|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3241/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 14
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH
THÀNH PHỐ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2243/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 của tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 4671/TTr-SNV ngày 06 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính
của các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 10/8/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) ban hành Quy định đánh giá,
xếp loại công tác cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ CCHC - Bộ Nội vụ;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PCVP và các CV;
- Lưu: VT, CCHC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
QUY ĐỊNH
ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THÀNH PHỐ VÀ ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 3241/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của UBND
thành phố)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về nguyên tắc, nội
dung, trình tự, thủ tục, tiêu chí, thẩm quyền đánh giá, xếp loại kết quả thực
hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) hằng năm của các sở, ban, ngành thành
phố và Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND thành phố; Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố (gọi chung là
sở);
b) UBND các xã, phường trên địa
bàn thành phố (gọi chung là UBND cấp xã).
Điều 2. Mục đích đánh giá
1. Thông qua đánh giá công tác
CCHC nhằm giúp các sở, UBND cấp xã phát huy những mặt ưu điểm, tích cực, khắc
phục những mặt còn hạn chế, yếu kém; nâng cao tinh thần trách nhiệm của người
đứng đầu các sở, UBND cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực
hiện các nội dung về công tác CCHC.
2. Kết quả xếp loại công tác
CCHC của các sở, UBND cấp xã là một trong những căn cứ để bình xét thi đua, khen
thưởng trong các Cụm, Khối thi đua và đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ hằng năm đối với người đứng đầu từng sở, UBND cấp xã.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc đánh giá, xếp loại công
tác CCHC tại các sở, UBND cấp xã phải được thực hiện thường xuyên, liên tục,
tổng kết hằng năm nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công tác CCHC.
2. Bảo đảm tính khả thi, phản
ánh đúng tình hình thực tế và kết quả thực hiện công tác CCHC của các sở, UBND
cấp xã; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch; tính công bằng và chính
xác.
3. Tăng cường sự tham gia đánh
giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai công tác CCHC của các sở,
UBND cấp xã.
Chương II
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH
Điều 4. Nội dung tiêu chí
đánh giá
Kết quả thực hiện công tác CCHC
của các sở, UBND cấp xã được xác định theo các nhóm tiêu chí đánh giá như sau:
1. Đánh giá kết quả thực hiện
CCHC được cấu trúc thành 07 lĩnh vực/nội dung đánh giá đối với các sở và 08
lĩnh vực/nội dung đánh giá đối với UBND cấp xã:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành
CCHC;
b) Cải cách thể chế;
c) Cải cách thủ tục hành chính;
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước;
đ) Cải cách chế độ công vụ;
e) Cải cách tài chính công;
f) Xây dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính quyền số;
g) Tác động của CCHC đến các
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương (lĩnh vực này chỉ được đánh
giá đối với UBND cấp xã).
2. Điều tra xã hội học
a) Kết quả đánh giá năng lực
cạnh tranh các sở và UBND cấp xã (DDCI) do Viện Nghiên cứu phát triển thành phố
thực hiện;
b) Kết quả đánh giá Chỉ số hài
lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS) do Sở Nội vụ thực hiện.
3. Đánh giá của lãnh đạo UBND
thành phố về tình hình thực hiện công tác CCHC tại các sở và UBND cấp xã.
4. Hằng năm, căn cứ yêu cầu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Đề án “Xác định Chỉ số cải
cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương” của Bộ Nội vụ ban hành; trên cơ sở ý kiến của các sở, ngành, Hội
đồng thẩm định được quy định tại Điều
7 của Quy định này tham mưu
trình UBND thành phố ban hành Bộ tiêu chí xác định chỉ số CCHC của các sở, UBND
cấp xã đảm bảo bao quát các nội dung tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều
này.
Điều 5. Thang điểm, phương
pháp đánh giá
1. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá, xếp loại
công tác CCHC của các sở và UBND cấp xã là 100, trong đó:
a) Điểm đánh giá kết quả thực
hiện CCHC là 65/100;
b) Điểm đánh giá qua điều tra
xã hội học là 25/100;
c) Điểm đánh giá của lãnh đạo
UBND thành phố về tình hình thực hiện công tác CCHC tại các sở, UBND cấp xã là:
10/100.
2. Phương pháp đánh giá
a) Tính điểm số của mỗi tiêu
chí căn cứ vào kết quả, mức độ thực hiện nhiệm vụ. Điểm tối đa của tiêu chí
được tính trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ ở mức cao nhất. Các nhiệm
vụ không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc chưa đúng thì theo mức độ trừ
đi số điểm theo quy định trong tổng số điểm hoặc tính theo công thức tỷ lệ đạt
được so với số điểm quy định tối đa của tiêu chí.
b) Cách chấm điểm, xác định kết
quả
- Chấm điểm đối với các tiêu
chí, tiêu chí thành phần được giao nhiệm vụ và có phát sinh nhiệm vụ trong năm
của từng sở, UBND cấp xã. Đối với sở, UBND cấp xã không có nội dung nhiệm vụ
trong Bộ tiêu chí thì sẽ tính theo phương pháp: Không chấm điểm của tiêu chí/tiêu
chí thành phần đó, đồng thời trừ tương ứng số điểm không được chấm vào tổng
điểm chuẩn (trừ điểm đồng thời ở tử số và mẫu số).
- Xác định kết quả điểm đánh
giá:
|
Điểm đánh giá =
|
Tổng điểm đạt được của các
tiêu chí, tiêu chí thành phần được giao nhiệm vụ và có phát sinh nhiệm vụ
trong năm
|
X 100
|
|
Tổng điểm chuẩn của các tiêu
chí, tiêu chí thành phần được giao nhiệm vụ và có phát sinh nhiệm vụ trong
năm
|
Chương III
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH
Điều 6. Thời gian, trình tự
đánh giá
1. Hội đồng thẩm định thống
nhất ban hành hướng dẫn chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Bộ
tiêu chí xác định chỉ số CCHC của các sở, UBND cấp xã trước ngày 15 tháng 10 hằng
năm.
2. Thời gian tự đánh giá, chấm
điểm
Các sở và UBND cấp xã tự đánh
giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC theo các tiêu chí, tiêu chí thành
phần được quy định trong Bộ tiêu chí và gửi đến Hội đồng thẩm định (qua Sở Nội
vụ) trước ngày 15 tháng 11 hằng năm. Hồ sơ gửi gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định
kết quả tự đánh giá, chấm điểm của sở, UBND cấp xã;
b) Báo cáo tự đánh giá, chấm
điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số CCHC phải thể hiện đầy đủ điểm số
thực tế của từng tiêu chí, tổng số điểm đạt được trong kỳ đánh giá;
c) Nội dung thuyết minh, giải
trình việc chấm điểm; danh mục kèm theo tài liệu kiểm chứng, số liệu, thông tin
làm căn cứ chứng minh việc chấm điểm (thực hiện trên phần mềm chấm điểm).
3. Thời gian thẩm định
a) Trước ngày 10 tháng 12 hằng
năm: Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn Tổ chuyên viên giúp việc tiến hành rà soát
tài liệu, kết quả tự đánh giá và thực hiện chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu
chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí;
b) Trước ngày 25 tháng 12 hằng
năm: Hội đồng thẩm định theo Điều 7 của Quy định này tiến hành xem xét, thẩm định
kết quả chấm điểm của Tổ chuyên viên giúp việc; đồng thời, tổng hợp điểm đánh
giá công tác CCHC của các sở, UBND cấp xã để báo cáo, trình Chủ tịch UBND thành
phố phê duyệt.
4. Căn cứ thẩm định
a) Kết quả theo dõi, đánh giá
của các cơ quan được UBND thành phố giao phụ trách lĩnh vực/nội dung CCHC gồm:
Văn phòng UBND thành phố và các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và
Công nghệ;
b) Báo cáo tự đánh giá, chấm
điểm của các sở, UBND cấp xã và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.
Điều 7. Hội đồng thẩm định
và Tổ chuyên viên giúp việc
1. Việc thẩm định kết quả đánh
giá, chấm điểm và xếp loại công tác CCHC hằng năm của các sở, UBND cấp xã được
thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định, do Chủ tịch UBND thành phố quyết định
thành lập, gồm:
a) Giám đốc Sở Nội vụ: Chủ tịch
Hội đồng;
b) Phó Giám đốc Sở Nội vụ phụ
trách CCHC: Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Các Ủy viên là đại diện lãnh
đạo Văn phòng UBND thành phố và các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công
nghệ và các đơn vị liên quan, tùy theo nhiệm vụ trọng tâm hằng năm của UBND
thành phố.
2. Giúp việc cho Hội đồng thẩm
định có Tổ chuyên viên giúp việc do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thành
lập.
a) Thành viên Tổ chuyên viên
giúp việc gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc Chuyên viên tại các cơ quan
có tham gia Hội đồng thẩm định;
b) Tổ chuyên viên giúp việc Hội
đồng thẩm định chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC theo các tiêu chí,
tiêu chí thành phần của các sở và UBND cấp xã.
Điều 8. Xếp loại công tác CCHC
các sở, UBND cấp xã
Căn cứ kết quả đánh giá, chấm
điểm, công tác CCHC các sở và UBND cấp xã được xếp theo các loại như sau:
1. Đạt từ 90% điểm phát sinh
trở lên: Xếp loại “Xuất sắc”.
2. Đạt từ 80% đến dưới 90% điểm
phát sinh: Xếp loại “Tốt”.
3. Đạt từ 70% đến dưới 80% điểm
phát sinh: Xếp loại “Khá”.
4. Đạt từ 55% đến dưới 70% điểm
phát sinh: Xếp loại “Trung bình”.
5. Đạt dưới 55% điểm phát sinh:
Xếp loại “Yếu”.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, UBND cấp
xã
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến, quán triệt Quy định này trong cơ quan, địa phương và thực hiện tự đánh
giá, chấm điểm công tác CCHC của cơ quan, địa phương đầy đủ, chính xác và kịp
thời theo đúng quy định;
b) Căn cứ nội dung tại các lĩnh
vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần và điểm chuẩn để xây dựng, theo dõi, đánh
giá, chấm điểm kết quả thực hiện công tác CCHC trong nội bộ sở, UBND cấp xã đảm
bảo được tính đồng bộ, công khai, công bằng, thống nhất trong theo dõi, đánh
giá công tác CCHC hằng năm;
c) Văn phòng UBND thành phố và
các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ trong
việc theo dõi, hướng dẫn, thẩm định đánh giá, xếp loại kết quả công tác CCHC
của các sở và UBND cấp xã đối với từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc các sở, UBND cấp xã thực hiện Quy định này;
b) Hằng năm, lập dự toán kinh
phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt để triển khai
đánh giá, xếp loại công tác CCHC và chủ trì tổ chức thực hiện;
c) Tham mưu Quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định đánh giá, xếp loại công tác CCHC các sở và UBND cấp xã.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trình Hội đồng thẩm định ban hành hướng dẫn
chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Bộ tiêu chí xác định chỉ số
CCHC của các sở và UBND cấp xã;
d) Nghiên cứu xác định đối
tượng điều tra xã hội học, xây dựng kế hoạch và bộ câu hỏi điều tra xã hội học
phù hợp với từng nhóm đối tượng; xác định quy mô điều tra xã hội học phù hợp
với Bộ tiêu chí và tổng hợp kết quả điều tra; đ) Tổng hợp số liệu, xây dựng báo
cáo và trình Chủ tịch UBND thành phố công bố kết quả đánh giá, xếp loại công
tác CCHC và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công
tác CCHC của thành phố hằng năm;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thường xuyên rà soát các nội dung về các lĩnh vực, tiêu chí,
tiêu chí thành phần, điểm chuẩn để đánh giá, xếp loại việc thực hiện công tác
CCHC và kịp thời trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
g) Phối hợp với Sở Văn hóa và
Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác đánh
giá, xếp loại CCHC của các sở và UBND cấp xã; lồng ghép trong Kế hoạch tuyên
truyền CCHC hằng năm.
3. Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm thẩm định,
tham mưu UBND thành phố phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết
bị, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin để triển khai đánh giá, xếp loại
công tác CCHC các sở và UBND cấp xã hằng năm.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp các cơ quan
liên quan tổ chức tuyên truyền về đánh giá, xếp loại công tác CCHC của các cơ
quan, địa phương trong kế hoạch tuyên truyền CCHC hàng năm.
5. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Huế: Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, địa phương có liên quan trong
việc tuyên truyền, phổ biến Quy định này; phối hợp cung cấp thông tin theo dõi,
phản ánh tình hình thực hiện các nội dung về CCHC tại các sở và UBND cấp xã để
có cơ sở giúp các cơ quan chức năng thực hiện có hiệu quả việc đánh giá, xếp
loại công tác CCHC hằng năm.
Điều 10. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí triển khai đánh
giá, xếp loại công tác CCHC được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và các nguồn
tài trợ hợp pháp khác.
2. Việc lập dự toán, quản lý sử
dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai đánh giá, xếp loại công tác CCHC
hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và các
văn bản hướng dẫn liên quan.
Điều 11. Trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, Chủ tịch
UBND cấp xã kịp thời phản ánh về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.