NGHỊ QUYẾT
VỀ
MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đặc
thù và bảo đảm tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất nhằm nâng cao hiệu quả
hội nhập quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức
trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế
trong hệ thống chính trị.
2. Doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập
quốc tế và các cá nhân khác trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ đặc biệt về đối
ngoại, hội nhập quốc tế do Chính phủ quy định.
3. Doanh nghiệp, hiệp hội ngành, nghề tham gia vào
hoạt động hội nhập quốc tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt
động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế là cơ quan, tổ chức có chức
năng, nhiệm vụ thường xuyên nghiên cứu chiến lược, tham mưu hoạch định chính
sách về công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; trực tiếp triển khai các hoạt động
đối ngoại, hội nhập quốc tế.
2. Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế
trực tiếp, thường xuyên là công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ
trang công tác tại các cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong
lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế được quy định tại khoản 1
Điều 22 của Nghị quyết này.
3. Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế
không thường xuyên là công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ
trang, người làm việc tại các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không thuộc các
đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và được giao nhiệm vụ tham gia hoặc hỗ
trợ các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế; triển khai hoạt động giao lưu, hợp
tác quốc tế phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
4. Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế
là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, bao gồm cả cán bộ, công chức, viên chức,
sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, có kiến thức chuyên sâu, kỹ năng
liên ngành và kinh nghiệm thực tiễn trong các lĩnh vực liên quan đến quá trình
hội nhập quốc tế của quốc gia; có khả năng phân tích, tham mưu, đàm phán, xây dựng
và triển khai chính sách, sáng kiến, cam kết quốc tế, nhằm thúc đẩy lợi ích quốc
gia và tăng cường vị thế của đất nước trên trường quốc tế.
5. Ngoại ngữ hiếm là ngoại ngữ ít được đào tạo
tại Việt Nam và là ngôn ngữ chính thức của quốc gia láng giềng hoặc quốc gia có
quan hệ đối tác chiến lược, quan hệ đối tác toàn diện với Việt Nam và tại quốc
gia đó không sử dụng phổ biến những ngôn ngữ chính thức tại Liên hợp quốc.
6. Ngoại giao học giả là hoạt động bổ trợ
cho hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế thông qua việc tổ chức hội thảo, hội
nghị, trao đổi học thuật, tiếp xúc với các học giả, chính giới nước ngoài, nhằm
thông tin các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng cơ
chế, chính sách đặc thù
1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác hội
nhập quốc tế; tạo dựng cục diện, môi trường thuận lợi cho đất nước bước vào kỷ
nguyên mới tương xứng với tầm vóc lịch sử, văn hóa và vị thế đất nước, phù hợp
với quy định của Hiến pháp và các điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; góp phần bảo
đảm cao nhất lợi ích quốc gia, dân tộc, thúc đẩy toàn diện quan hệ đối ngoại với
các nước, đối tác quan trọng; không để bị động, bất ngờ về những vấn đề chiến
lược.
2. Phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp với
tư cách là trung tâm, chủ thể, động lực và lực lượng chủ công trong công tác hội
nhập quốc tế.
3. Bảo đảm chế độ, chính sách đãi ngộ vượt trội đối
với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên và
thực hiện một số nhiệm vụ, hoạt động về hội nhập quốc tế gắn với chức năng, nhiệm
vụ, hoạt động, vị trí việc làm.
4. Áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù đúng đối tượng,
đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ; ngăn chặn, xử lý nghiêm theo
quy định mọi biểu hiện trục lợi trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và
trong thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết này.
5. Miễn trách nhiệm dân sự và không phải hoàn trả
kinh phí đã sử dụng từ ngân sách nhà nước đối với trường hợp tổ chức, cá nhân
đã thực hiện đúng, đầy đủ nội dung, quy trình, quy định liên quan trong thực hiện
nhiệm vụ, hoạt động nhưng kết quả của nhiệm vụ, hoạt động không đạt được hoặc
không được công nhận do chính sách của Nhà nước thay đổi hoặc do yếu tố khách
quan, sự kiện bất khả kháng. Bảo đảm quyền lợi, chế độ trong tình huống rủi ro
đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên
và hỗ trợ thân nhân trong những lĩnh vực, địa bàn hoạt động có mức độ rủi ro
cao.
Chương II
CÁC CHÍNH SÁCH CHUNG VỀ
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Điều 5. Tham gia tổ chức, diễn
đàn hợp tác đa phương không thông qua ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc
tế
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham
gia tổ chức, diễn đàn hợp tác đa phương của Quốc hội không thông qua việc ký kết
điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm
quyền và đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả; báo cáo
Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của
Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc tham gia tổ chức, diễn
đàn hợp tác đa phương của cơ quan mình không thông qua việc ký kết điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và
đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc tham gia tổ
chức, diễn đàn hợp tác đa phương của cơ quan mình không thông qua việc ký kết
điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm
quyền và đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.
4. Chính phủ quy định chi tiết
việc tham gia các tổ chức, diễn đàn đa phương của Chính phủ, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên
cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.
Điều 6. Cơ sở dữ liệu quốc gia
về cam kết quốc tế
Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức
có liên quan xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế bao gồm
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa
thuận quốc tế của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, cơ quan nhà nước ở trung ương
và cấp tỉnh, các tuyên bố của lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước trên cơ sở
nâng cấp, mở rộng Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế.
Điều 7. Cơ chế cử lực lượng
tham gia hoạt động khôi phục, tái thiết, xây dựng ở nước ngoài
Trường hợp có yêu cầu đặc biệt về quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, vì mục đích nhân đạo, hòa bình, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn,
trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các
cơ quan có liên quan cử lực lượng tham gia xây dựng công trình, tiến hành các
hoạt động khôi phục, khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp, tìm kiếm, cứu hộ, cứu
nạn ở nước ngoài theo thỏa thuận với quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc
tế có liên quan từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác theo quy định
của Chính phủ.
Điều 8. Khuyến khích sự hiện diện
của các tổ chức quốc tế, phái đoàn đặc biệt tại Việt Nam và tăng cường hiểu biết,
nghiên cứu về Việt Nam
1. Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi, miễn trừ
cần thiết về thuế, phí, thị thực, giấy phép lao động, tiền thuê và tiền sử dụng
trụ sở đối với văn phòng tại Việt Nam của tổ chức quốc tế liên chính phủ được
thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế; tổ chức quốc tế có thành viên bao gồm
Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; tổ chức quốc tế có tư cách pháp
nhân và được công nhận có quy chế tương tự tổ chức quốc tế liên chính phủ theo
quy định của pháp luật Việt Nam hoặc luật pháp quốc tế; văn phòng được thành lập
theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên hoặc văn phòng của các tổ chức do Nhà nước, Chính phủ nước ngoài thành lập.
Chính phủ cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch xây dựng và các quy hoạch chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu thành lập
trụ sở tại Việt Nam hoặc chuyển trụ sở đến Việt Nam của các văn phòng quy định
tại Điều này.
2. Phái đoàn đặc biệt do quốc gia, tổ chức quốc tế
liên chính phủ cử vào thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời hoặc được sự chấp
thuận của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nhằm giải
quyết nhiệm vụ cụ thể liên quan đến quốc gia, tổ chức quốc tế đó và các cá nhân
nước ngoài có uy tín và ảnh hưởng vào Việt Nam theo lời mời của cơ quan có thẩm
quyền hoặc theo Chương trình khách mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ
được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ theo luật pháp và thông lệ quốc tế hoặc
trên cơ sở thỏa thuận với Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Chính phủ xây dựng Chương trình nghiên cứu Việt
Nam và Chương trình khách mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ.
Điều 9. Chương trình xúc tiến
thương mại quốc gia và Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
(FTA)
1. Chính phủ tổ chức chương trình xúc tiến thương mại
cấp quốc gia với các điều kiện thuận lợi và trên cơ sở bảo đảm nguồn kinh phí ổn
định, bền vững, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xuất nhập khẩu theo từng thời
kỳ nhằm thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở
nước ngoài, xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, kết hợp giới thiệu về văn
hóa, đất nước, con người và các cơ hội hợp tác kinh doanh.
2. Chính phủ bảo đảm nguồn lực
cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA phù hợp với điều kiện
kinh tế, xã hội để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tận dụng ưu
đãi, lợi thế do các FTA đem lại.
Điều 10. Xử lý khó khăn, vướng
mắc trong việc thực hiện dự án hợp tác với đối tác nước ngoài có tính chất trọng
điểm, chiến lược
Trường hợp cấp bách cần giải quyết vướng mắc trong
thực hiện dự án hợp tác với đối tác nước ngoài có tính chất trọng điểm, chiến
lược và ảnh hưởng đến quan hệ đối ngoại, theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm
quyền, Chính phủ quyết định các biện pháp xử lý để tháo gỡ vướng mắc về pháp luật
thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chính phủ có trách
nhiệm báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại kỳ họp, phiên họp gần nhất.
Điều 11. Áp dụng trực tiếp
tiêu chuẩn quốc tế được công bố
Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối
với các lĩnh vực mới hoặc pháp luật chưa có quy định, Chính phủ quyết định áp dụng
trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế do các tổ chức quốc tế công bố và được áp dụng rộng
rãi, trên cơ sở bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và các điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương III
HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA
DOANH NGHIỆP
Điều 12. Hỗ trợ doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh ở nước ngoài
1. Doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi để mở
rộng hoạt động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài theo mô hình phù hợp,
đáp ứng môi trường kinh doanh tại địa bàn mới, có nhiều biến động về chính trị,
kinh tế, xã hội phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên. Doanh nghiệp được cung cấp thông tin thị trường, pháp
luật, hoạt động mua sắm công, khả năng và nhu cầu hợp tác của các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp nước ngoài, hỗ trợ xác minh thông tin liên quan đến hoạt động
và tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.
2. Doanh nghiệp được thành lập Quỹ Phát triển doanh
nghiệp hội nhập quốc tế với chính sách đặc biệt về huy động vốn nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia sâu rộng hơn vào các chuỗi sản xuất, giá trị và cung ứng
toàn cầu, nâng cao năng lực hội nhập quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam trên cơ
sở bảo đảm tính minh bạch, hoạt động đúng mục đích và tuân thủ pháp luật.
3. Doanh nghiệp được khuyến khích thành lập thí điểm
tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài
theo quy định của pháp luật và phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách đối
ngoại của Việt Nam. Tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp Việt
Nam tại nước ngoài phải tuân thủ pháp luật nước sở tại và pháp luật của Việt
Nam có liên quan.
4. Hiệp hội ngành, nghề được hỗ trợ để tham gia các
vụ kiện phòng vệ thương mại ở nước ngoài, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của
doanh nghiệp Việt Nam bị ảnh hưởng khi phía nước ngoài cáo buộc vận hành theo
cơ chế kinh tế phi thị trường, phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 13. Quỹ Xúc tiến xuất khẩu
ngành hàng
Nhà nước khuyến khích các hiệp hội ngành hàng có tỷ
trọng xuất khẩu cao được thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng không vì mục
tiêu lợi nhuận nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng
thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi
trường của đối tác nước ngoài.
Chương IV
HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 14. Thí điểm lập văn
phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thí điểm thành lập
văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật quốc gia nơi đặt
văn phòng đại diện. Kinh phí hoạt động của văn phòng đại diện được bảo đảm từ
ngân sách địa phương.
2. Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục
thành lập, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý văn phòng đại
diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài.
Điều 15. Tham gia các cơ chế hợp
tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn của chính quyền địa
phương
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã mà việc tham gia không
thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở đường lối
đối ngoại của Đảng, phù hợp với Hiến pháp,
pháp luật, lợi ích quốc gia, dân tộc, đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an
ninh và tính hiệu quả.
2. Kinh phí tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng
lưới của các thành phố, đô thị lớn và việc thực hiện các hoạt động trong khuôn
khổ hợp tác này được bảo đảm từ ngân sách địa phương.
Điều 16. Bảo đảm ngân sách cho
hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế của địa phương
Chi cho hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế là
nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, sử dụng nguồn chi thường xuyên của ngân
sách địa phương. Kinh phí để thực hiện hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế của
địa phương từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn hợp pháp khác theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
Chương V
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT
NAM Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 17. Cấp Phiếu lý lịch tư
pháp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp Phiếu lý
lịch tư pháp cho công dân Việt Nam ở nước ngoài. Người đứng đầu cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài quyết định miễn phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với trường
hợp có lợi cho việc thúc đẩy hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Điều 18. Dự án mua bất động sản
và đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
1. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng các Bộ có cơ
quan ở nước ngoài có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc mua bất
động sản tại nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình theo trình tự,
thủ tục dự án khẩn cấp khi phát sinh nhu cầu ngoài danh mục đầu tư công trung hạn
đã được phê duyệt.
2. Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài gồm trụ sở, nhà ở cán bộ, nhân viên của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài,
nhà riêng của người đứng đầu cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, công trình khác của
cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù.
Người quyết định đầu tư có thẩm quyền quyết định và
chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục các công việc tại giai đoạn chuẩn bị dự
án, thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng công trình của cơ quan Việt
Nam ở nước ngoài. Việc quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư công.
3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng các Bộ có cơ
quan ở nước ngoài quyết định thuê dịch vụ tư vấn pháp lý phục vụ cho việc quyết
định và thực hiện dự án mua, xây dựng, sửa chữa bất động sản tại nước ngoài của
cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương VI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO VÀ NGHIÊN CỨU
Điều 19. Phát triển cơ sở giáo
dục, đào tạo về hội nhập quốc tế
1. Nhà nước có chính sách hỗ
trợ phát triển cơ sở giáo dục, đào tạo chuyên ngành hội nhập quốc tế.
2. Chính phủ phát triển Học viện
Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao thành cơ sở đào tạo chuyên sâu, trọng điểm
quốc gia về đối ngoại, hội nhập quốc tế kết hợp nghiên cứu chiến lược và triển
khai ngoại giao học giả.
3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chịu
trách nhiệm xây dựng và phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về công tác đối
ngoại, hội nhập quốc tế cho cán bộ quản lý, công chức, viên chức làm công tác đối
ngoại, hội nhập quốc tế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, tham gia ứng cử vào các tổ chức quốc tế.
Điều 20. Khoán chi trong thực
hiện nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc
tế
1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm
vụ nghiên cứu chiến lược trong lĩnh vực hội nhập quốc tế theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế
theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền được thực hiện khoán chi theo từng nhiệm
vụ hoặc theo từng hoạt động.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược trong lĩnh vực hội
nhập quốc tế được thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng
khi tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có cam kết về sản phẩm của nhiệm vụ. Nhiệm
vụ nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế được thực hiện theo
phương thức khoán chi khi sáng kiến được tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế
thông qua và đưa vào triển khai.
3. Việc khoán chi nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu
thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế được quy định tại Phụ lục 2 ban
hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Chính phủ quy định mức khoán chi cho công tác
nghiên cứu, xây dựng đề án, chiến lược, định hướng đối ngoại, hội nhập quốc tế
trọng tâm trong từng lĩnh vực, Bộ, ngành, địa phương do cấp Chính phủ, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
5. Các nhiệm vụ đã có đề án, kế
hoạch và dự trù kinh phí riêng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện
theo kinh phí được duyệt tại đề án, kế hoạch đó.
Chương VII
BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC
Điều 21. Tăng cường nhân lực
phục vụ hội nhập quốc tế
1. Căn cứ quyết định của cơ
quan có thẩm quyền, trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực
và ý kiến thống nhất của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ,
ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước bổ nhiệm có thời hạn
chức danh “Đại sứ”, “Đặc phái viên của Chủ tịch nước” về một số lĩnh vực, nhiệm
vụ có tầm quan trọng chiến lược trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế.
2. Trên cơ sở đề xuất của cơ
quan quản lý nhà nước về lĩnh vực và ý kiến thống nhất của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an và Bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm có thời
hạn chức danh “Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ” về một số lĩnh vực, nhiệm
vụ có tầm quan trọng chiến lược trong công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và
quyết định cử người giữ chức danh này làm Trưởng đoàn, cố vấn đoàn đàm phán của
Chính phủ hoặc thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại khác.
3. Trường hợp Việt Nam chưa đặt
trụ sở cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và trên cơ sở thỏa thuận với nước
tiếp nhận, thực hiện thí điểm việc bổ nhiệm “Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động”.
Quy trình bổ nhiệm “Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động” được thực hiện tương tự
quy trình bổ nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền theo pháp luật về cơ quan đại diện.
4. Nhà nước có chính sách đặc
thù để thu hút, sử dụng nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế trong công
tác đối ngoại, hội nhập quốc tế thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược
của quốc gia. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây
dựng và quản lý danh sách nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế.
Điều 22. Chế độ, chính sách đối
với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên
trong nước
1. Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế
trực tiếp, thường xuyên trong nước được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức
lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) cho đến khi Nhà nước
ban hành chế độ tiền lương mới, bao gồm:
a) Người được phong hàm ngoại giao; lãnh đạo, người
được phân công đảm nhận vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại, hội
nhập quốc tế, hợp tác quốc tế; người trực tiếp tham gia nghiên cứu chiến lược,
tham mưu hoạch định chính sách về đối ngoại, hội nhập quốc tế; người trực tiếp
triển khai các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này có thay đổi về tên gọi, chức năng hoặc
mô hình tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì việc xác định đối tượng được hỗ
trợ quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Đối tượng khác thuộc khối cơ quan Đảng, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định;
c) Đối tượng khác thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và
chính quyền địa phương do Chính phủ quy định;
d) Việc xác định đối tượng được hưởng hỗ trợ hàng
tháng tại các điểm a, b và c khoản này phải bảo đảm đúng đối tượng làm công tác
đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên, phù hợp với các nguyên tắc
quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này. Người đứng đầu các
cơ quan quản lý công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang quyết định
và chịu trách nhiệm về danh sách những người được hưởng hỗ trợ hằng tháng của
cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối
với người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo từ Thứ trưởng và tương đương trở lên.
3. Nhà nước bảo đảm hằng năm ít nhất 40% tổng số
cán bộ làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên được bồi
dưỡng, cập nhật các kiến thức, kỹ năng đối ngoại do Bộ Ngoại giao chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức.
4. Công chức, viên chức, sĩ
quan thuộc lực lượng vũ trang sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm được hỗ trợ hằng
tháng bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp)
khi thực hiện công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên
trong nước tại cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực
đối ngoại, hội nhập quốc tế.
5. Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế là
công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động,
nếu có nguyện vọng công tác lâu dài tại cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường
xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế thì được cơ quan có
thẩm quyền xem xét tiếp nhận vào công chức, viên chức và được hỗ trợ bằng 300%
mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (bao gồm: mức tiền lương theo ngạch, bậc,
chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản phụ cấp lương theo quy định
của pháp luật).
Điều 23. Chế độ, chính sách đối
với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường xuyên
Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động
đào tạo, tập huấn, thực tập, trao đổi học thuật, tham gia hội nghị, hội thảo
liên quan của người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường
xuyên, phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược của quốc gia, địa
phương.
Điều 24. Chế độ, chính sách đối
với công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang biệt phái, tham gia
công tác tại tổ chức quốc tế
1. Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ
trang được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế có hưởng lương được bảo lưu
chức vụ và được ưu tiên xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản
lý khi quay trở lại công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ
trang được cử đi làm việc, thực tập dài hạn tại tổ chức quốc tế mà không hưởng
lương hoặc hỗ trợ của tổ chức quốc tế đó được áp dụng chế độ của thành viên cơ
quan đại diện cùng địa bàn hoặc tương đương, bao gồm cả chế độ đối với vợ hoặc
chồng và con chưa thành niên đi theo.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Tổ chức thực hiện
Chính phủ quy định chi tiết Điều 8,
Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 17, Điều
18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và các nội dung
khác được giao tại Nghị quyết này.
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 10 của Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng
6 năm 2028.
3. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn
đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định
của Nghị quyết này, trừ trường hợp văn bản khác có quy định cơ chế, chính sách
ưu đãi hơn quy định của Nghị quyết này thì áp dụng cơ chế, chính sách đó.
4. Thu nhập quy định tại Điều 20 và
Điều 22 của Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ
tài chính khác đối với Nhà nước.
5. Khoản hỗ trợ hằng tháng quy định tại Điều 22 được trả cùng kỳ lương và không dùng làm căn cứ để tính
đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người được hưởng khoản hỗ trợ thuộc đối tượng
được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng cùng mục đích thì chỉ
được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG HỖ
TRỢ HẰNG THÁNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập
quốc tế)
Danh mục các cơ quan, tổ chức có người được hưởng hỗ
trợ hàng tháng gồm:
I. Các Cơ quan của Đảng
|
Cơ quan
|
Đơn vị phụ
trách hội nhập quốc tế
|
|
Ban Tổ chức Trung ương
|
Cục Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (Phòng Hợp tác và
đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài)
|
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương
|
Vụ Thông tin - Đối ngoại (bộ phận phụ trách đối
ngoại)
|
|
Văn phòng Trung ương
|
Vụ Tham mưu tổng hợp (bộ phận phụ trách lĩnh vực hội
nhập quốc tế)
|
|
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
|
Ban Nghiên cứu Chính sách Chiến lược Trung ương
|
Vụ Kinh tế tổng hợp (bộ phận phụ trách kinh tế đối
ngoại)
|
II. Các Cơ quan thuộc Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch
nước và Cơ quan khác
|
Cơ quan
|
Đơn vị phụ
trách hội nhập quốc tế
|
|
Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc
hội
|
Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại
Vụ Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại
|
|
Văn phòng Quốc hội
|
Vụ Quan hệ quốc tế
|
|
Văn phòng Chủ tịch nước
|
Vụ Đối ngoại
|
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
|
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự
|
|
Kiểm toán Nhà nước
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
|
Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
|
Ban Đối ngoại nhân dân
|
|
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
|
Ban Á - Phi, Ban Châu Âu, Ban Châu Mỹ, Ban Công
tác đa phương, Ban Điều phối viện trợ nhân dân
|
|
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI)
|
Ban Quan hệ quốc tế
|
III. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ
|
Bộ, Cơ quan
ngang Bộ
|
Đơn vị phụ
trách hội nhập quốc tế
|
|
Bộ Quốc phòng
|
Cục Đối ngoại
|
|
Bộ Công an
|
Cục Đối ngoại
Cục An ninh đối ngoại
|
|
Bộ Ngoại giao
|
Các đơn vị chuyên trách công tác đối ngoại Văn
phòng Bộ (các Phòng: Tổng hợp - Báo cáo, Thư ký, Thi đua khen thưởng)
Vụ Tổ chức Cán bộ (các Phòng: Quản lý cán bộ, Tổ
chức - Biên chế, Chế độ - Chính sách và Đào tạo - Tuyển dụng)
Cục Quản trị Tài vụ (các Phòng: Kế hoạch Tài
chính, Quản lý Tài vụ ngoài nước, Đầu tư xây dựng và quản lý nhà)
Văn phòng Đảng ủy - Đoàn thể (Bộ phận chuyên
trách công tác đảng ngoài nước)
Học viện Ngoại giao (Viện Nghiên cứu chiến lược
ngoại giao, Viện Biển Đông, Phòng Hợp tác quốc tế thuộc Văn phòng Học viện,
Ban Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối ngoại)
Báo Thế giới và Việt Nam (Phòng Thư ký - Biên tập)
|
|
Bộ Nội vụ
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Cục Quản lý lao động ngoài nước
Vụ Tổ chức phi chính phủ
|
|
Bộ Tư pháp
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Vụ Pháp luật quốc tế
|
|
Bộ Tài chính
|
Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại
Cục Đầu tư nước ngoài
Cục Quản lý đấu thầu (Phòng Hợp tác quốc tế)
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập
thể (Phòng Chính sách, Môi trường kinh doanh và Hợp tác quốc tế)
Vụ Pháp chế (Phòng Pháp chế thị trường tài chính
và pháp luật tài chính quốc tế)
Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ
phí (Phòng Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
Kho bạc Nhà nước (Văn phòng)
Cục Hải quan (Tổ Hợp tác quốc tế)
Cục Thống kê (Ban Thống kê Tổng hợp và Đối ngoại)
Cục Dự trữ Nhà nước (Văn phòng)
Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Tổ Hợp tác quốc tế)
Cục Thuế (Ban Chính sách, thuế quốc tế)
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Ban Pháp chế - Đối
ngoại)
|
|
Bộ Công Thương
|
Vụ Phát triển thị trường nước ngoài
Vụ Chính sách thương mại đa biên
Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế
về kinh tế
Vụ Pháp chế
|
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt
Nam
|
|
Bộ Xây dựng
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Cục Hợp tác quốc tế
Ban Hội nhập kinh tế quốc tế (ad hoc)
|
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
|
Bộ Y tế
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Vụ Hợp tác quốc tế Cục Phòng, chống rửa tiền
|
|
Thanh tra Chính phủ
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Cục Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
|
Văn phòng Chính phủ
|
Vụ Quan hệ quốc tế
|
IV. Các tỉnh, thành phố
1. Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các
Phòng phụ trách công tác hợp tác quốc tế, quản lý đối ngoại/nghiệp vụ đối ngoại;
công tác lãnh sự, quản lý biên giới; người Việt Nam ở nước ngoài và Trung tâm dịch
vụ đối ngoại).
2. Phòng Ngoại vụ (hoặc tổ chức có chức năng, nhiệm
vụ đối ngoại địa phương) thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
khác được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
V. Các cơ quan thuộc Chính phủ
|
Cơ quan
|
Đơn vị có chức
năng, nhiệm vụ về hợp tác quốc tế
|
|
Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam
|
Ban Hợp tác quốc tế
|
|
Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam
|
Ban Hợp tác quốc tế
|
|
Đài Truyền hình Việt Nam
|
Ban Truyền hình đối ngoại
Văn phòng Ban Thời sự (Trung tâm Hợp tác quốc tế)
|
|
Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Ban Tổ chức cán bộ và Hợp tác quốc tế (Bộ phận Hợp
tác quốc tế)
|
|
Thông tấn xã Việt Nam
|
Ban Thư ký biên tập và Quan hệ đối ngoại (Bộ phận
Quan hệ đối ngoại)
Ban Biên tập tin đối ngoại
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC MỨC KHOÁN CHI TRONG THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN
LƯỢC VÀ NGHIÊN CỨU THÚC ĐẨY SÁNG KIẾN PHỤC VỤ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập
quốc tế)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Tên văn bản,
nhiệm vụ
|
Tổng
|
Cơ quan có thẩm
quyền cho ý kiến, phê duyệt, thông qua
|
|
1
|
Chiến lược về đối ngoại và hội nhập quốc tế
|
3.000
|
Bộ Chính trị
|
|
2
|
Đề án tổng kết các Nghị quyết của Bộ Chính trị
liên quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế
|
2.500
|
Bộ Chính trị
|
|
3
|
Đề án tổng thể xử lý vấn đề trọng yếu về đối ngoại,
hội nhập quốc tế
|
2.000
|
Bộ Chính trị
|
|
4
|
Đề án tổng kết các chỉ thị của Ban Bí thư liên
quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế
|
1.500
|
Ban Bí thư
|
|
5
|
Đề án xử lý một hoặc một số vấn đề quan trọng về
đối ngoại, hội nhập quốc tế
|
1.000
|
Bộ Chính trị, Ban
Bí thư, Quốc hội, Chính phủ
|
|
6
|
Báo cáo động thái, báo cáo nghiên cứu chính sách,
thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế
|
500
|
Bộ Chính trị, Ban
Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
|
7
|
Nghiên cứu đề xuất và thúc đẩy thông qua sáng kiến
tại các diễn đàn quốc tế, khu vực
|
300
|
Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc,
Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
|