Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 38/2016/QĐ-TTg bảo vệ phát triển rừng đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng công ty nông lâm nghiệp

Số hiệu: 38/2016/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 14/09/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Ngày 14/9/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 38/2016/QĐ-TTg về chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp.

 

1. Chính sách hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng

 
Quyết định số 38/2016 quy định cụ thể các chính sách hỗ trợ cho việc bảo vệ và phát triển rừng. Trong đó:
 
- Về hỗ trợ trồng rừng sản xuất, trồng cây phân tán và khuyến lâm
 
+ Trường hợp trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc được quy hoạch là rừng sản xuất thì được hỗ trợ 8 triệu đồng/ha khi trồng cây gỗ lớn, cây đa mục đích, cây bản địa và hỗ trợ 5 triệu đồng/ha khi trồng cây gỗ nhỏ, cây phân tán.
 
Nếu trồng rừng tại các xã biên giới, các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên và các tỉnh Tây Nguyên thì được hỗ trợ thêm 2 triệu đồng/ha.
 
+ Ngoài ra, được hỗ trợ 60% giá thành khi trồng rừng khảo nghiệm; hỗ trợ chi phí công tác khuyến lâm 500.000 đồng/ha/4 năm; hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế, ký kết hợp đồng trồng rừng 300.000 đồng/ha; hỗ trợ 70% chi phí, tối đa không quá 300.000 đồng/ha cho một lần cấp chứng chỉ rừng bền vững.
 
- Về hỗ trợ trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, khoanh nuôi tái sinh rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng
 
Quyết định 38/QĐ-TTg quy định mức kế hoạch vốn từ ngân sách trung ương là 30 triệu đồng/ha cho đầu tư trồng rừng phòng hộ, đặc dụng; hỗ trợ 100.000 đồng/khóm đối với việc trồng tre, luồng bảo vệ bờ sông, bờ suối, công trình có nguy cơ sạt lở; khoán quản lý bảo vệ rừng trung bình 300.000 đồng/ha/năm; hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên 03 triệu đồng/ha/6 năm (nếu không trồng bổ sung), hỗ trợ tối đa 1,6 triệu đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 600 nghìn đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo (nếu có trồng bổ sung).
 
- Về hỗ trợ phát triển lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
 
Hỗ trợ đầu tư 3 khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại 3 miền Bắc, Trung, Nam.
 

2. Cơ chế đầu tư

 
- Quyết định 38/2016 xác định nguồn vốn hỗ trợ đầu tư là từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác cùng mục tiêu. Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện Quyết định số 38 khoảng 61.000 tỷ đồng.
 
- Cơ chế hỗ trợ đầu tư như sau, theo Quyết định 38:
 
+ Ngân sách trung ương hỗ trợ các dự án từ nhóm C trở lên và thời gian thực hiện dự án theo chu kỳ lâm sinh và sản xuất.
 
+ Hỗ trợ sau đầu tư: Quyết định 38 năm 2016 quy định ưu tiên thanh toán đối với diện tích cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự bỏ vốn trồng rừng ngay sau khi nghiệm thu thành rừng.
 
+ Các khoản hỗ trợ khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, chế biến gỗ là hỗ trợ đầu tư và sau đầu tư không tính vào khoản thu nhập chịu thuế thu nhập.
 
+ Ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ ngân sách các tỉnh còn phải nhận trợ cấp từ ngân sách trung ương và một số dự án quan trọng.
 
+ Trong cùng một nội dung hỗ trợ mà có nhiều chính sách thì chỉ được hỗ trợ từ một chính sách có lợi nhất.
 
 
Quyết định 38/2016/QĐ-TTg có hiệu lực ngày 01/11/2016.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2016/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ ĐẦU TƯ HỖ TRỢ KẾT CẤU HẠ TẦNG, GIAO NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 23 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 về sắp xếp đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty nông, lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quan điểm chỉ đạo phát triển rừng

1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng và chế biến lâm sản theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Rừng sản xuất là rừng đa mục tiêu, trồng rừng sản xuất nhằm tăng thu nhập cho người làm nghề rừng và góp phần bảo vệ môi trường, sinh thái.

3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn (sau đây gọi là cộng đồng), đầu tư và hưởng lợi trực tiếp từ việc trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ, lâm sản; Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí ban đầu nhằm khuyến khích phát triển rừng, đồng thời để chi trả một phần giá trị môi trường do rừng trồng mang lại và bù đắp lợi nhuận thấp do tính đặc thù của nghề rừng.

4. Phát triển rừng sản xuất phải gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm lâm sản, đảm bảo nghề rừng ổn định, bền vững.

5. Ưu tiên hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất, tạo động lực thúc đẩy phát triển lâm nghiệp tại các xã đặc biệt khó khăn. Trong đó đặc biệt ưu tiên hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất, chế biến gỗ ở các tỉnh vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và các huyện miền núi của các tỉnh Trung Bộ.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định một số cơ chế, chính sách đối với việc bảo vệ rừng và phát triển ngành lâm nghiệp bền vững.

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn trong nước hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác, chế biến lâm sản và đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp (sau đây gọi chung là Nghị định số 118/2014/NĐ-CP).

Điều 3. Mục tiêu phát triển rừng

1. Mục tiêu đến năm 2020: Trồng 900.000 ha rừng sản xuất, bình quân mỗi năm trồng 180.000 ha. Trồng 75.000 ha rừng phòng hộ, đặc dụng, mỗi năm trồng 15.000 ha. Khoanh nuôi tái sinh rừng 360.000 ha.

2. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập nhằm ổn định đời sống cho đồng bào miền núi.

3. Thúc đẩy hình thành thị trường nghề rừng phát triển ổn định lâu dài, bao gồm thị trường cung cấp giống, dịch vụ kỹ thuật, thị trường chế biến và tiêu thụ lâm sản.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Hỗ trợ đầu tư: Là hình thức hỗ trợ một phần vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng theo quy định.

2. Hỗ trợ sau đầu tư: Là hình thức hỗ trợ mà nhà đầu tư (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng) tự đầu tư cho các nội dung trồng rừng và chế biến gỗ theo quy định của Quyết định này, sau đó nhà nước nghiệm thu kết quả đầu tư (từng phần hoặc toàn bộ kết quả), Nhà nước sẽ thanh toán cho nhà đầu tư phần vốn hỗ trợ từ ngân sách được quy định tại Quyết định này.

3. Khu lâm nghiệp công nghệ cao: Là khu triển khai các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D) của ngành lâm nghiệp; khu sản xuất các sản phẩm mới; khu ứng dụng công nghệ sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp gồm: Sản xuất giống lâm nghiệp bằng công nghệ nhân mô; khu sản xuất sản phẩm phụ trợ (keo dán, sơn phủ, phụ kiện cơ khí); khu chế tạo các thiết bị phục vụ ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản.

Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Điều 5. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất, trồng cây phân tán và khuyến lâm

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc được quy hoạch là rừng sản xuất được hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi), cây đa mục đích, cây bản địa, mức hỗ trợ 8 triệu đồng/ha; trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ (khai thác trước 10 năm tuổi) và cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha), mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha.

b) Trồng rừng sản xuất tại các xã biên giới, các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên và các tỉnh vùng Tây Nguyên được hỗ trợ thêm 2 triệu đồng/ha ngoài mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng khảo nghiệm (giống mới, trên vùng đất mới) theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hỗ trợ vốn bằng 60% giá thành trồng rừng được duyệt. Mỗi mô hình trồng rừng khảo nghiệm được hỗ trợ không quá 2 ha.

3. Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc).

4. Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế, ký kết hợp đồng trồng rừng: 300.000 đồng/ha.

5. Hỗ trợ một lần cấp chứng chỉ rừng bền vững cho các doanh nghiệp, cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình: 70% chi phí, tối đa không quá 300.000 đồng/ha quy mô tối thiểu 100 ha trở lên (cho rừng tự nhiên, rừng trồng).

6. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư và hỗ trợ đầu tư.

7. Điều kiện nhận hỗ trợ:

a) Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng phải có đất quy hoạch trồng rừng sản xuất được cấp có thẩm quyền giao hoặc được thuê và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định trong vòng 3 năm trở lên không có tranh chấp. Đối với doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức khác, đất trồng rừng sản xuất phải được giao khoán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng ổn định lâu dài (tối thiểu một chu kỳ).

b) Nguồn giống trồng rừng (hạt giống, trái giống hoặc cây giống) phải có xuất xứ từ cơ sở sản xuất giống đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận về nguồn giống theo quy định.

Điều 6. Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, khoanh nuôi tái sinh rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng

1. Đầu tư trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: Mức kế hoạch vốn từ ngân sách trung ương là 30 triệu đồng/ha; mức đầu tư cụ thể được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quyết định đầu tư trung ương tự cân đối bổ sung phần ngân sách còn thiếu theo dự toán được duyệt. Trường hợp tổ chức (ngoài quốc doanh), hộ gia đình, cá nhân trồng rừng phòng hộ: Phần còn thiếu (so với mức hỗ trợ 30 triệu đồng/ha) theo dự toán thiết kế kỹ thuật thì tự bổ sung kinh phí để thực hiện.

2. Hỗ trợ trồng tre, luồng bảo vệ bờ sông, bờ suối, các công trình có nguy cơ sạt lở cao. Mức hỗ trợ 100.000 đồng/khóm (tối thiểu 3 cây /khóm; 1 năm trồng và 3 năm chăm sóc bảo vệ).

3. Khoán quản lý bảo vệ rừng: Bình quân 300.000 đồng/ha/năm. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong đó hỗ trợ chi phí lập hồ sơ giao khoán quản lý bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha/5 năm.

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo.

b) Đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo và cộng đồng dân cư thôn được giao rừng ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II, III) thuộc vùng dân tộc và miền núi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.

c) Đối với khoán bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng ven biển: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 - 2020.

4. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên: Nhà nước khuyến khích phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng bằng biện pháp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Không trồng bổ sung: Mức hỗ trợ 03 triệu đồng/ha/6 năm mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

b) Có trồng bổ sung: Mức hỗ trợ tối đa 1,6 triệu đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 600 nghìn đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.

Điều 7. Hỗ trợ phát triển lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao

1. Nhà nước hỗ trợ đầu tư 3 khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại 3 vùng miền Bắc, miền Trung và miền Nam.

2. Nội dung đầu tư: Nhà nước đầu tư hệ thống hạ tầng đồng bộ, đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển (R&D), các trang thiết bị phục vụ nghiên cứu.

3. Các doanh nghiệp đầu tư vào khu lâm nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi và hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng (gọi tắt là chủ rừng) khi trồng rừng sản xuất

1. Quyền lợi: Được hưởng toàn bộ sản phẩm từ rừng trồng, khi khai thác sản phẩm được tự do lưu thông và được hưởng các chính sách ưu đãi về miễn giảm thuế và tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chủ rừng sử dụng tối đa 30% diện tích đất đã được giao, được thuê nhưng chưa có rừng để đầu tư phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp, trong đó diện tích đất dành cho xây dựng hạ tầng (đường giao thông, công trình kiên cố, nhà máy) tối đa là 20%.

3. Nghĩa vụ: Khi khai thác sản phẩm rừng trồng, chủ rừng phải nộp cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của xã và Quỹ bảo vệ phát triển rừng thôn, bản, số tiền tương đương với 80 kg thóc/ha/chu kỳ rừng trồng, trong đó trích nộp cho mỗi quỹ là 50%.

Diện tích rừng sản xuất do hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng nhận khoán của các Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ hoặc doanh nghiệp quốc doanh (gọi tắt là bên giao khoán) thì chủ rừng (bên nhận khoán) nộp số tiền trên cho bên giao khoán. Ngoài ra chủ rừng không phải nộp thêm bất cứ khoản gì cho bên giao khoán.

Sau khi khai thác rừng trồng, trong vòng 12 tháng, chủ rừng phải tự tổ chức trồng lại rừng theo quy định.

Chủ rừng đã nhận tiền hỗ trợ của Nhà nước để trồng rừng, nếu sau 5 năm mà rừng không đạt tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước thì chủ rừng phải tự bỏ vốn để trồng lại rừng hoặc phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước số tiền đã nhận hỗ trợ cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi.

Trường hợp mất rừng do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sâu bệnh không phải hoàn trả số tiền đã nhận hỗ trợ.

4. Đối với diện tích rừng trồng là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đã được trồng bằng nguồn vốn của Chương trình 327 trước đây và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, nay quy hoạch là rừng sản xuất thì quyền và nghĩa vụ của chủ rừng được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng (gọi tắt là chủ rừng) khi trồng rừng phòng hộ; bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên

1. Quyền lợi: Được hưởng hỗ trợ của ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định này và toàn bộ sản phẩm của rừng mang lại khi được phép khai thác từ rừng theo quy định của Nhà nước.

2. Được sử dụng tối đa 30% diện tích đất chưa có rừng để phát triển sản xuất nông nghiệp, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm nghiệp.

3. Nghĩa vụ: Phải trồng và bảo vệ rừng phòng hộ và rừng tự nhiên theo pháp luật về bảo vệ rừng hiện hành.

Điều 10. Hỗ trợ đầu tư trồng và quản lý rừng giống, vườn giống

1. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng và duy trì việc quản lý, bảo vệ rừng giống, vườn giống. Trong đó Nhà nước (gồm doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức do Nhà nước thành lập) chỉ trực tiếp quản lý rừng giống, vườn giống có tầm quan trọng quốc gia với diện tích tối đa là 30% tổng diện tích được quy hoạch làm rừng giống, vườn giống; phần còn lại được giao, bán, khoán cho các thành phần kinh tế khác quản lý kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Rừng giống, vườn giống do các thành phần kinh tế quản lý phải nằm trong quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt, được hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ban đầu theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước cho phần lâm sinh, xây dựng hạ tầng và trang thiết bị được quy định cụ thể như sau:

a) Không quá 55 triệu đồng/ha đối với vườn giống được trồng mới.

b) Không quá 40 triệu đồng/ha đối với rừng giống được trồng mới.

c) Không quá 15 triệu đồng/ha đối với rừng giống được chuyển hóa.

d) Ngoài mức hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ 300.000 đồng/ha/năm để chi phí quản lý bảo vệ rừng giống, vườn giống; thời hạn hỗ trợ không quá 5 năm.

Điều 11. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao

1. Tiêu chí trung tâm giống được hỗ trợ:

a) Là cơ sở nuôi cấy mô có quy mô tối thiểu 1 triệu cây/năm.

b) Diện tích đất tập trung xây dựng trung tâm giống tối thiểu là 3,0 ha (bao gồm đất để xây dựng nhà, xưởng, đất làm vườn ươm).

2. Điều kiện nhận hỗ trợ đầu tư:

a) Đối với tỉnh chưa có cơ sở nuôi cấy mô thì được hỗ trợ đầu tư xây dựng một trung tâm giống theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Là doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc doanh nghiệp nhà nước có cơ sở sản xuất giống đã được cổ phần hóa, trong đó Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ.

c) Vốn của doanh nghiệp phải tham gia ít nhất 30% trong tổng mức đầu tư dự án xây dựng trung tâm giống.

3. Hạng mục hỗ trợ đầu tư: Xây dựng nhà làm việc, nhà xưởng, đường giao thông, đường điện, mua sắm trang thiết bị và chi phí công nghệ.

4. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước là 5 tỷ đồng cho một trung tâm giống.

5. Trình tự thực hiện hỗ trợ: Tổng số tiền hỗ trợ được cấp làm 2 lần sau khi nghiệm thu. Lần 1 cấp 70% vốn hỗ trợ sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc đầu tư các hạng mục theo quy định tại khoản 3 Điều này. Lần 2 cấp phần còn lại sau khi chủ đầu tư đã sản xuất cây giống đạt công suất thiết kế và chất lượng cây giống.

Điều 12. Hỗ trợ đầu tư vườn ươm giống

1. Tiêu chí vườn ươm được hỗ trợ:

a) Là cơ sở để ươm cây rừng bằng phương pháp giâm hom, chồi, hạt, cây từ mầm nhân mô.

b) Quy mô diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha.

2. Quy hoạch vườn ươm: Trung bình mỗi xã hoặc cụm xã có 1.000 ha đất quy hoạch trồng rừng sản xuất trở lên được quy hoạch một vườn ươm. Khi bố trí vườn ươm nên sử dụng các vườn ươm hiện có là chính; chỉ quy hoạch xây dựng mới khi có dự án mới trồng rừng nguyên liệu hoặc ở những nơi thật sự cần thiết.

3. Điều kiện để nhận hỗ trợ

a) Vườn ươm phải nằm trong quy hoạch sản xuất giống lâm nghiệp của tỉnh, hoặc vườn ươm thuộc các dự án trồng rừng nguyên liệu tập trung.

b) Chủ vườn ươm phải cam kết sử dụng đất được giao vào mục đích sản xuất giống trồng rừng ít nhất 10 năm.

c) Vườn ươm thuộc quyền sử dụng của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Nếu có phần vốn của Nhà nước (doanh nghiệp nhà nước, Ban Quản lý rừng phòng hộ, Ban Quản lý rừng đặc dụng) thì phần vốn của Nhà nước chiếm tỷ lệ không quá 50%.

4. Hạng mục hỗ trợ đầu tư: Xây dựng hạ tầng ban đầu, bao gồm: Điện, hệ thống tưới, hàng rào, vườn vật liệu, san ủi mặt bằng, xây dựng nền cứng.

5. Mức hỗ trợ: Trung bình 300 triệu đồng đối với vườn ươm xây dựng mới; vườn ươm xây dựng mới ở những xã biên giới được hỗ trợ theo mức vốn dự án được duyệt; đối với vườn ươm cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn vườn ươm quy định tại khoản 1 Điều này, mức hỗ trợ không quá 75 triệu đồng một vườn ươm.

6. Trình tự thực hiện hỗ trợ: Tổng số tiền hỗ trợ được cấp làm 2 lần sau khi nghiệm thu. Lần 1 cấp 70% vốn hỗ trợ sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc đầu tư các hạng mục theo quy định tại khoản 4 Điều này. Lần 2 cấp phần còn lại sau một năm xây dựng.

Điều 13. Hỗ trợ đầu tư đường lâm nghiệp

1. Đường ranh phòng chống cháy rừng (đường ranh cản lửa)

a) Tiêu chuẩn hỗ trợ: Đường ranh phòng chống cháy rừng kết hợp làm đường vận xuất, vận chuyển cây giống, vật tư, trong nội vùng dự án được quy hoạch với mức 15-20 mét đường/ha. Khi xây dựng Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất phải quy hoạch hệ thống đường ranh phòng, chống cháy rừng; quy hoạch phải có sự tham gia của các chủ rừng (bao gồm cả chủ rừng nhận khoán đất trồng rừng) trong vùng dự án. Đối với các dự án trồng rừng sản xuất trước đây chưa được hỗ trợ đường ranh phòng, chống cháy rừng thì được phép quy hoạch bổ sung và nhận hỗ trợ theo Quyết định này.

b) Mức hỗ trợ đầu tư là 30 triệu đồng/km, trong đó hỗ trợ 25 triệu đồng/km để đầu tư xây dựng các hạng mục của tuyến đường; phần còn lại sử dụng để duy tu, bảo dưỡng trong cả chu kỳ trồng rừng.

c) Trình tự đầu tư và nghiệm thu thanh quyết toán: Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao ngân sách của năm kế hoạch, cho phép Ban Quản lý dự án cấp huyện tự thiết kế kỹ thuật và dự toán đường ranh phòng chống cháy rừng theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, cho phép Ban Quản lý dự án cấp huyện tự tổ chức thi công; sau khi hoàn thành thi công, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu đường ranh phòng chống cháy rừng làm căn cứ để thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước. Ban Quản lý dự án cấp huyện có trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng toàn bộ tuyến đường trong cả chu kỳ trồng rừng.

2. Đường lâm nghiệp: Khu vực trồng rừng sản xuất nguyên liệu tập trung, có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên, mức hỗ trợ tối đa 20 mét đường/ha được hỗ trợ đầu tư đường lâm nghiệp với mức không quá 450 triệu đồng/km các ngầm qua suối được cứng hóa bằng bê tông. Việc quản lý đầu tư, xây dựng đường lâm nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 14. Hỗ trợ chế biến gỗ rừng trồng đặc thù cho các tỉnh nghèo

1. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; tre công nghiệp tại các tỉnh Tây Bắc, Tây nguyên và các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ đầu tư: Hỗ trợ 20 tỷ đồng/nhà máy sản xuất gỗ MDFquy mô trên 30.000 m3 MDF/năm trở lên; hỗ trợ đầu tư 10 tỷ đồng/nhà máy đối với các nhà máy chế biến ván dăm, tre ép công nghiệp có quy mô trên 20.000 m3 trở lên; hỗ trợ 10 tỷ đồng/nhà máy đối với nhà máy ván dán quy mô trên 100.000 m3 để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý chất thải.

b) Hỗ trợ sau đầu tư: Hỗ trợ sau đầu tư tính theo khoảng cách vận chuyển sản phẩm với mức 1.500 đồng/tấn/km; khoảng cách được tính từ địa điểm đặt nhà máy đến trung tâm thành phố Hà Nội, hoặc trung tâm thành phố Đà Nẵng, hoặc trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh theo đường ô tô gần nhất; khối lượng hỗ trợ tính theo công suất thiết bị thực tế nhà máy; nhân với thời gian tính hỗ trợ là 5 năm, kinh phí hỗ trợ ngay sau khi hoàn thành nhà máy bảo đảm tối thiểu 70% tổng số kinh phí hỗ trợ.

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Dự án có chủ trương đầu tư theo quy định của Luật đầu tư công (thay thế chủ trương đầu tư theo Luật đầu tư).

b) Các nhà máy sản xuất ván MDF, ván dăm phải kết hợp với sản xuất ít nhất một trong các sản phẩm ván sàn, ván thanh, ván ghép thanh để tránh lãng phí tài nguyên; sản lượng của sản phẩm kết hợp này được tính vào công suất hỗ trợ.

c) Thiết bị được sản xuất tại các nước phát triển (thu nhập bình quân đầu người trên 10.000 USD/năm); trường hợp sản xuất tại các nước đang phát triển thì thiết bị phải mới 100%. Nhà máy không được dời địa bàn đăng ký sản xuất trong vòng 20 năm.

d) Diện tích rừng trồng và nguyên liệu hiện có trên địa bàn tỉnh phải đủ cho nhà máy hoạt động tối thiểu 60% công suất trong 5 năm đầu tiên. Dự án phải sử dụng tối thiểu 30% lao động địa phương.

đ) Tổng công suất thiết bị thực tế của các nhà máy được hỗ trợ không quá 200.000 tấn/tỉnh. Công suất thiết bị được tính bằng: sản lượng sản phẩm được nghiệm thu của một ca sản xuất x 3 ca/ngày x 300 ngày/năm.

e) Đối với tỉnh đã có nhà máy sản xuất bột giấy quy mô từ 50.000 tấn/năm hoặc nhà máy MDF có quy mô lớn hơn 100.000 m3 trở lên thì không thuộc đối tượng hỗ trợ.

g) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

Chương III

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH

Điều 15. Hỗ trợ đầu tư và đặt hàng đối với các công ty nông lâm nghiệp (quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP)

1. Hỗ trợ đối với trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: Mức vốn kế hoạch hỗ trợ từ ngân sách trung ương là 30 triệu đồng/ha; mức đầu tư cụ thể được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần vốn vượt mức vốn được giao, chủ rừng lồng ghép và huy động, sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.

2. Giao kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ công ích:

a) Đối với diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên chưa đến thời kỳ khai thác do công ty nông, lâm nghiệp trực tiếp quản lý được hỗ trợ chi phí khoán quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng mức khoán bằng 50% so với mức bình quân khoán quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng cho hộ gia đình, cá nhân và các cộng đồng.

b) Hỗ trợ xây dựng trạm quản lý bảo vệ rừng, các công trình phòng chống cháy rừng, nhà tập thể cho người lao động.

Chương IV

CƠ CHẾ ĐẦU TƯ

Điều 16. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư

1. Ngân sách trung ương.

2. Ngân sách địa phương: Căn cứ vào quy định tại Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sử dụng nguồn thu từ bán cây đứng, thuế tài nguyên rừng, tiền thu từ xử phạt các hành vi vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, nguồn thu được để lại từ các nhà máy thủy điện và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm nguồn vốn thực hiện tại địa phương.

3. Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác có cùng mục tiêu.

4. Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện Quyết định này khoảng 61.000 tỷ đồng, trong đó huy động các thành phần kinh tế khác 45.000 tỷ đồng (chi trả dịch vụ môi trường rừng 8.000 tỷ đồng; tín dụng 10.000 tỷ đồng; vốn của tổ chức cá nhân hộ gia đình 27.000 tỷ đồng).

Vốn nhà nước: vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước khoảng 9.000 tỷ đồng (ngân sách trung ương 8.000 tỷ đồng, ngân sách địa phương 1.000 tỷ đồng); vốn sự nghiệp kinh tế 5.115 tỷ đồng, vốn ODA 3.000 tỷ đồng.

Điều 17. Cơ chế hỗ trợ đầu tư

1. Ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các dự án có mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ nhóm C trở lên và thời gian thực hiện dự án theo chu kỳ lâm sinh và sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hỗ trợ sau đầu tư: Nhà nước ưu tiên thanh toán tiền trồng rừng đối với diện tích (được giao, khoán) cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự bỏ vốn để trồng rừng (giai đoạn 2016 - 2020) theo quy định của Chính sách này ngay sau khi nghiệm thu thành rừng theo quy định.

3. Các khoản hỗ trợ từ ngân sách cho khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, chế biến gỗ là hỗ trợ đầu tư và sau đầu tư không tính vào khoản thu nhập chịu thuế (thuế thu nhập) của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.

4. Ngân sách trung ương chỉ tập trung hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách các tỉnh còn phải nhận trợ cấp từ ngân sách trung ương và một số dự án quan trọng có tính chất lan tỏa cao của các tỉnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định; các tỉnh không thuộc đối tượng trên, có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương để thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

5. Trong cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách khác nhau quy định thì tổ chức, cá nhân, cộng đồng chỉ được nhận hỗ trợ từ một chính sách mà có lợi nhất cho đối tượng nhận hỗ trợ.

Chương V

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Về đất đai

1. Đối với đất được quy hoạch để trồng rừng sản xuất mà hiện nay do các tổ chức của Nhà nước quản lý nếu chưa có đủ điều kiện để giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thì trước khi áp dụng Quyết định này, các tổ chức của Nhà nước phải thực hiện khoán đất lâm nghiệp ổn định lâu dài (tối thiểu một chu kỳ trồng rừng) để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng sản xuất.

2. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí quy hoạch sử dụng đất, giao đất, giao rừng, cho thuê đất, khoán đất trồng rừng sản xuất, lập dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước quy định tại Quyết định này.

b) Cho phép các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự ứng trước kinh phí theo quy định để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Nhà nước sẽ bố trí hoàn trả kinh phí vào năm ngân sách liền kề.

Điều 19. Dự án hỗ trợ đầu tư

1. Chủ đầu tư và lập dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng

a) Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên diện tích đất quy hoạch trồng rừng sản xuất thuộc vùng đệm của các khu rừng đặc dụng, phòng hộ do Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ lập và làm chủ đầu tư.

b) Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên diện tích đất quy hoạch vùng nguyên liệu của doanh nghiệp nhà nước do doanh nghiệp lập và làm chủ đầu tư.

c) Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã được lập trên cơ sở diện tích đất thực tế được giao, cho thuê và đất của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng đồng ý tham gia cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp, hợp tác xã do doanh nghiệp, hợp tác xã làm chủ đầu tư.

d) Diện tích đất trồng rừng còn lại trên địa bàn huyện, tỉnh lập một hoặc hai dự án hỗ trợ đầu trồng rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng và do cơ quan kiểm lâm, Đồn biên phòng, hoặc Ban Quản lý rừng phòng hộ làm chủ đầu tư.

đ) Hội cựu chiến binh được lập các dự án trồng cây phân tán, trồng tre luồng bảo vệ bờ sông, suối trên địa bàn; quản lý, hưởng lợi theo quy định của Quyết định này.

e) Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng được lập đơn giản, cơ bản là bảo đảm nguyên tắc không được trùng lấn với vùng dự án trồng rừng sản xuất khác; xác định rõ diện tích trồng rừng trên từng lô, khoảnh, tiểu khu đất lâm nghiệp, đất đó là đất trống hay đã có rừng trồng và phù hợp với quy hoạch 3 loại rừng.

g) Dự án trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, khoanh nuôi tái sinh rừng do chủ rừng lập theo quy định hiện hành

h) Thời hạn thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư lâm sinh theo chu kỳ lâm sinh.

i) Phí quản lý dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng, trồng cây lâm nghiệp phân tán, khoanh nuôi tái sinh rừng, bảo vệ rừng được tính bằng 10% tổng mức hỗ trợ đầu tư lâm sinh trên địa bàn: cấp tỉnh, huyện xã 2%, chủ đầu tư dự án 8% (trong đó chủ đầu tư phân bổ cho Ban Phát triển rừng thôn 1%). Sử dụng chi phí quản lý thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Dự án hỗ trợ sau đầu tư, chủ đầu tư được phép tự phê duyệt thiết kế dự toán và thực hiện, chỉ được giải ngân 70% mức hỗ trợ của hạng mục đầu tư sau khi nghiệm thu, được giải ngân 100% mức hỗ trợ khi được nghiệm thu toàn bộ công trình hoàn thành. Các dự án hỗ trợ đầu tư, chủ đầu tư được tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn thực hiện đầu tư.

Điều 20. Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê đất lâm nghiệp, khoán đất lâm nghiệp để thực hiện Quyết định này.

b) Hướng dẫn các địa phương trong việc xây dựng và ban hành: Quy chế hoạt động của Ban Quản lý dự án các cấp, Ban Chỉ đạo thực hiện dự án cấp huyện, Ban Phát triển rừng cấp xã, thôn; Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển triển rừng xã, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng thôn.

c) Ban hành tiêu chí rừng giống, vườn giống quan trọng quốc gia do Nhà nước trực tiếp quản lý; lập Quy hoạch hệ thống rừng giống, vườn giống; hướng dẫn việc giao, bán, khoán rừng giống, vườn giống đang do Nhà nước trực tiếp quản lý cho các thành phần kinh tế khác quản lý theo quy định của pháp luật. Quy định cụ thể tiêu chí cơ sở nuôi cấy mô của trung tâm giống và vườn ươm giống.

d) Tổ chức hỗ trợ đăng ký thương hiệu cho trung tâm giống và vườn ươm giống. Đưa lên trang thông tin điện tử về quản lý giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với toàn bộ nguồn giống, cơ sở sản xuất giống đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý để theo dõi tổng hợp kết quả thực hiện.

đ) Xây dựng Tiêu chuẩn đường ranh phòng, chống cháy rừng và xây dựng Quy trình xác định, thanh lý rừng do thiên tai, hỏa hoạn bất khả kháng.

e) Phối hợp với các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tổng hợp kế hoạch hàng năm, trung hạn về hỗ trợ đầu tư của Nhà nước theo quy định.

g) Vận động các nhà tài trợ hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật. Sử dụng nguồn vốn ODA để hỗ trợ trồng rừng sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, đào tạo đội ngũ cán bộ các cấp để thực hiện có hiệu quả Quyết định này.

h) Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy định tại Quyết định này và các chính sách liên quan đến các đối tượng. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện Quyết định.

i) Ban hành danh mục sản phẩm lâm nghiệp công nghệ và sử dụng phần vốn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao để hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào ba khu lâm nghiệp công nghệ cao.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn hàng năm, trung hạn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể về trình tự hỗ trợ và quy định cụ thể định mức hỗ trợ của Quyết định này.

c) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư phát triển lâm nghiệp theo chính sách này; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Quyết định này.

d) Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ 3 năm, 5 năm có báo cáo giám sát đánh giá tác động toàn diện về các mặt kinh tế, xã hội trong việc thực hiện Quyết định này để kiến nghị điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Bộ Tài chính

a) Chủ trì hướng dẫn hệ thống Kho bạc Nhà nước thanh quyết toán chi ngân sách thực hiện Quyết định này.

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổng hợp, xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách hàng năm, trung hạn để thực hiện Quyết định này.

4. Các bộ, ngành khác có liên quan thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Quy hoạch và công bố quy hoạch sử dụng đất để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất.

b) Lập và phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng giống và vườn ươm đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 (xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi phê duyệt). Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương cấp chứng chỉ nguồn giống đạt tiêu chuẩn theo Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các cơ sở đủ điều kiện sản xuất giống.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố giá và tiêu chuẩn kỹ thuật cây giống xuất vườn của các loài cây trồng rừng trên địa bàn để làm căn cứ cho các chủ đầu tư thanh quyết toán vốn. Không phê duyệt giá cây giống cho từng dự án riêng lẻ.

d) Phân bố vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án. Chỉ đạo Ban Quản lý dự án các cấp bảo đảm nguồn vốn thanh toán cho diện tích rừng đã trồng theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư; chấp thuận các dự án đầu tư theo quy định.

đ) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy định tại Quyết định này và các chính sách liên quan đến các cấp, các ngành, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn tỉnh để biết và thực hiện.

e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiệm thu kết quả đầu tư của các hạng mục, dự án được hỗ trợ sau đầu tư. Biên bản nghiệm thu là căn cứ để giải ngân khoản hỗ trợ của Nhà nước.

g) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Quyết định này.

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Thủ Tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg .

2. Những dự án (được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực) đang thực hiện theo quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2007 và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trước đây vẫn được tiếp tục thực hiện và được áp dụng quy định hỗ trợ tại Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Chủ đầu tư dự án được chủ động điều chỉnh đơn giá, diện tích, chủng loại sản phẩm theo quy định của Quyết định này, nhưng không tăng tổng mức đầu tư của dự án.

Điều 22. Điều khoản thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
-Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3). XH

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vương Đình Huệ

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

 

HỢP ĐỒNG TRỒNG RỪNG

Số...../201.../HĐTR

Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2004;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày …../…../……. về một số chính sách phát triển rừng sản xuất;

Căn cứ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hỗ trợ trồng rừng sản xuất của ……………. số ………. ngày ..... tháng ..... năm……………

Hôm nay, ngày .... Tháng ..... năm .... tại …………………… chúng tôi gồm:

1. Bên A (Ban Quản lý dự án …………….)

Trụ sở: .................................................... Điện thoại: ................................................

Do (1) Ông/Bà: ………………….. Chức vụ............................................... làm đại diện,

(2) Ông/bà:…………………………………; là cán bộ giám sát và khuyến lâm

CMND số ...............  do công an ………….. cấp, ngày.... tháng.... năm …………………;

Địa chỉ thường trú .....................................................................................................

Điện thoại .................................................................................................................

2. Bên B (hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng)

Ông/Bà ..................................................................  là đại diện;

CMND số ...............  do công an ………….. cấp, ngày.... tháng.... năm …………………;

Địa chỉ thường trú .....................................................................................................

Điện thoại .................................................................................................................

Hai bên cùng nhau thống nhất thỏa thuận ký kết Hợp đồng trồng rừng với các điều, khoản như sau:

Điều 1. Nội dung Hợp đồng

1. Làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bên B chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):

a) Bên A chịu trách nhiệm đo đạc, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B (đối với diện tích đất trồng rừng được cơ quan có thẩm quyền cho phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), thời gian trong vòng một năm. Trong thời gian làm thủ tục, hợp đồng này là căn cứ để nhận hỗ trợ trồng rừng của Nhà nước.

b) Nếu diện tích đất trồng rừng của bên B thuộc đất đã cấp cho Công ty lâm nghiệp quốc doanh, Ban Quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, Bên A có trách nhiệm đo đạc, lên sơ đồ để khoán ổn định lâu dài (50 năm) cho bên B trồng rừng theo hợp đồng này.

c) Kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Hỗ trợ trồng rừng, khuyến lâm

a) Bên A hỗ trợ để bên B (trồng rừng, diện tích ....ha rừng tại (ghi rõ địa điểm thửa, lô, khoảnh, tiểu khu, thôn, xã,) .......

b) Diện tích đất trồng rừng của bên B thuộc đối tượng hưởng lợi: ……… (ghi rõ đối tượng nào trong Điều 5 Quyết định). Mức được Nhà nước hỗ trợ là: ……….. đồng/ha. Tổng số được hỗ trợ thành tiền là …………………. đồng (viết bằng chữ).

c) Thời gian hỗ trợ: 4 năm, trong đó một năm trồng và 3 năm chăm sóc, kể từ ngày ký kết Hợp đồng này.

d) Tiêu chuẩn cây giống và giá cây giống:

- Loài cây trồng :......................................................................................................... ;

- Tiêu chuẩn cây giống: Chiều cao cây …………. cm, đường kính cổ rễ ………….. cm, cây giống đạt ……….. tháng tuổi, chất lượng cây giống tốt, không sâu bệnh, đạt tiêu chuẩn đem trồng;

- Giá cây giống là ……………… đồng/cây (theo Quyết định số     /QĐ-UB ngày ... tháng ...năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh ).

đ) Kỹ thuật trồng rừng: Mật độ trồng rừng: ……………… cây /ha, có bản hướng dẫn chi tiết kỹ thuật kèm theo (quy cách hố, hàng, thời vụ trồng...).

e) Cung cấp dịch vụ khuyến lâm: Bên A tư vấn loài cây trồng, hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc, bảo vệ cho bên B là 2 lần. Lần 1 trước khi trồng rừng ít nhất là một tháng, lần 2 trong năm thứ 2, ngoài ra Bên B có quyền trao đổi thông tin qua điện thoại, Fax hoặc bằng văn bản để được tư vấn.

g) Cung cấp cây giống: (bên B có thể tự túc cây giống, hoặc yêu cầu bên A cung cấp)

- Bên B tự túc cây giống theo tiêu chuẩn, chất lượng và giá cây giống ghi tại mục d khoản 2 Điều này (ghi rõ bên B tự túc hay không);

- Bên A cung cấp cây giống cho B theo tiêu chuẩn, chất lượng ghi tại mục d khoản 2 Điều này.

Điều 2. Quyền và nghĩa vụ

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

a) Quyền của Bên A:

- Bên A có quyền theo dõi và giám sát quá trình thực hiện Hợp đồng của Bên B;

- Có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các nội dung công việc và tiến độ theo quy định tại Hợp đồng, trong trường hợp Bên B vi phạm nội dung Hợp đồng mà đã được Bên A nhắc nhở bằng văn bản đến lần thứ 3, Bên A có quyền đề nghị thu hồi (hoặc thu hồi) toàn bộ giá trị đã đầu tư tại thời điểm vi phạm và tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật nhưng phải thông báo cho Bên B biết trước ít nhất 30 ngày làm việc.

b) Nghĩa vụ của Bên A:

- Bên A có nghĩa vụ tiến hành đo đạc và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Bên B theo quy định của pháp luật (trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc hồ sơ khoán đất lâm nghiệp theo nội dung tại khoản 1 Điều 1 của Hợp đồng;

- Bên A có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ khuyến lâm, cung cấp giống theo yêu cầu của Bên B với nội dung ghi tại khoản 2 Điều 1. Bên A có nghĩa vụ giám sát việc trồng rừng, phổ biến tuyên truyền kiến thức trồng và phát triển nghề rừng cho Bên B;

- Nếu được bên B yêu cầu tư vấn về chính sách, khuyến lâm bằng văn bản thì bên A phải trả lời bằng văn bản cho bên B;

- Có nghĩa vụ cùng với Bên B bảo vệ rừng trồng.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

a) Quyền của Bên B:

- Được hưởng toàn bộ sản phẩm rừng trồng khi khai thác;

- Sản phẩm rừng trồng được tự do lưu thông;

- Được hưởng các chính sách ưu đãi khác về miễn giảm thuế, tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Quyền được tư vấn về chính sách, khuyến lâm từ bên A.

b) Nghĩa vụ của Bên B:

- Đảm bảo việc trồng và chăm sóc rừng, không đế lãng phí đất;

- Khai thác sản phẩm rừng theo quy định của pháp luật;

- Khi khai thác sản phẩm, nộp cho ngân sách xã hoặc cho bên giao khoán số tiền tương đương với 80 kg thóc/ha, để xây dựng quỹ bảo vệ phát triển rừng của xã và quỹ bảo vệ phát triển rừng thôn, trong đó quỹ cấp xã sử dụng 50% kinh phí, quỹ cấp thôn sử dụng 50% kinh phí. Và nộp thuế cho nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế;

- Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đã nhận tiền hỗ trợ của Nhà nước để trồng rừng, nếu sau 4 năm mà rừng không đạt yêu cầu theo quy định của Nhà nước thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải tự bỏ kinh phí ra để trồng lại rừng, hoặc phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước bằng số tiền đã nhận cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi.

Điều 3. Thời hạn của Hợp đồng

Hợp đồng này có thời hạn là một chu kỳ cây trồng, trong vòng …….. năm, tính từ năm các Bên chính thức ký vào Bản Hợp đồng này.

Điều 4. Trường hợp bất khả kháng

Các Bên được miễn trừ trách nhiệm trong các trường hợp xảy ra thiệt hại hoặc vi phạm Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng. Các trường hợp bất khả kháng được xác định theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt một số Chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015.

Điều 5. Giá trị Hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá trị Hợp đồng: tổng số kinh phí mà bên A thanh toán cho bên B ……………. đồng (viết bằng chữ).

2. Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán cho bên B làm ……………… lần (tùy theo đối tượng được hỗ trợ)

- Năm 1: nhận …………… đồng trong đó chi phí cây giống là đồng, công lao động là …… đồng.

- Năm 2: Nhận ……………… đồng vào tháng/năm .............................................

- Năm 3: Nhận ……………… đồng vào tháng/năm .............................................

- Năm 4: Nhận ……………… đồng vào tháng/năm .............................................

Điều 6. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu xảy ra tranh chấp, các Bên sẽ cùng nhau tiến hành giải quyết qua thương lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được một trong hai Bên có quyền khởi kiện ra cơ quan Tòa án có thẩm quyền để giải quyết nhưng phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 15 ngày. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng các Bên có nghĩa vụ phải thi hành.

Điều 7. Điều khoản cuối cùng

1. Hai Bên thống nhất thông qua tất các các nội dung trên của bản Hợp đồng.

2. Hợp đồng này được lập thành 07 bản tiếng Việt, mỗi bản có (...) trang. Bên A giữ 03 bản, Bên B giữ 01 bản, cán bộ giám sát và khuyến lâm giữ 01 bản, 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân xã, 01 bản lưu tại thôn (bản) để theo dõi, giám sát thực hiện./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

THE PRIME MINISTER
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 38/2016/QD-TTg

Hanoi, September 14, 2016

 

DECISION

PROMULGATING CERTAIN POLICIES ON FOREST PROTECTION AND DEVELOPMENT OF AND INVESTMENT IN INFRASTRUCTURE, ASSIGNMENT OF PUBLIC DUTIES TO AGRO-FORESTRY COMPANIES

Pursuant to the Law on Government organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Protection and Development of Forests dated December 23, 2004;

Pursuant to Government's Decree No. 23/2006/ND-CP dated March 3, 2006 on implementation of the Law on Forest Protection and Development;

Pursuant to the Government's Decree No. 118/2014/ND-CP dated December 17, 2014 on restructuring, development and improvement of agro-forestry companies;

At the request of the Minister of Planning and Investment;

The Prime Minister promulgates a Decision promulgating certain policies on forest protection and development and investment in infrastructure, assignment of public duties to agro-forestry companies.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Guiding viewpoints on development of forests

1. The State encourages organizations, households and individuals of all economic sectors investing in planting forests and processing forest products in accordance with the law on forest protection and development.

2. Production forests are multi-purpose forests; planting of production forests aims at increasing incomes of foresters and contributing to environmental and ecological protection.

3. Organizations, households, individuals and village communities (hereinafter referred to as communities) may invest in and enjoy benefits directly from afforestation, exploitation and processing of timbers and forest products; the State shall provide partial support in terms of initial expenses to encourage forest development, concurrently pay for part of the environmental value brought about by planted forests, and compensate for the low profit caused by the silviculture particularities.

4. Development of production forests must be attached with processing and consumption of forest products so as to keep silviculture stable and ensure its sustainable development.

5. Priority shall be given to support various economic sectors to invest in planting production forests in severely disadvantaged communes so as to create a momentum for forestry development in these communes. Special priority shall be given to support investment in planting of production forests in Northwestern region, the Central Highlands and mountainous districts of the central provinces.

Article 2. Scope and regulated entities

1. Scope: This decision sets forth certain mechanisms and policies on forest protection and development of sustainable forestry.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 3. Objectives of development of forests

1. Objectives by 2020: plant 900,000 ha of production forests, which means plant 180,000 ha a year on average. Plant 75,000 ha of protection forests, special-use forests, which means planting 15,000 ha of forests a year on average. Restore and reproduce 360,000 ha of forests.

2. Create jobs and increase incomes of mountainous inhabitants so as to stabilize their life.

3. Facilitate the formulation as well as long-term and stable development of silvicultural markets, including seed supply and technical service markets, forest product processing markets and consumption markets.

Article 4. Interpretation of terms

1. Investment support: means a form of partial support with investment capital from the state budget for organizations, households and individuals and communities as prescribed.

2. Post-investment support: means a form of support under which investors (organizations, households and individuals and communities) organize afforestation and processing of timbers by themselves under this Decision and get paid by the State in accordance with this Decision after their investment result are taken over after test (partially or wholly).

3. High-technology forestry zone: means a zone in which forestry R&D projects are initiated; new products are manufactured; and production technology application of high-tech products serving forestry production, including: Forestry seedling by plant tissue culture; production of ancillary products (glues, coatings, mechanical accessories); manufacturing of equipment for timber processing and forestry product industry.

Chapter II

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 5. Support for planting of production forests, planting of scattered trees and forestry extension

1. Organizations, households and individuals and communities that plant forests on bare land or hills planned for production forests are eligible for state budget capital support at the following specific levels:

a) VND 8 million/ha, for planting big timber trees (to be exploited after 10 years), multipurpose trees, indigenous trees; VND 5 million/ha, for planting small timber trees (to be exploited after 10 years).

b) VND 2 million/ha in addition to the support levels specified in Point a Clause 1 of this Article, for planting production forests in border communes, Son La, Lai Chau, Dien Bien provinces and provinces of the central highlands.

2. Organizations, households and individuals and communities planting assay forests (with new varieties, on new land) under a planning approved by a competent authority are eligible for capital support equivalent to 60% of the approved afforestation costs. Each model of assay foresting planting may get support for not more than 2 ha.

3. Forest extension support: VND 500,000/ha for 4 years (1 year for planting and 3 years for tending).

4. Lump-sum support for survey, design and conclusion of an afforestation contract: VND 300,000/ha.

5. Lump-sum support for costs incurred in issuance of sustainable forestry certificate to enterprises, communities, (groups of) households: 70% of costs, up to VND 300,000/ha for at least 100 ha (of natural forests or planted forests).

6. Forms of support: Post-investment support and investment support.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Forest owners being organizations, households, individuals and communities must have land planned for production forests, which is allocated or leased by a competent authority and granted a land use right certificate or has used the land stably for at least 3 years without any dispute. For state-owned enterprises and other organizations, the land for planting production forests must have been contracted to households, individuals or communities for stable and long-term use (at least a cycle).

b) Sources of seedlings for afforestation (seeds, fruit or seedlings) must originate from breeding establishments which have been accredited by a competent authority as to sources of seedlings as prescribed.

Article 6. Support for planting of protective forests, special-use forests, forest restoration and reproduction, forest protection contract

1. Investment in planting of protection forests and special-use forests: Planned capital from central state budget is VND 30 million/ha; specific levels shall be determined according to the eco-technical norms and the projects approved by the competent authority, the People’s Committee of province and authorities making central investment decisions with extra fund for budget deficit based on the approved estimate. Regarding organizations (non-state ones), households and individuals planting protection forests: The deficit (compared to the support of VND 30 million/ha) according to technical estimate shall be financed by themselves.

2. Support for planting bamboos and canals to protect river and stream banks and landslide-prone works. Support level: VND 100,000/clump (at least 3 trees/clump; 1 year for planting and 3 years for tending).

3. Forest protection contract: Average: VND 300,000/ha/year. Specific levels shall be decided by the People’s Committee of province. In which support for costs incurred in paperwork of forest protection contract is VND 50,000/ha/5 years.

a) Regarding households and individuals of poor districts under Resolution No. 30a/2008/NQ-CP dated December 27, 2008 of the Government: comply with the Decision No. 2621/QD-TTg dated December 31, 2013 of the Prime Minister on amendments to certain production development support levels prescribed in Resolution No. 30a/2008/NQ-CP dated December 27, 2008 of the Government on support program for rapid and sustainable poverty reduction in poor districts.

b) Regarding households of ethnic minorities, households of poor King people and communities which are assigned forests in severely-disadvantaged communes (zone II, III) of ethnic and mountainous areas, comply with the Government’s Decree No. 75/2015/ND-CP dated September 9, 2015 on mechanism and policies on forest protection and development, associated with policies on rapid and sustainable poverty reduction and support of ethnic minorities for the period of 2015-2020.

c) Regarding contract for protection of coastal protection forests and special-use forests: comply with the Decision No. 120/QD-TTg dated January 22, 2015 of the Prime Minister on approval for scheme for coastal forest protection and development in response to climate change for the period of 2015-2020.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Without planting more trees: Support level: VND 3 million/ha/6 years, the specific level shall be decided by the People’s Committee of province.

b) Planting more trees: Support level: VND 1.6 million/ha/year for the first 3 years and VND 600 thousand/ha/year for 3 subsequent years.

Article 7. Support for development of high-tech forestry

1. The State supports investment in 3 high-tech forestry parks in Northern, Central and Southern regions.

2. Investment: The State invests synchronous infrastructure system, R&D facilities and equipment.

3. Enterprises investing in high-tech forestry parks shall be given incentives and supports as prescribed in Government's Decree No. 210/2013/ND-CP dated December 19, 2013.

Article 8. Rights and obligations of organizations, households and individuals and communities (hereinafter referred to as forest owners) in planting of production forests

1. Rights: To enjoy all products from planted forests, to freely circulate exploited products and be entitled to tax and land use level incentives in accordance with current law.

2. Forest owners may use up to 30% of the allocated or leased land area without forests to invest in leisure eco-tourism, combined agriculture and fishery, in which the land area reserved for infrastructure (traffic roads, permanent buildings, factories) accounts for up to 20%.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



With regard to production forest area contracted by special-use forest or protection forest management unit or state enterprises (hereinafter referred to as assignor), the forest owner (hereinafter referred to as the assignee) shall pay only the above sum to the assignor. In addition, the forest owner is not required to pay any sum to the assignor.

Within 12 months after exploiting planted forests, forest owners must organize reforestation as prescribed.

If forest owners have received the States monetary support for afforestation but their forests fail to satisfy the state-prescribed criteria after 5 years, they must use their own capital for reforestation or refund to the state budget the monetary support amounts plus the commercial interests at the time of recovery of support money.

In case of forest loss due to force majeure circumstances such a natural calamities, fires or pests, forest planters need not refund the received monetary support amounts.

4. With regard to areas of special-use forest or protection forests planted with capital of Program 327 and stale budget capital sources under the project on planting of 5 million ha of forests, which are now planned for production forests, forest owners rights and obligations comply with Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

Article 9. Rights and obligations of organizations, households and individuals and communities (hereinafter referred to as forest owners) in planting and protection of protection forests, natural forest restoration and reproduction

1. Rights: To enjoy support of state budget as prescribed in this Decision and all products from forests once obtaining the permission to exploit forests as prescribed by the State.

2. To use up to 30% of land area without forests to develop agricultural production, leisure and eco-tourism and construction of infrastructure for forestry.

3. Obligations: To plant and protect protection forests and natural forests as prescribed in current law on forest protection.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. The State shall provide investment support for the building, management and protection of breeding forests and nurseries, of which the State (including state enterprises and organizations set up by the State) shall directly manage only those of national importance with an area not exceeding 30% of the area planned for breeding forests or nurseries; the remaining area shall be allocated, sold or contracted to other economic sectors for management and business in accordance with law.

2. Breeding forests and nurseries managed by economic sectors must be governed by plannings approved by competent authorities, are eligible for investment support for construction of initial material foundations under projects approved by competent authorities. The maximum levels of state budget support for bio-forestry tasks, infrastructure construction and equipment and facility procurement are as follows:

a) Up to VND 55 million/ha, for newly developed nurseries.

b) Up to VND 40 million/ha, for newly developed breeding forests.

c) Up to VND 15 million/ha, for regenerated breeding forests.

d) In addition to the above supports, a support of VND 300,000/ha/year shall be given to offset management expenses for breeding forests and nurseries for 5 years at most.

Article 11. Investment support for building of high-quality seedling centers

1. Conditions for a seedling center to enjoy support:

a) Being a tissue culture establishment which can produce 1 million seedlings/year.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Conditions to enjoy investment support:

a) Provinces without tissue culture establishments may each receive investment support for building a seedling center based on the conditions set in Clause 1 of this Article.

b) It is a non-state enterprise or a state enterprise with an equitized breeding establishment of which the State holds not more than 50% of charter capital.

c) It is an enterprise which contributes at least 30% of the total investment to the project on the building of a seedling center.

3. Items eligible for investment support: Building of offices, workshops, roads or electricity transmission lines; procurement of equipment and facilities, and payment for technologies.

4. The maximum level of the state budget support is VND 5 billion for a seedling center.

5. Order of providing support: The total sum of support shall be granted twice after taking-over inspection, of which 70% shall be initially granted after the investor completes investment in items specified in Clause 3 of this Article, and the remainder shall be granted after the investor has produced and consumed seedlings up to the centers designed capacity and the set seedling quality.

Article 9. Investment support for nurseries 

1. Conditions for nurseries to enjoy support:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Having a land area of at least 0.5 ha for a nursery.

2. Planning of nurseries: A commune or group of communes that has 1,000 ha of land planned for production forests may have a nursery. Existing nurseries should be used and the new ones should be built only under projects on planting of raw-material forests or where they are really necessary.

3. Conditions to receive support

a) The nursery must be included in the provincial planning on production of forestry seedlings or a project on planting of raw-material forests.

b) The nursery owner must commit to use the allocated land for production of seedlings for afforestation for at least 10 years.

c) The nursery is under the use right of a non-state economic sector. If that sector has a portion of state capital (from state enterprises, protection forest or special-use forest management units), that portion may account for not more than 50% of the total investment.

4. Items eligible for investment support: construction of initial infrastructure, including: power and watering systems, fences, material gardens, ground leveling, building of solid grounds.

5. Support levels: VND 300 million on average for building a new nursery; newly built nurseries in border communes are eligible for support corresponding to approved capital levels of projects; for nurseries improved and upgraded to the standards prescribed in Clause 1 of this Article, the support level for each must not exceed VND 75 million.

6. Order of providing support: The total sum of support shall be granted twice after taking-over inspection. Initially, 70% of the support amount shall be granted after the investor completes investment in the items prescribed in Clause 4 of this Article. The remainder shall be granted one year after the building of the nursery.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Boundaries for forest fire prevention and fight (firebreaks)

a) Support conditions: Firebreaks used concurrently as roads for transportation of seedlings and supplies within a project area are built with 15-20m for every ha under planning. In formulation of a project in support of investment in production forests, a planning on the system of firebreaks is required, which must involve participation of forest owners (including those contracted with forestland for afforestation) in the project area. Such additional plannings may be formulated in accordance with this Decision for projects on planting production forests which have not yet received support for building firebreaks.

b) The investment support level is VND 30 million/km, of which VND 25 million/km is for investment in construction of items of a firebreak while the remainder is used for its maintenance throughout the whole afforestation cycle.

c) Order of investment, taking-over inspection, payment and settlement: After the provincial-level Peoples Committee allocates budget of a plan year, a district-level project management unit may itself make technical designs and cost estimates for firebreaks according to criteria promulgated by the Ministry of Agriculture and Rural Development and submit them to the district Peoples Committee for approval. After the approval, the district-level project management unit shall itself organize the building of firebreaks. Upon the completion, the district-level Peoples Committee shall organize taking-over inspection of the firebreaks in order to have a basis for payment and settlement with the state treasury. The district-level project management unit shall manage and maintain all firebreaks throughout the afforestation cycle.

2. Forestry roads: Projects on planting consolidated raw-material forests of 500 ha or more, support level of 20m of road/ha shall be provided for forestry roads not exceeding VND 450 million/km for underground cables through streams which are hardened by concrete. The management of investment in and building of forestry roads comply with current regulations.

Article 14. Support for processing of timber from planted forests for poor provinces

1. Domestic investors having projects of plants processing timber from planted forests; industrial bamboos in Northern west provinces, provinces of Central Highlands, provinces having poor districts under the Resolution No. 30a/2008/NQ-CP dated December 27, 2008 of the Government may receive state budget supports as follows:

a) Investment support: Support of VND 20 billion/MDF manufacturing plant, with scope of more than 30,000 m3 of MDF/year; support of VND 10 billion/plant for plants processing chipboards, industrial laminated bamboo, with scope of more than 20,000 m3; support of VND 10 billion/plant for plywood plants, with scope of more than 100,000 m3 to construct infrastructure such as traffic, electricity, water, buildings and waste treatment.

b) Post-investment support: Post-investment support shall be provided according to the product transportation distance with VND 1,500/ton/km; the distance is determined from the plant to the downtown of Hanoi, Da Nang, or Ho Chi Minh City according to the nearest highway; the support shall be determined according to the actual equipment capacity of the plant; multiplied by the support period of 5 years, supportive budget upon plant construction completion is at least 70% of total supportive budget.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Projects under investment policies as prescribed in the Law on Public Investment (in replace of investment policies under the Law on Investment).

b) MDF or particle board manufacturing plants must also manufacture at least one of these products: floor plank, plank bar, plank joint to avoid waste of natural resources; the yield of this combined product shall be concluded in the capacity.

c) Equipment manufactured in developed countries (per capita income of more than USD 10,000/year); if equipment is manufactured in developing countries, they must be wholly new. The registered production place of the plant may not be relocated in 20 years.

d) The area of planted forests and raw materials in the province must be enough for the plant to operate at least 60% of capacity in the first 5 years. The project must employ at least 30% of local workers.

dd) Total actual equipment capacity of plants receiving support may not exceed 200,000 tonnes/province. Equipment capacity shall be equal to: product yield after taking-over inspection of a production shift x 3 shifts/day x 300 days/year.

e) Provinces which have paper pulp manufacturing plants with scope of at least 50,000 tonnes/year or MDF plants with scope of more than 100,000 m3 shall not be eligible for such support.

g) Meet requirements pertaining to environmental protection as prescribed in law on environment protection.

Chapter III

POLICIES ON INVESTMENT SUPPORT AND ASSIGNMENT OF PUBLIC DUTIES

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Support for planting of protection forests and special-use forests: Planned capital from central state budget is VND 30 million/ha; specific levels shall be determined according to the eco-technical norms and the projects approved by the competent authority. Regarding the fund exceeding the allocated fund, forest owners shall combine and mobilize, use other legal sources of funds.

2. Assign public duties:

a) Regarding areas of protection forests, production forests being natural forests which have not reached exploitation period under direct management of agro-forestry companies, 50% of support provided for households and individuals and communities for costs incurred in forest protection contract, forest restoration and reproduction shall be provided.

b) Support for construction of forest protection and management stations, forest fire prevention facilities and tenement houses for workers.

Chapter IV

INVESTMENT MECHANISM

Article 16. Sources of fund for investment support

1. Central budget.

2. Local budgets: Based on this Decision, provincial-level Peoples Committees shall use revenues from the sale of standing trees, forest resource tax, fines on violations of the Law on Forest Protection and Development, environmental protection charges, revenues retained for hydropower plants and other revenue sources prescribed by law to ensure sources of capital for use in localities.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Total investment demand for the period of 2016 - 2020 to implement this Decision is approximately VND 61,000 billion, of which VND 45,000 billion will be mobilized from various economic sectors (to cover VND 8,000 billion of forest environment service, VND 10,000 billion of credit; and VND 27,000 billion of capital of organizations, individuals and households).

State capital: Investment capital for state budget development of VND 9,000 billion (VND 8,000 billion of central state budget and VND 1,000 billion of local state budget); economic capital of VND 5,115 billion, VND 3,000 billion of ODA.

Article 17. Investment support mechanism

1. The central budget shall support projects with the support levels from state budget of at least Group C and time for performance of project based on silviculture cycle approved by the competent authority.

2. Post-investment support: The State shall preferably make afforestation payment to the area (allocated or contracted) to the organizations, individuals, households that finance own their capital for afforestation (period of 2016-2020) under this policy after the afforestation taking-over inspection as prescribed.

3. Supports from the stage budget for contract for forest protection, forest restoration and reproduction, afforestation, timber processing are investment supports and post-investment supports shall not be considered as taxable income of organizations, individuals, households and communities.

4. The central budget shall only focus on providing targeted support to provincial budgets which it still subsidizes and certain projects of importance having strong influence of provinces decided by the Prime Minister; provinces not mentioned above shall set aside local budgets to provide supports as prescribed in this Decision.

5. If there are policies applied to the same support, the organization, individual or community may only receive support from one policy which is most advantageous to the beneficiary.

Chapter V

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 18. Land

1. With regard to land planned for production forests under management of regulatory bodies, if these bodies do not have necessary conditions for allocating land to organizations, households and individuals and communities, before applying this Decision, the regulatory bodies shall contract with organizations, households and individuals and communities forestry land for long term (at least one silviculture cycle) to plant production forests.

2. Funding

a) Funding for formulation of land use planning, allocation of land and forests, lease of land, contracting of land for planting production forests, formulation of project in support of planting production forests shall be allocated from the state budget as prescribed in this Decision.

b) Organizations, individuals, households may advance their funding as prescribed to perform duties prescribed in Point a Clause 3 of this Article, the State shall refund the advanced amounts in the subsequent budget year.

Article 19. Investment support projects

1. Investors and formulators of projects on investment support for planting of production forests

a) Projects on investment support for planting of production forests of households, individuals and communities on land areas planned for production forests in buffer zones of special-use forests or protection forests are formulated and invested by the management boards of the special-use forests or protection forests.

b) Projects on investment support for planting of production forests of households, individuals and communities on land areas planned for raw material zones of state enterprises shall be formulated and invested by those enterprises.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) For other afforestation land areas in a district or province, one or two projects on investment support for planting of production forests shall be formulated for afforestation by households, individuals and communities and investment by forest ranger agencies, border guard stations, or protection forest management boards.

dd) Veteran associations may formulate projects on planting of dispersed trees, planting of bamboos and canals to protect river and stream banks; manage and enjoy benefits as prescribed in this Decision.

e) Projects on investment support for planting of production forests for households, individuals and communities are formulated simply as production plans, basically ensuring the principle of not overlapping projects on planting of production forests. It is necessary to determine the afforestation area each forestry land lot, compartment, or sub-zone and whether the land is bare or planted with forests, in compliance with the plannings on the three kinds of forest.

g) Projects on planting of protection forests, special-use forests, forest restoration and reproduction are formulated by forest owners in accordance with applicable regulations and laws

h) The duration of implementation of a project on silviculture investment support shall correspond the silviculture cycle.

i) Management fee for projects on investment support for afforestation, planting of dispersed industrial trees, forest restoration and reproduction, forest protection shall equal 10% of total investment support for silviculture in the administrative division: 2% for province, district, or commune, and 8% for investor (in which the investor allocates 1% to the forest development board). Use management funding as per current law provisions.

2. Projects on post-investment support which investors are permitted to approve the estimate and performance by themselves may only disburse 70% of support levels of investment components after taking-over inspection and may disburse 100% of support levels after taking-over inspection of whole of completed works. With regard to projects on investment support, the investors may implement them or engage consultants to implement them by themselves.

Article 20. Responsibilities of ministries, agencies, and local governments

1. The Ministry of Agriculture and Rural Development:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Guide local governments to formulate and promulgate: regulations on operation of project management units at all levels, steering boards for implementation of district-level projects, commune or village forest development units; regulations on management and use of commune or village forest protection and development funds;

c) Promulgate criteria for national important breeding forests and nurseries directly managed by the State; formulate a planning on the system of breeding forests and nurseries; guide the allocation, sale and contracting of breeding forests and nurseries directly managed by the State to other economic sectors for management in accordance with law. Specify criteria for tissue-culture establishments of seedling centers and nurseries.

d) Provide trademark registration support for seedling centers and nurseries. Upload on the seed management website of the Ministry of Agriculture and Rural Development all information on seed/seedling sources and breeding establishments which have been accredited by competent agencies. Build up a system of management information for monitoring and synthesizing implementation results.

dd) Set firebreak standards and formulate procedures for identification and demolition of forests affected with natural calamities, fires or other force majeure circumstances.

e) Cooperate with: the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance in consolidating annual and mid-term plans on the state investment support as prescribed.

g) Mobilize donors to provide financial or technical support. Use ODA sources in support of planting of production forests, construction of forestry infrastructure, and training of officials at all levels for effective implementation of this Decision.

h) Disseminate and popularize the policies prescribed in this Decision and those related to concerned subjects. Direct, inspect and supervise the implementation of this Decision.

i) Promulgate lists of technological forestry products and use the funding allocated by the Ministry of Agriculture and Rural Development to support enterprises to invest in the three high-tech forestry parks.

2. The Ministry of Planning and Investment

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Take charge and cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in guiding the process of supporting and elaborating support levels under this Decision.

c) Take responsibility for state management of forestry development investment under these policies; cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Ministry of Finance and the People’s Committee of province in inspecting and supervising implementation of this Decision.

d) Cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in making three-year and five-year reports on comprehensive supervision and assessment of socio-economic impacts of implementation of this Decision in order to request adjustments or supplements in line with actual requirements and submitting to the Prime Minister for decision.

3. The Ministry of Finance

a) Take charge of guiding the state treasuries in paying and settling state budget funds for implementation of this Decision.

b) Coordinate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Agriculture and Rural Development in synthesizing, elaborating plans on, and making annual and mid-term state budget estimates for implementation of this Decision.

4. Other relevant ministries and agencies shall perform their assigned functions and tasks.

5. Provincial-level People’s Committees:

a) Formulate land use plannings and announce them to call on all economic sectors to invest in planting of production forests.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Announce prices and technical criteria of forest seedlings to be planted in provinces, which shall serve as a basis for investors to pay and settle capital. Not to approve prices of seedlings on a case-by-case basis.

d) Apportion state budget capital to support investment in projects. Direct project management units at all levels in ensuring capital sources for planted forests in the form of post-investment support; approve investment projects according to regulations.

dd) Enhance the dissemination and popularization of policies in this Decision and those related to various administration levels, branches and enterprises of all economic sectors, households, individuals and communities in provinces for knowledge and implementation.

e) Assign Department of Agriculture and Rural Development to take charge and cooperate with relevant agencies in inspection for taking over investment results components and projects receiving support. Taking-over certificate is the basis for disbursement of support amounts from the State.

g) Direct, organize, inspect and supervise the implementation of this Decision.

Article 21. Entry in force

1. This Decision comes into force as of November 1, 2016 and supersedes the Decision No. 147/2007/QD-TTg dated September 7, 2007 on certain policies on development of production forests for the period of 2007-2015 and the Decision No. 66/2011/QD-TTg dated December 9, 2011 of the Prime Minister on amendments to certain articles of the Decision No. 147/2007/QD-TTg.

2. Projects (approved before effective date of this Decision) which have complied with the Decision No. 147/2007/QD-TTg dated September 7, 2007 and the Decision No. 66/2011/QD-TTg dated December 9, 2011 of the Prime Minister shall keep comply with these Decisions and then apply regulations on support prescribed in this Decision from January 1, 2016. The project investor may take initiative in adjusting unit cost, area, categories of products as prescribed in this Decision but not increasing total investment of the project.

Article 22. Implementation

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Vuong Dinh Hue

 

APPENDIX

(Issued together with the Decision No.38/2016/QD-UBND dated September 14, 2016 of the Prime Minister)

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

AFFORESTATION CONTRACT

No…./201…/HDTR

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Pursuant to the Law on Protection and Development of Forests No. 29/2004/QH11 of the National Assembly and guiding documents;

Pursuant to the Decision No. ……./QD-TTg of the Prime Minister dated………….on certain policies on development of production forests;

Pursuant to the Decision on approval for investment project of support for planting of production forests of….No…dated….

Today, on…...[date] at…... [place], we are:

1. Party A (Project management board….)

Head office: .................................................... Telephone: ................................................

Represented by

(1) Mr./Mrs.: ………………….. Position……………………………………………..,

(2) Mr./Mrs.…………………………..; supervision and forestry extension officer

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Permanent residential address.........................................................................................

Phone number .................................................................................................................

2. Party B (households, individuals, communities)

Represented by Mr./Mrs. ..................................................................; ID No. …………. issued by…………………….police, on………………………………………;

Permanent residential address.........................................................................................

Phone number.................................................................................................................

Both parties mutually agree to enter into an Afforestation Contract with terms and conditions as follows:

Article 1. Contents

1. Applying for issuance of land use right certificate (in a case where Party B has not had a land use right certificate):

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) If the afforestation land area of Party B is located in a larger area which was allocated to the state-owned forestry company or the protection forest and special-use forest management board, Party A shall measure and draw a map to contract it to Party B for afforestation in 50 years under this Contract.

c) The cost incurred in issuance of land use right certificate shall be covered by the state budget.

2. Afforestation support, forestry extension

a) Party A provides support for Party B (to afforest….ha at (specify land lot, compartment, sub-zone, village, and commune)….

b) The afforestation land area of Party B is eligible for…… support (state specific eligible case prescribed in Article 5 of this Decision).Support level provided by the State: ……….. VND/ha. Total support amount is……………………………Vietnamese dong (in words).

c) Support duration: 4 years, including one year of planting and three years of tending, since the signing of this Contract.

d) Standards for seedlings and price of seedlings:

- Type of tree :......................................................................................................... ;

- Standards for seedlings: Height ……………. cm, root collar diameter …………. cm, ……………. months old, high quality, no pest, meeting standards for planting;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) Afforestation techniques: Afforestation density: ……………… seedlings/ha, with attached detailed specifications (standards for holes, row, seasons, etc.).

e) Forestry extension: Party A shall advise on plant species, guides the techniques of planting, tending and protecting plants for Party B twice. The first time will take place at least 1 month prior to afforestation and the second time will take place in the second year, in addition, Party B has a right to contact via phone, fax or in writing for advice.

g) Supply of seedlings: (Party B may find the supply of seedlings by themselves or require Party A to supply seedlings)

- Party B shall find the supply of seedlings according to the given standards, quality and price mentioned Section d Clause 2 of this Article (specify if Party B may find the source of supply by themselves);

- Party A shall supply seedlings to Party B according to the given standards and quality mentioned in Section d Clause 2 of this Article.

Article 2. Rights and obligations

1. Rights and obligations of Party A

a) Party A has rights to:

- Monitor and supervise the contract performance process of Party B;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Party A has obligations to:

- Measure and apply for issuance of land use right certificate to Party B as per the law (if Party B has not had a land use right certificate) or forestry land contracting dossier as prescribed in Clause 1 Article 1 of this Contract;

- Provide forestry extension services, supply seedlings as required by Party B as prescribed in Clause 2 Article 1 and supervise the afforestation, disseminate and raise Party B’s knowledge of planting of forests and silviculture development;

- Respond in writing to Party B’s written requests for advice on policies and forest extension;

- Protect planted forests together with Party B.

2. Rights and obligations of Party B

a) Party B has rights to:

- Receive all products of planted forests;

- Products of planted forests are freely circulated;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Receive advice on policies and forest extension from Party A.

b) Party B has obligations to:

- Ensure the planting and tending of forests, avoid land waste;

- Exploit products of forests as per the law;

- Upon exploitation of products, submit the commune budget or assignor the amount equivalent to 80 kg of rice/ha in order to build the forest development and protection fund of the commune and village, in which the commune fund shall use 50% and village fund shall use 50%. Pay taxes to the State (if any) in accordance with regulations of law on taxation;

- If individuals, households, communities have received the State’s monetary support for afforestation but their forests fail to satisfy the state-prescribed criteria after 4 years, they must use their own capital for reforestation or refund to the state budget the monetary support amounts plus the commercial interests at the time of recovery of support money.

Article 3. Contract duration

This Contract has a duration of one silviculture cycle, in…….years, from the year in which the Parties officially sign this Contract.

Article 4. Force majeure events

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 5. Contract value and method of payment

1. Contract value: Total amount payable to Party B by Party A is …………………. VND (in words).

2. Method of payment

Party A shall make payments to Party B in ………….. installments (subject to entities receiving support)

- First year: ……………….. VND, in which VND…… of seedlings and VND ………….. of labor

- Second year: …………….. VND in………………………………….. [month/year]

- Third year: …………….. VND in………………………………….. [month/year]

- Fourth year: …………….. VND in………………………………….. [month/year]

Article 6. Settlement of disputes

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 7. Final provision

1. Both Parties mutually agree all of above-mentioned particulars of the Contract.

2. This Contract shall be made in 7 copies of Vietnamese, each copy has (…) pages. Party A shall keep 3 copies, Party B shall keep 1 copy, the supervision and forestry extension officer shall keep 1 copy, 1 copy shall be kept at the People’s Committee of commune and 1 copy shall be kept at the village for supervision./.

 

REPRESENTATIVE OF PARTY B

REPRESENTATIVE OF PARTY A

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/09/2016 về chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


62.179

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.49.228