|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
30/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Hạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
19/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
19 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐỊA BÀN CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN LÀM CĂN CỨ THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 NGHỊ QUYẾT SỐ 93/2025/NQ-HĐND CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND quy định một
số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025 - 2026 đến
năm học 2030 - 2031;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định
quy định địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ
xác định đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định địa bàn có địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn; danh mục thôn, bản, khu phố nơi thường trú của học
sinh, học viên mà khi đi học phải qua địa bàn có địa hình cách trả, giao thông
đi lại khó khăn, làm căn cứ xác định điều kiện được hỗ trợ ăn, ở tại trường để
học tập trong tuần hoặc đưa đón đến trường và trở về nhà hằng ngày, theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Học sinh, học viên quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND.
2. Cơ sở giáo dục quy định tại điểm
b, c khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND.
Điều 3. Quy định địa bàn và
danh mục thôn, bản, khu phố
1. Địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại
khó khăn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND
là khu vực có biển, hồ, sông, suối, đèo dốc, núi cao, sạt lở đất, đá trên tuyến
đường mà học sinh, học viên phải đi qua từ nơi thường trú đến nơi học tập.
2. Danh mục thôn, bản, khu phố nơi thường trú của học
sinh, học viên, mà khi đi học phải qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông
đi lại khó khăn quy định tại khoản 1 Điều này và có khoảng cách đến nơi học tập
nhỏ hơn khoảng cách quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị quyết
số 93/2025/NQ-HĐND, được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4
năm 2026.
2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết
định này; tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ quy định
tại Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND đảm bảo việc thực
hiện chính sách đúng đối tượng, đúng điều kiện, đúng chế độ, đúng mục đích và
đúng quy định pháp luật.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ GDĐT (báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh;
- V0, V1-4; VX1;
- Lưu VT, GD. 008.7
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hạnh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THÔN, BẢN, KHU PHỐ NƠI THƯỜNG TRÚ CỦA HỌC SINH,
HỌC VIÊN KHI ĐI HỌC PHẢI QUA ĐỊA BÀN CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI
KHÓ KHĂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2026 của
UBND tỉnh)
|
TT
|
Xã/phường/đặc
khu, thôn/bản/khu phố
(nơi thường trú)
|
Đặc điểm
(của đường từ nơi thường trú đến nơi học tập)
|
|
I
|
Xã Quảng La
|
|
|
1
|
Thôn Đồng Mùng
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi dốc
có nguy cơ sạt lở mùa mưa
|
|
2
|
Thôn Bằng Anh
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi dốc
có nguy cơ sạt lở mùa mưa
|
|
3
|
Thôn Khe Đồng
|
Đồi dốc có nguy cơ sạt lở mùa mưa
|
|
4
|
Thôn Khe Cát
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi dốc
có nguy cơ sạt lở mùa mưa
|
|
II
|
Xã Thống Nhất
|
|
|
1
|
Thôn Đồng Trà
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
2
|
Thôn Đồng Quặng
|
Qua suối, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
III
|
Xã Tiên Yên
|
|
|
1
|
Thôn Nà Cà
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
2
|
Thôn Hua Cầu
|
Đồi dốc có nguy cơ sạt lở mùa mưa lũ
|
|
IV
|
Xã Lương Minh
|
|
|
1
|
Thôn Tân Ốc 1
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa
|
|
2
|
Thôn Tân Ốc 2
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa
|
|
3
|
Thôn Khe Càn
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa
|
|
4
|
Thôn Phủ Liễn
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa
|
|
5
|
Thôn Đồng Doong
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa
|
|
6
|
Thôn Khe Áng
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa
|
|
7
|
Thôn Đồng Tán
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa
|
|
8
|
Thôn Đồng Quánh
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa
|
|
V
|
Xã Đông Ngũ
|
|
|
1
|
Thôn Kéo Kai
|
Đồi dốc có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
VI
|
Xã Kỳ Thượng
|
|
|
1
|
Thôn Đồng Loóng
|
Đồi dốc có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
2
|
Thôn Làng Lốc
|
Đồi dốc có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
3
|
Thôn Khe Ốn
|
Đồi dốc có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
4
|
Thôn Bắc Cáp
|
Qua suối, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
5
|
Thôn Khe Tre
|
Đồi dốc có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
6
|
Thôn Khe Phương
|
Qua đường có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
7
|
Thôn Khe Lương
|
Qua đường có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
VII
|
Xã Ba Chẽ
|
|
|
1
|
Thôn Khe Lọng Trong
|
Đồi dốc có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
2
|
Thôn Thành Công
|
Đồi dốc có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
3
|
Thôn Cái Gian
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa
|
|
4
|
Thôn Nam Hả Trong
|
Qua suối, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
5
|
Thôn Khe Hố
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá mùa mưa lũ
|
|
6
|
Thôn Tầu Tiên
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi
núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
7
|
Thôn Pắc Cáy
|
Qua suối, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
8
|
Thôn Lang Cang
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi
núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
9
|
Thôn Khe Mằn
|
Qua suối, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi núi cao có
nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
10
|
Thôn Làng Cổng
|
Qua suối, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi núi cao có
nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
11
|
Thôn Khe Mười
|
Đồi núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
VIII
|
Xã Quảng Tân
|
|
|
1
|
Thôn Mào Sán Cáu
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi
núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
2
|
Thôn Tầm Làng
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi
núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
3
|
Thôn Nà Pá
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
4
|
Thôn Tán Trúc Tùng
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
5
|
Thôn Làng Ngang
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đèo dốc
có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
6
|
Thôn Nà Cáng
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đèo dốc
có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
7
|
Thôn Nà Thổng
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đèo dốc
có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
8
|
Thôn An Sơn
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
9
|
Bản Tài Lý Sáy
|
Đồi dốc cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
10
|
Bản Siềng Lống
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi dốc
cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
11
|
Bản Thanh Bình
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi dốc
cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
12
|
Bản Siệc Lống Mìn
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
13
|
Bản Lý Khoái
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
IX
|
Xã Đường Hoa
|
|
|
1
|
Thôn Pạc Sủi
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
2
|
Thôn Lý Quáng
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
3
|
Thôn Mố Kiệc
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
4
|
Thôn Quảng Sơn 4
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
X
|
Xã Quảng Đức
|
|
|
1
|
Bản Nà Lý
|
Qua suối, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
2
|
Bản Pạc Này
|
Qua suối, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
XI
|
Xã Điền Xá
|
|
|
1
|
Thôn Hà Lâm
|
Qua suối có đập tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi dốc
cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
2
|
Thôn Thống Nhất
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
3
|
Thôn Đoàn Kết
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
XII
|
Xã Hoành Mô
|
|
|
1
|
Thôn Pắc Cương
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
2
|
Thôn Cầm Hắc
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
3
|
Thôn Sông Moóc
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi
núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
4
|
Thôn Khe Mọi
|
Qua đồi núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
5
|
Thôn Phai Làu
|
Qua đồi núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
XIII
|
Xã Lục Hồn
|
|
|
1
|
Thôn Cao Thắng
|
Qua đồi núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
2
|
Thôn Khe O
|
Qua đồi núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
3
|
Thôn Ngàn Mèo Trên
|
Qua đồi núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
4
|
Thôn Ngàn Mèo Dưới
|
Qua đồi núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
5
|
Thôn Phiêng Sáp
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; đồi
núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
6
|
Thôn Kéo Chản
|
Qua đồi núi cao có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
XIV
|
Xã Bình Liêu
|
|
|
1
|
Thôn Nà Nhái
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
2
|
Thôn Lục Ngù
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
3
|
Thôn Nà Luông
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
4
|
Thôn Bản Làng
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
5
|
Thôn Cầu Sắt
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
6
|
Thôn Sú Cáu
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
7
|
Thôn Pò Đán
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
8
|
Thôn Pắc Liềng
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
9
|
Thôn Nà Mo
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
10
|
Thôn Khe Vằn
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
11
|
Thôn Ngàn Chi
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
12
|
Thôn Khe Lạc
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
13
|
Thôn Khe Và
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy
cơ sạt lở đất, đá
|
|
14
|
Thôn Khe Bốc
|
Qua đường có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
15
|
Thôn Mạ Chạt
|
Qua đường có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
16
|
Thôn Khủi Luông
|
Qua đường có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
17
|
Thôn Khe Mó
|
Qua suối, đèo dốc cao, nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
18
|
Thôn Thông Châu
|
Qua suối, đèo dốc cao, nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
XV
|
Phường Hoành Bồ
|
|
|
1
|
Khu phố Đèo Đọc
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; có
nguy cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa lũ
|
|
2
|
Khu phố Cài
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; có
nguy cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa lũ
|
|
3
|
Khu phố Khe Lèn
|
Qua suối có ngầm tràn, ngập lụt mùa mưa lũ; có
nguy cơ sạt lở đất, đá vào mùa mưa lũ
|
|
XVI
|
Phường Bình Khê
|
|
|
1
|
Khu Trung Lương
|
Qua suối, ngập lụt mùa mưa lũ
|
|
XVII
|
Đặc khu Vân Đồn
|
|
|
1
|
Thôn Cống Đông
|
Qua biển
|
|
2
|
Thôn Tân Lập
|
Qua biển, qua vùng sạt lở đất, đá
|
|
XVIII
|
Xã Hải Ninh
|
|
|
1
|
Thôn Quảng Nghĩa 5
|
Qua suối, có nguy cơ bị sạt lở đất, đá
|
|
XIX
|
Phường Mông Dương
|
|
|
1
|
Khu phố 10
|
Qua đường có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
2
|
Thôn Khe Sím
|
Qua sông suối, ngập lụt mùa mưa lũ; nguy cơ sạt lở
đất, đá vào mùa mưa lũ
|
|
XX
|
Xã Hải Hòa
|
|
|
1
|
Thôn 3
|
Qua đồi dốc có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
XXI
|
Đặc khu Cô Tô
|
|
|
1
|
Thôn 1
|
Qua biển
|
|
2
|
Thôn 2
|
Qua biển
|
|
3
|
Thôn 3
|
Qua biển
|
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND quy định địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 6 Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 30/2026/QĐ-UBND ngày 19/04/2026 quy định địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 6 Nghị quyết 93/2025/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
29/12/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2015
Ban hành:
05/09/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2014
Ban hành:
26/11/2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2024
204
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|