|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
98/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 23 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH
TÁC HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;
Căn
cứ Thông tư số 16/2019/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định hoạt động canh tác trên vùng canh tác cây trồng hữu cơ được
xác định và công bố rộng rãi trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Đối
tượng áp dụng
Quy định
này được áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ
gia đình; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến
canh tác cây trồng hữu cơ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
Quyết định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Canh tác hữu cơ là quá trình sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang thiết bị, vật
tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu
cơ để tạo ra các sản phẩm cây trồng hữu cơ.
2.
Vùng canh tác hữu cơ là vùng canh tác đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và
được Ủy ban nhân dân thành phố xác định và công bố rộng rãi.
Điều 3. Nguyên tắc canh tác trên vùng canh tác hữu cơ
1.
Canh tác trên vùng canh tác hữu cơ đáp ứng theo yêu cầu tại Điều 69 của Luật Trồng
trọt số 31/2018/QH14.
2. Sản
xuất trên vùng canh tác hữu cơ thực hiện theo Điều 4 Nghị định số
109/2018/NĐ-CP về nông nghiệp hữu cơ.
Điều 4. Quy định canh tác trên vùng canh tác hữu cơ
1. Quy
định về sử dụng đất, nước, không khí trong vùng canh tác hữu cơ
a) Về
đất
Canh
tác hữu cơ phải đáp ứng QCVN 03:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng đất.
b) Về
nước
Nước sử
dụng trong canh tác hữu cơ cần được sử dụng hợp lý theo nhu cầu của cây trồng
và tránh lãng phí. Phải áp dụng các biện pháp bảo vệ nguồn nước để tránh bị ô
nhiễm. Việc sử dụng, thoát nước trong vùng canh tác hữu cơ phải bảo đảm không
làm ô nhiễm nguồn nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản, không xả trực tiếp nước
thải chưa được xử lý hoặc các chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất vào
sông, kênh, rạch, ao, hồ; khuyến khích áp dụng các biện pháp tuần hoàn, tái sử
dụng nước và xử lý nước trước khi thải ra môi trường. Đảm bảo phải đáp ứng yêu
cầu theo QCVN 08:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt,
QCVN 09:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
c) Về
không khí
Chất
lượng môi trường không khí trong vùng canh tác hữu cơ phải được kiểm soát, tạo
môi trường sống cho sinh vật, vi sinh vật có ích. Đảm bảo phải đáp ứng yêu cầu
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng không khí.
2.
Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ
a) Thời
gian chuyển đổi theo mục 5.1.2 TCVN 11041-2:2017 tiêu chuẩn quốc gia về nông
nghiệp hữu cơ, phải đảm bảo tối thiểu đối với cây hàng năm, là 12 tháng; đối với
cây lâu năm là 18 tháng.
b) Thời
điểm bắt đầu chuyển đổi là ngày ghi nhận việc quản lý sản xuất hữu cơ trong hồ
sơ hoặc ngày mà tổ chức chứng nhận chấp nhận đơn đăng ký.
c) Thời
gian chuyển đổi có thể được rút ngắn nếu có bằng chứng về việc không sử dụng chất
cấm làm vật tư, nguyên liệu đầu vào hoặc không thực hiện các hoạt động bị cấm.
Thời gian chuyển đổi sau khi rút ngắn không được ít hơn 6 tháng.
d)
Giai đoạn chuyển đổi có thể kéo dài trên cơ sở nhận diện và đánh giá các nguy
cơ có liên quan. Cây trồng thu hoạch trong vòng 36 tháng sau khi sử dụng chất cấm
đối với cây trồng hoặc đối với đất thì không được ghi nhãn liên quan đến hữu cơ.
đ) Nếu
không chuyển đổi đồng thời toàn bộ cơ sở thì phải chia diện tích sản xuất thành
từng khu vực nhỏ trong đó có sự tách biệt giữa khu vực trồng trọt hữu cơ với
khu vực không sản xuất hữu cơ. Cơ sở có thể mở rộng dần phạm vi trồng trọt hữu
cơ bằng cách áp dụng tiêu chuẩn hữu cơ ngay từ khi bắt đầu việc chuyển đổi trên
các diện tích thích hợp.
3. Yêu
cầu đối với khu vực sản xuất: Phải được thực hiện theo mục 5.1.1 TCVN
11041-2:2017 tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ.
a) Khu
vực canh tác hữu cơ phải được khoanh vùng, phải có vùng đệm hoặc hàng rào vật
lý tách biệt với khu vực không sản xuất hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô
nhiễm hoặc khu tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện.
b) Chiều
cao của cây trồng trong vùng đệm và chiều rộng cụ thể của vùng đệm phụ thuộc vào
chiều cao cây trồng trong khu vực sản xuất thông thường, nguồn gây ô nhiễm cần
được xử lý, địa hình của cơ sở và điều kiện khí hậu địa phương.
c) Nếu
có nguy cơ ô nhiễm từ bên ngoài do nguồn nước thì bên ngoài vùng đệm tạo một bờ
đất hoặc rãnh thoát nước triệt để nhằm tránh nước xâm lấn, ô nhiễm vào khu vực
sản xuất hữu cơ.
d) Các
cây trồng trong vùng đệm không được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ.
4. Quản
lý sinh vật gây hại: Áp dụng các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật gây
hại sau:
a)
Luân canh cây trồng, quản lý dinh dưỡng đối với đất và cây trồng.
b) Các
biện pháp vệ sinh để loại bỏ các mầm bệnh, hạt cỏ dại và môi trường sống cho
sinh vật gây hại.
c) Sử
dụng loài, giống cây trồng có khả năng kháng các loài sinh vật gây hại phổ biến
và thích nghi với môi trường.
d) Kiểm
soát sinh vật gây hại: Bảo vệ các loài thiên địch của sinh vật gây hại qua việc
tạo môi trường sống thuận lợi; phóng thích các loài thiên địch, bao gồm cả các
loài côn trùng ăn thịt và các loài ký sinh; trồng cây xua đuổi sinh vật gây hại,
cây dẫn dụ thiên địch; dùng bẫy, rào chắn, ánh sáng, nhiệt độ và tiếng động.
đ) Kiểm
soát cỏ dại: Cắt tỉa; làm cỏ bằng tay; canh tác bằng cơ giới; đốt cỏ dại với điều
kiện không ảnh hưởng đến hệ sinh thái của đất; che phủ bằng các vật liệu tự nhiên
hoặc các vật liệu khác có thể phân hủy sinh học hoàn toàn; che phủ bằng chất dẻo
hoặc các vật liệu tổng hợp khác. Các vật liệu này phải được thu gom ra khỏi khu
vực trồng trọt vào cuối mùa vụ.
e) Kiểm
soát dịch bệnh: Thực hiện các biện pháp ngăn chặn sự lây lan của các sinh vật
gây bệnh; sử dụng các chất có nguồn gốc thực vật, chất khoáng hoặc chế phẩm
sinh học không chứa các chất tổng hợp; trong trường hợp có khả năng gây hại
nghiêm trọng đến cây trồng và ở nơi mà các biện pháp nêu trên không đủ hiệu quả
thì có thể sử dụng hóa chất nêu trong tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ
và có biện pháp ngăn chặn sự tiếp xúc với sản phẩm cây trồng.
5. Quản
lý trang thiết bị và vật tư nông nghiệp
a) Quản
lý trang thiết bị: Trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu sử dụng trong canh tác hữu
cơ được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng. Các thiết bị phòng trừ sinh vật gây
hại đã được sử dụng trong sản xuất thông thường không được sử dụng trong sản xuất
hữu cơ.
b) Vật
tư đầu vào sử dụng trong canh tác hữu cơ phải phù hợp với TCVN 11041-1:2017 và
TCVN 11041-2:2017 tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ; không sử dụng thuốc
trừ sâu bệnh, thuốc diệt cỏ, phân bón, chất bảo quản, chất phụ gia là hóa chất
tổng hợp; thuốc kháng sinh, sinh vật biến đổi gen, hóc môn tăng trưởng.
c) Giống
cây trồng sử dụng trong canh tác hữu cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu
cơ và đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.
6. Thu
hoạch, sơ chế, bảo quản và vận chuyển
Quá
trình thu hoạch, sơ chế, bảo quản và vận chuyển phải đáp ứng TCVN 11041-1:2017
tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ.
a) Thu
hoạch phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái trong vùng sản xuất;
không chiếu xạ; không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với các chất tẩy rửa, chất
khử trùng, chất phụ gia, chất làm sạch và các hóa chất khác; đồng thời bảo đảm
sự toàn vẹn hữu cơ của sản phẩm trong quá trình thu hoạch, sơ chế và bảo quản,
thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và ngăn ngừa việc trộn lẫn sản phẩm
nông nghiệp hữu cơ với sản phẩm nông nghiệp không hữu cơ.
b) Sơ
chế, chế biến phải sử dụng các phương pháp cơ học, vật lý hoặc sinh học; giảm
thiểu việc sử dụng các chất không có nguồn gốc nông nghiệp và phụ gia; không sử
dụng nguyên vật liệu và/hoặc sản phẩm (bao gồm phụ gia và chất hỗ trợ chế biến)
có nguồn gốc biến đổi gen; không sử dụng bức xạ ion hóa (chiếu xạ) để kiểm soát
sinh vật gây hại, bảo quản thực phẩm và loại bỏ vi sinh vật gây bệnh hoặc vì mục
đích vệ sinh; không sử dụng vật liệu nano (bao gồm cả các bề mặt tiếp xúc với sản
phẩm), ngoại trừ các phần tử có kích thước nano xuất hiện tự nhiên trong quá
trình chế biến như nghiền bột; sử dụng nước và các chất xúc tác theo danh mục đầu
vào đáp ứng quy định.
c) Bảo
quản và vận chuyển phải bảo đảm duy trì sự nguyên vẹn của sản phẩm trong suốt
quá trình bảo quản, vận chuyển; có khu vực bảo quản tách biệt giữa sản phẩm hữu
cơ và sản phẩm không hữu cơ.
7. Thu
gom, xử lý, sử dụng chất thải và phụ phẩm cây trồng
a) Thu
gom, vận chuyển, xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng: thực hiện
theo Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ
thực vật sau sử dụng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Thu
gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng: phải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường,
không làm ảnh hưởng đến nguồn nước; việc thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây
trồng được thực hiện theo Thông tư số 19/2019/TT- BNNPTNT Quy định việc thu
gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng và khoản 4 Điều 61 Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14.
8. Ghi
chép, lưu trữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc
a) Mỗi
điểm sản xuất hữu cơ phải được nhận diện bằng tên, mã hiệu và lưu giữ lại các
tài liệu, hồ sơ liên quan.
b) Lưu
trữ hồ sơ mua bán vật tư, nguyên liệu đầu vào sử dụng cho quá trình canh tác hữu
cơ.
c) Hồ
sơ được lưu trữ ít nhất 05 năm.
9. Trường
hợp xuất khẩu sản phẩm cây trồng hữu cơ thì áp dụng theo yêu cầu của nước nhập
khẩu.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai
thực hiện Quyết định này; kiểm tra việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và
thẩm quyền được giao; phát hiện, kiến nghị hoặc xử lý hành vi vi phạm theo thẩm
quyền và quy định của pháp luật.
b) Rà
soát, tham mưu, đề xuất các vùng canh tác hữu cơ, trình Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, xác định và công bố rộng rãi.
c) Đào
tạo, tập huấn, thông tin, tuyên truyền các quy định về canh tác hữu cơ trên địa
bàn thành phố.
d) Hướng
dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp; bảo vệ môi trường trong canh tác hữu cơ theo quy định.
đ)
Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện theo quy định.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến áp dụng tiêu chuẩn nông
nghiệp hữu cơ và quy chuẩn kỹ thuật liên quan trên địa bàn.
b) Tổ
chức hội thảo, diễn đàn giới thiệu về công nghệ, thiết bị, tiến bộ khoa học và
công nghệ ứng dụng trong canh tác hữu cơ.
3. Sở
Công Thương
Phối hợp
với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước đối với sản xuất,
kinh doanh thực phẩm từ sản phẩm trồng trọt hữu cơ theo quy định.
4. Ủy
ban nhân dân xã, phường
a) Chỉ
đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tuyên truyền, phổ biến các quy định về
canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn; phổ biến các quy định về nông
nghiệp hữu cơ, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ của Trung ương
và của thành phố; hướng dẫn, đôn đốc nhân dân thực hiện các quy định về canh
tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn.
b) Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ kết nối tổ chức, cá nhân sản xuất
với doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà đầu tư để phát triển sản xuất, chế biến, tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
c) Phối
hợp kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định canh tác trên vùng canh tác
hữu cơ trên địa bàn quản lý.
5. Các
tổ chức hội nghề nghiệp tại các địa phương
Phối hợp
với các cơ quan liên quan thực hiện vận động, tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận
thức cộng đồng của người dân, doanh nghiệp tham gia sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
hữu cơ và gắn kết chuỗi giá trị nông sản hữu cơ.
6. Tổ
chức, cá nhân canh tác trên vùng canh tác hữu cơ
Tuân
thủ các quy định về canh tác hữu cơ, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
cây trồng hữu cơ đúng quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết
định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố
Cần Thơ quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3.
Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật viện dẫn quy định tại Quyết định này có sửa đổi, bổ sung hoặc
được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới được sửa đổi, bổ
sung, thay thế.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban,
ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (HN-TP.HCM);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Sở, ban ngành thành phố;
- VP. UBND thành phố (2G, 3B);
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố;
- Lưu: VT, CT.
43 QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|