|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 134/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 08 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 37/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp
xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật;
Căn
cứ Thông tư số 38/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành định mức dự toán cho các công tác xây
dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban
hành.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản
lý chi phí công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều
3. Định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh
Định mức
dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh quy định chi tiết tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết
định số 1934/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
ban hành Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của tỉnh Gia Lai hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều
5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổng
mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Quyết định
này có hiệu lực không phải thẩm định, phê duyệt lại. Các hoạt động quản lý chi
phí đầu tư xây dựng tiếp theo thực hiện theo Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, Quyết
định này và quy định pháp luật có liên quan.
2. Đối
với tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng chưa được phê duyệt tại thời điểm
Quyết định này có hiệu lực, việc xác định chi phí của các công tác xây dựng thuộc
phạm vi điều chỉnh của Quyết định này được thực hiện trên cơ sở định mức ban
hành kèm theo Quyết định này, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện
pháp thi công và thành phần công việc của từng công tác. Việc thẩm định, phê
duyệt thực hiện theo Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên
quan.
3. Việc
xác định, cập nhật dự toán gói thầu, giá gói thầu đối với các gói thầu chưa ký
kết hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng và pháp luật về đấu thầu.
4. Các
gói thầu đã ký kết hợp đồng trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục thực
hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật về hợp đồng xây
dựng.
5. Trường
hợp phải điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu
hoặc giá gói thầu thì trình tự thẩm định, phê duyệt nội dung điều chỉnh thực hiện
theo Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, pháp luật về đấu thầu và quy định pháp luật
có liên quan.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/2026/QĐ-UBND)
CHƯƠNG I
THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN
1.
Nội dung định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
a) Định
mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt
là định mức dự toán) là các định mức chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành ban hành thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 35 Nghị
định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng.
b) Định
mức dự toán để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập
và quản lý chi phí công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c) Định
mức dự toán quy định mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn
thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc
công tác xây dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật (kể cả những hao phí cần thiết do
yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục,
đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).
d) Định
mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy định về
quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ trang bị máy thi công; biện pháp
thi công phổ biến và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng.
đ) Định
mức dự toán bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc,
quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:
-
Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến
khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi
thực hiện công việc.
- Bảng
các hao phí định mức gồm:
+ Mức
hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu
chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển
(không kể vật liệu cần dùng cho máy thi công và những vật liệu tính trong chi
phí chung) cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của
vật liệu. Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu
chính.
+ Mức
hao phí lao động: Là số ngày công lao động
của kỹ sư, công nhân cần thiết (gồm cả nhân công điều khiển, sử dụng máy và thiết
bị khảo sát) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng,
công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát xây dựng,
công tác xây dựng. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công của kỹ sư,
nhân công.
+ Mức
hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy
thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một
đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng, công tác xây dựng. Mức hao phí
máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao
phí máy khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi
công.
2.
Kết cấu tập định mức dự toán
Định mức
dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai bao gồm 02 chương
được mã hoá thống nhất theo nhóm, loại công tác; cụ thể như sau:
-
Chương I: Thuyết minh định mức dự toán.
-
Chương II: Định mức dự toán.
- Danh
mục định mức dự toán:
|
STT
|
Mã hiệu
|
Nhóm, loại công tác xây dựng
|
|
1
|
BD.10000
|
Thả
đá hộc chân đê, kè bằng máy đào 0,8m3
|
|
2
|
BD.20000
|
Lắp
đặt bó vỉa hè, đường bằng đá Granite
|
|
3
|
BD.30000
|
Lát
vỉa hè bằng đá granite chiều dày 3cm
|
|
4
|
BD.40000
|
Xây
mái dốc bằng đá chẻ 15x20x25
|
|
5
|
BD.50000
|
Đo vẽ
bình đồ tuyến trên cạn bằng máy toàn đạc điện tử và máy thủy bình điện tử
|
CHƯƠNG II
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN
BD.10000
THẢ ĐÁ HỘC CHÂN ĐÊ, KÈ BẰNG MÁY ĐÀO 0,8 M3
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị, di chuyển máy đào đến vị trí thi công, xúc đá hộc đã tập kết bằng máy đào
thả vào chân đê kè, hoàn thiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
BD.10000
|
Thả
đá hộc chân đê, kè bằng máy đào 0,8 m3
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Đá hộc
|
m3
|
1,14
|
|
Nhân
công nhóm 1
|
công
|
0,087
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
đào 0,8 m3
|
ca
|
0,027
|
Ghi
chú: Đơn vị tính là 1 m3 hoàn thành chân đê, kè theo thiết kế.
BD.20000
LẮP ĐẶT BÓ VỈA HÈ, ĐƯỜNG BẰNG ĐÁ GRANITE
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, trộn vữa, miết mạch hoàn chỉnh, bảo
quản vỉa theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại bó vỉa
|
|
20x25x100
cm
|
20x35x100
cm
|
|
BD.200
|
Lắp
đặt bó vỉa hè, đường bằng đá granite
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
Bó vỉa
đá granite
|
m
|
1,025
|
1,025
|
|
Vữa
xi măng M75
|
m3
|
0,002
|
0,003
|
|
Nhân
công nhóm 2
|
công
|
0,114
|
0,125
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
Máy
trộn vữa 150 lít
|
ca
|
0,0005
|
0,0007
|
|
|
|
10
|
20
|
BD.30000
LÁT VỈA HÈ BẰNG ĐÁ GRANITE CHIỀU DÀY 3CM
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, trộn vữa, lát đá granite, miết
mạch, đánh độ dốc theo yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông (phần móng
tính riêng).
Đơn vị tính: 1m2
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
BD.30000
|
Lát
vỉa hè bằng đá granite chiều dày 3cm
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Đá
granite
|
m2
|
1,01
|
|
Vữa
xi măng M75
|
m3
|
0,026
|
|
Nhân
công nhóm 3
|
công
|
0,143
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
trộn vữa 150 lít
|
ca
|
0,006
|
|
Máy
cắt gạch đá 1,7kW
|
ca
|
0,008
|
BD.40000
XÂY MÁI DỐC BẰNG ĐÁ CHẺ 15X20X25
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị, trộn vữa, xây kể cả miết mạch hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận
chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: 1m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
BD.40000
|
Xây
mái dốc bằng đá chẻ 15x20x25
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Đá
chẻ 15x20x25
|
viên
|
109
|
|
Vữa
|
m3
|
0,3
|
|
Nhân
công nhóm 2
|
công
|
1,8
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
trộn vữa 150l
|
ca
|
0,036
|
Ghi
chú:
- Đơn
vị tính là 1 m3 kết cấu xây mái dốc đá chẻ hoàn thành theo thiết kế.
- Định
mức trên áp dụng cho trường hợp xây mái dốc thẳng, trường hợp xây mái dốc cong
thì hao phí nhân công điều chỉnh hệ số 1,1.
BD.50000
ĐO VẼ BÌNH ĐỒ TUYẾN TRÊN CẠN BẰNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ MÁY THỦY BÌNH
ĐIỆN TỬ
Thành
phần công việc:
- Nhận
nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị;
- Công
tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình
sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn
đo vẽ;
- Tiến
hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng; Vẽ đường đồng mức;
- Kiểm
tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp;
- Nghiệm
thu, bàn giao.
BD.51000
ĐO VẼ BÌNH ĐỒ TUYẾN TỶ LỆ 1/500 ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1M TRÊN CẠN BẰNG MÁY TOÀN
ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ MÁY THỦY BÌNH ĐIỆN TỬ
Đơn vị tính: 1ha
|
Mã hiệu
|
Tên công
việc
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Cấp địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
BD.510
|
Đo vẽ
bình đồ tuyến tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m trên cạn bằng máy toàn đạc điện tử
và máy thủy bình điện tử
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cọc
gỗ (4x4x40) cm
|
cọc
|
2
|
2
|
3
|
3
|
4
|
4
|
|
Sổ đo
|
quyển
|
0,6
|
0,6
|
0,7
|
0,7
|
0,8
|
0,8
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư
|
công
|
0,69
|
0,92
|
1,25
|
1,68
|
2,35
|
3,28
|
|
Nhân
công nhóm 3
|
công
|
1,87
|
2,67
|
3,75
|
5,10
|
7,22
|
10,33
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy
toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
|
ca
|
0,22
|
0,41
|
0,66
|
0,92
|
1,37
|
2,08
|
|
Máy
thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
|
ca
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
|
Máy
khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
10
|
20
|
30
|
40
|
50
|
60
|
BD.52000
ĐO VẼ BÌNH ĐỒ TUYẾN TỶ LỆ 1/1000 ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC 1M TRÊN CẠN BẰNG MÁY TOÀN
ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ MÁY THỦY BÌNH ĐIỆN TỬ
Đơn vị tính: 100ha
|
Mã hiệu
|
Tên công việc
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Cấp địa hình
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
|
BD.520
|
Đo vẽ
bình đồ tuyến tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m, trên cạn bằng máy toàn đạc điện
tử và máy thủy bình điện tử
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cọc
gỗ (4x4x40) cm
|
cọc
|
15
|
25
|
35
|
40
|
50
|
55
|
|
Sổ đo
|
quyển
|
16
|
16
|
20
|
20
|
30
|
30
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư
|
công
|
24,23
|
32,62
|
44,13
|
58,73
|
81,62
|
110,20
|
|
Nhân
công nhóm 3
|
công
|
67,60
|
93,10
|
129,84
|
179,06
|
259,95
|
354,14
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy
toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
|
ca
|
8,93
|
13,44
|
20,50
|
31,67
|
51,24
|
71,30
|
|
Máy
thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự
|
ca
|
0,95
|
1,26
|
2,02
|
2,52
|
3,78
|
4,10
|
|
Máy
khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
10
|
20
|
30
|
40
|
50
|
60
|