|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
14 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ÁP DỤNG NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025;
Xét Tờ trình số
05/TTr-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc áp dụng Nghị quyết Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội
đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Áp dụng Nghị quyết Quy định một số chế
độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng
Ngãi, cụ thể:
1.
Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về việc Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân
các cấp của tỉnh Quảng Ngãi, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị
quyết này.
2. Nghị quyết số
41/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung một số nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13
tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ chi tiêu bảo
đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi, trừ các trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2025.
2.
Bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND, như sau:
a) Bãi bỏ các nội dung và
mức chi đối với cấp huyện tại Điều 1 và Phụ lục kèm theo Nghị quyết.
b) Bãi bỏ các nội dung
liên quan đến Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh tại Mục VII, khoản 2 Mục VIII Phụ
lục kèm theo Nghị quyết (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 6 Điều 1
Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND).
c) Bãi bỏ nội dung và mức
chi hỗ trợ kiêm nhiệm hằng tháng các chức danh Thường trực, Trưởng, Phó trưởng
các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp tại khoản 3 Mục IX Phụ lục kèm theo Nghị
quyết (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày
13 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung tại
khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng
nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi).
3.
Bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND, như sau:
a) Bãi bỏ các nội dung và
mức chi đối với cấp huyện tại Điều 1.
b) Bãi bỏ nội dung và mức
chi hỗ trợ hàng tháng cho đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách cấp tỉnh tại
điểm c khoản 7 Điều 1.
c) Bãi bỏ điểm b Điều 2.
4. Nghị quyết số
81/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một
số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn
tỉnh Kon Tum hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Điều 4. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Chế độ hỗ trợ khám,
chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng năm 2025 của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
huyện được chỉ định về làm đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định của
pháp luật
a) Trường hợp chưa được
nhận chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng năm 2025 trước
khi được chỉ định về làm đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: Mức hỗ trợ bằng
100% mức chi theo chế độ của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã quy định tại Điều
1 Nghị quyết này.
b) Trường hợp đã nhận 50%
chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng năm 2025 trước khi được
chỉ định về làm đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: Mức hỗ trợ bằng 50% mức chi
theo chế độ của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã quy định tại Điều 1 Nghị quyết
này.
2. Chế độ khoán chi tiếp
xúc cử tri năm 2025 của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện được chỉ định về
làm đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật
a) Trường hợp chưa được
nhận chế độ khoán chi tiếp xúc cử tri năm 2025 trước khi được chỉ định về làm đại
biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: Mức hỗ trợ bằng 100% mức chi theo chế độ của đại
biểu Hội đồng nhân dân cấp xã quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
b) Trường hợp đã nhận 50%
chế độ khoán chi tiếp xúc cử tri năm 2025 trước khi được chỉ định về làm đại biểu
Hội đồng nhân dân cấp xã: Mức hỗ trợ bằng 50% mức chi theo chế độ của đại biểu
Hội đồng nhân dân cấp xã quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 14
tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TTTU, TTHĐND, UBND, cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(đta).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|