|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
157/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
16 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC DÂN SỐ TỈNH VĨNH LONG THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
34/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 1736/TTr-SYT ngày 29 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân
số tỉnh Vĩnh Long thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Dân số tỉnh Vĩnh
Long (gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long (gọi
tắt là Sở), có chức năng tham mưu giúp Sở quản lý nhà nước về công tác dân số,
bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch
hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; chỉ đạo và tổ
chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu, tài khoản riêng được mở tại Kho bạc Nhà
nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và hoạt động của Sở; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp Sở trình cấp
có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành, biện
pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xã hội hóa về công tác dân số
trên địa bàn tỉnh.
2. Trình Sở ban hành các chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực
dân số trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính
sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số đã
được phê duyệt.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính
sách, pháp luật về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng
ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm
tra và tổ chức thực hiện.
7. Về quy mô dân số:
a) Theo dõi biến động về dân số,
trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ
lệ tăng dân số trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng dự báo dân số phục
vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
8. Về cơ cấu dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu,
biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật
sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
9. Về chất lượng dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu,
biện pháp can thiệp về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân
lực của tỉnh;
b) Hướng dẫn, triển khai thực
hiện các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn, giảm tảo hôn, hôn nhân cận huyết, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ
sinh trên địa bàn tỉnh.
10. Về kế hoạch hóa gia đình:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu
về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện
pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu phương tiện
tránh thai; quản lý điều phối hoạt động cung ứng phương tiện tránh thai qua các
kênh phân phối miễn phí, tiếp thị xã hội, xã hội hóa trong chương trình dân số.
11. Về chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi tại cộng đồng:
a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức
triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho
người cao tuổi tại cộng đồng;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện
tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao
tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi,
phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
12. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn chuyên môn, thực hiện các hoạt động truyền
thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa
gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
13. Tổ chức thực hiện các hoạt
động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải
cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền được giao.
14. Phối hợp xây dựng hệ thông
tin quản lý dữ liệu về dân số, chuyển đổi số trong công tác dân số; tổ chức thực
hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số theo quy định.
15. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát về hoạt động của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc
phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết
hôn, tư vấn sàng lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tư vấn
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
16. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ về dân số cho công chức, viên chức dân số, cộng tác viên
và người làm công tác dân số trên địa tỉnh theo quy định.
17. Quản lý về tổ chức bộ máy,
biên chế; tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ
chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý của Sở.
18. Giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo
phân công hoặc ủy quyền của Sở.
19. Tham mưu, giúp việc cho Ban
Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục
trưởng và 03 Phó Chi cục trưởng (lộ trình thực hiện đến năm 2030 bố trí đảm bảo
số lượng cấp phó theo quy định).
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng, là người
giúp Chi cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng
phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, Giám đốc Sở và trước pháp luật
về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một
Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền thay Chi cục trưởng điều hành
các hoạt động của Chi cục;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
thôi giữ chức vụ, chuyển công tác, bố trí, phân công công tác, biệt phái, khen
thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với
Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và quy định của pháp luật.
2. Các phòng chức năng
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Nghiệp vụ - Truyền thông;
3. Các cơ sở chuyên môn của Chi
cục
a) Chi cục Dân số tỉnh Vĩnh
Long cơ sở Bến Tre; b) Chi cục Dân số tỉnh Vĩnh Long cơ sở Trà Vinh.
Điều 4.
Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng
Biên chế công chức và chỉ tiêu
hợp đồng của Chi cục thực hiện theo quyết định giao hàng năm của cơ quan có thẩm
quyền.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Chi cục sau sắp xếp tiếp tục thực
hiện các công việc, thủ tục đang được bộ phận dân số của Phòng Dân số - Chính
sách xã hội thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long, Phòng Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Bến
Tre, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Sở Y tế tỉnh Trà Vinh trước
khi sắp xếp thực hiện. Trường hợp các công việc, thủ tục đang thực hiện hoặc đã
hoàn thành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước nhưng phát sinh vấn đề
liên quan cần giải quyết sau khi sắp xếp thì Chi cục sau sắp xếp có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan liên quan để giải quyết vấn đề phát sinh đó theo quy định
tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước.
Điều 6. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 16 tháng 10 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục Dân số tỉnh
Vĩnh Long, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 6;
- Bộ Y tế;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB & QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Phòng NC;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|