dung sau:
1. Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan
giữa các lô, khoảnh và tiểu khu rừng phù hợp với đặc điểm cháy của từng loại
rừng; đến đường sắt, hệ thống đường dây điện cao thế, đường ống dẫn khí đốt,
dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, nhà và công trình hiện có.
2. Công trình phòng cháy và chữa cháy
rừng phù hợp với đặc điểm của từng loại rừng.
3. Dự toán thiết kế phải bảo đảm đủ
kinh phí cho việc thực hiện các hạng mục công trình phòng cháy và chữa cháy
rừng.
Điều 49. Tổ
chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Chủ rừng là tổ chức có trách nhiệm
thành lập, quản lý hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy rừng; bảo đảm kinh
phí, trang bị phương tiện và các điều kiện để duy trì hoạt động của đội phòng
cháy và chữa cháy rừng.
2. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm
thành lập, quản lý hoạt động của các đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc
phạm vi quản lý của mình; chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng chuyên ngành; lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng của cơ sở.
3. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với cơ quan Kiểm
lâm thực hiện những quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Việc huấn luyện, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy
rừng thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 50. Kiểm
tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và
chữa cháy rừng được tiến hành theo các nội dung sau đây:
a) Thực hiện các điều kiện an toàn về
phòng cháy và chữa cháy rừng quy định tại Điều 47 của Nghị định
này và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
b) Thực hiện trách nhiệm phòng cháy và
chữa cháy rừng phù hợp với từng đối tượng quy định tại Điều 53
và các điều có liên quan của Nghị định này và quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy;
c) Chấp hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn
về phòng cháy và chữa cháy rừng và các yêu cầu phòng cháy và chữa cháy rừng của
người hoặc cơ quan có thẩm quyền.
2. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và
chữa cháy rừng được tiến hành theo chế độ kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất.
3. Trách nhiệm kiểm tra an toàn phòng
cháy và chữa cháy rừng trước và trong mùa khô hanh được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
chủ rừng trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn
về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên trong phạm vi quản lý của mình có
trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng theo chế độ
định kỳ và đột xuất;
c) Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm
kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng định kỳ đối với các khu rừng
có nguy cơ xảy ra cháy; kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy rừng
hoặc vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng và khi có yêu cầu
bảo vệ đặc biệt;
d) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn cứu hộ có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa
cháy rừng 06 tháng hoặc 01 năm đối với rừng có nguy cơ xảy ra cháy và kiểm tra
đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy hoặc vi phạm quy định an toàn phòng
cháy và chữa cháy rừng và khi có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.
Mục 2. CHỮA
CHÁY RỪNG
Điều 51.
Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy rừng, chỉ huy chữa cháy
rừng
1. Người phát hiện cháy rừng phải bằng
mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh và cho một hoặc các đơn vị sau đây:
a) Chủ rừng;
b) Đội phòng cháy và chữa cháy rừng
nơi gần nhất;
c) Cơ quan Kiểm lâm hoặc cơ quan Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ nơi gần nhất;
d) Chính quyền địa phương sở tại hoặc
cơ quan Công an, Quân đội nơi gần nhất.
2. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản
1 Điều này khi nhận được tin báo về cháy rừng xảy ra trong địa bàn được phân
công quản lý phải nhanh chóng huy động lực lượng, phương tiện đến tổ chức chữa
cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần thiết khác biết để chi viện
chữa cháy; trường hợp cháy rừng xảy ra ngoài địa bàn được phân công quản lý thì
sau khi nhận được tin báo cháy phải bằng mọi cách nhanh chóng báo cho các cơ
quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy ra cháy biết để xử lý và tham gia chữa
cháy rừng.
3. Người có mặt tại nơi xảy ra cháy
rừng phải tìm mọi biện pháp để ngăn chặn cháy lan và dập cháy; người tham gia
chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy.
4. Chủ rừng và các lực lượng công an,
kiểm lâm, quân đội, dân quân tự vệ, cơ quan hữu quan khác có nhiệm vụ chữa cháy
và tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
5. Việc huy động lực lượng, phương
tiện và tài sản để chữa cháy rừng, chỉ huy chữa cháy rừng, tình thế cấp thiết
được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di
chuyển tài sản khi chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy.
Điều 52. Khắc
phục hậu quả, xử lý sau cháy rừng
1. Chủ rừng xác định mức độ rừng bị
thiệt hại sau khi cháy, thống kê và báo cáo cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, chính quyền địa phương sở tại.
2. Căn cứ mức độ thiệt hại, chủ rừng
xác định và thực hiện các giải pháp phục hồi rừng sau khi cháy gồm: khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung hoặc trồng rừng mới.
3. Cơ quan Kiểm lâm sở tại phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền mức độ thiệt
hại, giải pháp khắc phục hậu quả, hỗ trợ thiệt hại.
4. Cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, cơ quan điều tra, xác định nguyên nhân, đối
tượng gây cháy rừng, mức độ thiệt hại và xử lý theo quy định của pháp luật.
Mục 3. TRÁCH
NHIỆM PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 53.
Trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy rừng của chủ rừng
1. Trách nhiệm của chủ rừng là tổ chức
a) Tổ chức thực hiện các quy định, nội
quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định
của pháp luật;
b) Xây dựng, ban hành các quy định,
nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi rừng mình quản
lý;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện
phương án phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực rừng mình quản lý;
d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
kiến thức phòng cháy và chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa
cháy rừng; thành lập, quản lý và duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy và
chữa cháy rừng;
đ) Kiểm tra an toàn về phòng cháy và
chữa cháy rừng; đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng
cháy và chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy
định an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo thẩm quyền;
e) Đầu tư xây dựng công trình, trang
bị phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng;
g) Bảo đảm kinh phí đầu tư cho hoạt
động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước;
h) Báo cáo định kỳ và đột xuất về công
tác phòng cháy và chữa cháy rừng, thông báo kịp thời cho cơ quan Kiểm lâm sở
tại, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ và cơ quan quản
lý trực tiếp những thay đổi có liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa
cháy rừng thuộc phạm vi quản lý;
i) Phối hợp với các chủ rừng khác,
chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về
phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng, cơ
quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;
k) Thực hiện các hoạt động phòng cháy
và chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
l) Phối hợp và tạo điều kiện cho các
cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.
2. Trách nhiệm của chủ rừng là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
a) Tổ chức thực hiện các quy định, nội
quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định
của pháp luật;
b) Kiểm tra an toàn về phòng cháy và
chữa cháy rừng; đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng
cháy và chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy
định an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;
c) Đầu tư trang bị phương tiện, dụng
cụ phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định;
d) Bảo đảm kinh phí đầu tư cho hoạt
động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước;
đ) Phối hợp với các chủ rừng khác,
chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về
phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng, cơ
quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;
e) Thực hiện các hoạt động phòng cháy
và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
g) Phối hợp và tạo điều kiện cho các
cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.
Điều 54.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có hoạt động ở trong rừng, ven
rừng
1. Thực hiện các quy định, nội quy, điều
kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp
luật.
2. Đôn đốc nhắc nhở các thành viên
trong phạm vi quản lý của mình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an
toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng.
3. Phát hiện cháy, báo cháy và tham
gia chữa cháy rừng.
4. Phối hợp với chủ rừng, cơ quan, tổ
chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;
không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng.
5. Tham gia các hoạt động phòng cháy
và chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tích cực tham gia
chữa cháy rừng khi có cháy rừng xảy ra.
Điều 55.
Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống, hoạt động ở
trong rừng, ven rừng
1. Thực hiện các quy định, nội quy, điều
kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp
luật.
2. Đôn đốc nhắc nhở các thành viên
trong gia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toàn về phòng cháy
và chữa cháy rừng.
3. Phối hợp với chủ rừng, các hộ gia
đình, cơ quan, tổ chức trên địa bàn trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và
chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng.
4. Tham gia các hoạt động phòng cháy
và chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Bảo đảm an toàn về phòng cháy và
chữa cháy rừng khi được phép sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng
cụ sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất cháy trong rừng và ven rừng.
6. Ngăn chặn và báo kịp thời khi phát
hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy rừng và hành vi vi phạm quy định an toàn
về phòng cháy và chữa cháy rừng; báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiện
cháy và chấp hành nghiêm lệnh huy động tham gia chữa cháy rừng.
Điều 56.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án
phát triển rừng
1. Cơ quan lập dự án phát triển rừng
có trách nhiệm sau:
a) Bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy
và chữa cháy rừng khi lập dự án phát triển rừng;
b) Giám sát quá trình thực hiện dự án
phát triển rừng và thi công xây dựng các công trình phòng cháy và chữa cháy
rừng;
c) Tham gia nghiệm thu dự án phát
triển rừng và các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm sau:
a) Tổ chức thực hiện dự án phát triển
rừng, thi công xây dựng các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng theo đúng
dự án, thiết kế đã được phê duyệt;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát thi công
và nghiệm thu dự án phát triển rừng và công trình phòng cháy và chữa cháy rừng.
3. Đơn vị thực hiện dự án phát triển
rừng, thi công xây dựng các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng có trách
nhiệm sau:
a) Thực hiện dự án phát triển rừng,
thi công công trình phòng cháy và chữa cháy rừng theo đúng thiết kế đã được phê
duyệt;
b) Bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa
cháy trong quá trình thực hiện dự án phát triển rừng và thi công công trình
phòng cháy và chữa cháy rừng.
4. Cơ quan Kiểm lâm và cơ quan Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của mình có trách nhiệm sau:
a) Xem xét và trả lời về các giải pháp
phòng cháy và chữa cháy đối với dự án phát triển rừng, dự án xây dựng mới hoặc
cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng;
b) Kiểm tra việc thực hiện những yêu
cầu, quy định về phòng cháy và chữa cháy, xử lý các vi phạm quy định về phòng
cháy và chữa cháy rừng;
c) Cơ quan Kiểm lâm tham gia nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án phát triển rừng và công trình
phòng cháy và chữa cháy rừng.
Chương V
DỊCH
VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG, QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Mục 1. ĐỐI
TƯỢNG, HÌNH THỨC, MỨC CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 57. Đối
tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Cơ sở sản xuất thủy điện được quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp.
2. Cơ sở sản xuất và cung ứng nước
sạch được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp.
3. Cơ sở sản xuất công nghiệp quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước
phục vụ cho sản xuất công nghiệp, bao gồm các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc
các ngành nghề theo quy định hiện hành.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 của
Luật Lâm nghiệp thực hiện chi trả trực tiếp theo quy định tại khoản
1 Điều 58 của Nghị định này, bao gồm: các hoạt động dịch vụ lữ hành, vận
tải khách du lịch, lưu trú du lịch, dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui
chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, tham quan, quảng cáo và các dịch vụ liên quan
khác phục vụ khách du lịch trong phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường
rừng của chủ rừng.
5. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động
sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức
thí điểm đến hết năm 2020, tổng kết, trình Chính phủ quy định chi tiết đối
tượng, hình thức chi trả, mức chi trả, quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ về
hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng.
6. Cơ sở nuôi trồng thủy sản quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp là doanh nghiệp nuôi trồng thủy
sản hoặc doanh nghiệp liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản
thực hiện chi trả trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 58 của Nghị
định này.
Điều 58. Hình
thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại điểm
a, điểm c khoản 3 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp được thực hiện trên cơ sở hợp
đồng thỏa thuận tự nguyện.
2. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp áp
dụng trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng và bên sử dụng dịch
vụ môi trường rừng không thỏa thuận được hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường
rừng theo hình thức chi trả trực tiếp.
Điều 59. Mức
chi trả và xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng áp dụng đối với cơ sở sản xuất thủy điện là 36 đồng/kwh điện thương phẩm.
Sản lượng điện để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng điện
của các cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán
điện.
Số tiền phải chi trả dịch vụ môi
trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng sản lượng điện thương
phẩm trong kỳ hạn thanh toán (kwh) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng
tính trên 1kwh (36 đồng/kwh).
2. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng áp dụng đối với cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch là 52 đồng/m3
nước thương phẩm. Sản lượng nước để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
là sản lượng nước của cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch bán cho người tiêu
dùng.
Số tiền phải chi trả dịch vụ môi
trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng sản lượng nước thương phẩm
trong kỳ hạn thanh toán (m3) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường
rừng tính trên 1 m3 nước (52 đồng/m3).
3. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng đối với cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước là 50
đồng/m3. Khối lượng nước để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường
rừng là khối lượng nước cơ sở sản xuất công nghiệp đã sử dụng, tính theo đồng
hồ đo nước hoặc theo lượng nước được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc theo
chứng từ mua bán nước giữa cơ sở sản xuất công nghiệp với đơn vị kinh doanh
nước.
Số tiền phải chi trả dịch vụ môi
trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng khối lượng nước (m3)
do cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường
rừng tính trên 1 m3 nước (50 đồng/m3).
4. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp tối thiểu bằng
1 % trên tổng doanh thu thực hiện trong kỳ; mức chi trả cụ thể dựa trên cơ sở, điều
kiện thực tiễn, do bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tự thỏa
thuận.
5. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng của doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản hoặc doanh nghiệp liên kết với các hộ
gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 của
Luật Lâm nghiệp tối thiểu bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ; mức chi
trả cụ thể dựa trên cơ sở, điều kiện thực tiễn, do bên cung ứng và bên sử dụng
dịch vụ môi trường rừng tự thỏa thuận.
6. Khi giá bán lẻ điện, nước bình quân
chung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này biến động tăng hoặc
giảm 20%, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chính phủ quyết định điều
chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tương ứng.
Mục 2. XÁC
ĐỊNH DIỆN TÍCH RỪNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ỦY THÁC QUA QUỸ BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 60. Căn
cứ xác định diện tích rừng
1. Kết quả điều tra, kiểm kê rừng theo
chu kỳ.
2. Kết quả theo dõi diễn biến rừng
hằng năm.
3. Bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ
môi trường rừng.
4. Kết quả chi trả dịch vụ môi trường
rừng của năm trước liền kề.
Điều 61. Xây
dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây
dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp xã cho chủ rừng là hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước
giao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kết quả kiểm kê, theo
dõi diễn biến rừng cấp xã với bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường
rừng. Nội dung xây dựng bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng
được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
2. Hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, chủ rừng là tổ chức xây
dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kết quả
kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng của chủ rừng là tổ chức với bản đồ lưu vực nơi
cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
3. Chi phí xây dựng bản đồ chi trả
dịch vụ môi trường rừng và chi phí xây dựng bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ
môi trường rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 62. Xác
định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được
Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng
1. Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm,
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm xác
định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước cho chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và các
tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở cập nhật
bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng từ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm
trước.
Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với Hạt Kiểm lâm kiểm tra, xác minh
diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước đối với
trường hợp có kiến nghị.
2. Trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, phối hợp với Hạt Kiểm lâm tổng hợp diện
tích được chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định này làm cơ
sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
3. Chi phí xác định diện tích rừng
được chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 63. Xác
định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là tổ
chức
1. Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm,
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm
và chủ rừng là tổ chức xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường
rừng năm trước trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng từ
kết quả theo dõi diễn biến rừng năm trước.
2. Trước ngày 28 tháng 02 hằng năm,
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ
rừng là tổ chức kiểm tra, xác minh diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi
trường rừng đối với trường hợp có kiến nghị.
3. Trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp diện tích rừng được chi trả dịch vụ
môi trường rừng của chủ rừng là tổ chức theo Mẫu số
02 Phụ lục V kèm theo Nghị định này làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch
vụ môi trường rừng.
4. Chi phí xác định diện tích rừng
được chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn kinh phí
hợp pháp khác.
Mục 3. QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THEO HÌNH THỨC TRỰC TIẾP
Điều 64. Ký
và thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Bên cung ứng dịch vụ môi trường
rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, trong đó xác định
loại dịch vụ, mức chi trả, thời gian chi trả, phương thức chi trả. Mức chi trả
không thấp hơn mức chi trả được quy định tại Điều 59 của Nghị
định này; hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng được lập thành bốn bản,
bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng giữ một bản, bên sử dụng dịch vụ môi
trường rừng giữ một bản, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh giữ một bản, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ một bản.
2. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng từ ngày có hoạt động sử dụng
dịch vụ môi trường rừng theo hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Điều 65. Sử
dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Bên cung ứng dịch vụ môi trường
rừng có quyền quyết định việc sử dụng số tiền thu được từ dịch vụ môi trường
rừng sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp bên cung ứng dịch vụ môi
trường rừng là tổ chức, tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng, sau khi trừ
đi các chi phí hợp lý liên quan đến việc tổ chức thực hiện chính sách chi trả
dịch vụ môi trường rừng, bao gồm cả tiền trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng,
phần còn lại được hạch toán là nguồn thu của đơn vị và được chi theo quy định
của pháp luật về tài chính áp dụng cho tổ chức đó.
Mục 4. QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ỦY THÁC QUA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
RỪNG
Điều 66. Ký
hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam đối với diện
tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành
chính từ hai tỉnh trở lên.
2. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đối với diện
tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành
chính của một tỉnh.
3. Hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ
môi trường rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm
theo Nghị định này.
Điều 67. Thực
hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
trả tiền dịch vụ môi trường rừng từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ môi
trường rừng.
2. Trước ngày 15 tháng 10, bên sử dụng
dịch vụ môi trường rừng gửi kế hoạch nộp tiền dịch vụ môi trường rừng năm sau
về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu số 02 Phụ
lục VI kèm theo Nghị định này.
3. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết
thúc quý, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập bản kê nộp tiền dịch vụ môi
trường rừng theo Mẫu số 03 Phụ lục VI kèm theo Nghị
định này gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.
4. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
nộp tiền theo từng quý; thời gian nộp tiền chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết
thúc quý đối với Quý I, II, III; 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý đối với Quý
IV.
5. Chậm nhất 50 ngày kể từ ngày kết
thúc năm, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tổng hợp nộp tiền dịch vụ môi
trường rừng gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu
số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
Điều 68. Lập
kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý
1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt
Nam
a) Rà soát, xác định diện tích cung
ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai
tỉnh trở lên trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố;
b) Tổng hợp kế hoạch nộp tiền của các
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh và
thông báo cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh số tiền dự kiến điều phối
theo Mẫu số 05 Phụ lục VI kèm theo Nghị định
này trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;
c) Lập kế hoạch thu, chi theo Mẫu số 06 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; dự
toán chi quản lý theo Mẫu số 07 Phụ lục VI kèm
theo Nghị định này vào Quý IV hằng năm, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng Việt Nam thông qua, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quyết định.
2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh
a) Rà soát, xác định diện tích cung
ứng dịch vụ môi trường rừng, lập danh sách bên cung ứng dịch vụ môi trường
rừng.
b) Tổng hợp kế hoạch nộp tiền dịch vụ
môi trường rừng của các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng;
c) Lập kế hoạch thu, chi theo Mẫu số 08 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; dự
toán chi quản lý theo Mẫu số 09 Phụ lục VI kèm
theo Nghị định này vào Quý IV hằng năm; báo cáo Hội đồng đồng quản lý Quỹ thông
qua, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Thông báo kế hoạch thu, chi đến chủ
rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức khác được Nhà nước giao trách
nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật; gửi quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt
Nam.
Điều 69. Xác
định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt
Nam
Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, căn
cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm và diện tích rừng trong
lưu vực do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố, Giám đốc Quỹ Bảo vệ
và phát triển rừng Việt Nam xác định số tiền điều phối cho Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh.
2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh
a) Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, căn
cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu năm trước và kết quả xác định diện
tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi
trường rừng năm trước để chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
b) Trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo cho bên cung ứng dịch vụ môi
trường rừng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Mẫu số 10, Mẫu số 11
Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
3. Chủ rừng là tổ chức có khoán bảo vệ
rừng
Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, căn cứ
số tiền thực nhận từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ
chức có khoán bảo vệ rừng xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán bảo vệ
rừng.
4. Nội dung xác định tiền chi trả dịch
vụ môi trường rừng theo quy định tại Phụ lục VII kèm
theo Nghị định này.
Điều 70. Sử
dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt
Nam
a) Kinh phí quản lý được trích tối đa
0,5% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm để chi cho các
hoạt động của bộ máy Quỹ. Mức trích cụ thể trong kế hoạch thu, chi hằng năm của
Quỹ, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Nội dung chi hoạt
động của bộ máy Quỹ bao gồm:
Chi thường xuyên: chi lương, phụ cấp
lương và các khoản đóng góp cho các thành viên Ban Điều hành Quỹ, chi tiền
trách nhiệm quản lý cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ;
chi tiền công; chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin,
tuyên truyền liên lạc; chi họp, hội nghị; chi công tác phí, thuê mướn; chi sửa
chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và cơ sở hạ tầng; chi thẩm định
chương trình, dự án, thẩm định trong hoạt động đấu thầu; chi các hoạt động tiếp
nhận và thanh toán tiền; chi kiểm tra giám sát và chi khác (nếu có);
Chi không thường xuyên: hỗ trợ xây
dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; chi các hoạt động
rà soát xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; chi hội nghị,
bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản
phục vụ hoạt động bộ máy Quỹ, mua sắm các trang thiết bị đặc thù phục vụ công
tác chi trả; chi tuyên truyền; chi dịch vụ kiểm toán; chi đoàn ra, đoàn vào và
chi khác (nếu có).
b) Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ
máy Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa quy định
nội dung chi, mức chi, căn cứ khả năng tài chính, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
Việt Nam xây dựng nội dung chi, mức chi cụ thể quy định trong quy chế chi tiêu
nội bộ;
c) Kinh phí quản lý quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này là nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam,
được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Sau khi trừ kinh phí quản lý đã
trích, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối số tiền còn lại cho Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều
69 của Nghị định này;
đ) Đối với số tiền thu được từ bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định được hoặc chưa xác định được
đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng thì Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
Việt Nam điều phối số tiền đó cho các tỉnh có mức chi trả tiền dịch vụ môi
trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên.
2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh
a) Kinh phí quản lý được trích tối đa
10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm để chi cho các hoạt
động của bộ máy Quỹ. Mức trích cụ thể trong kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Nội dung chi hoạt động của bộ máy
Quỹ bao gồm:
Chi thường xuyên: chi lương, phụ cấp
lương và các khoản đóng góp cho các thành viên Ban Điều hành Quỹ, chi tiền
trách nhiệm quản lý cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ;
chi tiền công; chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin,
tuyên truyền liên lạc; chi họp, hội nghị; chi công tác phí, thuê mướn; chi sửa
chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và cơ sở hạ tầng; chi thẩm định
chương trình, dự án, thẩm định trong hoạt động đấu thầu; chi các hoạt động tiếp
nhận và thanh toán tiền; chi kiểm tra giám sát và chi khác (nếu có);
Chi không thường xuyên: chi hỗ trợ xây
dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; chi các hoạt động
rà soát xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các hoạt động
kỹ thuật theo dõi, đánh giá chất lượng dịch vụ môi trường rừng; chi hỗ trợ hoạt
động liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp huyện, xã; chi hội nghị,
bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản
phục vụ hoạt động bộ máy Quỹ, mua sắm các trang thiết bị đặc thù phục vụ công
tác chi trả; chi tuyên truyền; chi dịch vụ kiểm toán; chi đoàn ra, đoàn vào và
chi khác (nếu có).
b) Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ
máy Quỹ, chi phụ cấp kiêm nhiệm, chi hỗ trợ chi phí quản lý đối với các đơn vị,
tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi trả thực hiện theo quy định hiện hành. Trường
hợp pháp luật chưa quy định nội dung chi, mức chi, căn cứ khả năng tài chính,
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xây dựng nội dung chi, mức chi cụ thể
quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ;
c) Kinh phí quản lý quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này là nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh,
được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Kinh phí dự phòng được trích tối đa
5% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm để hỗ trợ cho hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài
trong trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc mức chi trả trên cùng đơn vị diện
tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh thấp hơn năm trước liền
kề, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh lập kế hoạch hỗ trợ các hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu
dài trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Kinh phí dự phòng đã được phê
duyệt trong năm chưa thực hiện được hoặc chưa sử dụng hết phải chuyển trả cho
bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
đ) Số tiền còn lại sau khi trừ kinh
phí quản lý đã trích, kinh phí dự phòng đã sử dụng theo quy định tại điểm a, điểm
d khoản 2 Điều này, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chi trả cho bên cung
ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 69
của Nghị định này;
e) Đối với số tiền thu được từ bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định được hoặc chưa xác định được
đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tiết số tiền dịch vụ môi trường
rừng cho bên cung ứng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ
thấp nhất trở lên; hỗ trợ công tác bảo vệ, phát triển rừng, trồng cây phân tán,
trồng rừng cảnh quan trong khu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng; tuyên
truyền, phổ biến chính sách nâng cao năng lực thực thi chính sách chi trả dịch
vụ môi trường rừng.
3. Chủ rừng
a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư được sử dụng toàn bộ số tiền dịch vụ môi trường rừng để quản
lý bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống;
b) Chủ rừng là các doanh nghiệp: toàn
bộ số tiền dịch vụ môi trường rừng nhận được là nguồn thu của doanh nghiệp,
được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính đối với doanh
nghiệp;
c) Chủ rừng là tổ chức không bao gồm điểm
b khoản 3 Điều này không khoán bảo vệ rừng hoặc khoán một phần diện tích, toàn
bộ số tiền nhận được tương ứng với diện tích rừng tự bảo vệ được sử dụng cho
các hoạt động phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng của chủ rừng, bao gồm: xây
dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; các
hạng mục công trình lâm sinh, các công trình cơ sở kỹ thuật phục vụ công tác
bảo vệ và phát triển rừng; các hoạt động tuần tra, truy quét các điểm nóng, xử
lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng; mua sắm tài sản, công cụ,
dụng cụ, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trang thiết bị phục vụ công tác bảo
vệ rừng; lập hồ sơ, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng, kiểm tra,
giám sát, đánh giá, nghiệm thu, tuyên truyền, vận động, đào tạo, tập huấn, hội
nghị và các hoạt động khác phục vụ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng;
chi trả lương và các khoản có tính chất lương đối với các đối tượng không hưởng
lương từ nguồn ngân sách Nhà nước và các hoạt động khác phục vụ cho công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Số tiền dịch vụ môi trường rừng nhận
được cho diện tích chủ rừng tự bảo vệ là nguồn thu của chủ rừng, chủ rừng quản
lý theo quy định của pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức của
chủ rừng;
d) Chủ rừng là tổ chức được quy định
tại điểm c khoản 3 Điều này có khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình, cộng đồng dân cư được trích 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi
trả cho diện tích rừng khoán bảo vệ nêu trên để chi cho công tác quản lý các
khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm: các hạng mục công trình lâm
sinh, các công trình cơ sở kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng;
các hoạt động tuần tra, truy quét các điểm nóng, xử lý các vi phạm pháp luật về
bảo vệ và phát triển rừng; mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, duy tu bảo dưỡng,
sửa chữa tài sản trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ rừng; lập hồ sơ, xây
dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng, kiểm tra, giám sát, đánh giá,
nghiệm thu, tuyên truyền, vận động, đào tạo, tập huấn, hội nghị và các hoạt
động khác phục vụ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng; chi trả lương và
các khoản có tính chất lương đối với các đối tượng không hưởng lương từ nguồn
ngân sách nhà nước và các hoạt động khác phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng.
Số tiền trích để chi cho công tác quản
lý của chủ rừng được coi là nguồn thu của chủ rừng và được quản lý theo quy
định pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức của chủ rừng.
Số tiền còn lại sau khi trích kinh phí
quản lý được chủ rừng chi trả cho bên nhận khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 69 của Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức
khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng xây dựng phương án sử dụng
tiền dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trình Ủy
ban nhân dân cấp huyện phê duyệt gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
Nội dung chi bao gồm:
a) Chi cho người bảo vệ rừng;
b) Xăng, dầu cho phương tiện tuần tra,
kiểm tra rừng;
c) Hỗ trợ cho những người được huy
động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn,
thương tật;
d) Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ,
công tác kiêm nhiệm;
đ) Phổ biến, tuyên truyền giáo dục
pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng;
e) Hội nghị, hội thảo sơ tổng kết và
công tác thi đua khen thưởng;
g) Các khoản chi khác.
Điều 71. Tạm
ứng, thanh toán, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường
rừng
Căn cứ kế hoạch thu, chi được phê
duyệt, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tạm ứng tiền dịch vụ môi trường
rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng và chi cho các đơn vị, tổ chức
được giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi
trả. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch
vụ môi trường rừng.
2. Thanh toán tiền dịch vụ môi trường
rừng
a) Căn cứ số tiền thực thu trong năm,
kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả
thực hiện thanh toán tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng trước ngày
01 tháng 6 năm sau;
b) Sau khi hoàn thành việc thanh toán,
đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả lập báo cáo tổng hợp theo Mẫu số 12, Mẫu số 13
Phụ lục VI kèm theo Nghị định này, gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh kèm theo chứng từ trước ngày 15 tháng 6 năm sau;
c) Căn cứ số kinh phí quản lý được sử
dụng, nội dung chi, mức chi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và chứng từ
chi hợp pháp, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thanh toán tiền cho các
đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả.
3. Hình thức tạm ứng, thanh toán tiền
dịch vụ môi trường rừng
a) Đối với bên cung ứng dịch vụ môi
trường là tổ chức, việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện qua tài khoản ngân
hàng;
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư thực hiện tạm ứng, thanh toán qua tài khoản hoặc bằng tiền mặt. Nhà
nước khuyến khích tạm ứng, thanh toán qua tài khoản ở những nơi đủ điều kiện
thực hiện.
4. Quyết toán tiền dịch vụ môi trường
rừng:
a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng khóa
sổ kế toán vào ngày 31 tháng 12 hằng năm, lập báo cáo quyết toán theo Mẫu số 14 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này, thời
gian lập và điều chỉnh báo cáo quyết toán đến ngày 30 tháng 6 năm sau, nộp cơ
quan quản lý trực tiếp trước ngày 15 tháng 7 năm sau;
b) Chủ rừng là tổ chức có thực hiện
khoán bảo vệ rừng lập báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường
rừng theo Mẫu số 15 Phụ lục VI kèm theo Nghị
định này, nộp cơ quan quản lý trực tiếp và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh trước ngày 30 tháng 6 năm sau;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ
chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng khóa sổ kế toán, lập và
nộp báo cáo theo quy định về quản lý tài chính đối với từng loại hình tổ chức;
d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
đ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (trường hợp Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trực thuộc Sở) hoặc Sở
Tài chính (trường hợp Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh), xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi
trường rừng của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
e) Cơ quan quản lý trực tiếp xét duyệt
báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là tổ
chức trực thuộc;
g) Cơ quan tài chính cấp huyện xét
duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Ủy ban
nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý
rừng;
h) Thời gian xét duyệt quyết toán kinh
phí chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ
tài chính đối với từng loại hình tổ chức.
Điều 72. Kiểm
tra, giám sát, công khai tài chính
1. Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử
dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra tại địa phương và Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (trường hợp Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trực thuộc Sở) hoặc Sở Tài chính
(trường hợp Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
chủ trì tổ chức kiểm tra Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
c) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt
Nam kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng cấp tỉnh; kiểm tra việc nộp tiền của bên sử dụng dịch vụ môi
trường rừng;
d) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng các bên liên
quan trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc nộp tiền chi trả của bên sử dụng dịch vụ
môi trường rừng;
đ) Chủ rừng là tổ chức kiểm tra bên
nhận khoán;
e) Các cơ quan, tổ chức và toàn thể
nhân dân tham gia giám sát đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan đến quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi
trường rừng.
2. Công khai tài chính
a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, chủ
rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức khác được Nhà nước giao
trách nhiệm quản lý rừng thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp
luật về tài chính;
b) Công khai danh sách đối tượng được
chi trả, số tiền được chi trả, kế hoạch chi trả hằng quý, hằng năm theo Quy chế
dân chủ tại cơ sở bằng các hình thức: niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã và tại nơi họp cộng đồng dân cư, bản hoặc nơi công cộng thuận lợi nhất
để người dân tiện theo dõi; thông báo bằng văn bản hệ thống truyền thanh của
xã, thôn, bản hoặc công bố trong hội nghị nhân dân của xã, thôn, bản.
Mục 5. MIỄN,
GIẢM TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 73.
Trường hợp miễn, giảm
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất
kinh doanh bị ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, động đất, bão lụt, lũ quét,
lốc, sóng thần, lở đất xảy ra, làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản của
mình dẫn tới mất khả năng hoặc phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh và
không thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp
luật.
2. Cá nhân hoạt động sản xuất kinh
doanh bị mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích
không còn tài sản để trả hoặc người giám hộ, người thừa kế thực sự không có khả
năng trả nợ thay cho cá nhân đó.
3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh có quyết định giải thể hoặc phá sản của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật, không còn vốn, tài sản để chi trả nợ cho bên cung ứng dịch
vụ môi trường rừng.
Điều 74. Mức
miễn, giảm
1. Miễn tiền dịch vụ môi trường rừng:
tổ chức, cá nhân được miễn 100% số tiền phải chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên chi trả
dịch vụ môi trường rừng từ 70% đến 100% so với tổng tài sản hoặc phương án sản
xuất, kinh doanh hoặc trong các trường hợp quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 73 của Nghị định này.
2. Giảm tiền dịch vụ môi trường rừng:
tổ chức, cá nhân được giảm tối đa 50% số tiền phải chi trả tiền dịch vụ môi
trường rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên
chi trả dịch vụ môi trường rừng từ 40% đến dưới 70% so với tổng tài sản hoặc
phương án sản xuất, kinh doanh.
Điều 75. Hồ
sơ và trình tự miễn, giảm
1. Hồ sơ miễn, giảm
Khi xảy ra rủi ro bất khả kháng quy
định tại Điều 73 của Nghị định này, bên sử dụng dịch vụ môi
trường rừng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng gửi
đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với bên sử dụng dịch vụ môi
trường rừng trong phạm vi địa giới hành chính của một tỉnh) hoặc Tổng cục Lâm
nghiệp (đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi nằm trên địa
giới hành chính từ hai tỉnh trở lên). Hồ sơ miễn, giảm bao gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn, giảm của bên
sử dụng dịch vụ môi trường rừng hoặc người giám hộ, người thừa kế của bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng, trong đó nêu rõ nguyên nhân, nội dung rủi ro bất
khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm;
thời gian đề nghị miễn, giảm;
b) Bản kê tổn thất, thiệt hại về vốn
và tài sản; bản sao chụp quyết định giải thể hoặc phá sản (nếu có) của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với bên sử dụng dịch vụ môi
trường rừng là tổ chức;
c) Riêng trường hợp miễn tiền dịch vụ
môi trường rừng đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là cá nhân, ngoài
văn bản đề nghị tại điểm a khoản 1 Điều này, người giám hộ phải gửi bản sao
chụp quyết định của tòa án trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự; người
thừa kế phải gửi bản sao chụp giấy chứng tử, chứng nhận mất tích trong trường
hợp chết hoặc mất tích.
2. Trình tự miễn, giảm
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong
thời gian 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ phải
thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ;
b) Đối với hồ sơ nhận qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua môi trường mạng, trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về
tính hợp lệ của hồ sơ;
c) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm hợp lệ, bên nhận hồ sơ quyết định
thành lập Đoàn kiểm tra xác minh;
d) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ khi có quyết định thành lập, Đoàn kiểm tra phải tiến hành kiểm tra, xác
minh;
đ) Trong thời gian 05 ngày làm việc
sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra hoàn thành báo cáo, gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi
trường rừng trong phạm vi địa giới hành chính của một tỉnh hoặc gửi Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng
dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh
trở lên;
e) Quyết định miễn, giảm được gửi Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng để
thực hiện.
Mục 6. NHIỆM
VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 76.
Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
1. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng Việt Nam
a) Rà soát, ký kết hợp đồng, tiếp nhận
và quản lý nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng;
b) Vận động, tiếp nhận và quản lý các
nguồn tài chính ủy thác; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác
của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hợp pháp khác
ngoài ngân sách nhà nước;
c) Tiếp nhận, quản lý tiền trồng rừng
thay thế;
d) Tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ
trợ;
đ) Làm đầu mối giúp Tổng cục lâm
nghiệp tổ chức kiểm tra, giám sát việc thu nộp và chi trả tiền dịch vụ môi
trường rừng do Quỹ điều phối tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ;
g) Thực hiện các quy định của pháp luật
về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử
dụng Quỹ cho cấp có thẩm quyền;
h) Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt
động được hỗ trợ từ Quỹ;
i) Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về tình hình thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng hằng
năm của cả nước;
k) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại trung ương và địa phương;
l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc quy định.
2. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh
a) Rà soát, ký kết hợp đồng, tiếp nhận
và quản lý nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng;
b) Vận động, tiếp nhận và quản lý các
nguồn tài chính ủy thác khác; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, của
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài
ngân sách nhà nước;
c) Tiếp nhận, quản lý tiền trồng rừng
thay thế;
d) Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ
môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả
tiền ủy thác về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
đ) Làm đầu mối giúp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng kinh phí quản lý,
việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng của các chủ rừng có
khoán bảo vệ rừng;
e) Tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ
trợ;
g) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ;
h) Thực hiện các quy định của pháp
luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý,
sử dụng Quỹ cho cấp có thẩm quyền;
i) Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt
động được hỗ trợ từ Quỹ;
k) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về tình hình thu chi tiền dịch vụ môi
trường rừng của địa phương hằng năm theo Mẫu số 16
Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;
l) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến
chính sách pháp luật có liên quan;
m) Đối với những tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chưa có điều kiện thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, thì
cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản này.
Điều 77. Cơ
cấu tổ chức
1. Tổ chức Quỹ ở cấp trung ương
a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt
Nam (sau đây gọi là Quỹ trung ương) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp
quyết định thành lập và quản lý. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng,
được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp
luật; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ
gồm có: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát, Ban điều hành và các phòng chuyên
môn;
c) Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát
và Ban điều hành được quy định trong điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ, do
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
2. Tổ chức Quỹ ở cấp tỉnh
a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh (sau đây gọi là Quỹ cấp tỉnh) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thành lập trên cơ sở nhu cầu và khả năng huy động các nguồn tài chính để
phục vụ công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Quỹ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quỹ có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy
định của pháp luật; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công
lập;
b) Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ
gồm có: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát, Ban điều hành và các phòng chuyên
môn;
c) Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát
và Ban điều hành được quy định trong điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ, do
Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh ban hành.
Điều 78. Mối
quan hệ giữa Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Quỹ trung ương
a) Điều phối tiền dịch vụ môi trường
rừng và các nguồn ủy thác khác cho Quỹ cấp tỉnh;
b) Hỗ trợ tài chính, hỗ trợ kỹ thuật
cho Quỹ cấp tỉnh;
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng
dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho Quỹ cấp tỉnh;
d) Tổ chức trao đổi, học tập kinh
nghiệm về nghiệp vụ quản lý giữa các Quỹ cấp tỉnh;
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc
quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
2. Trách nhiệm của Quỹ cấp tỉnh
a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các
nguồn tài chính, hỗ trợ kỹ thuật từ Quỹ trung ương;
b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Quỹ
trung ương về quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ;
c) Báo cáo tình hình quản lý và sử
dụng quỹ cho Quỹ trung ương để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
Mục 7. NGUỒN
TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 79.
Nguồn tài chính
1. Nguồn tài chính của Quỹ trung ương
a) Tiền chi trả dịch vụ môi trường
rừng; tiền ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp
đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
c) Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự
nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;
d) Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng;
đ) Các nguồn tài chính hợp pháp khác
ngoài ngân sách nhà nước.
2. Nguồn tài chính của Quỹ cấp tỉnh
a) Tiền chi trả dịch vụ môi trường
rừng; tiền ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp
đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
c) Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự
nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;
d) Nguồn hỗ trợ từ Quỹ trung ương;
đ) Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng;
e) Các nguồn tài chính hợp pháp khác
ngoài ngân sách nhà nước.
Điều 80. Nội
dung chi của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
1. Quỹ trung ương
a) Điều phối tiền dịch vụ môi trường
rừng cho quỹ cấp tỉnh; chi thực hiện các nhiệm vụ ủy thác theo hợp đồng ủy thác
khác từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 79
của Nghị định này;
b) Chi tiền trồng rừng thay thế do
chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định từ nguồn kinh
phí được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 79 của Nghị định này;
c) Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự
án, các hoạt động phi dự án từ nguồn kinh phí được quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 79 của Nghị định này, bao gồm: hỗ
trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản
trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật
về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ
và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm
nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm
nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng đến cấp tỉnh
và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng;
d) Chi hỗ trợ kinh phí cho Quỹ cấp
tỉnh từ nguồn kinh phí được quy định tại các điểm c, d và đ
khoản 1 Điều 79 của Nghị định này;
đ) Chi hoạt động của bộ máy Quỹ từ
nguồn kinh phí quản lý dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 70 của Nghị định này; từ nguồn kinh phí quản lý theo hợp
đồng ủy thác, lãi tiền gửi, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật. Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ thực hiện theo quy định
hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định nội dung chi, mức chi, căn cứ
khả năng tài chính, Quỹ xây dựng nội dung chi, mức chi trong quy chế chi tiêu
nội bộ; quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Quỹ cấp tỉnh
a) Chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng; chi thực hiện các nhiệm vụ ủy thác theo hợp đồng ủy thác khác từ nguồn
kinh phí được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 của Nghị định
này;
b) Chi tiền trồng rừng thay thế do
chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định từ nguồn kinh
phí được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 của Nghị định này;
c) Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự
án và các hoạt động phi dự án từ nguồn kinh phí được quy định tại các điểm c, d và e khoản 2 Điều 79 của Nghị định này, bao gồm: hỗ
trợ kinh phí để chống chặt phá rừng, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép;
tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ
và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát
triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp
mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm
nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở và hỗ
trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng;
d) Chi hoạt động của bộ máy Quỹ từ
nguồn kinh phí quản lý dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 70 của Nghị định này; từ nguồn kinh phí quản lý theo hợp
đồng ủy thác; lãi tiền gửi; nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật. Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ thực hiện theo quy định
hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định nội dung chi, mức chi, căn cứ
khả năng tài chính, Quỹ xây dựng nội dung chi, mức chi trong quy chế chi tiêu
nội bộ; quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 81. Lập
kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, quyết toán
1. Quỹ trung ương
a) Hằng năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính
gồm: kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn tài chính
khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ thông qua Hội đồng Quản lý Quỹ, trình Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định;
b) Hằng năm, Quỹ lập báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính kế toán hiện
hành gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét duyệt.
2. Quỹ cấp tỉnh
a) Hằng năm, Quỹ lập kế hoạch tài
chính gồm: kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn tài
chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ thông qua Hội đồng Quản lý Quỹ, trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Hằng năm, Quỹ lập báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán theo quy định của Pháp luật về tài chính kế toán hiện
hành. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét duyệt báo cáo quyết toán đối
với Quỹ trực thuộc Sở; Sở Tài chính xét duyệt báo cáo quyết toán đối với Quỹ
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc giao quyền tự chủ tài chính
cho Quỹ trung ương, Quỹ cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, sự
nghiệp khác và văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 82. Chế
độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các cấp
thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính như
sau:
1. Thực hiện công tác kế toán theo chế
độ kế toán hành chính sự nghiệp để thực hiện công tác kế toán.
2. Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản
theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn.
3. Khuyến khích thực hiện kiểm toán
độc lập báo cáo tài chính.
4. Thực hiện công khai tài chính theo
quy định pháp luật về tài chính hiện hành; khuyến khích thực hiện đánh giá độc
lập kết quả thực hiện chính sách dịch vụ môi trường rừng.
Mục 8. QUẢN
LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHI DỰ ÁN ĐƯỢC QUỸ HỖ TRỢ
Điều 83.
Phương thức và nội dung hỗ trợ tài chính
1. Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần
hoặc một phần vốn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư việc
thực hiện các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án theo các nội dung
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các nội dung được hỗ trợ
a) Quỹ trung ương hỗ trợ các hoạt động
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 80 của Nghị định này;
b) Quỹ cấp tỉnh hỗ trợ các hoạt động
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 của Nghị định này.
Điều 84. Phê
duyệt chương trình, dự án và hoạt động phi dự án
1. Quỹ trung ương
a) Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, tổ
chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu hỗ trợ gửi văn bản đề
nghị hỗ trợ, kèm theo văn kiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ban điều hành Quỹ;
b) Trước ngày 25 tháng 02 hằng năm,
Ban điều hành Quỹ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thẩm
định, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn phê duyệt;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, Giám đốc Quỹ thông
báo qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
được hỗ trợ biết, để triển khai thực hiện.
2. Quỹ cấp tỉnh
a) Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu hỗ trợ gửi văn bản đề
nghị hỗ trợ, kèm theo văn kiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ban điều hành Quỹ;
b) Trước ngày 25 tháng 02 hằng năm,
Ban điều hành Quỹ chủ trì, phối hợp với các Cơ quan chức năng tổ chức thẩm
định, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Giám đốc Quỹ thông báo qua dịch vụ
bưu chính cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được hỗ trợ biết
để triển khai thực hiện.
Điều 85.
Triển khai thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư thực hiện các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án theo
quyết định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc thành lập ban quản lý để tổ
chức triển khai thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 86. Kiểm
tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
1. Quỹ trung ương
a) Ban điều hành Quỹ chỉ đạo thực hiện,
kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự
án được Quỹ trung ương hỗ trợ theo định kỳ hoặc đột xuất;
b) Trường hợp cần thiết, Ban điều hành
Quỹ được thuê tư vấn để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình,
dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ trung ương hỗ trợ.
2. Quỹ cấp tỉnh
a) Ban điều hành Quỹ chỉ đạo thực
hiện, kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động
phi dự án được Quỹ cấp tỉnh hỗ trợ theo định kỳ hoặc đột xuất;
b) Trường hợp cần thiết, Ban điều hành
Quỹ được thuê tư vấn để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chương
trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ cấp tỉnh hỗ trợ.
Chương VI
CHÍNH
SÁCH ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 87.
Chính sách đầu tư
Nhà nước bảo đảm ngân sách đầu tư cho
các hoạt động sau:
1. Bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ:
a) Hoạt động quản lý của các ban quản
lý rừng;
b) Trồng, chăm sóc, bảo vệ và khoanh
nuôi tái sinh rừng;
c) Kiểm kê, theo dõi, giám sát diễn
biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng và công bố
hiện trạng rừng;
d) Quản lý thông tin về lâm nghiệp và
cơ sở dữ liệu về rừng;
đ) Sưu tập tiêu bản thực vật rừng,
động vật rừng;
e) Nghiên cứu khoa học, đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực, khuyến lâm;
g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
h) Kiểm tra, ngăn chặn, đấu tranh,
phòng ngừa và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
i) Xây dựng và triển khai phương án
quản lý rừng bền vững;
k) Giao rừng, cắm mốc ranh giới rừng.
2. Bảo vệ và cứu hộ thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
a) Theo dõi, giám sát và tổ chức cứu
hộ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
b) Mua sắm trang thiết bị giám sát,
cứu hộ, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
c) Chăm sóc, nuôi dưỡng các loài thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
3. Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý
nhà nước về lâm nghiệp
a) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, công nghệ mới trong điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng;
phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; chọn, tạo, nhân
giống cây trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ; phục hồi rừng, nâng cao chất
lượng rừng tự nhiên;
b) Nghiên cứu, bảo tồn các hệ sinh
thái rừng, định giá rừng, xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng;
c) Nghiên cứu giải pháp bảo tồn đa
dạng sinh học đối với các hệ sinh thái rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn và các hướng dẫn kỹ thuật về lâm nghiệp.
4. Xây dựng khu nghiên cứu phát triển,
khu công nghệ cao
a) Nhân giống cây bằng công nghệ nuôi
cấy mô, phôi sinh dưỡng; tạo giống mới bằng công nghệ biến nạp gen, công nghệ
đột biến gen, công nghệ tế bào, công nghệ di truyền phân tử;
b) Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng cơ
giới hóa, tự động hóa, công nghệ sinh học, sử dụng vật liệu mới và tiết kiệm
năng lượng trong sản xuất cây giống quy mô công nghiệp, trồng và chăm sóc rừng;
c) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ viễn
thám, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý và bảo vệ tài
nguyên rừng;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao
trong khai thác gỗ và lâm sản;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng, trình diễn
công nghệ cao trong chế biến, bảo quản gỗ và lâm sản.
5. Mua sắm phương tiện, trang bị,
thiết bị: bảo vệ rừng; quan trắc, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; phòng, trừ sinh
vật gây hại rừng.
6. Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, nâng
cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ
a) Đường giao thông tính từ đường giao
thông hiện có đến văn phòng của Ban quản lý rừng; đường lâm nghiệp: đường vận
xuất, vận chuyển trong phạm vi ranh giới của Ban quản lý rừng; đường tuần tra
bảo vệ rừng;
b) Văn phòng làm việc, nhà công vụ cho
cán bộ tạm trú, trạm bảo vệ rừng; trung tâm cứu hộ kết hợp chăn thả động vật
hoang dã; trung tâm giáo dục môi trường kết hợp nhà khách; nhà bảo tàng động
vật, thực vật rừng; các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học;
c) Đường ranh cản lửa, chòi canh lửa
rừng, trạm quan sát, dự báo lửa rừng; kênh mương, cầu, cống, bể, bồn chứa nước,
đập, hồ chứa và đường ống dẫn nước phục vụ công tác phòng cháy và chữa cháy
rừng;
d) Biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc
ranh giới khu rừng;
đ) Kho, bãi tập kết nguyên nhiên vật
liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác bảo vệ, phát triển rừng; bến tầu,
thuyền đối với địa điểm văn phòng, trạm bảo vệ rừng nằm cạnh sông, biển;
e) Hệ thống điện độc lập (điện mặt
trời, điện gió, thủy điện nhỏ,...) trong trường hợp nơi đặt văn phòng ban quản
lý rừng, trạm quản lý bảo vệ rừng không có hệ thống điện lưới quốc gia; hệ
thống thông tin liên lạc;
g) Các công trình phục vụ cho quản lý
và bảo vệ rừng khác.
7. Quy hoạch Lâm nghiệp cấp quốc gia, điều
tra cơ bản về lâm nghiệp, xây dựng các chương trình, đề án phát triển lâm
nghiệp.
8. Điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn
biến và cơ sở dữ liệu rừng.
9. Bảo vệ và phát triển rừng sản xuất
là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng.
10. Duy trì và phát triển rừng giống,
vườn thực vật quốc gia theo kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
11. Đối tượng, mức đầu tư và trình tự
đầu tư do Chính phủ quy định cụ thể trong từng thời kỳ trên cơ sở khả năng cân
đối ngân sách và tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Điều 88.
Chính sách hỗ trợ đầu tư
Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho
các hoạt động sau đây:
1. Chuyển giao công nghệ cao, công
nghệ tiên tiến, công nghệ mới, khuyến lâm và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền
vững
a) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, công nghệ mới trong: thâm canh rừng trồng cung cấp gỗ lớn, trồng cây
bản địa, trồng rừng hỗn loài; hiện đại hóa quy trình sản xuất giống cây trồng
lâm nghiệp, trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng; khai thác, vận chuyển, chế
biến và bảo quản lâm sản; công nghiệp hỗ trợ trong chế biến lâm sản;
b) Nghiên cứu đổi mới mô hình tổ chức
sản xuất lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, gắn với phát triển rừng bền vững; phát
triển mô hình sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp;
c) Chuyển giao công nghệ và kết quả
nghiên cứu trong lĩnh vực lâm nghiệp vào sản xuất, kinh doanh, quản lý lâm
nghiệp;
d) Đào tạo, thử nghiệm, chuyển giao,
vận hành công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, các hoạt động
khuyến lâm;
đ) Xây dựng phương án, triển khai công
tác quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng sản xuất.
2. Phát triển kết cấu hạ tầng gắn với
đầu tư phát triển, kinh doanh rừng sản xuất theo chuỗi giá trị
a) Xây dựng trung tâm sản xuất giống
cây rừng chất lượng cao, vườn ươm giống cây rừng;
b) Xây dựng đường lâm nghiệp tại những
khu vùng rừng sản xuất có quy mô tập trung từ 500 ha trở lên;
c) Xây dựng các công trình bảo vệ rừng
(chòi canh lửa, biển báo, đường băng cản lửa) tại những khu rừng sản xuất có
quy mô tập trung từ 500 ha trở lên;
d) Hỗ trợ đầu tư xây dựng và kinh phí
vận chuyển cho các nhà máy chế biến gỗ rừng trồng tại các vùng kinh tế xã hội
khó khăn.
3. Hợp tác, liên kết bảo vệ và phát
triển rừng của đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư gắn với chương trình
phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới
a) Trồng rừng sản xuất và phát triển
lâm sản ngoài gỗ cho đối tượng là hộ nông dân tại các vùng miền núi, biên giới,
hải đảo và vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh
có trồng bổ sung đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho đối tượng là hộ gia
đình nông dân tại các vùng miền núi, biên giới, hải đảo và vùng kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn;
c) Hỗ trợ phát triển sinh kế, cải
thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;
d) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu
số, hộ gia đình nghèo tại các vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn tham gia
trồng rừng sản xuất được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định
hiện hành;
đ) Hỗ trợ gạo cho hộ gia đình đồng bào
dân tộc thiểu số, hộ gia đình nghèo tại các vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn để thay đổi tập quán canh tác du canh, thực hiện trồng rừng thay thế nương
rẫy.
4. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
nguồn nhân lực cho chủ rừng
a) Sản xuất, kinh doanh giống;
b) Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng;
c) Khai thác, chế biến và thương mại
lâm sản;
d) Ứng dụng công nghệ viễn thám, công
nghệ thông tin trong quản lý, bảo vệ và theo dõi diễn biến rừng;
đ) Phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng
trừ sâu bệnh hại rừng.
5. Xúc tiến đầu tư, phát triển thị
trường, thương mại trong hoạt động lâm nghiệp; mở rộng, tăng cường hợp tác quốc
tế về lâm nghiệp
a) Hoạt động xúc tiến đầu tư, phát
triển thị trường, thương mại sản phẩm;
b) Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế
về lâm nghiệp.
6. Đối tượng, mức hỗ trợ và trình tự
hỗ trợ đầu tư do Chính phủ quy định cụ thể trong từng thời kỳ.
Điều 89.
Chính sách ưu đãi đầu tư
1. Nhà nước ưu đãi đầu tư cho các hoạt
động theo quy định tại khoản 3 Điều 94 của Luật Lâm nghiệp.
2. Các hoạt động đầu tư khác được
hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công.
3. Đối tượng, nội dung, nguyên tắc và
thủ tục ưu đãi đầu tư cụ thể được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư
và ưu đãi đầu tư.
Chương VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH5[5]
Điều
90. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Bãi bỏ các văn bản
quy phạm pháp luật tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
này.
Điều
91. Quy định chuyển tiếp
1. Các chương trình,
dự án và hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản
được Nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư và ưu đãi đầu tư theo các chính sách hiện
hành được tiếp tục thực hiện cho đến khi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
hành chính sách mới, gồm có:
a) Chính sách bảo đảm
cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào rừng
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015
của Chính phủ về chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm
nghèo bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc;
b) Khoán bảo vệ và
phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về
khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp
Nhà nước;
c) Chính sách phát
triển chế biến lâm sản và thị trường lâm sản thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày
17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn;
d) Chính sách đầu tư
phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số
24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020;
đ) Chính sách tăng
cường công tác bảo vệ rừng thực hiện theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08
tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, trừ các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 3
của Quyết định này;
e) Chính sách bảo vệ,
phát triển rừng và đầu tư kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các
công ty nông lâm nghiệp thực hiện theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14
tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;
g) Chính sách quản
lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu
thực hiện theo Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính
phủ;
h) Đối với diện tích
rừng tự nhiên của các công ty lâm nghiệp đóng cửa rừng được ngân sách nhà nước
hỗ trợ kinh phí để bảo vệ. Mức hỗ trợ áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết
định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư kết cấu hạ tầng, giao
nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp;
i) Khi Nhà nước ban
hành các chính sách thay thế các chính sách quy định tại khoản này thì áp dụng
các chính sách đó.
2. Các khu rừng đặc
dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập bao gồm cả hợp
phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa thì Ban quản lý khu rừng đặc dụng đó
tiếp tục quản lý hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa mà không phải
thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc Ban quản lý khu bảo tồn vùng đất
ngập nước nội địa mới.
3. Đối với các Quỹ
cấp xã đã được thành lập theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14
tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng được tiếp tục
hoạt động, hoàn thiện thanh, quyết toán và giải thể trong năm 2019.
Điều
92. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hà
Công Tuấn
|