|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2851/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 20
tháng 8 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2021/NQ-HĐND NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2021-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng
77 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội
dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về
quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2017/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 30
tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2025.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 4253/TTr-SCT ngày 10 tháng 8 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số
11/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương
trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025 (Nghị quyết đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở,
Ban, Ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, cụ thể:
a) Hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ thông
qua bố trí kinh phí sự nghiệp khuyến công.
b) Chủ trì tổ chức Đoàn công tác khảo sát thực tế tại
cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hỗ trợ. Thành phần Đoàn
khảo gồm các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài
chính, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải và đại diện Ủy ban nhân
dân cấp huyện (nơi thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp)
cùng một số cơ quan, đơn vị có liên quan khác (nếu cần thiết).
c) Chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo
thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ.
d) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính để hướng dẫn chủ
đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập hồ sơ, thủ tục và quyết toán theo
quy định pháp luật hiện hành.
đ) Hàng năm đánh giá kết quả triển khai thực hiện,
tham mưu Văn bản Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
cuối năm theo quy định.
2. Trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện nội
dung hỗ trợ
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh
và thành phố Biên Hòa:
- Có trách nhiệm rà soát, đề xuất các đối tượng được
xem xét thụ hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
trên địa bàn; tổng hợp danh sách và có Văn bản gửi về Sở Công Thương (định kỳ
hàng năm vào thời điểm lập dự toán ngân sách cho năm sau, tháng 8-9 hàng năm);
để làm cơ sở đề xuất bố trí dự toán ngân sách cho năm sau, khảo sát, đánh giá,
thẩm định, xem xét hỗ trợ chính sách theo quy định.
- Định kỳ trước ngày 10 tháng sáu và tháng mười hai
hàng năm tổng hợp báo cáo tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công
nghiệp được xem xét hỗ trợ gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định tại Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo
thống kê phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Sở Tài chính cân đối và cấp phát kinh phí hỗ trợ
theo quy định; phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp lập hồ sơ, thủ tục và quyết toán theo quy định pháp luật hiện
hành.
c) Sở Xây dựng chủ trì đánh
giá tổng mức vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
theo quy định pháp luật hiện hành về xây dựng; đánh giá việc đáp ứng quy định về
khối lượng các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật chung cụm công nghiệp đã thực
hiện.
d) Các cơ quan, đơn vị có liên
quan khác phối hợp đánh giá khối lượng hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật
chung cụm công nghiệp đã thực hiện (thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành), làm
cơ sở để Sở Xây dựng đánh giá việc đáp ứng quy định về khối lượng dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đã thực hiện; phối hợp triển khai các
nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
e) Đối tượng thụ hưởng chính sách có trách nhiệm phối
hợp, cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ
triển khai chính sách và thẩm định kinh phí hỗ trợ; hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu, thông tin đã cung cấp. Trường hợp
được hỗ trợ phải có trách nhiệm sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng chế
độ, phối hợp với đơn vị được cấp có thẩm quyền được giao thực hiện thủ tục
thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời chịu sự
kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng,
Tài chính, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH-NC, KTNS, KTN (Minhdc).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|