|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1384/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa,
ngày 01 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15
tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030;
Căn cứ Quyết định số 4831/QĐ-UBND ngày
24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình
cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 3416/TTr-SNV ngày 29 tháng 9 năm 2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp hạng
kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
quá trình triển khai thực hiện Quy chế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay
thế các Quyết định: Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực
hiện công tác cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa; Quyết định số 1461/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Ninh Thuận ban hành Bộ tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện
nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công
nghiệp, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng tại địa phương,
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Ban thuộc HĐND tỉnh;
- Các Phó CT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh; các đoàn thể cấp tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Cổng TTĐT CCHC tỉnh;
- Báo và PTTH KH;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC xã;
- Lưu: VT, HL, QTr.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn
|
QUY CHẾ
ĐÁNH
GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN
VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1384/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục
đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Làm rõ, lượng hóa kết quả cải cách
hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Khắc phục những hạn chế, thiếu sót
trong công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
- Duy trì và cải tiến liên tục hệ thống
theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất công tác cải cách hành chính trong các
cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, giúp xác định các nhiệm vụ, giải
pháp, trọng tâm từng giai đoạn.
- Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, địa phương và sự chủ động của cán bộ, công chức, viên chức
trong công tác cải cách hành chính.
- Phục vụ cho việc đánh giá, xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của tập thể lãnh đạo, người đứng đầu và cán
bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền; gắn với công tác khen thưởng và
xử phạt vi phạm.
2. Yêu cầu
- Các tiêu chí đánh giá phải bám sát các
quy định, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh về
cải cách hành chính; khả thi và phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Đánh giá thực chất và khách quan kết
quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
Điều 2. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Công tác tự đánh giá, thẩm định kết quả
thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp (sau đây gọi chung
là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh);
- Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
- Các cơ quan được tổ chức và quản lý
theo hệ thống dọc của các bộ, cơ quan ngang bộ đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây
gọi tắt là cơ quan ngành dọc cấp tỉnh) gồm: Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Bảo hiểm
xã hội tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan
ngành dọc cấp tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Điều 3. Nguyên
tắc thực hiện
1. Việc đánh giá, xếp
hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh được thực hiện thông qua Chỉ số cải cách hành chính.
2. Bám sát các quy định,
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách
hành chính, đồng thời xem xét các đặc thù về yêu cầu nhiệm vụ, điều kiện thực
tế của mỗi cơ quan, mỗi cấp.
3. Căn cứ vào kết quả
triển khai, thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong năm đánh giá.
4. Căn cứ số liệu, kết
quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan thành viên Hội đồng thẩm định
kết quả đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính của tỉnh.
5. Đảm bảo chính xác,
khách quan, minh bạch, dân chủ và công bằng trong việc đánh giá, xếp hạng. Kết
quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị phải gắn liền, phản ánh đúng thực
chất kết quả, hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ đã được quy định.
6. Người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Hội đồng thẩm định đối với hồ sơ kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số
cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình (hồ sơ gửi Hội đồng
thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính của tỉnh
Khánh Hòa) và kết quả đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính đối với
các đơn vị thuộc và trực thuộc đơn vị mình.
Kết quả đánh giá, xếp hạng công tác cải
cách hành chính là tiêu chí quan trọng gắn bó chặt chẽ với kết quả đánh giá
hiệu quả công việc (KPI) của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu.
7. Các thành viên Tổ giúp
việc Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Hội đồng thẩm định đối với kết quả thẩm định thuộc lĩnh vực phụ trách.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG
Điều 4. Nội
dung Chỉ số cải cách hành chính
1. Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương được cấu trúc
như sau:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách
hành chính.
b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính trên các lĩnh vực:
- Cải cách thể chế;
- Cải cách thủ tục hành chính;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà
nước;
- Cải cách chế độ công vụ;
- Cải cách tài chính công;
- Xây dựng và phát triển Chính quyền
điện tử, Chính quyền số.
c) Tác động của cải cách hành chính.
d) Điểm thưởng: để biểu dương, ghi nhận
các cơ quan, đơn vị, địa phương có những nội dung dẫn đầu hoặc thực hiện xuất
sắc một hoặc một số nội dung, nhiệm vụ cụ thể trong các lĩnh vực cải cách hành
chính theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh (tối đa 05 điểm cho tất cả các Phụ
lục).
đ) Điểm trừ.
2. Tổng số điểm của các
nội dung cải cách hành chính theo thang điểm chuẩn là 100 điểm, bao gồm cả điểm
thưởng; số thập phân được làm tròn 02 chữ số.
3. Nội dung, tiêu chí,
thang điểm chuẩn cụ thể để đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành
chính của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; Thanh tra tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã,
cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, Công an tỉnh và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh tương ứng theo các Phụ lục 1, 1A, 2, 3, 3A, 4 kèm theo Quy chế này.
4. Trên cơ sở nội dung,
tiêu chí, thang điểm chuẩn nêu tại khoản 3 Điều này, các sở, ban, ngành thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh
chọn lọc, vận dụng các nội dung, tiêu chí phù hợp để xây dựng hệ thống tiêu
chí, thang điểm phục vụ cho việc đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính
của các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn
vị sự nghiệp, các tổ chức trực thuộc sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp
tỉnh. Cụ thể như sau:
a) Đối với các phòng chuyên môn cấp xã,
chi cục và tương đương trực thuộc sở: vận dụng nội dung, tiêu chí, thang điểm
của Phụ lục 1.
b) Đối với các đơn vị trực thuộc cơ quan
ngành dọc cấp tỉnh: Vận dụng nội dung, tiêu chí và thang điểm của Phụ lục 3,
3A.
c) Đối với các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã: vận dụng nội dung,
tiêu chí và thang điểm của Phụ lục 4.
5. Kế thừa kết quả đánh
giá một số tiêu chí đối với các cơ quan ngành dọc đã được cơ quan cấp trên đánh
giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính.
Điều 5. Trình tự, thời
gian tổ chức đánh giá, xếp hạng
1. Các cơ quan, đơn vị,
địa phương thực hiện việc tự đánh giá theo Bộ Chỉ số cải cách hành chính.
- Các phòng chuyên môn, các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các chi cục và tổ chức tương đương,
các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; các đơn vị
trực thuộc cơ quan ngành dọc cấp tỉnh căn cứ quy định, hướng dẫn của cơ quan
cấp trên trực tiếp để tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính và gửi
hồ sơ đề nghị thẩm định về cơ quan cấp trên trực tiếp trên Phần mềm quản lý
chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ truy
cập: pari.khanhhoa.gov.vn) chậm nhất ngày 10 tháng 12 hàng năm.
Căn cứ tình hình thực tế, các cơ quan,
đơn vị, địa phương được quy định thời hạn gửi hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả
tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị cấp dưới sớm
hơn thời hạn tại Quy chế này.
- Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan
ngành dọc cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định kết quả tự đánh
giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị cấp dưới, tổng
hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả tự
đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương
mình.
- Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan
ngành dọc cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan,
đơn vị, địa phương mình và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định về Ủy ban nhân dân tỉnh
(thông qua Sở Nội vụ) trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành
chính các cấp tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ truy cập: pari.khanhhoa.gov.vn) chậm
nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm.
Việc tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải
cách hành chính của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh,
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã được
thực hiện đồng thời với quá trình tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành
chính của các đơn vị cấp dưới để đảm bảo thời hạn gửi hồ sơ đề nghị thẩm định.
2. Tổ giúp việc Hội đồng
thẩm định của tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách
hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Các cơ quan, đơn vị,
địa phương giải trình bổ sung các nội dung chua thống nhất với kết quả thẩm
định lần đầu của Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định tỉnh.
4. Trên cơ sở giải trình
bổ sung của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định
của tỉnh xem xét, ghi nhận hoặc điều chỉnh kết quả thẩm định lần đầu.
5. Hội đồng thẩm định của
tỉnh thông qua báo cáo kết quả thẩm định của Tổ giúp việc; trình Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố kết quả xếp hạng trước ngày 10 tháng 01 năm sau liền kề.
6. Trong vòng 05 ngày kể
từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt và công bố Chỉ số và
xếp hạng kết quả cải cách hành chính năm trước, Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ
chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa sẽ được mở để các cơ quan,
đơn vị, địa phương trích xuất Bảng kết quả chấm điểm của đơn vị mình phục vụ
việc phân tích, đánh giá kết quả đạt được; xây dựng và triển khai kế hoạch,
biện pháp, giải pháp khắc phục những hạn chế, thiếu sót. Đồng thời thực hiện
cập nhật các kế hoạch, báo cáo, quyết định, các văn bản chỉ đạo, các số liệu,
thông tin,... làm căn cứ chứng minh việc chấm điểm các tiêu chí trong năm kế
hoạch theo tiến độ thực hiện các công việc, nhiệm vụ của đơn vị mình để không
tạo áp lực chuẩn bị hồ sơ cuối năm đánh giá.
Điều 6. Tổ chức Hội
đồng đánh giá kết quả cải cách hành chính
1. Thành lập Hội đồng
đánh giá kết quả cải cách hành chính để tự đánh giá, chấm điểm kết quả cải cách
hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương như sau:
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: thành
phần Hội đồng gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân (làm Chủ tịch Hội đồng), các Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng các phòng, ban có liên quan.
- Đối với các cơ quan chuyên môn cấp
tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
thành phần Hội đồng gồm Thủ trưởng cơ quan (làm Chủ tịch Hội đồng), lãnh đạo
cấp phó cơ quan, trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và công chức chuyên
trách cải cách hành chính.
Đối với các chi cục và tương đương, đơn
vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc cơ quan
ngành dọc cấp tỉnh, phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định cách thức tổ chức tự đánh
giá, chấm điểm cho phù hợp và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện, không nhất
thiết phải thành lập Hội đồng.
Ngoài các thành phần theo khoản 1 Điều
này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có thể mời thêm các thành phần khác
tham gia Hội đồng để việc đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính bảo đảm
các nguyên tắc tại Điều 3 Quy chế này.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ
tình hình thực tế để quyết định việc thành lập Tổ giúp việc để tham mưu về
chuyên môn cho Hội đồng.
2. Hội đồng thẩm định kết
quả đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị,
địa phương trên địa bàn tỉnh gồm:
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ
tịch Hội đồng;
- Giám đốc Sở Nội vụ: Phó Chủ tịch Hội
đồng;
- Các thành viên là lãnh đạo các cơ quan
có liên quan.
Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất với các cơ
quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh sách thành viên Hội
đồng.
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định của tỉnh
do Giám đốc Sở Nội vụ - Phó Chủ tịch Hội đồng làm Tổ trưởng, các thành viên
khác là công chức các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng thẩm định tỉnh.
Danh sách thành viên của Tổ giúp việc do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định sau khi
thống nhất với các cơ quan liên quan, trong đó:
- Thành viên Sở Nội vụ chịu trách nhiệm
thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với Công tác chỉ
đạo, điều hành cải cách hành chính (Mục I) và các Tiêu chí Cải cách tổ chức bộ
máy hành chính nhà nước, Cải cách chế độ công vụ (Mục II).
- Thành viên Sở Tư pháp chịu trách nhiệm
thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với Tiêu chí Cải
cách thể chế (Mục II).
- Thành viên Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương đối với Tiêu chí Cải cách thủ tục hành chính (Mục II) và tiêu chí 5 Mục
I.
- Thành viên Sở Tài chính chịu trách
nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với Tiêu
chí Cải cách tài chính công (Mục II); Tiêu chí giải ngân kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách hàng năm, đồng thời phối hợp với các cơ quan có liên quan đánh giá
mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Chương trình
hành động nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Khánh Hòa của các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
- Thành viên Sở Khoa học và Công nghệ
chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối
với Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số (Mục II).
- Thành viên của Thanh tra tỉnh phối hợp
với các cơ quan liên quan thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương đối với nội dung về chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính (Mục II).
- Các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính,
Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ
quan có liên quan phối hợp thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương đối với Mục điểm thưởng và xác định các nội dung bị trừ điểm.
Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, cơ chế hoạt
động của Hội đồng thẩm định tỉnh, Tổ giúp việc của Hội đồng và trách nhiệm của
các cơ quan có liên quan được quy định tại Quyết định thành lập, Quy chế hoạt
động do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 7. Cách thức tự
đánh giá, chấm điểm
1. Căn cứ vào kết quả cải
cách hành chính thực tế đạt được, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương chỉ đạo tự đánh giá, chấm điểm cho từng tiêu chí, tiêu chí thành phần
trên cơ sở xem xét, đối chiếu với các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu và cách chấm điểm
tương ứng với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.
Đối với việc đánh giá Tác động cải cách
hành chính thông qua điều tra xã hội học: Sở Nội vụ thực hiện điều tra xã hội học và
phê duyệt kết quả xác định Chỉ số hài lòng đối với các sở, cơ quan ngành dọc và
Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Trên cơ sở đó, Hội đồng
đánh giá kết quả cải cách hành chính của cấp trên (đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, chi cục và tương đương
trực thuộc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh) hoặc Tổ
giúp việc Hội đồng thẩm định của tỉnh (đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp , các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh) xem xét, quyết định điểm
đánh giá.
2. Tài liệu kiểm chứng
- Việc tự đánh giá, chấm điểm của cơ
quan, đơn vị, địa phương bắt buộc phải có các tài liệu kiểm chứng kèm theo để
xác định mức độ tin cậy của việc đánh giá, chấm điểm. Tài liệu kiểm chứng phải
đúng theo quy định và hướng dẫn của Sở Nội vụ đối với từng tiêu chí/tiêu chí
thành phần (trừ trường hợp không yêu cầu tài liệu kiểm chứng). Nếu không có tài
liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng không đúng quy định sẽ không được điểm
tại tiêu chí/tiêu chí thành phần đó.
- Ngoài việc cung cấp tài liệu kiểm
chứng theo hướng dẫn, cơ quan, đơn vị, địa phương có thể bổ sung các tài liệu
kiểm chứng khác (nếu có) đủ độ tin cậy để chứng minh kết quả tự đánh giá.
- Đối với các tiêu chí/tiêu chí thành
phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng không có đầy đủ
thông tin kiểm chứng, các cơ quan, đơn vị, địa phương giải trình rõ về cách
đánh giá tại Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và chịu trách nhiệm về tính chính
xác của thông tin giải trình.
- Trường hợp có tiêu chí/tiêu chí thành
phần chưa được cấp trên quy định, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoặc do đặc thù
mà không triển khai thì không đánh giá, chấm điểm tiêu chí/tiêu chí thành phần
đó. Số điểm của các tiêu chí không đánh giá, chấm điểm sẽ được giảm trừ hoặc
được bổ sung tiêu chí khác thay thế các tiêu chí không thực hiện.
- Tài liệu kiểm chứng cập nhật trên Phần
mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa
phải có chữ ký số chuyên dùng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các
tài liệu kiểm chứng là hình ảnh minh họa).
- Trường hợp tài liệu kiểm chứng (đối
với tiêu chí/tiêu chí thành phần quy định rõ tài liệu kiểm chứng) cung cấp chưa
đầy đủ, chưa đảm bảo theo yêu cầu thì khi giải trình bổ sung, thay đổi tài liệu
kiểm chứng đạt yêu cầu ở mức đánh giá nào thì chỉ được tối đa 70% số điểm tăng
thêm tại mức đó của tiêu chí/tiêu chí thành phần đánh giá.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm
định của các cơ quan, đơn vị, địa phương phải do người đứng đầu đơn vị xem xét,
phê duyệt và gửi Sở Nội vụ trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách
hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ truy cập: pari.khanhhoa.gov.vn) để
tổng hợp, trình Hội đồng thẩm định của tỉnh bao gồm:
a) Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm tiêu
chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính (theo mẫu tại Phụ lục 6);
b) Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá,
chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính theo các Phụ
lục 1, 1A, 2, 3, 3A và 4 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình (được kết xuất từ
Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh
Hòa);
c) Bảng tổng hợp hoặc quyết định công bố
kết quả xếp hạng của các đơn vị cấp dưới;
d) Biên bản họp Hội đồng đánh giá, chấm
điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Không tiếp nhận hồ sơ giấy hay hồ sơ gửi
qua phương thức khác.
4. Thời điểm xác nhận có
hồ sơ được ghi nhận sau khi cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành nộp hồ sơ
trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh
Khánh Hòa và phần mềm thông báo đã nộp hồ sơ thành công.
Sau 23 giờ 59 phút ngày kết thúc thời
hạn chính thức nộp hồ sơ trên phần mềm, phần mềm sẽ tự động khóa đối với các
đơn vị đã nộp hồ sơ. Các đơn vị chưa nộp hồ sơ sẽ có thêm 2 ngày tiếp theo để
nộp hồ sơ trên phần mềm trước khi phần mềm chính thức khóa hoàn toàn. Nếu ngày
kết thúc thời hạn rơi vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc lễ, Tết thì được chuyển sang
ngày làm việc tiếp theo.
Cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề
nghị thẩm định sau thời hạn quy định tại Điều 5 Quy chế này nhưng chưa quá 02
ngày thì cứ mỗi ngày bị trừ 01 điểm. Quá thời hạn nêu trên thì điểm hồ sơ đề
nghị thẩm định được xác định là 0 (không) điểm.
Điều 8. Quản lý và sử
dụng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh
Khánh Hòa
1. Phần mềm quản lý chấm
điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa là hệ thống phần
mềm phục vụ công tác đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của các cơ quan,
đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và các công tác đánh giá, xếp
hạng khác theo nhu cầu của các cơ quan, đơn vị, địa phương (tên miền truy cập
phần mềm: pari.khanhhoa.gov.vn).
Các chức năng chính của phần mềm:
- Quản trị hệ thống;
- Quản lý Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng;
- Quản lý Đợt đánh giá, xếp hạng
- Nghiệp vụ tự đánh giá, xếp hạng;
- Nghiệp vụ thẩm định kết quả tự đánh
giá, xếp hạng;
- Nghiệp vụ tổng hợp kết quả đánh giá,
xếp hạng;
- Quản lý chỉ số hài lòng;
- Các chức năng thống kê;
- Các chức năng, tiện ích khác.
2. Quản lý tài khoản
người dùng
a) Sở Nội vụ được giao quản lý tài khoản
quản trị toàn hệ thống và tài khoản quản trị công tác đánh giá, xếp hạng cải
cách hành chính của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp
tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh được cấp 01 tài khoản đơn vị để quản trị hệ thống trong phạm vi
cơ quan, đơn vị và các đơn vị thuộc, trực thuộc.
c) Tùy điều kiện, đặc điểm của cơ quan,
đơn vị mình, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan ngành dọc
cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cấp/thu hồi các
loại tài khoản nghiệp vụ tương ứng cho cá nhân, bộ phận có liên quan.
3. Khai thác, sử dụng
Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh
Hòa
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc
đối tượng đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính theo Quy chế này phải thực
hiện tự đánh giá, giải trình, thẩm định, xếp hạng cải cách hành chính trên Phần
mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa.
b) Kết quả chỉ số cải cách hành chính
trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh
Khánh Hòa phải thống nhất với kết quả phê duyệt và công bố các cấp để phục vụ
công tác lưu trữ, tổng hợp, thống kê, báo cáo và chỉ đạo, điều hành của cấp có
thẩm quyền.
c) Trên cơ sở các chức năng phần mềm
cung cấp, các cơ quan, đơn vị, địa phương được sử dụng Phần mềm quản lý chấm
điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa để thực hiện các
công tác đánh giá, xếp hạng khác theo nhu cầu.
4. Trách nhiệm quản lý,
vận hành và sử dụng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính
các cấp tỉnh Khánh Hòa
a) Sở Nội vụ có trách nhiệm quản lý
chung hệ thống; tập huấn, hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ phần mềm cho các cơ quan,
đơn vị, địa phương; giúp Hội đồng thẩm định tỉnh và Tổ giúp việc triển khai
đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị, địa phương trên
phần mềm hàng năm.
b) Sở Khoa học và Công nghệ có trách
nhiệm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh để vận hành phần mềm
ổn định, thông suốt.
c) Các cơ quan, đơn vị, địa phương sử
dụng phần mềm phục vụ công tác tự đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính hàng
năm và gửi hồ sơ đảm bảo thời gian quy định; có trách nhiệm quản trị, khai thác
phần mềm trong phạm vi đơn vị mình và các đơn vị thuộc, trực thuộc; là đầu mối
tập huấn, hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ phần mềm cho các đơn vị thuộc, trực
thuộc.
Chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa
kết quả, xếp hạng cải cách hành chính trên phần mềm và kết quả được phê duyệt,
công bố của các đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
d) Các cá nhân, bộ phận được cấp tài
khoản truy cập phần mềm có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản đúng chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi được giao; bảo mật thông tin tài khoản sau khi tiếp
nhận và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo quy định pháp luật.
Điều 9. Thẩm định kết
quả tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính
1. Hội đồng thẩm định kết
quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Các căn cứ để thẩm
định kết quả tự đánh giá, chấm điểm
- Hồ sơ đề nghị thẩm định của các cơ
quan, đơn vị, địa phương theo khoản 3 Điều 7.
- Hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các
tiêu chí/tiêu chí thành phần theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Các chương trình, kế hoạch, quy định,
chỉ đạo của cấp trên về cải cách hành chính.
- Kết quả thanh tra, kiểm tra định kỳ và
đột xuất về công tác cải cách hành chính và các lĩnh vực công tác có liên quan.
- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện
nhiệm vụ công tác ngành, lĩnh vực và báo cáo chuyên đề của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Thanh
tra tỉnh,...
- Kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá
mức độ hài lòng của khách hàng; kết quả điều tra xã hội học khác có liên quan
và thông tin qua đường dây nóng đã được xác minh, thẩm tra (nếu có).
- Các nguồn khác.
Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan
ngành dọc cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp vận dụng các căn cứ trên đây để tổ chức
thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị cấp dưới cho
phù hợp với tình hình, đặc điểm của ngành, địa phương và phạm vi thẩm quyền
quản lý.
3. Cách thức thẩm định hồ
sơ, công bố kết quả
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức
tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành
chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành
phần được quy định trong các Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này và theo
hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Thực hiện cập nhật nội dung và điểm tự
đánh giá lên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp
tỉnh Khánh Hòa.
b) Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định
kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính tỉnh tiến hành tổng hợp, thẩm
định điểm tự đánh giá kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa
phương dựa trên báo cáo tự đánh giá của cơ quan, đơn vị và các căn cứ thẩm định
nêu tại khoản 2 Điều này.
- Kết thúc thẩm định lần 1, Tổ trưởng Tổ
giúp việc có văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương giải trình làm rõ
hoặc bổ sung thêm các tài liệu kiểm chứng đối với các tiêu chí/tiêu chí thành
phần chua thống nhất với kết quả tự đánh giá. Trên cơ sở tài liệu kiểm chứng
hoặc giải trình bổ sung của các cơ quan, đơn vị, địa phương, thành viên Tổ giúp
việc xem xét cho ý kiến đối với các tiêu chí.
Trường hợp vượt thẩm quyền thì có ý kiến
đề xuất cụ thể để Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định.
- Tổ giúp việc tổng hợp kết quả thẩm
định báo cáo Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính
của tỉnh.
c) Hội đồng thẩm định họp xem xét kết
quả tổng hợp việc đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
Không xem xét giải trình bổ sung hoặc
kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương sau khi Hội đồng thẩm định đã
thống nhất thông qua kết quả thẩm định Chỉ số cải cách hành chính.
d) Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả xếp hạng công tác cải cách hành
chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính của các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 10. Chỉ số và xếp
hạng kết quả cải cách hành chính
1. Căn cứ kết quả thẩm
định của Hội đồng, Chỉ số cải cách hành chính được xác định bằng công thức như
sau:

Trong đó: PARI: Chỉ số cải cách hành
chính (%)
p: Điểm đạt được sau thẩm định
P: Điểm tối đa theo thang điểm chuẩn
2. Căn cứ Chỉ số cải cách
hành chính mà mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương đạt được, xếp hạng kết quả cải
cách hành chính hàng năm như sau:
- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp
hạng TỐT khi Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 85% đến 100%.
- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp
hạng KHÁ khi Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 75% đến dưới 85%.
- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp
hạng TRUNG BÌNH khi Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 60% đến dưới 75%.
- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp
hạng YẾU khi Chỉ số cải cách hành chính thấp hơn 60%.
3. Công bố kết quả xếp
hạng Chỉ số cải cách hành chính
- Hội đồng thẩm định kết quả cải cách
hành chính của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã tham mưu công bố công khai kết quả xếp hạng Chỉ số cải cách
hành chính của các cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp theo thẩm quyền.
- Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá,
xếp hạng cải cách hành chính tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính của các
cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Kinh phí thực
hiện
Kinh phí triển khai xác định Chỉ số cải
cách hành chính hàng năm được đảm bảo bằng nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh và
thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 12. Giải pháp thực
hiện
1. Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số cải cách hành chính
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục
tiêu, nội dung, kết quả Chỉ số cải cách hành chính hàng năm dưới nhiều hình
thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
đại chúng, môi trường internet,...) nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán
bộ, công chức, viên chức; tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ
chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai cải cách
hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cao trách nhiệm
và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với việc
xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Tiếp tục quán triệt các nội dung chỉ
đạo của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành
chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nâng cao nhận thức của cấp
ủy Đảng, của cán bộ, công chức, viên chức về cải cách hành chính, cải cách thủ
tục hành chính.
- Chỉ đạo toàn diện, đôn đốc và kiểm tra
thường xuyên việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, nội dung cải cách hành chính;
đảm bảo thực hiện thực chất, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực cải cách hành
chính.
- Thực hiện nghiêm chỉ đạo trong công
tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người đứng
đầu, bình xét thi đua - khen thưởng.
3. Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Tiếp tục ứng dụng Phần mềm quản lý
chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ truy
cập: pari.khanhhoa.gov.vn) để xác định Chỉ số cải cách hành chính một cách
chính xác, khách quan.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về Chỉ số cải
cách hành chính để đảm bảo tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh giá của các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Nghiên cứu hình thức tổ chức điều tra
xã hội học phù hợp, trong đó có hình thức điều tra trực tuyến để lấy ý kiến
người dân, tổ chức về kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
Điều 13. Trách nhiệm
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Tổ chức phổ biến, quán
triệt Quy chế này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương và quản lý, chỉ đạo
việc thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
2. Căn cứ nội dung, tiêu
chí đánh giá, thang điểm, xây dựng và đưa vào triển khai tiêu chí đánh giá Chỉ
số cải cách hành chính áp dụng trong nội bộ của cơ quan, đơn vị, địa phương
phục vụ cho công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với cơ quan,
đơn vị thuộc và trực thuộc phù hợp với thực tế, để bảo đảm đồng bộ, thống nhất
trong công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính.
3. Tổ chức thẩm định kết
quả tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của
các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc. Công bố kết quả theo thẩm quyền.
Thực hiện tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số
cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc, gửi hồ sơ đề nghị
thẩm định về Hội đồng thẩm định tỉnh đầy đủ và đúng thời gian quy định.
4. Các cơ quan chủ trì
các nội dung cải cách hành chính theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp tình hình, kết quả triển khai cải cách hành chính đối với lĩnh vực
được giao phụ trách để hàng năm phối hợp với Sở Nội vụ trong việc thẩm định,
đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh.
5. Căn cứ kết quả xếp
hạng cải cách hành chính, quyết định việc khen thưởng theo thẩm quyền và đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc,
tiêu biểu trong công tác cải cách hành chính; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các cơ
quan, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ công tác hoặc vi phạm các quy định, chỉ
đạo về cải cách hành chính; xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu
quả cải cách hành chính.
Điều 14. Trách nhiệm
của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện Quy
chế này; tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện và tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh giải quyết các vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Căn cứ kết quả xếp
hạng đã được công bố, tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét biểu dương,
khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách
hành chính; kiến nghị chấn chỉnh các hạn chế, thiếu sót; xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị còn nhiều hạn chế hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo về cải cách hành
chính.
Điều 15. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Khánh Hòa phối hợp
chặt chẽ với Hội đồng thẩm định của tỉnh, Sở Nội vụ trong việc tuyên truyền,
phổ biến Quy chế này; công bố kết quả xếp hạng cải cách hành chính hàng năm,
biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; chủ động phát hiện,
cung cấp các thông tin, tài liệu góp phần phục vụ công tác thẩm định của Hội
đồng.
Điều 16. Quy chế này chua áp dụng đối với Ủy ban nhân dân đặc khu
Trường Sa.
Điều 17. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù
hợp./.