|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6058/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM
2019
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02
năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 22
tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Chương trình cải
cách hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 6119/QĐ-UBND ngày 22 tháng
11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình cải cách hành chính giai đoạn
2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 30 tháng
3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Quyết định ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần
thứ X về Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 2421/QĐ-UBND ngày 06 tháng
6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch bổ sung Chương trình
cải cách hành chính của thành phố đến năm 2020 theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND
ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố;
Căn cứ Quyết định số 5334/QĐ-UBND ngày 29 tháng
11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương
trình cải cách hành chính của thành phố giai đoạn 2018 - 2020;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số
4725/TTr-SNV ngày 11 tháng 12 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện công tác
cải cách hành chính trên địa bàn thành phố năm 2019.
Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-
huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao và nội dung Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch cụ thể, thiết thực nhằm
triển khai thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính năm 2019.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- BCĐ CCHC của Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng TU và các ban TU;
- UBMTTQVN TP và các tổ chức chính trị-xã hội;
- VPUB: CPVP;
- Sở Nội vụ (2b);
- Quận-Huyện ủy;
- Các cơ quan báo, đài;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (KSTT/ThL).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Vĩnh Tuyến
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 6058/QĐ- UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
Căn cứ Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình cải cách hành
chính giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính
của thành phố giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân thành phố chọn năm 2019 là
“Năm cải cách hành chính” và ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành
chính trên địa bàn thành phố năm 2019 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong
công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách hành chính các cấp. Phát huy sự
sáng tạo, cải tiến trong cải cách hành chính để phục vụ cá nhân và doanh nghiệp.
2. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn của từng lĩnh vực
đều đạt trên 90%.
3. Đưa tỷ lệ từ 30% đến 40% số lượng thủ tục hành
chính đủ yêu cầu, điều kiện vào cung cấp dịch vụ công mức độ 3, 4.
4. Đạt từ 30% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý
trực tuyến mức độ 4; Có từ 80% trở lên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được giải quyết
thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; trong đó có từ 10% trở
lên số hồ sơ được tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính, có từ 15% trở lên số hồ sơ
được trả kết quả qua dịch vụ bưu chính. Từng Ủy ban nhân dân quận - huyện thực
hiện đạt từ 30% trở lên hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được giải quyết thông qua dịch
vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; trong đó có từ 10% trở lên số hồ sơ được tiếp
nhận qua dịch vụ bưu chính, có từ 15% trở lên số hồ sơ được trả kết quả qua dịch
vụ bưu chính.
5. Phấn đấu đạt trên 80% ý kiến hài lòng khi thực
hiện khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố.
6. Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tối thiểu
30% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, đặc biệt kiểm tra trách nhiệm
người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính, đề xuất xử
lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp của
cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành công vụ.
7. Phấn đấu chỉ số cải cách hành chính của thành phố
(chỉ số Par Index) trong nhóm 07 địa phương dẫn đầu cả nước, điểm chỉ số năm
2019 cao hơn so với năm 2018.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2019
1. Chủ đề năm 2019:
“Năm đột phá cải cách hành chính và thực hiện Nghị
quyết 54 của Quốc hội
2. Các nhiệm vụ trọng tâm
Ngoài việc triển khai đầy đủ và hiệu quả các nhiệm
vụ cải cách hành chính theo quy định của Bộ Nội vụ, Chương trình hành động của
Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương
trình cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch thực hiện công tác cải
cách hành chính của thành phố giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch thực hiện công
tác cải cách hành chính của thành phố giai đoạn 2018 - 2020, thành phố tập
trung thực hiện các nội dung trọng tâm như sau:
2.1. Công tác chỉ đạo, điều
hành cải cách hành chính
2.1.1. Kịp thời kiện toàn Ban Chỉ đạo và Tổ Công
tác Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố và sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân quận - huyện theo quy định mới và phù hợp với đặc thù yêu cầu công tác. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phải là người
trực tiếp quản lý, chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện công tác cải cách hành chính tại
cơ quan, địa phương.
2.1.2. Chủ động phát hiện những mô hình, gương điển
hình, sáng tạo trong cải cách hành chính để nhân rộng tại từng địa phương, từng
ngành, lĩnh vực và trên địa bàn thành phố bằng nhiều hình thức như khảo sát,
phát động các đợt thi đua cao điểm về cải cách hành chính.
2.1.3. Tiếp tục hoàn thiện và khai thác hiệu quả Hệ
thống quản lý công tác cải cách hành chính thành phố.
2.1.4. Tiếp tục chấn chỉnh, khắc phục các thiếu
sót, triển khai hiệu quả công tác đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính
của thành phố; tổ chức đánh giá và công khai kịp thời kết quả công tác đánh
giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận -
huyện.
2.1.5. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội
ngũ làm công tác cải cách hành chính trong nước và nước ngoài.
2.1.6. Nâng cao chất lượng khảo sát sự hài lòng của
người dân, tổ chức:
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chí và triển khai khảo
sát sự không hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố. Qua đó, người đứng
đầu cơ quan đơn vị phải chủ động tiếp thu ý kiến đóng góp của người dân và tổ
chức, kịp thời chấn chỉnh những tiêu chí còn hạn chế.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình phối hợp Giám sát
tinh thần trách nhiệm, thái độ giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
trong quá trình giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân và khảo sát sự hài
lòng của người dân và doanh nghiệp đối với cơ quan hành chính nhà nước các cấp
trên địa bàn thành phố giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Tăng cường khảo sát sự hài lòng của người dân và
tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập trong các lĩnh vực, nhất là lĩnh vực y tế, giáo dục, xây dựng, tài
nguyên, môi trường, thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, đăng ký cư trú, hộ tịch,
quản lý trật tự đô thị.
- Tăng cường công tác kiểm tra, khảo sát chuyên đề
về các hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn thành phố, đặc biệt chú trọng
kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành cải cách hành
chính.
2.2. Cải cách thể chế
2.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và ban
hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của thành phố, chú trọng việc
đánh giá tác động của các chính sách, các thủ tục hành chính.
2.2.2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành nhằm kiến nghị sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, bảo đảm tính thống nhất giữa các quy
định của văn bản Trung ương và văn bản của Thành phố.
2.2.3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác theo
dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố.
2.3. Cải cách thủ tục hành
chính
2.3.1. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu, cơ quan đầu
mối tiếp nhận hồ sơ trong quy trình liên thông, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực
trong thực hiện cơ chế kiểm soát quy trình giải quyết thủ tục hành chính:
- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10
tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục
hành chính; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ về nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa
phương.
- Chỉ đạo xử lý kịp thời, dứt điểm phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp; chủ động và phối hợp với các cơ quan liên
quan tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa liên thông.
- Thực hiện nghiêm túc quy định về xin lỗi trong
trường hợp giải quyết hồ sơ trễ hạn; tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ và
xử lý nghiêm trường hợp vi phạm quy định về xin lỗi, cán bộ, công chức, viên chức
thiếu ý thức phục vụ người dân, tổ chức khi đến giao dịch, có hành vi nhũng nhiễu,
yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần không đúng quy định, giải quyết hồ sơ trễ hạn
nhiều lần không có lý do chính đáng, đồng thời xử lý trách nhiệm của người đứng
đầu cơ quan, đơn vị đó.
2.3.2. Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tập trung tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
- Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 4541/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính.
- Hoàn tất Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính dùng
chung của thành phố gắn với kết nối với Cổng “Một cửa điện tử” thành phố tại
các cơ quan, đơn vị.
- Mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông, một
cửa liên thông điện tử giữa các sở, ban, ngành; giữa sở, ban, ngành với Ủy ban
nhân dân các quận - huyện, giữa Ủy ban nhân dân quận - huyện với phường - xã,
thị trấn, giữa sở, ban, ngành với các cơ quan thuộc ngành dọc quản lý đóng trên
địa bàn thành phố trong giải quyết thủ tục hành chính, nhất là nhóm đầu tư, đất
đai, xây dựng; mở rộng liên thông điện tử áp dụng tại các đơn vị sự nghiệp dịch
vụ công như bệnh viện, trường học trên địa bàn thành phố.
- Triển khai có hiệu quả việc tiếp nhận hồ sơ, trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết
định số 45/2016/QĐ-TTg, bảo đảm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp
trong giải quyết thủ tục hành chính.
2.3.3. Chủ động rà soát, kiến nghị đơn giản hóa thủ
tục hành chính, đề xuất giải pháp cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực,
nhất là thủ tục liên quan đến xây dựng, nhà đất, kinh doanh, đầu tư, ...; tiếp
tục nghiên cứu đề xuất phương thức từ “tiền kiểm sang hậu kiểm” trong giải quyết
thủ tục hành chính.
2.3.4. Tiếp tục đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công mức
độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã đủ yêu cầu, điều kiện thực hiện; tập
trung thực hiện đối với các danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tại
các bộ, ngành, địa phương do Chính phủ quy định hàng năm, danh mục dịch vụ công
trực tuyến mức độ 3, 4 thực hiện trong năm 2018 - 2019 theo Quyết định số
4910/QĐ- UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố.
2.3.5. Tập trung cải cách thủ tục hành chính trong
nội bộ từng cơ quan, đơn vị và giữa các cơ quan, đơn vị ở các cấp với nhau. Xây
dựng và thực hiện nghiêm quy trình phối hợp giữa sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân quận - huyện trong thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các thủ tục hành chính.
2.4. Cải cách tổ chức bộ máy
2.4.1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số
3287/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Chính
phủ và Kế hoạch số 198-KH/TU ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Thành ủy thực hiện
Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”,
gắn với việc rà soát và kiểm tra việc thực hiện nghiêm nghỉ 02 tuyển 01 theo
đúng quy định tại Nghị quyết so 39-NQ/TW ngày 17 tháng 04 năm 2015 của Bộ Chính
trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
2.4.2. Thực hiện sắp xếp và ban hành Quy chế tổ chức
và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo
quy định sau khi Chính phủ ban hành Nghị định thay thế và các Bộ ban hành Thông
tư hướng dẫn.
2.4.3. Triển khai thực hiện có hiệu quả các Quyết định
về ủy quyền cho các sở-ngành, thủ trưởng các sở-ngành, Ủy ban nhân dân quận -
huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện một số quyền hạn của Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2.4.4. Xây dựng quy chế phối hợp, phân công, phân cấp
rõ ràng giữa các cơ quan, đơn vị để nâng cao vai trò, trách nhiệm của từng cơ
quan, phục vụ tốt nhất cho nhân dân và chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân.
2.5. Xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức:
2.5.1. Thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị
của thành phố.
2.5.2. Thực hiện tốt Quy định đánh giá, phân loại
hàng quý theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ
quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố nhằm động
viên, khuyến khích, phát huy tối đa tiềm năng, khả năng cống hiến.
Quy định rõ và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu
các cơ quan; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức
tương ứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật,
kỷ luật, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
2.5.3. Triển khai thực hiện thi tuyển chức danh
lãnh đạo, quản lý các cấp trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công
lập theo Đề án của Ban Thường vụ Thành ủy.
2.5.4. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy định về
chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học của thành phố và Đề án về chính
sách thu hút người có tài năng đặc biệt vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị
thuộc thành phố.
2.5.5. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện
Quy tắc ứng xử và thực thi công vụ trên địa bàn thành phố.
2.6. Cải cách tài chính công
2.6.1. Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định
tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Nghị định
số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14
tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp
công lập và các Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự
nghiệp công lập trong từng lĩnh vực cụ thể (sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục
và đào tạo, sự nghiệp thông tin, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi
trường và sự nghiệp kinh tế khác).
2.6.2. Tăng cường các biện pháp quản lý nguồn thu
và bồi dưỡng nguồn thu, tập trung huy động các nguồn lực trong xã hội chi đầu
tư phát triển.
2.6.3. Thực hiện cân đối ngân sách thành phố theo
hướng tích cực, đảm bảo tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển, thực hiện
tiết kiệm triệt để, chống lãng phí trong sử dụng nguồn vốn ngân sách, đảm bảo
các chính sách an sinh xã hội.
2.6.4. Tập trung cơ cấu lại ngân sách nhà nước và
quản lý nợ chính quyền địa phương theo hướng đảm bảo nền tài chính của thành phố
an toàn, bền vững theo tinh thần của Nghị quyết so 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11
năm 2016 của Bộ Chính trị.
2.6.5. Đẩy mạnh xã hội hóa đối với các lĩnh vực mà
các thành phần kinh tế có thể tham gia; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất những
chính sách và giải pháp nhằm thực hiện sâu rộng hơn chủ trương xã hội hóa trên
những lĩnh vực nhà nước không nhất thiết sử dụng vốn ngân sách (y tế; giáo dục;
dạy nghề; văn hóa, thể thao; môi trường; cơ sở hạ tầng đô thị...); chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần theo Danh mục đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển thành công ty cổ phần giai đoạn 2017-2020 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
2.6.6. Tiếp tục triển khai Đề án thực hiện và sử dụng
nguồn lực cải cách tiền lương chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công
chức, viên chức theo Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội.
2.6.7. Tăng cường kiểm soát đối với cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp; nâng cao trách nhiệm, hiệu quả sử dụng tài sản, kinh
phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính
công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2.7. Hiện đại hóa nền hành
chính
2.7.1. Tiếp tục triển khai Quyết định số
6179/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
Đề án “Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh giai đoạn
2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025”, tập trung triển khai các kế hoạch của Đề
án.
2.7.2. Triển khai Kiến trúc chính quyền điện tử tại
thành phố.
2.7.3. Nâng cấp hệ thống cổng dịch vụ công trực tuyến
mức độ 3, 4; tập trung kết nối với hệ thống vận hành cơ chế một cửa, một cửa
liên thông và hệ thống quản lý chất lượng ISO điện tử.
2.7.4. Tiếp tục hoàn thiện Trục liên thông kết nối
phần mềm quản lý văn bản, chỉ đạo điều hành của thành phố, hướng dẫn các đơn vị
bổ sung chức năng trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản, Hồ sơ công việc đảm bảo
đáp ứng yêu cầu tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của
Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ
thống hành chính nhà nước.
2.7.5. Triển khai Kho dữ liệu dùng chung và phát
triển Hệ sinh thái dữ liệu mở.
2.7.6. Triển khai tăng cường công tác đảm bảo an
toàn thông tin. Nâng cao khả năng cảnh báo sớm, phòng, chống các nguy cơ tấn
công, xâm nhập hệ thống công nghệ thông tin và ngăn chặn, khắc phục kịp thời
các sự cố an toàn thông tin.
2.7.7. Tiếp tục triển khai thực hiện công tác xây dựng,
áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 và ISO điện tử.
2.7.8. Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, sửa chữa trụ sở
làm việc của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường,
xã, thị trấn theo hướng hiện đại hóa.
2.8. Công tác truyền thông hỗ
trợ công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính
2.8.1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số
3811/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế
hoạch tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính trên địa
bàn thành phố (từ nay đến cuối nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X).
2.8.2. Tổ chức biên soạn và phát hành rộng rãi các
tài liệu thông tin về cải cách hành chính phủ hợp với từng mục tiêu, yêu cầu, nội
dung tuyên truyền, phổ biến đến từng nhóm đối tượng.
2.8.3. Cổng thông tin điện tử thành phố và các
trang thông tin điện tử có các chuyên mục dành riêng về công tác cải cách hành
chính giới thiệu các mô hình, điển hình hay trong thực hiện cải cách hành
chính; công khai các thủ tục hành chính...
2.8.4. Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói
nhân dân thành phố, Báo Sài Gòn Giải phóng, các cơ quan thông tin, báo chí trên
địa bàn thành phố xây dựng chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính để
tuyên truyền và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức
về công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố.
Nội dung chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện
công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố năm 2019 được bố trí từ nguồn
ngân sách nhà nước.
2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các
cấp bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong dự toán ngân sách
hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận - huyện:
1.1. Trong chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, chịu
trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm việc xây dựng kế hoạch cải cách
hành chính năm 2019; đánh giá và lấy hiệu quả, sáng tạo trong công tác cách
hành chính để làm căn cứ, điều kiện bình xét thi đua, khen thưởng, xét hưởng
thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số
54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính
sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh; chịu trách nhiệm cá nhân trước
các cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
về kết quả thực hiện cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của mình.
1.2. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai,
thực hiện có hiệu quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số Cải cách
hành chính theo lĩnh vực được giao; phân công cụ thể các phòng, ban, đơn vị có
liên quan phụ trách các tiêu chí, tiêu chí thành phần; định kỳ báo cáo giải
trình kết quả và cung cấp tài liệu kiểm chứng theo quy định.
2. Ngoài việc xây dựng kế hoạch thực hiện tại cơ quan, đơn vị,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành sau đây có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
công tác cải cách hành chính trong năm 2019 trên các lĩnh vực:
2.1. Sở Nội vụ: Công tác chỉ đạo, điều hành
hoạt động cải cách hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Giao Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ): Chủ động
tham mưu và hướng dẫn phát động các phong trào thi đua về cải cách hành chính
và tổ chức đánh giá khen thưởng.
2.2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Kiểm
soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý phản
ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; tổ chức triển khai
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính.
2.3. Sở Tư pháp: Cải cách thể chế; nâng cao
hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
thành phố.
2.4. Sở Tài chính: Cải cách tài chính công;
chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết
số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp
cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc
gia an toàn, bền vững bao gồm cân đối ngân sách, cải cách quản lý tài chính của
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; bố trí kinh phí cho các đơn vị
thực hiện công tác cải cách hành chính theo quy định; phối hợp với Cục Thuế
thành phố, Cục Hải quan thành phố quản lý và bồi dưỡng nguồn thu; phối hợp với
Sở Kế hoạch và Đầu tư khuyến khích kêu gọi đầu tư phát triển thành phố.
2.5. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì
tham mưu triển khai xây dựng chính quyền điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện việc ứng dụng
công nghệ thông tin và ISO điện tử trong quản lý hành chính nhà nước; công tác
tuyên truyền về cải cách hành chính.
2.6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì triển
khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và phối hợp với Sở
Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện ISO điện tử vào hoạt động của
các cơ quan hành chính nhà nước.
2.7. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, quận -
huyện đề xuất những chính sách và giải pháp nhằm thực hiện sâu rộng hơn chủ
trương xã hội hóa trên những lĩnh vực thành phố có thể thực hiện;
- Phối hợp với các sở, ban ngành, quận - huyện tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố đầu tư nâng cấp trụ sở Ủy ban nhân dân phường -
xã, thị trấn từ nguồn vốn ngân sách thành phố và nguồn vốn thành phố phân cấp
quận - huyện quản lý giai đoạn 2016 - 2020.
2.8. Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố:
Thực hiện khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố. Khảo sát nội dung tác
động cải cách hành chính trong công tác đánh giá, xác định chỉ số cải cách hành
chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành
phố.
2.9. Cục Hải quan thành phố, Cục Thuế thành phố,
Công an thành phố, Bảo hiểm xã hội thành phố
Ngoài việc triển khai thực hiện chỉ đạo theo ngành
và Ủy ban nhân dân thành phố về công tác cải cách hành chính, tập trung thực hiện
công tác cải cách thủ tục hành chính, mở rộng việc thực hiện và phối hợp với
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện trong triển khai cơ chế một cửa
liên thông và thủ tục liên thông một cửa điện tử.
2.10. Mời Ban Tuyên giáo Thành ủy, Ban Dân vận
Thành ủy phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thành
phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân trực tiếp giám sát và
tham gia thực hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cải cách hành chính của
thành phố.
2.11. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố tham gia khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn thành
phố và Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện giám sát việc triển khai công tác
cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu
thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch, các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện có văn bản gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH CỤ THỂ TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 6058/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
|
Nhiệm vụ chung
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
I. Cải cách thể chế
|
1. Danh mục văn bản quy định chi tiết các văn bản
quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên giao
|
Quyết định
|
Giám đốc Sở Tư
pháp
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Sau khi có Thông
báo của Bộ Tư pháp
|
|
|
2. Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật năm 2019
|
Quyết định ban
hành Kế hoạch
|
Giám đốc Sở Tư
pháp
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Tháng 12 năm 2018
|
|
|
3. Kế hoạch theo dõi tình hình thực hiện pháp luật
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2019
|
Quyết định ban
hành Kế hoạch
|
Giám đốc Sở Tư
pháp
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Tháng 12 năm 2018
|
|
|
II. Cải cách thủ tục hành
chính
|
1. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm
soát thủ tục hành chính năm 2019
|
Quyết định ban
hành Kế hoạch
|
Chánh Văn phòng
UBND thành phố
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Xây dựng Kế hoạch:
Tháng 12 năm 2018
|
|
|
Triển khai Kế hoạch:
Trong năm 2019
|
|
2. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019
|
Quyết định ban
hành Kế hoạch
|
Chánh Văn phòng
UBND thành phố
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Xây dựng Kế hoạch:
Tháng 01 năm 2019
|
|
|
Triển khai Kế hoạch:
Trong năm 2019
|
|
3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn thành phố
|
Văn bản xử lý, Báo
cáo
|
Chánh Văn phòng
UBND thành phố
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
4. Triển khai các nhiệm vụ trọng tâm:
|
|
|
|
|
|
|
4.1. Rà soát, đề xuất các thủ tục hành chính thực
hiện liên thông, xây dựng văn bản quy định việc thực hiện và công bố danh mục
các thủ tục hành chính thực hiện theo quy trình một cửa liên thông của các cấp
trên địa bàn thành phố.
|
Nhóm thủ tục hành
chính được thực hiện liên thông, Văn bản quy định việc thực hiện, Danh mục thủ
tục hành chính
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã
|
Chánh Văn phòng
UBND thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
|
Trong năm Quý I
năm 2019
|
|
|
4.2. Thực hiện thí điểm việc tiếp nhận, trả kết
quả một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai đồng thời tại 03 cấp (Sở,
UBND cấp huyện và UBND cấp xã)
|
Quyết định
|
Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã
|
Trong Quý II năm
2019
|
|
|
4.3. Thực hiện cơ chế một cửa liên thông điện tử
trong cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo hướng giảm
từ 03 thủ tục hành chính (thẩm định thiết kế cơ sở; thẩm định thiết kế xây dựng/thiết
kế bản vẽ thi công triển khai sau thiết kế cơ sở và cấp Giấy phép xây dựng)
xuống còn 01 thủ tục hành chính là cấp Giấy phép xây dựng.
|
Quyết định công bố
|
Giám đốc Sở Xây dựng
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành
|
Trong năm 2019
|
|
|
4.4. Xây dựng và triển khai hiệu quả Cổng thông
tin hỗ trợ doanh nghiệp.
|
Trang điện tử
|
Giám đốc Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Nội vụ
|
Trong năm 2019
|
|
|
4.5. Tiếp tục nghiên cứu đề xuất phương thức từ
“tiền kiểm sang hậu kiểm” trong giải quyết thủ tục hành chính đối với một số
lĩnh vực:
- Thủ tục xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (1 sao,
2 sao) tại Sở Du lịch.
- Lĩnh vực Luật sư tại Sở Tư pháp.
- Một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương
mại tại Sở Công Thương.
|
Phương án đơn giản
hóa và quyết định triển khai thực hiện
|
Giám đốc Sở Du lịch;
Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Công Thương
|
Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Sở Nội vụ
|
- Trình Phương án
đơn giản hóa: Quý I-II năm 2019
- Triển khai thực
hiện: Quý III năm 2019
|
|
|
4.6. Xây dựng và triển khai thực hiện quy trình
phối hợp các sở, ban, ngành, quận - huyện có thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính liên quan đến doanh nghiệp và người dân.
|
Quyết định
|
Chánh Văn phòng
UBND thành phố
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Trình UBND thành
phố ban hành trong Quý I năm 2019 và triển khai trong năm 2019
|
|
|
4.7. Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành
chính (triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ và Quyết định số 4541/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban
nhân dân thành phố).
|
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện,cấp xã
|
Chánh Văn phòng
UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;
Giám đốc Sở Tài chính
|
Thực hiện theo tiến
độ được phân công tại Quyết định số 4541/QĐ- UBND
|
|
|
4.8. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức
độ 3, 4
|
|
|
|
|
|
|
a) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4
|
30%-40% số lượng
thủ tục hành chính đủ yêu cầu, điều kiện
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã
|
Chánh Văn phòng
UBND thành phố; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
|
Trong năm 2019
|
|
|
b) Hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến
mức độ 4
|
30% hồ sơ thủ tục
hành chính
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã
|
Chánh Văn phòng
UBND thành phố; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
|
Trong năm 2019
|
|
|
c) Cấp đăng ký kinh doanh qua mạng
|
Đạt từ 80% hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp trở lên; đạt 30% hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trở lên.
|
Giám đốc Sở Kế hoạch
và Đầu tư; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Thủ trưởng sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
d) Thủ tục thuộc lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam qua
mạng
|
20% hồ sơ được tiếp
nhận
|
Giám đốc Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố,
Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao thành phố
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
5. Nghiên cứu thí điểm mô hình tiếp nhận thủ tục
tuyển sinh đầu cấp trực tuyến (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở) tại Quận 1
|
Cung cấp dịch vụ
công trực tuyến mức độ 4
|
UBND Quận 1
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo, Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông
|
Tháng 9 năm 2019
|
|
|
III. Cải cách tổ chức bộ
máy
|
1. Xây dựng Đề án trình Quốc hội và Chính phủ quyết
định việc thực hiện thí điểm mô hình chính quyền đô thị của thành phố
|
Đề án
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Trưởng ban Ban Tổ
chức Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Trưởng
các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có
liên quan
|
Trong năm 2019
|
|
|
2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số
3287/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban
hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2012 của
Chính phủ và Kế hoạch số 198-KH/TU ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 18- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới,
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả”
|
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Thủ trưởng các cơ
quan có liên quan; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Theo tiến độ trong
Kế hoạch và sau khi Chính phủ ban hành Nghị định
|
|
|
3. Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của
các cơ quan chuyên môn
|
Kế hoạch, Báo cáo
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
4. Thực hiện tinh giản biên chế tối thiểu 2% biên
chế có mặt so với năm 2015
|
Quyết định
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Trong năm 2019
|
|
|
5. Xây dựng Đề án xác định số lượng biên chế tại Ủy
ban nhân dân quận - huyện
|
Đề án
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Chủ tịch UBND các
quận - huyện
|
Quý I năm 2019
|
|
|
6. Hoàn thành việc rà soát, sắp xếp giảm các tổ
chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện thành lập
|
|
|
|
|
|
|
a) Hoàn thành việc rà soát, sắp xếp giảm các tổ
chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập
|
Quyết định
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
b) Hoàn thành việc rà soát, sắp xếp giảm các tổ
chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện thành lập
|
Quyết định
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận - huyện
|
Giám đốc Sở Nội vụ;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành
|
Trong năm 2019
|
|
|
7. Hướng dẫn, kiện toàn Bộ phận một cửa các cấp
theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23
tháng 4 năm 2018 của Chính phủ
|
Bộ phận một cửa
các cấp được kiện toàn
|
Giám đốc Sở Nội vụ
(Khoản 2 Điều 7)
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành
|
Quý I năm 2019
|
|
|
Thủ trưởng sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện,cấp xã
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
|
IV. Xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
|
1. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2019 của thành phố.
|
Quyết định
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Tháng 12 năm 2018
|
|
|
2. Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp
xã đạt tiêu chuẩn theo chức danh
|
Kế hoạch
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Thủ trưởng các cơ
quan có liên quan; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
3. Triển khai thực hiện Quy định về chính sách
thu hút chuyên gia, nhà khoa học của thành phố
|
Kế hoạch
|
Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thủ trưởng các cơ
quan có liên quan; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
|
Trong năm 2019 và
hàng năm
|
|
|
4. Triển khai thực hiện Đề án về chính sách thu
hút người có tài năng đặc biệt vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc
thành phố
|
Kế hoạch
|
Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thủ trưởng các cơ
quan có liên quan; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
|
Trong năm 2019 và
hàng năm
|
|
|
5. Quy định/hướng dẫn về chế độ, chính sách đối với
cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận một cửa
|
Văn bản của UBND
thành phố, Sở Nội vụ
|
Giám đốc Sở Nội vụ
|
Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Sau khi Bộ Nội vụ
ban hành Thông tư
|
|
|
6. Thực hiện thí điểm cơ chế thi tuyến chức danh
lãnh đạo cấp sở-ngành thành phố, cấp phòng và tương đương gắn với chuyên môn
nghiệp vụ trong bộ máy cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp.
|
|
Trưởng Ban Tổ chức
Thành ủy
|
Giám đốc Sở Nội vụ;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND quận - huyện
|
Theo Đề án của
Thành ủy
|
|
|
V. Cải cách tài chính công
|
1. Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
Giám đốc Sở Tài
chính
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
2. Triển khai thực hiện Nghị định số
141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ
tự chịu trách nhiệm đối với tổ chức sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
|
|
Giám đốc Sở Tài
chính
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
3. Triển khai thực hiện Nghị định số
54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của
tổ chức khoa học và công nghệ công lập
|
|
Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Giám đốc Sở Tài
chính
|
Trong năm 2019
|
|
|
4. Quy định/hướng dẫn về mức chi phục vụ các hoạt
động thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính
|
Văn bản của UBND
thành phố, Sở Tài chính
|
Giám đốc Sở Tài
chính
|
Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Sau khi Bộ Tài
chính ban hành Thông tư
|
|
|
VI. Hiện đại hóa hành chính
|
1. Triển khai Kiến trúc chính quyền điện tử thành
phố
|
Đề án, Kế hoạch
|
Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận - huyện
|
Theo tiến độ Đề
án, Kế hoạch
|
|
|
2. Triển khai Kho dữ liệu dùng chung và phát triển
Hệ sinh thái dữ liệu mở
|
|
Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
3. Nghiên cứu xây dựng ứng dụng quản lý an ninh
trật tự, an toàn giao thông, đô thị của thành phố (Thành phố Hồ Chí Minh trực
tuyến)
|
Ứng dụng
|
Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
4. Hướng dẫn tiêu chí về chức năng, tính năng kỹ
thuật trong xây dựng cổng dịch vụ công của thành phố, phần mềm một cửa điện tử
của các sở - ngành, quận - huyện; hướng dẫn kết nối hệ thống một cửa điện tử.
|
Văn bản hướng dẫn
|
Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông
|
Chánh Văn phòng
UBND thành phố và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan
|
Quý I năm 2019
|
|
|
5. Hướng dẫn thí điểm sử dụng chữ ký số trong giải
quyết kết quả thủ tục hành chính tại Sở Giao thông - Vận tải
|
Văn bản hướng dẫn
|
Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông
|
Giám đốc Sở Giao
thông vận tải, Chánh Văn phòng UBND thành phố
|
Quý I năm 2019
|
|
|
6. Mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin (ISO điện
tử) vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố và quận - huyện
|
|
Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
VII. Công tác chỉ đạo điều
hành cải cách hành chính
|
1. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đặc
biệt kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo điều hành công tác cải
cách hành chính, kiểm tra việc thực hiện Quy tắc ứng xử và các hoạt động công
vụ trên địa bàn thành phố; đề xuất xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây
khó khăn cho người dân và doanh nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức trong
thực thi công vụ
|
Kế hoạch
|
Giám đốc Sở Nội vụ;
Tổ kiểm tra liên ngành việc thực hiện Quy tắc ứng xử theo Quyết định số
2182/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2018 của UBND thành phố
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
2. Tiếp tục triển khai thực hiện công tác thông
tin, tuyên truyền cải cách hành chính. Định kỳ hàng quý có chuyên đề đánh giá
về cải cách hành chính để thông tin, tuyên truyền.
|
|
Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông
|
Đài Truyền hình,
Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Báo Sài Gòn Giải phóng,
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
Trong năm 2019
|
|
|
3. Phát động đợt thi đua và khen thưởng cao điểm
về công tác cải cách hành chính
|
Kế hoạch
|
Trưởng ban Ban Thi
đua Khen thưởng thành phố
|
Thủ trưởng sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã
|
Đợt 1: Tháng 02 -
Tháng 8 năm 2019
Đợt 2: Tháng 08 -
Tháng 02 năm 2020
|
|
|
4. Nhân rộng các mô hình sáng kiến, cải tiến hiệu
quả trong công tác cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và quận - huyện:
a) Khảo sát sự không hài lòng qua mạng internet,
trên kios, thiết bị thông minh và các ứng dụng trực tuyến của các sở, ban,
ngành và quận - huyện.
b) Tra cứu thông tin quy hoạch bằng các ứng dụng
trên các thiết bị thông tin của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
c) Một cửa “thân thiện” tại Sở Công Thương.
d) Phối hợp tổ chức dịch vụ hành chính công tại
các Bưu cục từ 07 giờ đến 19 giờ hàng ngày tại Quận 1.
|
|
Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã
|
Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
|
Trong năm 2019
|
|
|
4. Đẩy mạnh phối hợp triển khai thực hiện Chương
trình phối hợp Giám sát tinh thần trách nhiệm, thái độ giao tiếp, ứng xử của
cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết công việc cho tổ chức,
cá nhân và khảo sát sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với cơ quan
hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố giai đoạn 2018 - 2020 giữa
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố.
|
|
Chủ tịch Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
|
Giám đốc Sở Nội vụ,
Viện trưởng Viện nghiên cứu Phát triển thành phố; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện
|
|
|
|
5. Triển khai hiệu quả công tác khảo sát sự hài
lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
theo yêu cầu. Đánh giá và xây dựng giải pháp chấn chỉnh những hạn chế, nâng
cao kết quả sự hài lòng của người dân, tổ chức.
|
Báo cáo, Quyết định,
Chỉ thị
|
Viện trưởng Viện
Nghiên cứu Phát triển thành phố
|
Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Văn phòng UBND thành phố; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận - huyện Mời Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố tham gia đánh giá
|
|
|