|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
95/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
12 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH, VỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ TRỰC
TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng
lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về diện
tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản
xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước được giao
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất
trồng lúa.
2. Người sử dụng đất trồng lúa.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều 3. Diện tích, vị trí, mục
đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên
đất trồng lúa
1. Diện tích đất để xây dựng
công trình
a) Diện tích thửa đất từ
1.000m² đến dưới 3.000m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình
không quá 20m².
b) Diện tích thửa đất từ
3.000m² đến dưới 5.000m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình
không quá 30m².
c) Diện tích thửa đất từ
5.000m² đến dưới 10.000m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình
không quá 50m².
d) Diện tích thửa đất từ
10.000m² trở lên được sử dụng tối đa 1,0% diện tích đất để xây dựng công trình,
nhưng không vượt quá 500m2.
Các công trình xây dựng phải
thuộc khu vực đất trồng lúa tập trung có diện tích tối thiểu từ 50 ha, bảo đảm
tuân thủ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
2. Vị trí xây dựng công trình:
Được xây dựng ở một hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa đảm
bảo quy định tại tiểu mục 2.16.7 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và pháp luật khác có liên quan nhưng tổng diện tích không
vượt quá diện tích quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mục đích sử dụng: Để phục vụ
các nội dung được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày
11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ gồm: công trình phục vụ sơ chế, bảo quản nông
sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu
sản phẩm nông nghiệp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
từ ngày 22 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà
Vinh quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh.
Điều 5: Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các Sở: Nông nghiệp
và Môi trường, Xây dựng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan theo
chức năng, nhiệm vụ của ngành hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Quyết định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra, xử lý các trường
hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng
lúa không đúng quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy
ra tình trạng xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên
đất trồng lúa vi phạm pháp luật thuộc địa bàn quản lý.
3. Người sử dụng đất quy định
tại Điều 2 Quyết định này khi có nhu cầu xây dựng công trình phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa có trách nhiệm tuân thủ đúng các quy
định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng và
pháp luật khác có liên quan.
4. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc các Sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Thủ trưởng các
Sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 5 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN và MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL-BTP;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP; các đơn vị trực thuộc VP;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin điều hành (đăng Cổng TTĐT, Công báo tỉnh);
- Lưu: VT, 57. KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|