|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI
CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC VÀ DỊCH VỤ CHỦ YẾU TẠI CHỢ NGOÀI DỊCH VỤ DO
NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giá số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước và Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài
dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với Dịch vụ sử
dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước và Dịch vụ
chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính và các sở, ban, ngành thuộc
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức THPL – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Như Điều 3;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
QUY ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC
ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC VÀ DỊCH VỤ CHỦ YẾU TẠI CHỢ NGOÀI DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC
ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 28/8/2026 của UBND
tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của:
1. Dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng,
làm cơ sở để xây dựng phương án giá.
2. Dịch vụ chủ yếu tại chợ
ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, làm cơ sở để
thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật về giá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về
giá, kết cấu hạ tầng chợ, thuế và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân đầu tư, quản
lý, kinh doanh, khai thác các dịch vụ tại chợ.
3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng
dịch vụ tại chợ.
Điều 3. Danh mục dịch vụ tại
chợ
1. Dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng tại chợ.
a) Dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng tại các ki-ốt, cửa hàng;
b) Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng bên trong nhà lồng chợ, bao gồm quầy hàng, sạp hàng;
c) Dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng bên ngoài nhà lồng chợ, bao gồm quầy hàng, sạp hàng.
2. Dịch vụ sử dụng nhà vệ sinh.
3. Dịch vụ trông giữ xe trong
phạm vi chợ.
4. Dịch vụ thuê kho tại chợ.
5. Dịch vụ phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ.
Điều 4. Yếu tố cấu thành chi
phí dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Chi phí quản lý, điều hành
chợ.
2. Chi phí duy tu, bảo dưỡng,
sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
3. Chi phí điện, nước, vệ sinh
môi trường, an ninh trật tự, phòng cháy và chữa cháy.
4. Chi phí khấu hao tài sản
theo quy định của pháp luật (nếu có).
5. Các khoản chi phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ SỬ DỤNG
DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC VÀ DỊCH VỤ CHỦ YẾU
TẠI CHỢ NGOÀI DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
Điều 5. Dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại các cửa hàng, ki-ốt
1. Tên gọi chi tiết: Dịch vụ sử
dụng diện tích bán hàng tại các cửa hàng, ki-ốt.
2. Đặc điểm cơ bản
a) Diện tích bán hàng tại các
cửa hàng, ki-ốt là công trình độc lập hoặc một gian trong một dãy nhà, được bố
trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt;
b) Diện tích tối thiểu mỗi cửa
hàng, ki-ốt từ 3m2 trở lên;
c) Cửa hàng, ki-ốt có mái che,
có tường hoặc vách ngăn riêng biệt; nền chợ phải được cứng hóa;
d) Có lối đi phù hợp với thiết
kế của chợ, đảm bảo công tác phòng cháy và chữa cháy, diện tích kinh doanh
không bị đọng nước;
đ) Hệ thống điện, nguồn cấp
điện và chiếu sáng được trang bị theo điều kiện hạ tầng thực tế của chợ, bảo
đảm an toàn sử dụng;
e) Hệ thống cấp nước, thoát
nước (nếu có) được bố trí phù hợp với điều kiện từng chợ;
g) Dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng tại các ki-ốt, cửa hàng được phân loại theo mức độ thuận lợi về vị
trí, làm cơ sở xác định giá dịch vụ, bao gồm:
Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi
nhiều): Diện tích có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông chính bên ngoài chợ
hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp lối đi chính trong chợ theo sơ đồ bố trí mặt bằng;
Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi
trung bình): Diện tích có một mặt tiền tiếp giáp lối đi chính trong chợ hoặc có
hai mặt tiền tiếp giáp lối đi phụ trong chợ theo sơ đồ bố trí mặt bằng;
Vị trí 03 (kinh doanh thuận lợi
ít): Các diện tích còn lại trong chợ.
Điều 6. Dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng bên trong nhà lồng chợ, bao gồm quầy hàng, sạp hàng
1. Tên gọi chi tiết: Dịch vụ sử
dụng diện tích bán hàng bên trong nhà lồng chợ, bao gồm quầy hàng, sạp hàng.
2. Đặc điểm cơ bản
a) Diện tích bán hàng bên trong
nhà lồng chợ, bao gồm quầy hàng, sạp hàng là diện tích có vị trí xác định, được
bố trí cố định trong phạm vi nhà lồng chợ theo thiết kế xây dựng chợ được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Diện tích tối thiểu mỗi điểm
kinh doanh trong nhà lồng từ 3m2 trở lên;
c) Có lối đi phù hợp với thiết
kế của chợ, đảm bảo công tác phòng cháy và chữa cháy, diện tích kinh doanh
không bị đọng nước;
d) Hệ thống điện, nguồn cấp
điện và chiếu sáng được trang bị theo điều kiện hạ tầng thực tế của chợ, bảo đảm
an toàn sử dụng;
đ) Hệ thống cấp nước, thoát
nước (nếu có) được bố trí phù hợp với điều kiện từng chợ;
e) Tại khu vực bố trí ngành
hàng tươi sống, tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm bố trí hệ thống thu gom rác
thải và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống thoát nước
chung của khu vực;
g) Dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng bên trong nhà lồng chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng được phân loại theo
mức độ thuận lợi về vị trí để làm cơ sở xác định giá dịch vụ, bao gồm:
Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi
nhiều): Diện tích có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông chính bên ngoài nhà
lồng chợ hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp lối đi chính bên trong nhà lồng chợ theo
sơ đồ bố trí mặt bằng;
Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi
trung bình): Diện tích có một mặt tiền tiếp giáp lối đi chính bên trong nhà lồng
chợ hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp lối đi phụ bên trong nhà lồng chợ theo sơ đồ
bố trí mặt bằng;
Vị trí 03 (kinh doanh thuận lợi
ít): Các diện tích còn lại trong nhà lồng chợ.
Điều 7. Dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng bên ngoài nhà lồng chợ, bao gồm quầy hàng, sạp hàng
1. Tên gọi chi tiết: Dịch vụ sử
dụng diện tích bán hàng bên ngoài nhà lồng chợ, bao gồm quầy hàng, sạp hàng.
2. Đặc điểm cơ bản
a) Diện tích bán hàng bên ngoài
nhà lồng chợ, bao gồm quầy hàng, sạp hàng được bố trí trong phạm vi chợ (khu
vực trong sân chợ hoặc khu vực xung quanh chợ) theo thiết kế xây dựng chợ được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tùy theo điều kiện của từng
chợ, diện tích bán hàng bên ngoài nhà lồng chợ có thể được bố trí có mái che
hoặc không có mái che; không có tường hoặc vách ngăn cố định; được bố trí dưới
dạng đơn giản, có thể cố định hay di động; bố trí ở ngoài trời, bên trong phạm
vi chợ;
c) Có lối đi phù hợp với thiết
kế của chợ, đảm bảo công tác phòng cháy và chữa cháy;
d) Mặt bằng khu vực bán hàng
bảo đảm thoát nước, không bị đọng nước;
đ) Dịch vụ sử dụng diện tích
bán hàng bên ngoài nhà lồng chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng được bố trí tại các
khu vực khác nhau trong phạm vi chợ theo điều kiện thực tế, mức độ thuận lợi
của vị trí là yếu tố làm căn cứ xác định giá dịch vụ, bao gồm:
Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi
nhiều): Diện tích có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông chính bên ngoài chợ
hoặc có hai mặt tiền tiếp giáp lối đi chính bên trong chợ theo sơ đồ bố trí mặt
bằng;
Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi
trung bình): Diện tích có một mặt tiền tiếp giáp lối đi chính bên trong chợ hoặc
có hai mặt tiền tiếp giáp lối đi phụ bên trong chợ theo sơ đồ bố trí mặt bằng;
Vị trí 03 (kinh doanh thuận lợi
ít): Các diện tích còn lại trong chợ.
Điều 8. Dịch vụ sử dụng nhà vệ
sinh trong phạm vi chợ
1. Tên gọi chi tiết: Dịch vụ sử
dụng nhà vệ sinh trong phạm vi chợ.
2. Đặc điểm cơ bản
a) Nhà vệ sinh bố trí cách biệt
với khu kinh doanh thực phẩm và được xây dựng đáp ứng điều kiện bảo đảm hợp vệ
sinh theo tiêu chuẩn nhà tiêu dội nước tự hoại;
b) Có số lượng nhà vệ sinh phù
hợp với quy mô chợ (25 hộ kinh doanh/nhà vệ sinh);
c) Phải có 01 nhà vệ sinh dành
cho người khuyết tật (không phân biệt giới tính), đảm bảo người khuyết tật tiếp
cận sử dụng, có biển báo, biển chỉ dẫn theo quy định (Điểm 2.6.3 Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 10:2014/BXD);
d) Nhà vệ sinh nam, nữ được bố
trí riêng biệt;
đ) Được bố trí bảo đảm vệ sinh
môi trường; có hệ thống chiếu sáng, thông gió phù hợp; hệ thống cấp, thoát nước
bảo đảm yêu cầu sử dụng, không gây ứ đọng nước; nền khu vực nhà vệ sinh bảo đảm
không trơn trượt, không đọng nước; chỗ rửa tay có thể bố trí trong hoặc ngoài nhà
vệ sinh; có đủ dụng cụ, xà phòng, các chất tẩy rửa để vệ sinh và rửa tay.
Điều 9. Dịch vụ trông giữ xe
trong phạm vi chợ
1. Tên gọi chi tiết: Dịch vụ
trông giữ xe phục vụ tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động mua bán, giao dịch
trong phạm vi chợ.
2. Đặc điểm cơ bản
a) Khu vực trông giữ xe được bố
trí trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ hoặc phương án bố trí mặt bằng
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; mặt bằng bảo đảm cứng hóa, thuận tiện cho
việc lưu thông và thoát nước;
b) Đảm bảo điều kiện chiếu sáng
cần thiết, bảo đảm an ninh, an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định;
c) Phân loại theo loại phương
tiện trông giữ.
Điều 10. Dịch vụ thuê kho tại
chợ
1. Tên gọi chi tiết: Dịch vụ
thuê kho tại chợ.
2. Đặc điểm cơ bản
a) Kho hàng được bố trí trong
phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
có kết cấu bảo đảm an toàn trong lưu giữ, bảo quản và vận chuyển hàng hóa;
b) Kho hàng có 2 loại cơ bản:
kho chứa hàng thông thường và kho lạnh để phục vụ cho các chủ hàng kinh doanh
tại chợ thuê diện tích, theo nhu cầu gửi hàng dài hoặc ngắn hạn;
c) Quy mô, kết cấu và việc bố
trí kho hàng được thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế và tính chất hoạt
động của từng chợ;
d) Có điều kiện giao thông
thuận lợi cho việc vận chuyển, bốc xếp hàng hóa; bảo đảm yêu cầu về phòng cháy
và chữa cháy, thông gió, vệ sinh môi trường và điều kiện bảo quản hàng hóa phù
hợp với tính chất sử dụng kho;
đ) Có hệ thống điện, nguồn cấp
điện; đối với kho lạnh phải đảm bảo được nhiệt độ theo đặc tính kỹ thuật của hàng
hóa, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Điều 11. Dịch vụ phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ
1. Tên gọi chi tiết: Dịch vụ
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ.
2. Đặc điểm cơ bản
a) Áp dụng đối với phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ để thực hiện giao
nhận, bốc dỡ hàng hóa, bao gồm:
Xe ba bánh;
Xe có tải trọng dưới 01 tấn;
Xe có tải trọng từ 01 tấn đến
dưới 02 tấn; Xe có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 05 tấn; Xe có tải trọng từ 05
tấn trở lên;
Xe công-ten-nơ (container).
b) Có bộ phận thực hiện công
tác quản lý, điều tiết, hướng dẫn phương tiện ra, vào chợ và bố trí khu vực
dừng, đỗ phục vụ bốc dỡ hàng hóa;
c) Mặt bằng khu vực bố trí
dừng, đỗ phương tiện vận chuyển hàng hóa phải bảo đảm cứng hóa, thuận tiện cho
việc lưu thông, bốc dỡ hàng hóa và thoát nước;
d) Có bảng thông báo thời gian
hoạt động của khu vực dừng, đỗ phương tiện vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ; bảo
đảm an toàn giao thông nội bộ, phòng cháy và chữa cháy, không cản trở hoạt động
mua bán trong chợ;
đ) Có vạch kẻ hoặc biển báo
phân định khu vực đỗ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phục vụ bốc dỡ,
sắp xếp hàng hóa ra, vào chợ;
e) Thực hiện chế độ hóa đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật về thuế; khuyến khích ứng dụng phần mềm
kiểm soát phương tiện ra, vào chợ hoặc hệ thống thu phí tự động, bán tự động
trong quản lý dịch vụ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn, tổ chức
triển khai thực hiện Quyết định này;
b) Hướng dẫn các đơn vị, địa
phương xây dựng phương án giá của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước theo đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại Quy định
này;
c) Hướng dẫn các tổ chức quản
lý chợ trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai giá đối với các dịch vụ tại chợ
thuộc diện kê khai giá theo quy định của pháp luật về giá;
d) Theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh
khi cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
a) Chỉ đạo các đơn vị được giao
quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư lập Phương án
giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
b) Kiểm tra, giám sát việc niêm
yết giá, thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ tại các chợ theo đúng phương án
giá được phê duyệt hoặc mức giá đã kê khai theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức quản lý chợ
a) Lập phương án giá dịch vụ sử
dụng diện tích bán hàng tại chợ trên cơ sở Quy định này, trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Thực hiện thu, quản lý và sử
dụng giá dịch vụ theo đúng phương án giá được phê duyệt hoặc mức giá đã kê khai
theo quy định; thực hiện công khai theo quy định của pháp luật;
c) Phản ánh kịp thời những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về cơ quan có thẩm quyền để được
hướng dẫn, xử lý.
Điều 13. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện Quyết
định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.