Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 66/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2017/NĐ-CP quản lý phát triển cụm công nghiệp

Số hiệu: 66/2020/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 11/06/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2020

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2017/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về phương án phát triển cụm công nghiệp; thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp và quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp.”

2. Khoản 11 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

11. Phương án phát triển cụm công nghiệp là việc sắp xếp, phân bố không gian phát triển các cụm công nghiệp hợp lý gắn với các chính sách, giải pháp quản lý, đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn cấp tỉnh trong từng thời kỳ trên cơ sở bảo vệ môi trường, tiết kiệm, hiệu quả sử dụng đất và các nguồn lực, tài nguyên khác của địa phương.

Phương án phát triển cụm công nghiệp là một nội dung của quy hoạch tỉnh, được xây dựng, tích hợp vào quy hoạch tỉnh theo pháp luật quy hoạch.”

3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Phương án phát triển cụm công nghiệp

1. Cơ sở xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp:

a) Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp ưu tiên trên địa bàn;

b) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn;

c) Nhu cầu diện tích mặt bằng để thu hút, di dời các tổ chức, cá nhân trên địa bàn vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp;

d) Khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn;

đ) Yêu cầu bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất và các nguồn lực, tài nguyên khác của địa phương.

2. Nội dung chủ yếu của phương án phát triển cụm công nghiệp:

a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp;

b) Đánh giá thực hiện các mục tiêu, nội dung chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp ưu tiên trên địa bàn; dự kiến mục tiêu, nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp chủ yếu, ưu tiên và dự báo các yếu tố thuận lợi, khó khăn tác động đến phát triển các cụm công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch; dự báo nhu cầu mặt bằng của các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các cụm công nghiệp;

c) Đánh giá hiện trạng, tiến độ xây dựng, hiệu quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn; tình hình thu hút đầu tư, tỷ lệ lấp đầy, quản lý cụm công nghiệp; đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, công tác bảo vệ môi trường, biện pháp xử lý môi trường, hiệu quả kinh tế - xã hội của từng cụm công nghiệp; những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân;

d) Xây dựng các kịch bản phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; trong mỗi kịch bản có thuyết minh đối với từng cụm công nghiệp gồm tên gọi, vị trí, diện tích, hiện trạng đất đai trên nguyên tắc hạn chế sử dụng đất đã quy hoạch trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; ngành nghề hoạt động (định hướng các ngành, nghề có tính liên kết, trong cùng chuỗi giá trị của sản phẩm, dịch vụ); giải trình cơ sở điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp; giải pháp thu hút đầu tư, dự kiến tiến độ thành lập, đầu tư hạ tầng, thu hút lấp đầy và tạo việc làm cho người lao động địa phương; đánh giá khả năng kết nối hạ tầng kinh tế - xã hội ngoài cụm công nghiệp và các yếu tố thuận lợi, khó khăn;

đ) Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của các kịch bản phát triển cụm công nghiệp; đề xuất một kịch bản tối ưu làm phương án phát triển kèm theo danh mục các cụm công nghiệp dự kiến phát triển và thể hiện trên bản đồ gồm: tên gọi, vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật;

e) Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng, cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp; giải pháp đánh giá, xử lý hiện trạng môi trường, dự báo tác động, biện pháp xử lý môi trường của các cụm công nghiệp dự kiến trong phương án phát triển, đặc biệt cụm công nghiệp đã thành lập, hoạt động trên địa bàn và tổ chức thực hiện.

3. Kinh phí xây dựng, thời kỳ của phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định về quy hoạch tỉnh.”

4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Xây dựng, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh

1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 5; có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phương án phát triển cụm công nghiệp.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh xử lý, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh (trong đó có phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Bộ Công Thương có ý kiến về sự phù hợp, đáp ứng nội dung, quy định đối với phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định về quy hoạch tỉnh.

3. Nội dung quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh thể hiện phương án phát triển cụm công nghiệp có danh mục các cụm công nghiệp dự kiến phát triển gồm tên gọi, vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật; các giải pháp thực hiện và nội dung khác liên quan (nếu có).”

5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Cơ sở điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp

1. Có sự điều chỉnh Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp ưu tiên trên địa bàn; các quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác trên địa bàn.

2. Có sự điều chỉnh quỹ đất dành cho phát triển cụm công nghiệp để đáp ứng nhu cầu thuê đất đầu tư sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân và phù hợp với hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng, khả năng cho thuê của các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện.

3. Xác định rõ chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; trường hợp rút cụm công nghiệp ra khỏi phương án phát triển cụm công nghiệp thì phải xác định rõ phương án chuyển đổi cụm công nghiệp.”

6. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Nội dung báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp

1. Căn cứ pháp lý, sự cần thiết, giải trình cơ sở điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp.

2. Đánh giá tiến độ, hiệu quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật và tình hình thu hút đầu tư, tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp trên địa bàn; tình hình sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế - xã hội, công tác bảo vệ môi trường và biện pháp xử lý môi trường của cụm công nghiệp; những mặt đạt được, tồn tại và nguyên nhân.

3. Đánh giá, dự kiến nhu cầu mặt bằng sản xuất để thu hút đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp, hiện trạng sử dụng đất, nguồn vốn đầu tư, tiến độ đầu tư hạ tầng, khả năng kết nối với hạ tầng bên ngoài, tư cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu tư, dự báo tác động, biện pháp xử lý môi trường và quản lý cụm công nghiệp đối với cụm công nghiệp dự kiến bổ sung vào phương án phát triển cụm công nghiệp; đánh giá hiện trạng, hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng, mục tiêu, nội dung, tiến độ, tính khả thi của phương án chuyển đổi cụm công nghiệp đối với cụm công nghiệp dự kiến rút ra khỏi phương án phát triển cụm công nghiệp.

4. Đề xuất điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp kèm theo danh mục các cụm công nghiệp gồm tên gọi, vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động; dự kiến chủ đầu tư, tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thu hút lấp đầy cụm công nghiệp.

5. Các giải pháp tổ chức thực hiện.”

7. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Xây dựng, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, gửi Sở Công Thương.

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan hoàn thành báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại các Điều 7 và 8; có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh xử lý, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với điều chỉnh quy hoạch tỉnh (trong đó có điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Bộ Công Thương có ý kiến về sự phù hợp, đáp ứng điều kiện, quy định đối với điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định về quy hoạch tỉnh.

4. Đối với các thay đổi nhỏ, thường xuyên về tên gọi, vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật và nội dung khác về cụm công nghiệp không làm thay đổi mục tiêu, bản chất, tăng diện tích sử dụng đất của phương án phát triển cụm công nghiệp trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt hoặc quỹ đất dành cho phát triển các cụm công nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Công Thương thống nhất để thực hiện và cập nhật, thể hiện trong quy hoạch tỉnh những nội dung thay đổi để báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại kỳ lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh.

5. Nội dung quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh thể hiện điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp có danh mục các cụm công nghiệp dự kiến phát triển gồm tên gọi, vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động, quan (nếu có).”

8. Điểm a khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

1. Điều kiện thành lập cụm công nghiệp:

a) Có trong phương án phát triển cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;”

9. Khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 15. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

3. Khuyến khích, ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp, hợp tác xã làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp khi có hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đáp ứng quy định tại Nghị định này.

Trong quá trình thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 12, Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư (gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương và đại diện một số Sở, cơ quan liên quan là thành viên) để chấm điểm với thang điểm 100 cho các tiêu chí: phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tối đa 15 điểm); phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp (tối đa 15 điểm); năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã (tối đa 30 điểm) và phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tối đa 40 điểm).

Doanh nghiệp, hợp tác xã có số điểm từ 50 trở lên được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp (trường hợp có từ hai doanh nghiệp, hợp tác xã trở lên cùng đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thì giao doanh nghiệp, hợp tác xã có số điểm cao nhất). Trong quá trình thực hiện, nếu chủ đầu tư không thực hiện dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật sau 12 tháng kể từ ngày thành lập, mở rộng cụm công nghiệp hoặc ngừng thực hiện, chậm triển khai dự án 12 tháng so với tiến độ tại quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gia hạn hoặc quyết định lựa chọn chủ đầu tư khác.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo hình thức đối tác công tư thì lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Thời gian lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư theo hình thức đối tác công tư không tính vào thời gian thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.”

10. Khoản 1 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 35. Quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Công Thương

1. Xây dựng, ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách, pháp luật, chứng nhận, xác nhận liên quan về cụm công nghiệp; có ý kiến về sự phù hợp, đáp ứng các nội dung, quy định đối với phương án phát triển cụm công nghiệp.”

11. Các khoản 1 và 2 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 42. Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo xây dựng, tích hợp vào quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, các cơ chế, chính sách, kế hoạch hoạt động phát triển cụm công nghiệp; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp về Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp do ngân sách địa phương đảm bảo (ưu tiên bố trí vốn xây dựng, hoàn thiện công trình hạ tầng bảo vệ môi trường các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động).

2. Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp, giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; căn cứ điều kiện của địa phương, phân cấp, quy định cụ thể Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết các thủ tục triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 43 và khoản 3 Điều 44.”

Điều 2. Thay đổi từ ngữ

1. Thay đổi cụm từ “QUY HOẠCH” bằng cụm từ “PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN” tại tên Chương II và bằng cụm từ “PHƯƠNG ÁN” tại tên Mục 1 Chương II.

2. Thay đổi cụm từ “quy hoạch” bằng cụm từ “phương án phát triển” tại Điều 4, khoản 1 Điều 33, các khoản 1 và 3 Điều 43 và bằng cụm từ “xây dựng phương án phát triển” tại khoản 1 Điều 44; cụm từ “quy hoạch đã được thỏa thuận” bằng cụm từ “phương án phát triển cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt” tại khoản 4 Điều 12; cụm từ “quy hoạch” bằng cụm từ “phương án phát triển cụm công nghiệp” tại khoản 1 Điều 31 và khoản 5 Điều 35.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2019, trong quá trình thực hiện được tiếp tục điều chỉnh, bổ sung theo quy định về quản lý quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP cho đến khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật quy hoạch.

Điều 4. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

THE GOVERNMENT
-------

 THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
---------------

No.: 66/2020/ND-CP

Hanoi, June 11, 2020

 

DECREE

AMENDMENTS TO THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 68/2017/ND-CP DATED MAY 25, 2017 ON MANAGEMENT AND DEVELOPMENT OF INDUSTRIAL CLUSTERS

Pursuant to the Law on Organization of Government dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Planning dated November 24, 2017;

Pursuant to the Resolution No. 751/2019/UBTVQH14 dated August 16, 2019 of the Standing Committee of National Assembly providing guidance on some Articles of the Law on Planning;

At the request of the Minister of Industry and Trade;

The Government promulgates a Decree providing amendments to the Government’s Decree No. 68/2017/ND-CP dated May 25, 2017 on management and development of industrial clusters.

Article 1. Amendments to the Government’s Decree No. 68/2017/ND-CP dated may 25, 2017 on management and development of industrial clusters

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Article 1. Scope and regulated entities

1. This Decree deals with the industrial cluster development plan, establishment and expansion of industrial clusters, investment in technical infrastructure, business and production facilities in industrial clusters, incentive policies for development of industrial clusters, and state management of industrial clusters."

2. Clause 11 Article 2 is amended as follows:

“Article 2. Definitions

11. “industrial cluster development plan” means the rational arrangement or allocation of space for industrial clusters, which must be associated with policies and solutions for synchronous management and construction of technical infrastructure facilities of a province in each period and ensures environmental protection, economical and efficient use of land and other local human and natural resources.

The industrial cluster development plan is an integral part of, formulated and integrated with, the provincial planning in accordance with regulations of the Law on planning.”

3. Article 5 is amended as follows:

“Article 5. Industrial cluster development plan

1. An industrial cluster development plan is formulated on the following grounds:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Socio-economic development orientations, regional planning, and local technical and specialized planning;

c) The demand for ground area for attracting investment in industrial clusters and serving relocation of business and production facilities to industrial clusters;

d) The ability to mobilize investment capital from enterprises and the Government, and other lawful capital sources to build technical infrastructure facilities of local industrial clusters;

dd) Requirements for environmental protection, economical and efficient use of land and other local human and natural resources.

2. An industrial cluster development plan shall include, inter alia, the following contents:

a) Legal grounds for and the necessity to formulate an industrial cluster development plan;

b) The assessment of objectives and contents of Vietnam’s industrial development strategy, and of local strategies for development of priority industries and sectors; planned objectives of and the need to develop priority or targeted industries and sectors, and forecasted enabling and disabling factors that may impact on the development of industrial factors in each planning period; estimated demand for ground space serving investment in industrial clusters;  

c) The assessment of current status, construction progress and efficiency of investment in technical infrastructure facilities of local industrial clusters; investment attraction, occupancy rate and management of industrial clusters; assessment of business and production situations, environmental protection, environmental remediation measures, socio-economic efficiency of each industrial cluster; achievements, shortcomings and causes thereof;

d) Scenarios for development of local industrial clusters; each scenario should provide description of each industrial cluster, including name, location, area and land use status, which should be determined according to the principle that the use of land planned for paddy, protective and reserve forests must be limited; sectors of operation (with orientations towards industries/business sectors that can be linked or of the same value chain of products or services); explanation about grounds for amending an industrial cluster development plan; solutions for investment attraction, planned progress of construction of infrastructure facilities, occupancy and creation of jobs to local workers; assessment of ability to connect socio-economic infrastructure outside industrial clusters as well as enabling and disabling factors;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Solutions for raising funding for constructing technical infrastructure facilities, incentive mechanisms and policies for development of industrial clusters; solutions for assessment and treatment of environmental pollution, estimated environmental impacts and environmental remediation measures for industrial clusters included in the development plan, especially established and operating industrial clusters in the province, and implementation thereof.

3. Funding and phasing of an industrial cluster development plan shall adhere to regulations on provincial planning."

4. Article 6 is amended as follows:

“Article 6. Formulation and integration of industrial cluster development plan into provincial planning

1. Each provincial Department of Industry and Trade shall play the leading role and cooperate with relevant provincial departments, agencies, district-level People’s Committees, and relevant units in formulating and completing the provincial industrial cluster development plan in accordance with the provisions of Article 5 hereof, and then submitting a report on the plan to the provincial People’s Committee.

2. The provincial People’s Committee shall direct the provincial planning agency to process and integrate the industrial cluster development plan into the provincial planning, and get opinions about such provincial planning (which includes the industrial cluster development plan) in accordance with regulations of the Law on planning for completing and submitting it to competent authorities for approval.

The Ministry of Industry and Trade shall give its opinions about the conformity of the industrial cluster development plan with regulations on provincial planning.

5. Article 7 is amended as follows:

“Article 7. Grounds for amendment of an industrial cluster development plan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. There are changes in the land area used for development of industrial clusters to meet demands for lease of land to serve business operations and match with efficiency of investment in technical infrastructure facilities and ability to lease spaces of industrial clusters of districts.

3. The investor in the technical infrastructure facility of the industrial cluster must be determined; if an industrial cluster is removed from the industrial cluster development plan, the industrial cluster relocation plan must be developed.”

6. Article 8 is amended as follows:

“Article 8. Contents of report on amendment of an industrial cluster development plan

1. Legal grounds, necessity and explanation about grounds for amendment of an industrial cluster development plan.

2. The assessment of progress and efficiency of investment in technical infrastructure facilities, investment attraction, occupancy rate of industrial clusters; assessment of business and production situations, socio-economic efficiency, environmental protection and environmental remediation measures of the industrial cluster; achievements, shortcomings and causes thereof.

3. The assessment and estimated demands for production premises for investment attraction, relocation to the industrial cluster, current use of land, investment sources and progress of investment in technical infrastructure facilities, ability to connect with external infrastructure facilities, legal status and capacity of the investor, estimated environmental impacts, environmental remediation measures and management of industrial clusters to be added to the industrial cluster development plan; assessment of current status, efficiency of investment in technical infrastructure facilities, objectives, contents, progress and feasibility of the industrial cluster relocation plan regarding the industrial cluster to be removed from the industrial cluster development plan.

4. Proposed amendments to the industrial cluster development plan, enclosed with the list of industrial clusters, including name, location, area, sectors of operation; expected investor, progress of investment in technical infrastructure facilities and attraction of investment for occupancy of the industrial cluster.

5. Implementation solutions.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Article 9. Formulation and integration of amended industrial cluster development plan into amended provincial planning

1. The district-level People's Committee shall prepare and send a written request for amendment of the local industrial cluster development plan to the provincial Department of Industry and Trade.

2. The provincial Department of Industry and Trade shall play the leading role and cooperate with relevant provincial departments, agencies and relevant units in completing the report on amendment of provincial industrial cluster development plan in accordance with the provisions of Article 7 and Article 8 hereof, and then submitting it to the provincial People’s Committee.

3. The provincial People’s Committee shall direct the provincial planning agency to process and integrate the amended industrial cluster development plan into the amended provincial planning, and get opinions about such amended provincial planning (which includes the amended industrial cluster development plan) in accordance with regulations of the Law on planning for completing and submitting it to competent authorities for approval.

The Ministry of Industry and Trade shall give its opinions about the conformity and fulfillment of relevant conditions and requirements of the amended industrial cluster development plan with regulations on provincial planning.

4. With regard to minor changes in name, location, area, sector of operation, progress of investment in technical infrastructure facilities and other contents relating to an industrial cluster, which do not cause changes in objectives, nature or increased land area of the industrial cluster development plan in the approved provincial planning or the land area for development of industrial clusters approved by competent authorities, the relevant provincial People's Committee shall submit a written request to the Ministry of Industry and Trade to give approval for implementing and updating such changes to the provincial planning, and for reporting to the Prime Minister in the period of formulation and approval for the provincial planning.

5. The decision on approval for the amended provincial planning must include contents about the amended industrial cluster development plan and the enclosed list of industrial clusters to be developed, including name, location, area, sectors of operation and progress of investment in technical infrastructure facilities, implementation solutions and relevant contents (if any).”

8. Point a Clause 1 Article 10 is amended as follows:

“Article 10. Eligibility requirements for establishment or expansion of industrial clusters

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The industrial cluster development plan must be available and included in the approved provincial planning;”

9. Clause 3 Article 15 is amended as follows:

“Article 15. Investors in construction of industrial cluster technical infrastructure facilities

3. Enterprises and cooperatives should be given priority in the course of selecting investors in construction of industrial cluster technical infrastructure facilities if an application for establishment or expansion of the industrial cluster meets the requirements herein.

During the appraisal carried out as prescribed in Clause 3 Article 12, the provincial Department of Industry and Trade shall submit a report to the provincial People's Committee for establishing an assessment council for selecting a qualified investor (the assessment council is comprised of a Chairperson who is a leader of the provincial People's Committee, a Deputy Chairperson who is a leader of the provincial Department of Industry and Trade, and other members who are representatives of relevant provincial departments and agencies) for marking on a scale of 100 points according to the following criteria: the plan for investment in technical infrastructure facilities (maximum 15 points), the plan for environmental protection and management of the industrial cluster (maximum 15 points), capacity and experience of the assessed enterprise or cooperative (maximum 30 points) and the financial plan for construction of technical infrastructure facilities (maximum 40 points).

An enterprise or cooperative given 50 points or higher shall be considered and selected as the investor of technical infrastructure facilities by the provincial People’s Committee according to the decision on establishment or expansion of the industrial cluster (if two or more enterprises or cooperatives jointly apply for approval as investor of technical infrastructure facilities, the enterprise or cooperate with the highest mark shall be selected). After a period of 12 months from the establishment or expansion of the industrial cluster, if the selected investor fails to execute the technical infrastructure construction project, suspends or delays the project by 12 months compared to the progress specified in the decision on establishment or expansion of the industrial cluster, the provincial People’s Committee shall consider granting an extension or selecting another investor.

If a technical infrastructure construction project is executed in the form of public-private partnership, the investor shall be selected in accordance with regulations on investment in the form of public-private partnership. The duration of appraisal of proposal for establishment or expansion of an industrial cluster shall exclude the duration of selection of investor in accordance with regulations on investment in the form of public-private partnership.”

10. Clause 1 Article 35 is amended as follows:

“Article 35. Powers and responsibilities of Ministry of Industry and Trade

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Clause 1 and Clause 2 Article 42 are amended as follows:

“Article 42. Powers and responsibilities of each provincial People’s Committee

1. Direct formulation and integration of the industrial cluster development plan into the provincial planning, get opinions about the industrial cluster development plan for completing and submitting it to competent authorities for approval; issue decisions on establishment or expansion of industrial clusters, mechanisms, policies and plans for development of industrial clusters; provide the People's Council of the same level with the state-funded supporting programs for construction of technical infrastructure facilities of industrial clusters (allocation of funding for construction and finishing of environmental protection facilities of operating industrial clusters shall be given priority).

2. Promulgate regulations on management of industrial clusters, adopt single-window system or inter-agency single-window system in following procedures for implementation of technical infrastructure construction projects and business projects in industrial clusters; based on the actual conditions of the province, assign provincial Department of Industry and Trade or district-level People’s Committee to take charge of handling procedures for implementation of technical infrastructure construction projects and business projects in industrial clusters according to the provisions in Clause 2 Article 43 and Clause 3 Article 44.”

Article 2. Replacement of words

1. The phrases “QUY HOẠCH” (“PLANNING”) in heading of Chapter II and heading of Section 1 of Chapter II shall be respectively replaced by the phrases “PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN” (“DEVELOPMENT PLAN”) and ““PHƯƠNG ÁN" ("PLAN").

2. The phrase “quy hoạch” (“planning”) shall be replaced by the phrase “phương án phát triển” (“development plan”) in Article 4, Clause 1 Article 33, Clause 1 and Clause 3 Article 43, and by the phrase “xây dựng phương án phát triển” (“formulation of development plan”) in Clause 1 Article 44; the phrase “quy hoạch đã được thỏa thuận” (“agreed planning”) shall be replaced by the phrase “phương án phát triển cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt” (“the industrial cluster development plan included in the approved provincial planning”) in Clause 4 Article 12; the phrase “quy hoạch” (“planning”) shall be replaced by the phrase “phương án phát triển cụm công nghiệp” (“industrial cluster development plan”) in Clause 1 Article 31 and Clause 5 Article 35.

Article 3. Transition

During their implementation, provincial industrial cluster development planning approved before January 01, 2019 may be modified and supplemented in accordance with regulations on management of industrial cluster development planning laid down in Decree No. 68/2017/ND-CP until the provincial planning is given approval in accordance with regulations of the Law on planning.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Decree comes into force from August 01, 2020.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, and relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree./.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 66/2020/NĐ-CP ngày 11/06/2020 sửa đổi Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


27.753

DMCA.com Protection Status
IP: 3.233.217.106