|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1669/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày
25 tháng 7 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CƠ
QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT
VÀ CÔNG NGHIỆP CẦN THƠ; ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, PHÒNG, BAN CHUYÊN MÔN THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 876/QĐ-BNV ngày 10
tháng 11 năm 2022 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành
chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2030”;
Căn cứ Quyết định số 4168/QĐ-UBND ngày
27 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch Cải cách
hành chính thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính của Cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Quản lý các khu chế xuất và
công nghiệp Cần Thơ, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội
vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra quá trình triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 28
tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế đánh
giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính của Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Ủy ban
nhân dân quận, huyện, phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành
thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Trưởng phòng, ban
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nội vụ;
- Như Điều 4;
- VP UBND TP (2,3,4,5,6,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.PM.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần
Việt Trường
|
QUY CHẾ
ĐÁNH
GIÁ, XẾP HẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP CẦN THƠ, ỦY BAN
NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, PHÒNG, BAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 1669/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục
đích, ý nghĩa
1. Đánh giá toàn diện, chính xác tình
hình, kết quả cải cách hành chính (CCHC) của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
làm cơ sở để
xem
xét biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, khắc phục các hạn chế, thiếu
sót và xử lý trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương vi phạm các
quy định về CCHC.
2. Tăng cường trách nhiệm, sự chủ động của
người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong công tác CCHC.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Cơ quan chuyên thuộc thuộc Ủy ban
nhân dân (UBND) thành phố, Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần
Thơ (sau đây gọi chung là cấp sở).
2. UBND quận, huyện (sau đây gọi chung
là cấp huyện).
3. Phòng, ban chuyên môn thuộc UBND quận,
huyện (sau đây gọi chung là phòng, ban chuyên môn cấp huyện).
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là cấp xã).
Điều 3. Nguyên
tắc thực hiện
1. Đảm bảo chính xác, khách quan, minh bạch,
dân chủ và công bằng trong việc đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC.
2. Bám sát các quy định, chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố về công tác CCHC; đồng
thời, xem xét các đặc thù về yêu cầu nhiệm vụ, điều kiện thực tế của mỗi cơ
quan, mỗi cấp.
3. Kết quả CCHC của cơ quan, đơn vị phải
phản ánh đúng thực chất kết quả, hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ đã được
quy định.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG
Điều 4. Nội dung và tiêu chí
đánh giá, xếp hạng
1. Nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả
CCHC của cấp sở, cấp huyện, phòng, ban chuyên môn cấp huyện, cấp xã bao gồm:
a) Phần I: Kết quả thực hiện CCHC.
b) Phần II: Tác động của CCHC.
2. Nội dung, tiêu chí, thang điểm chuẩn
cụ thể để đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác CCHC của cấp sở, cấp
huyện, phòng, ban chuyên môn thuộc cấp huyện và cấp xã theo các Phụ lục I, II,
III, IV kèm theo Quy chế này.
Điều 5. Trình tự, thời
gian thực hiện đánh giá, xếp hạng
1. Việc đánh giá, xếp hạng kết quả CCHC
được thực hiện định kỳ hàng năm như sau:
a) Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá,
xếp hạng CCHC (sau đây gọi tắt là Hội đồng) cấp huyện:
- Tham mưu UBND cấp huyện hướng dẫn
phòng, ban chuyên môn cấp huyện và cấp xã thành lập Hội đồng và hướng dẫn tự
đánh giá theo quy định.
- Việc tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số
CCHC của cấp huyện được thực hiện đồng thời với quá trình tự đánh giá, chấm điểm
Chỉ số CCHC của phòng, ban chuyên môn cấp huyện và cấp xã để bảo đảm thời hạn
gửi hồ sơ đề nghị Hội đồng cấp huyện thẩm định (thời gian thực hiện tự đánh giá
phòng, ban chuyên môn cấp huyện và cấp xã do Hội đồng cấp huyện quy định).
- Hội đồng cấp huyện thẩm định kết quả tự
đánh giá, xếp hạng của phòng, ban chuyên môn cấp huyện và cấp xã trên phần mềm
chấm điểm CCHC[1]
(sau đây gọi tắt là phần mềm) chậm nhất ngày 31 tháng 12[2] của
năm đánh giá, sau thời gian trên Hội đồng cấp huyện chưa hoàn thành thẩm định kết
quả tự đánh giá, chấm điểm của phòng, ban chuyên môn cấp huyện và cấp xã, Hội đồng
thành phố sẽ không thẩm định toàn bộ kết quả cấp huyện.
- Thời gian gửi Quyết định công nhận kết
quả đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của phòng, ban chuyên môn cấp huyện và cấp xã về UBND
thành phố (thông qua Sở Nội vụ) chậm nhất ngày 05 tháng 01 năm sau liền
kề năm đánh giá để Hội đồng thành phố theo dõi, đánh giá toàn diện Chỉ số CCHC
cấp huyện.
b) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành
phố, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ, UBND cấp huyện:
- Thực hiện tự đánh giá, chấm điểm trên
hệ thống phần mềm; phê duyệt báo cáo và hoàn thành việc nhập dữ liệu kết quả vào
phần mềm chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá. Sau thời gian
trên, Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Ban Quản lý các Khu chế xuất và
Công nghiệp Cần Thơ, UBND cấp huyện chưa hoàn thành việc tự đánh giá, chấm điểm
của cơ quan, đơn vị mình, Hội đồng thành phố sẽ không thẩm định toàn bộ kết quả
của cơ quan, đơn vị đó.
- Riêng đối với thông tin, tài liệu kiểm
chứng liên quan đến lĩnh vực tài chính công (theo hướng dẫn của Sở Tài chính) hoàn
thành nhập dữ liệu, thông tin vào phần mềm Chấm điểm Chỉ số CCHC chậm nhất là ngày
05 tháng 01 của năm liền kề năm đánh giá).
- Thời gian mở và đóng phần mềm, cho
phép bổ sung tài liệu kiểm chứng (đối với thẩm định cấp sở và cấp huyện) giao Sở
Nội vụ (cơ quan thường trực Hội đồng) có văn bản hướng dẫn và báo cáo Hội đồng
thành phố theo quy định.
c) Tổ Giúp việc của Hội đồng thẩm định cấp
thành phố:
- Tổ giúp việc tiến hành thẩm định kết
quả tự đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện theo các lĩnh vực
được phân công.
- Thời gian thực hiện thẩm định của Tổ
Giúp việc từ ngày 05 tháng 01 đến ngày 12 tháng 01 của năm liền kề năm đánh giá; đồng thời, báo cáo kết quả
về Hội đồng thành phố theo đúng tiến độ và thời gian quy định.
d) Hội đồng thẩm định của thành phố:
Tổ chức họp thẩm định kết quả tự đánh
giá, xếp hạng của cấp sở, cấp huyện chậm nhất là ngày 14 tháng 01 năm
sau liền kề năm đánh giá.
2. Thời gian báo cáo kết quả:
Hội đồng thành phố báo cáo và trình UBND
thành phố công bố kết quả xếp hạng Chỉ số CCHC các cấp chậm nhất là ngày 15
tháng 01 năm sau liền kề năm đánh giá.
Điều 6. Hội đồng đánh
giá CCHC các cấp
Các cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng
đánh giá CCHC để tự đánh giá kết quả CCHC tại cơ quan, đơn vị.
Thành phần Hội đồng đánh giá CCHC cụ thể
như sau:
1. Đối với UBND cấp xã: Thành phần Hội đồng
đánh giá gồm Chủ tịch UBND (làm Chủ tịch Hội đồng), các Phó Chủ tịch UBND và
các chức danh công chức chuyên môn có liên quan.
2. Hội đồng đánh giá cấp phòng, ban
chuyên môn cấp huyện: Tập thể lãnh đạo của phòng, ban (Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị là Chủ tịch Hội đồng) và công chức chuyên môn có liên quan.
3. Đối với UBND cấp huyện: Thành phần Hội
đồng đánh giá gồm Chủ tịch UBND (làm Chủ tịch Hội đồng), các Phó Chủ tịch UBND
và Thủ trưởng phòng, ban có liên quan.
4. Đối với sở, ban ngành thành phố:
Thành phần Hội đồng đánh giá gồm Thủ trưởng cơ quan (làm Chủ tịch Hội đồng),
Lãnh đạo cấp phó cơ quan và Trưởng phòng, ban, đơn vị trực thuộc có liên quan.
5. Ngoài các thành phần theo khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều này, Thủ trưởng cơ quan có thể mời thêm các thành phần
khác tham gia Hội đồng đánh giá để việc đánh giá, xếp hạng bảo đảm các nguyên tắc
tại Điều 3 Quy chế này.
6. Cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ
tình hình thực tế quyết định việc thành lập Tổ Giúp việc để tham mưu về chuyên
môn cho Hội đồng đánh giá.
7. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh
giá và Tổ Giúp việc được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan,
đơn vị.
Điều 7. Cách thức chấm
điểm, xác định chỉ số CCHC
1. Tổng số điểm của các nội dung CCHC
theo thang điểm chuẩn là 100 điểm, bao gồm cả điểm điều tra xã hội học, không
làm tròn số thập phân.
2. Phương pháp đánh giá:
a) Việc đánh giá kết quả tự chấm điểm được
thực hiện bằng phần mềm chấm điểm Chỉ số CCHC.
b) Trên cơ sở tài khoản phần mềm được Sở
Nội vụ cấp cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ thang điểm chuẩn của từng
tiêu chí, tiêu chí thành phần, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tự
đánh giá, chấm điểm theo mức độ hoàn thành công việc. Mức điểm cho mỗi tiêu chí
là điểm tối đa khi đáp ứng toàn bộ yêu cầu của tiêu chí đó và giảm trừ tương ứng
theo mức độ thực hiện công việc, nhiệm vụ.
c) Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải
thuyết minh, giải
trình căn cứ chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong phần ghi chú và
đính kèm tài liệu kiểm chứng trực tiếp trên phần mềm.
d) Trường hợp có nội dung, tiêu chí,
tiêu chí thành phần chưa được cấp trên quy định, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai
hoặc do đặc thù mà không triển khai thì điểm đánh giá do Hội đồng thẩm định
thành phố quyết định.
đ) Đánh giá thông qua điều tra xã hội học:
việc cho điểm các tiêu chí này căn cứ kết quả điều tra khảo sát, đánh giá sự
hài lòng hàng năm.
e) Đánh giá thông qua nhận xét của Thường
trực HĐND và UBND thành phố.
g) Thực hiện điểm trừ và điểm cộng trong
các trường hợp sau:
- Điểm trừ: các cơ quan, đơn vị,
địa phương bị trừ 2% tổng số điểm sau khi thẩm định đối với mỗi vi phạm
sau:
+ Có đơn thư tố cáo, kiến nghị đúng sự thật về
thái độ, hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức thuộc
phòng, ban chuyên môn do cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý.
+ Cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện
không tốt các nội dung quản lý để báo đài và các phương tiện truyền thông phản
ánh đúng sự thật (qua phản ánh, tổ kiểm tra đột xuất của thành phố hoặc cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra xác minh đúng sự thật theo báo đài phản
ánh).
+ Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, địa phương bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên (thời
điểm tính vào năm đánh giá chỉ số và thời gian công bố quyết định
trong năm đánh giá). Cơ quan áp dụng: nội dung sai phạm dẫn đến kỷ luật được áp
dụng trừ điểm tại cơ quan làm việc để xảy ra sai phạm
(không áp dụng trường hợp chuyển đến cơ quan khác).
+ Tổ Giúp việc của Hội đồng thẩm định CCHC
thành phố tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên quá trình thẩm định kết quả của
Hội đồng cấp huyện đối với cấp xã. Nếu phát hiện tài liệu kiểm chứng hoặc các nội
dung giải trình không phù hợp nhưng Hội đồng thẩm định cấp huyện không trừ điểm
hoặc chấm điểm không đúng thực tế (chỉ áp dụng đối với cấp huyện).
- Điểm cộng: cơ quan, đơn vị được
cộng điểm khi Chỉ số hài lòng trung bình của các đơn vị hành chính cấp xã đạt từ
85% trở lên (trong đó không có UBND cấp xã nào đạt dưới 85%): cộng thêm 0,5
điểm (chỉ áp dụng đối với cấp huyện).
Điều 8. Tổ chức Hội đồng
thẩm định đánh giá, xếp hạng kết quả CCHC thành phố và Tổ Giúp việc của Hội đồng
thẩm định
1. Hội đồng thẩm định đánh giá, xếp hạng
kết quả CCHC thành phố (gọi tắt là Hội đồng thẩm định thành phố):
a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo UBND
thành phố.
b) Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng:
Lãnh đạo Sở Nội vụ.
c) Thành viên Hội đồng: Lãnh đạo sở,
ngành có liên quan trong thẩm định các tiêu chí liên quan đến Chỉ số CCHC do Chủ
tịch Hội đồng quyết định.
Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất với các sở,
ngành có liên quan trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định danh sách thành
viên Hội đồng.
2. Tổ Giúp việc của Hội đồng thẩm định
thành phố: Căn cứ vào nhu cầu thực tế, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc thành
lập Tổ Giúp việc để thực hiện các nhiệm vụ cần thiết. Danh sách thành viên Tổ
Giúp việc do lãnh đạo Sở Nội vụ trình Chủ tịch Hội đồng sau khi thống nhất với
cơ quan có liên quan.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định thành
phố:
a) Tiến hành tự đánh giá, chấm điểm Chỉ
số CCHC (PAR INDEX) của thành phố hàng năm, trình Chủ tịch UBND thành phố phê
duyệt theo yêu cầu của Bộ Nôi vu.
b) Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả
CCHC cho các cơ quan, đơn vị, địa phương là cấp sở, cấp huyện theo Bộ tiêu chí
CCHC; thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin số liệu thống kê từng
năm.
c) Tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của
cấp sở, cấp huyện. Trên cơ sở kết quả công bố Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện;
trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét biểu dương, khen thưởng cho những tập thể
và cá nhân có thành tích cao trong thực hiện công tác CCHC theo kế hoạch thi
đua khen thưởng về công tác CCHC.
d) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị cung cấp
thông tin và tài liệu kiểm chứng khi cần thiết.
đ) Được sử dụng con dấu của Sở Nội vụ
trong các văn bản phục vụ hoạt động của Hội đồng thẩm định thành phố.
e) Các chế độ và phương tiện phục vụ cho
Hội đồng thẩm định thành phố và Tổ Giúp việc do Sở Nội vụ chi từ kinh phí CCHC
hàng năm.
g) Chủ tịch Hội đồng thẩm định thành phố
phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Hội đồng.
h) Thành viên Hội đồng thẩm định thành
phố có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi làm việc của Hội đồng; thực hiện
công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
i) Thành viên Hội đồng thẩm định thành
phố có thể trưng tập thêm các công chức của cơ quan, đơn vị để tham gia thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
4. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định
thành phố, Tổ Giúp việc của Hội đồng được bố trí nguồn kinh phí CCHC hàng năm cấp
cho Sở Nội vụ.
Điều 9. Thẩm định kết
quả tự đánh giá, xếp hạng
1. Hội đồng đánh giá CCHC cấp huyện chịu
trách nhiệm thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của phòng, ban chuyên
môn cấp huyện và cấp xã.
2. Hội đồng thẩm định thành phố giúp
UBND thành phố thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của cấp sở, cấp huyện; đồng
thời, tiến hành tự đánh giá kết quả Bộ Chỉ số CCHC cấp thành phố hàng năm, báo
cáo về Bộ Nội vụ theo quy định.
3. Các căn cứ để thẩm định kết quả tự
đánh giá, xếp hạng:
a) Các chương trình, kế hoạch, quy định,
biên bản cuộc họp, văn bản chỉ đạo của cấp trên về CCHC.
b) Kết quả thanh tra, kiểm tra định kỳ
và đột xuất về công tác CCHC và các lĩnh vực công tác có liên quan.
c) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện
nhiệm vụ công tác ngành, lĩnh vực và báo cáo chuyên đề của các sở, ngành có
liên quan.
d) Kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá
mức độ hài lòng của người dân; kết quả điều tra xã hội học khác có liên quan và thông tin qua đường
dây nóng về CCHC đã được xác minh, thẩm tra (nêu có).
đ) Các nguồn thông tin báo, đài và các
phương tiện thông tin đại chúng.
e) Các nguồn khác (nếu có).
Điều 10. Chỉ số CCHC và
xếp hạng kết quả CCHC
1. Chỉ số CCHC được xác định bằng công
thức như sau:

Trong đó: PARI: Chỉ số CCHC (%)
a: Điểm đạt được sau thẩm định
A: Điểm tối đa theo thang điểm chuẩn
2. Căn cứ Chỉ số CCHC mà mỗi cơ quan,
đơn vị đạt được, xếp hạng và xếp loại kết quả CCHC hàng năm như sau:
a) Xếp hạng: thứ tự xếp hạng được sắp xếp
theo chỉ số từ cao đến thấp (trừ 04 đơn vị gồm: Văn phòng UBND thành phố, Sở Ngoại vụ, Ban
Dân tộc và Thanh tra thành phố).
b) Xếp loại:
- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp
loại Rất tốt khi Chỉ số CCHC đạt từ 95% đến 100%
- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp
loại Tốt khi Chỉ số CCHC đạt từ 85% đến dưới 95%.
- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp loại
Khá khi Chỉ số CCHC đạt từ 75% đến dưới 85%.
- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp
loại Trung bình khi Chỉ số CCHC đạt từ 65% đến dưới 75%;
- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp
loại Yếu khi Chỉ số CCHC dưới 65%.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của
Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch
UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt Quy chế
này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương và quản lý, chỉ đạo việc thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả.
2. Căn cứ kết quả xếp hạng CCHC, quyết định
việc khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị UBND thành phố xem xét, khen thưởng
các tập thể, cá nhân xuất sắc, tiêu biểu trong công tác CCHC; chấn chỉnh, xử lý
kịp thời các cơ quan, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm các quy định,
chỉ đạo về CCHC; xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả CCHC.
Điều 12. Trách nhiệm của
Sở Nội vụ
1. Giúp UBND thành phố hướng dẫn, đôn đốc
và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này; tổng hợp, báo cáo tình hình,
kết quả thực hiện và tham mưu UBND thành phố giải quyết các vướng mắc, các vấn
đề vượt quá thẩm quyền.
2. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cấp có thẩm quyền xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị còn nhiều hạn
chế hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo về CCHC.
Điều 13. Trách nhiệm
các cơ quan có liên quan
Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát
thanh và Truyền hình thành phố, Báo Cần Thơ phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ
trong việc tuyên truyền, phổ biến Quy chế này; đưa tin, bài công bố kết quả xếp
hạng CCHC hàng năm; chủ động phát hiện, cung cấp các thông tin, tài liệu góp phần
phục vụ công tác thẩm định của Hội đồng thẩm định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên
quan kịp thời báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi,
bổ sung Quy chế cho phù hợp./.