|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1984/QĐ-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
13/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1984/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRIỂN
KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY
24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số
153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số
570/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch củ a Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong
tình hình mới.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc
tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ trưởng Nguyễn Văn Hùng;
- Các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, HTQT, NĐT (80).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
KẾ HOẠCH
CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM
2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Quyết định số 1984/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 6 năm 202 5 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Thực hiện Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
ban hành Kế hoạch triển khai giai đoạn 2025-2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch)
như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Tổ chức thể chế hóa và thực
hiện đầy đủ, nghiêm túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra
trong Nghị quyết số 59 -NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội
nhập quốc tế trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 59-NQ/TW);
b) Xác định các nhiệm vụ cụ thể
để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây viết tắt
là Bộ) xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 59-NQ/TW, hiện thực hóa mục tiêu nâng
cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện, sâu rộng của hội nhập quốc tế
nhằm phát huy tiềm năng, thế và lực mới của đất nước, giữ vững môi trường hòa
bình, ổn định, góp phần thiết thực xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước; giữ
gìn và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam; tăng cường sức mạnh
tổng hợp quốc gia; nâng cao vai trò, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước; góp
phần phấn đấu đưa nước ta đến giữa thế kỷ XXI trở thành nước phát triển, thu nhập
cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện
Chương trình hành động của Chính phủ đảm bảo thiết thực, phù hợp với quy định
pháp luật và các điều kiện thực tiễn;
b) Chủ động tổ chức các hoạt động
giao lưu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin,
truyền thông và các lĩnh vực quản lý của Bộ; tăng cường áp dụng công nghệ thông
tin khi thực hiện; xác định rõ nhiệm vụ tương ứng với các đơn vị chủ trì, đơn vị
phối hợp để đạt kết quả theo yêu cầu;
c) Đẩy mạnh áp dụng chuyển đối
số, công tác thông tin, tuyên truyền khi tổ chức các hoạt động.
II. NHIỆM VỤ
CHỦ YẾU
1. Tổ chức triển khai chương
trình tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng đến các Đảng bộ,
Chi bộ, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trực thuộc Bộ về
nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước về hội nhập quốc tế; đa dạng hóa, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao
chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến; cụ thể hóa nội dung
tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng; làm rõ yêu cầu đổi mới tư duy, nhận thức
và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Đẩy mạnh chuyển đổi số,
phát triển dữ liệu số, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và
vận dụng các nền tảng trực tuyển trong công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại
và hội nhập quốc tế.
2. Tiếp tục triển khai hiệu quả
Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường, bảo vệ nền
tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch
trong tình hình mới, Chi thị số 23-CT/TW ngày 09/02/2018 của Ban Bí thư về tiếp
tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu, vận dụng và
phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới, góp
phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế. Nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ, đảng viên, nhất các cán bộ
trẻ về nhận thức, trách nhiệm, khả năng chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm
sai trái, thù địch trong tiến trình hội nhập quốc tế.
3. Nâng cao hiệu quả của các cơ
chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhằm chủ động
nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo kịp thời, chính xác tình
hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các đối tác, việc điều chỉnh
chủ trương, chính sách của các đối tác; kịp thời tham mưu Lãnh đạo Bộ chỉ đạo
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có kế hoạch, biện pháp, phản ứng chính sách phù hợp,
kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu tố
thuận lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá trình hội nhập quốc tế.
4. Mở rộng, đa dạng hóa và làm
sâu sắc các cơ chế hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch,
thông tin, truyền thông, xuất bản và các lĩnh vực quản lý của Bộ phù hợp với lợi
ích và điều kiện cụ thể của đất nước.
5. Tích cực tham gia, đóng góp
xây dựng các quy định, chính sách, luật lệ trong các lĩnh vực/vấn đề mới nổi
lên, liên quan sát sườn đến lợi ích và quan tâm tại các cơ chế hợp tác đa
phương trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; chủ động khởi
xướng và triển khai các sáng kiến, ý tưởng hợp tác mới và chia sẻ kinh nghiệm
trong những lĩnh vực quản lý của Bộ.
6. Rà soát, tiếp tục triển khai
và ký mới các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế song phương và đa phương
trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thông.
7. Rà soát hiệu quả triển khai
các thỏa thuận, hiệp định, cơ chế hợp tác đã được thiết lập trong lĩnh vực du lịch;
đề xuất ký kết, tham gia các thỏa thuận, hiệp định hợp tác mới, chú trọng các
thị trường có tiềm năng, có nguồn khách lớn, có mức chỉ tiêu cao và lưu trú dài
ngày. Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và địa
phương phát triển các dịch vụ và sản phẩm du lịch chất lượng cao; thu hút hỗ trợ
kỹ thuật, đầu tư và đào tạo nhân lực chất lượng cao về du lịch. Tham gia các sáng
kiến hợp tác, liên kết về du lịch ở tiểu vùng và khu vực ASEAN, và chủ động đề
xuất các sáng kiến hợp tác mới nhằm phát huy các thế mạnh du lịch của Việt Nam.
8. Triển khai hiệu quả các nhiệm
vụ về hội nhập, hợp tác quốc tế về văn hóa trong khuôn khổ Chương trình Mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, trong đó chú trọng
thành lập mới, phát huy vai trò các trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài.
9. Vận động các đối tác, tổ chức
quốc tế chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao tri thức, kỹ năng và hỗ trợ tài chính
cho phát triển các ngành công nghiệp văn hóa. Xây dựng và triển khai hiệu quả
các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam
phát triển các sản phẩm, thương hiệu văn hóa có chất lượng và năng lực cạnh
tranh toàn cầu. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm giám sát,
quản lý và ngăn chặn sự xâm nhập của sản phẩm văn hóa không lành mạnh; kiểm
soát, ứng phó kịp thời, hiệu quả các sản phẩm thông tin lệch lạc, sai trái, bảo
đảm an ninh quốc gia, an ninh thông tin, an ninh con người và an ninh văn hóa.
10. Đăng cai tổ chức các sự kiện
quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch tầm khu vực và quốc tế, gắn với các
hoạt động đối ngoại đa phương cấp cao mà Việt Nam sẽ đăng cai từ nay đến năm
2030. Xây dựng Chiến lược quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài. Xây dựng kế
hoạch/lộ trình tham gia các sự kiện quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch,
phấn đấu tạo dấu ấn, thành tích cao tại các hoạt động này.
11. Tích cực huy động nguồn lực
và tri thức quốc tế để xây dựng, hoàn thiện và triển khai các thể chế, chính
sách, giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào các lĩnh vực
và hoạt động văn hóa, phát triển văn hóa số và các ngành công nghiệp văn hóa số;
triển khai hiệu quả Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021
- 2030; xây dựng và triển khai cơ chế bảo vệ bản quyền số cho các sản phẩm văn
hóa; hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng di sản văn hóa số
và hệ sinh thái văn hóa số.
12. Triển khai hiệu quả Kết luận
số 57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới. Xây dựng kế hoạch thúc đẩy
việc ứng dụng các nền tảng số trong triển khai công tác thông tin đối ngoại và
ngoại giao số. Tham gia và chủ động đóng góp tại các khuôn khổ hợp tác quốc tế
về thông tin truyền thông. Xây dựng và triển khai các cơ chế nhằm đẩy mạnh kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
III. KINH
PHÍ
Kinh phí tổ chức thực hiện các
hoạt động trong Kế hoạch này được dự toán từ nguồn ngân sách hàng năm Bộ cấp
cho các đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác từ trong và ngoài nước (nếu
có).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ căn cứ các nội dung Chương trình hành động của Chính phủ, nhiệm vụ
chủ yếu, danh mục nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của đơn vị tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả và
chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, cụ
thể như sau:
a) Xây dựng, thực hiện các đề
án, chương trình, nhiệm vụ: Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch
cụ thể đối với các nhiệm vụ được giao; tổng hợp vào kế hoạch hàng năm của đơn vị
và tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt;
b) Tiếp tục thực hiện các đề
án, chương trình, nhiệm vụ: Tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung (nếu có) để
thống nhất, đồng bộ, lồng ghép với các nhiệm vụ thường xuyên và bảo đảm nguồn lực
thực hiện;
c) Phối hợp thực hiện các đề
án, chương trình, nhiệm vụ: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan
trong Bộ để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ ý kiến tham gia với các bộ, ngành, địa
phương chủ trì khi có yêu cầu; chủ động theo dõi, nghiên cứu báo cáo Lãnh đạo Bộ
những nội dung liên quan đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Thực hiện báo cáo, sơ kết, tổng
kết tình hình thực hiện: Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ tại Kế
hoạch này gửi Cục Hợp tác quốc tế (trước ngày 30 tháng 11 hàng năm) hoặc khi có
yêu cầu để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi Bộ Ngoại giao.
2. Cục Hợp tác quốc tế chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực
hiện Kế hoạch, kịp thời báo cáo và kiến nghị Lãnh đạo Bộ các biện pháp cần thiết
để bảo đảm thực hiện đồng bộ, toàn diện và có hiệu quả Kế hoạch.
3. Vụ Kế hoạch, Tài chính thẩm
định dự toán kinh phí và phối hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề liên quan đến
tài chính để triển khai Kế hoạch.
4. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Kế hoạch này, trường hợp có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm
vụ, hoạt động, Thủ trưởng các đơn vị chủ động đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch (thông qua Cục Hợp tác quốc tế) để xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ CẦN XÂY DỰNG,
THỰC HIỆN TRONG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày tháng
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
|
1.
|
Mở rộng, đa dạng hóa và làm
sâu sắc các cơ chế hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực quản lý của Bộ phù hợp với
lợi ích và điều kiện cụ thể của Việt Nam
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Hoàn thiện và triển khai các
cơ chế, chính sách nhằm giám sát, quản lý và ngăn chặn sự xâm nhập của sản phẩm
văn hóa không lành mạnh
|
Các cơ quan quản lý nhà nước
thuộc Bộ
|
Các đơn vị liên quan
|
Biện pháp, báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Tích cực tham gia, đóng góp
xây dựng các quy định, chính sách, luật lệ trong các lĩnh vực/vấn đề mới nổi
lên, liên quan sát sườn đến lợi ích và quan tâm của nước ta, tại các cơ chế hợp
tác đa phương về văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin và các lĩnh vực khác
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Tiếp tục rà soát, đàm phán,
ký kết và triển khai các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế song phương và
đa phương trong lĩnh vực phụ trách của Bộ
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn kiện hợp tác quốc tế; Báo
cáo
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Triển khai hiệu quả các nhiệm
vụ về hội nhập, hợp tác quốc tế về văn hóa trong khuôn khổ Chương trình Mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, trong đó chú trọng
phát huy vai trò các trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài, xây dựng đề
án thành lập mới các trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Xây dựng Chiến lược quảng bá
văn hóa Việt Nam ra nước ngoài. Xây dựng kế hoạch/lộ trình tham gia các sự kiện
quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch, phấn đấu tạo dấu ấn, thành tích
cao tại các hoạt động này
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Cục Thể dục thể thao Việt
Nam, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và các đơn vị liên quan
|
Chiến lược/Kế hoạch
|
2025
|
|
7.
|
Đăng cai tổ chức các sự kiện
quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch tầm khu vực và quốc tế, gắn với
các hoạt động đối ngoại đa phương cấp cao mà Việt Nam sẽ đăng cai từ nay đến
năm 2030
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Cục Thể dục thể thao Việt
Nam; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và các đơn vị liên quan
|
Sự kiện
|
Theo kế hoạch đề ra
|
|
8.
|
Tham gia Triển lãm Thế giới
EXPO
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Sự kiện
|
Theo định kỳ của Triển lãm Thế
giới
|
|
9.
|
Tổ chức các Ngày/Tuần Văn hóa
Việt Nam tại nước ngoài; Ngày/Tuần Văn hóa các nước tại Việt Nam
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan
|
Sự kiện
|
Thường xuyên
|
|
10.
|
Tham gia và chủ động đóng góp
tại các khuôn khổ hợp tác quốc tế về thông tin truyền thông
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Cục Thông tin cơ sở và Thông
tin đối ngoại, Cục Báo chí, Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử
và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
11.
|
Triển khai hoạt động hợp tác
quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Việt Nam, đặc biệt là
các di sản văn hóa được UNESCO công nhận, ghi danh; thúc đẩy thực hiện các
cam kết quốc tế về di sản văn hóa (lồng ghép quảng bá di sản văn hóa của Việt
nam trong các chương trình đối ngoại văn hóa; triển khai triển lãm, trưng bày
di sản văn hóa, trưng bày ảo, ấn phẩm song ngữ tại các Trung tâm văn hóa Việt
Nam ở nước ngoài; phối hợp với các tổ chức quốc tế tổ chức liên hoan di sản
văn hóa phi vật thể trong nước và nước ngoài)
|
Cục Di sản văn hóa
|
Cục Hợp tác quốc tế, Trung
tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo
|
Hàng năm
|
|
12.
|
Triển khai hiệu quả Chương
trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030: xây dựng, tạo lập
dữ liệu số về di sản văn hóa, nghiên cứu xây dựng hệ sinh thái di sản văn hóa
số phù hợp; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyển đổi số di sản văn
hóa
|
Cục Di sản văn hóa
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục Hợp
tác quốc tế, Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam, Trung
tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo
|
2025-2030
|
|
13.
|
Tích cực huy động nguồn lực
và tri thức quốc tế để xây dựng, hoàn thiện và triển khai các thể chế, chính
sách, giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào các lĩnh vực
và hoạt động văn hóa, phát triển văn hóa số và các ngành công nghiệp văn hóa
số
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Cục Hợp tác quốc tế, Trung
tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo/Nghiên cứu/ Đề án/ Sự
kiện
|
Thường xuyên
|
|
14.
|
Xây dựng và triển khai cơ chế
bảo vệ bản quyền số cho các sản phẩm văn hóa Việt Nam
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo/ Nghiên cứu/ Đề án/
Cơ sở dữ liệu/ Hệ thống phần mềm/ Biện pháp/ Định hướng/ Kế hoạch/ Cơ chế/ Sự
kiện
|
Thường xuyên
|
|
15.
|
Vận động các đối tác, tổ chức
quốc tế chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao tri thức, kỹ năng và hỗ trợ tài
chính cho nước ta phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp nội
dung
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo/Đề án/Sự kiện
|
Thường xuyên
|
|
16.
|
Xây dựng và triển khai hiệu
quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt
Nam phát triển các sản phẩm, thương hiệu văn hóa có chất lượng và năng lực cạnh
tranh toàn cầu
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo, nghiên cứu/Cơ chế,
chính sách/Sự kiện
|
Thường xuyên
|
|
17.
|
Triển khai hiệu quả công tác
tuyên truyền, thúc đẩy phát triển văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân Việt
Nam có khả năng thích ứng cao với môi trường hội nhập và trên cơ sở học hỏi,
tiếp thu có chọn lọc những giá trị văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp của quốc tế
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình
và Thư viện
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục Bản
quyền tác giả và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
18.
|
Đăng cai tổ chức các liên
hoan văn hóa, nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam; tham gia các liên hoan nghệ
thuật quốc tế tại các nước
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Các đơn vị nghệ thuật thuộc Bộ
và các đơn vị liên quan
|
Sự kiện
|
Theo kế hoạch đề ra
|
|
19.
|
Xây dựng quy chuẩn và kỹ thuật
thực hiện số hóa hệ thống công trình tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt tại
nước ngoài giai đoạn 2025-2030
|
Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và
Triển lãm
|
Các đơn vị liên quan
|
Biện pháp, hoạt động
|
Theo kế hoạch đề ra
|
|
20.
|
Đăng cai tổ chức các hoạt động
mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quốc tế tại Việt Nam; tham gia các liên hoan về
mỹ thuật, nhiếp ảnh quốc tế tại các nước
|
Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và
Triển lãm
|
Các đơn vị liên quan
|
Sự kiện
|
Theo kế hoạch đề ra
|
|
21.
|
Đăng cai tổ chức các sự kiện:
liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần
phim quốc tế tại Việt Nam; tham gia các sự kiện: liên hoan phim, giải thưởng
phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim ở nước ngoài. Triển khai
gia nhập các tổ chức, diễn đàn quốc tế lĩnh vực điện ảnh có các thành viên là
các cơ quan quản lý nhà nước về điện ảnh. Xây dựng kế hoạch/lộ trình tham gia
các sự kiện quốc tế lớn về điện ảnh, phấn đấu tạo dấu ấn, thành tích cao tại
các hoạt động này. Xây dựng gian hàng điện ảnh Việt Nam tại các Chợ phim để
xúc tiến quảng bá điện ảnh, xuất nhập khẩu phim, liên kết đào tạo với các trường
điện ảnh
|
Cục Điện ảnh
|
Các Hãng phim và các đơn vị
liên quan
|
Sự kiện
|
Theo kế hoạch đề ra
|
|
22.
|
Đăng cai tổ chức các sự kiện
quốc tế lớn về thể thao tại Việt Nam; tham gia các sự kiện thể thao quốc tế tại
các nước
|
Cục Thể dục thể thao Việt Nam
|
Các Liên đoàn thể thao và các
đơn vị liên quan
|
Sự kiện
|
Theo kế hoạch đề ra
|
|
23.
|
Đăng cai tổ chức các sự kiện
quốc tế lớn về du lịch tại Việt Nam; tham gia các sự kiện du lịch quốc tế tại
các nước
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Sự kiện
|
Theo kế hoạch đề ra
|
|
24.
|
Rà soát hiệu quả triển khai
các thỏa thuận, hiệp định, cơ chế hợp tác đã được thiết lập trong lĩnh vực du
lịch, và đề xuất ký kết, tham gia các thỏa thuận, hiệp định hợp tác mới, chú
trọng các thị trường có tiềm năng, có nguồn khách lớn, có mức chi tiêu cao và
lưu trú dài ngày. Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
và địa phương phát triển các dịch vụ và sản phẩm du lịch chất lượng cao; thu
hút hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư và đào tạo nhân lực chất lượng cao về du lịch.
Tham gia các sáng kiến hợp tác, liên kết về du lịch ở tiểu vùng và khu vực
ASEAN, và chủ động đề xuất các sáng kiến hợp tác mới nhằm phát huy các thế mạnh
du lịch của Việt Nam
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo/Cơ chế, chính sách
|
Thường xuyên
|
|
25.
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát
triển dữ liệu số, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận
dụng các nền tảng trực tuyển trong công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại
và hội nhập quốc tế
|
Cục Thông tin cơ sở và Thông
tin đối ngoại
|
Cục Báo chí, Cục Phát thanh,
Truyền hình và Thông tin điện tử, Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và các đơn vị liên quan
|
Đề án/Kế hoạch
|
2025
|
|
26.
|
Kiểm soát, ứng phó kịp thời,
hiệu quả các sản phẩm thông tin lệch lạc, sai trái, bảo đảm an ninh quốc gia,
an ninh thông tin, an ninh con người và an ninh văn hóa.
|
Cục Thông tin cơ sở và Thông
tin đối ngoại
|
Cục Báo chí, Cục Phát thanh,
Truyền hình và Thông tin điện tử, Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và các đơn vị liên quan
|
Biện pháp
|
Thường xuyên
|
|
27.
|
Duy trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị chức năng chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí tại giao ban
báo chí tăng cường thông tin, tuyên truyền về việc triển khai Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59- NQ/TW ngày 24 tháng 01
năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới nhằm nâng
cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về tầm quan trọng của hội nhập
quốc tế; tăng cường các tuyến tin, bài nhằm lan tỏa thông tin tích cực, đấu
tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới
|
Cục Báo chí
|
Các đơn vị liên quan
|
Chỉ đạo, định hướng
|
Thường xuyên
|
|
28.
|
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực thực hiện công tác hợp tác, hội
nhập quốc tế trong tình hình mới
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục Hợp tác quốc tế và các
đơn vị thuộc Bộ
|
Đề án/Kế hoạch/Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
29.
|
Tiếp tục triển khai Đề án Đào
tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030
|
Vụ Khoa học, Công nghệ, Đào tạo
và Môi trường
|
Các cơ sở đào tạo
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
Quyết định 1984/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về Kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1984/QĐ-BVHTTDL ngày 13/06/2025 về Kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
15/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2024
Ban hành:
11/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2024
Ban hành:
03/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2024
Ban hành:
15/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2024
Ban hành:
03/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2023
Ban hành:
09/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2018
582
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|