Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 153/NQ-CP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Bùi Thanh Sơn
Ngày ban hành: 31/05/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 153/NQ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tại văn bản số 2637/TTr-BNG-CSĐN ngày 05 tháng 5 năm 2025.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Nghị quyết ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới.

Điều 2. Các bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động của Chính phủ xây dựng Kế hoạch thực hiện, hoàn thành trước ngày 15 tháng 6 năm 2025.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Chương trình hành động; tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình hành động; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá, làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, có báo cáo kết quả thực hiện gửi về Bộ Ngoại giao để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế. Các bộ, ngành, địa phương chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.

Điều 4. Bộ Ngoại giao chủ trì, tham mưu cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình hành động, định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Các Thành viên Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, thành phố trực thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Vụ TH;
- Lưu: VT, QHQT(2b)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Bùi Thanh Sơn

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)

I. MỤC TIÊU

1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 59-NQ/TW).

2. Xác định các nhiệm vụ cụ thể để các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện, sâu rộng của hội nhập quốc tế nhằm phát huy tiềm năng, thế và lực mới của đất nước, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, góp phần thiết thực xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, phát triển nhanh, bền vững; hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; cải thiện toàn diện đời sống nhân dân; giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam; tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia; nâng cao vai trò, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước; phấn đấu đưa nước ta đến giữa thế kỷ XXI trở thành nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

Nhằm đạt được mục tiêu của Nghị quyết số 59-NQ/TW đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới

a) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế: đa dạng hóa, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng; làm rõ yêu cầu đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới.

b) Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển dữ liệu số, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận dụng các nền tảng trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc tế; Xây dựng Chiến lược/Định hướng phát triển ngoại giao số của Việt Nam giai đoạn đến năm 2030.

c) Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới, Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 09/02/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới; chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, “diễn biến hòa bình”, can thiệp nội bộ Việt Nam của các thế lực thù địch, bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế.

d) Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, về nhận thức, trách nhiệm, sức đề kháng, khả năng chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tiến trình hội nhập quốc tế.

đ) Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ, cơ quan đầu mối về đối ngoại và hội nhập quốc tế nhằm chủ động nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo kịp thời, chính xác tình hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các đối tác, việc điều chỉnh chủ trương, chính sách của các đối tác; kịp thời tham mưu cho Đảng, Nhà nước chỉ đạo các ban, bộ, ngành có kế hoạch, biện pháp, phản ứng chính sách phù hợp, kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá trình hội nhập quốc tế.

2. Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số

a) Rà soát, cập nhật và đẩy mạnh triển khai các chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động về hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm hài hòa, đồng bộ với Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW; xem xét bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp mới để đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra đối với sự phát triển của đất nước từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

b) Đánh giá hiệu quả triển khai và đề xuất đàm phán nâng cấp các thỏa thuận, hiệp định hợp tác kinh tế quốc tế, trong đó có các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết; nghiên cứu và đề xuất chủ trương ký kết, tham gia có chọn lọc các FTA mới và các sáng kiến hợp tác kinh tế quốc tế; xây dựng và triển khai các biện pháp, cơ chế, chính sách nhằm tận dụng cơ hội và tháo gỡ các khó khăn, tồn tại và vướng mắc trong triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế và các FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ mới; xây dựng Đề án xây dựng Hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các FTA.

c) Thực hiện tốt các nghĩa vụ của Việt Nam trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong đó có việc thực hiện các phiên Rà soát Chính sách thương mại, xử lý các vụ việc tranh chấp thương mại, tham gia các phiên đàm phán, các hoạt động trong WTO và đóng góp vào nỗ lực cải cách WTO. Tiếp tục vận động các nước công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam và tháo gỡ các rào cản, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thương mại và đầu tư quốc tế.

d) Nghiên cứu, xây dựng chiến lược/kế hoạch đàm phán, ký kết các liên kết số, các liên kết về chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị...

đ) Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm đánh giá, dự báo và kiểm soát các tác động của việc triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế đối với an ninh kinh tế, an toàn, an ninh tài chính quốc gia, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và các vấn đề an ninh phi truyền thống khác.

e) Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp với các nước trong khu vực, nhất là các nước ASEAN, về các vấn đề an ninh tài chính, an ninh kinh tế, an ninh năng lượng và các thách thức an ninh phi truyền thống khác.

g) Hoàn thiện và đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo thuận lợi cho phát triển thương mại điện tử , kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thị trường các-bon, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần tạo động lực mới cho tăng trưởng. Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư.

h) Đa dạng hóa và đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách để thúc đẩy khơi thông thị trường vốn cho doanh nghiệp, phù hợp với thông lệ quốc tế và khu vực, hỗ trợ các tập đoàn kinh tế mở rộng quy mô, nâng cao năng lực dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước, số hóa chuỗi cung ứng và tham gia sâu rộng vào thị trường toàn cầu; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia các chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tích cực hợp tác quốc tế; hình thành và triển khai một số cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển đột phá trong một số lĩnh vực mới, tiềm năng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và mô hình kinh doanh bền vững.

i) Đánh giá, điều chỉnh, cập nhật và nâng cao hiệu quả của chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để tạo sức bật cho thu hút đầu tư chất lượng cao, trong đó có FDI, viện trợ phát triển chính thức (ODA) thế hệ mới, tài chính xanh, ưu tiên các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn với hàm lượng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, các khu công nghiệp sinh thái - thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics, cơ sở hạ tầng chiến lược.

k) Xây dựng và triển khai chiến lược thu hút các tập đoàn lớn toàn cầu có vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng, như công nghệ thông tin, viễn thông, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo..., đầu tư và mở rộng kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam; tăng cường đầu tư, hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực chất lượng cao để thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào trong nước. Kết hợp tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động hình thành phương án, biện pháp phòng, chống việc lợi dụng hội nhập kinh tế quốc tế để xâm phạm an ninh quốc gia.

l) Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp lớn cam kết chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị, thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; thúc đẩy và tăng tỷ lệ nội địa hóa thông qua liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa, nhất là trong các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên. Nghiên cứu thành lập các Trung tâm tư vấn, xúc tiến công nghiệp hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp FDI - doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm.

m) Tích cực hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước đăng ký bảo hộ thương hiệu quốc tế, hình thành và triển khai các cơ chế giám sát sử dụng thương hiệu và các biện pháp bảo hộ bổ sung.

n) Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tăng cường liên kết với khu vực đầu tư nước ngoài và phòng ngừa, ứng phó với các tranh chấp phát sinh trong quan hệ đầu tư, thương mại quốc tế.

o) Hình thành và triển khai kế hoạch/định hướng thúc đẩy phát triển văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân Việt Nam có khả năng thích ứng cao với môi trường hội nhập và trên cơ sở học hỏi, tiếp thu có chọn lọc những giá trị văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp của quốc tế.

p) Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù về việc phát triển và áp dụng mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và kinh doanh tiên tiến, triển khai khung hỗ trợ một số ngành mới nổi, trong đó có công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch, nhằm tạo động lực tăng trưởng dài hạn.

q) Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể chế tài chính, trong đó có các chính sách nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển của tài chính xanh, tín dụng xanh và thích ứng với các vấn đề mới nổi trong lĩnh vực tài chính; hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả huy động phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính quốc gia gắn với việc thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và phát triển bền vững. Xây dựng và triển khai Chiến lược hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng. Hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm phát triển các trung tâm tài chính khu vực và quốc tế tại Việt Nam.

r) Rà soát, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện các khuôn khổ, cam kết, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, diễn đàn tài chính quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính của các đối tác. Tích cực tham gia, phát huy vai trò của Việt Nam trong xây dựng, định hình các thể chế đa phương về tài chính, đặc biệt là trong ASEAN, ASEAN+3, Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), tiểu vùng Mê Công; tham gia định hình các thiết chế tài chính quốc tế, trong đó có Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

s) Tiếp tục triển khai chiến lược, kế hoạch tham gia các tổ chức, cơ chế hợp tác song phương, đa phương và nhiều bên về kinh tế, thương mại, đầu tư, tài chính - tiền tệ trên cơ sở cập nhật, bổ sung các nội dung phù hợp với xu thế quốc tế và điều kiện cụ thể của nước ta.

t) Hình thành các cơ chế giám sát việc triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế, đồng thời tăng cường phối hợp giữa Trung ương và địa phương trong công tác này. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách giám sát việc mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp, bảo đảm quốc phòng, an ninh và độc lập, tự chủ của nền kinh tế, phù hợp với luật pháp trong nước và các cam kết quốc tế.

u) Nghiên cứu, đề xuất tham gia các dự án hạ tầng giao thông kết nối trong khu vực, góp phần xây dựng một mạng lưới giao thông vận tải đồng bộ và hiệu quả. Triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn lực từ các sáng kiến, kế hoạch tổng thể về kết nối khu vực mà nước ta là thành viên, nhất là trong ASEAN, APEC, tiểu vùng Mê Công. Đẩy mạnh nghiên cứu, thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng và phát triển các giải pháp công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng.

3. Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh sâu rộng, toàn diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa, nâng cao tiềm lực và vị thế quốc tế của đất nước

a) Thực hiện hiệu quả Chương trình hành động triển khai các khuôn khổ đối tác đã được thiết lập, nhất là các khuôn khổ quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện, Đối tác chiến lược, Đối tác toàn diện và tương đương. Chủ động nghiên cứu, đề xuất hình thành những khuôn khổ đối tác mới, mở rộng hợp tác với các đối tác sang các lĩnh vực mới, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của đất nước.

b) Triển khai mạnh mẽ các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận, Đề án và các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đối ngoại, trong đó có Nghị quyết số 34-NQ/TW ngày 09/01/2023 của Bộ Chính trị về một số định hướng, chủ trương lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ XIII, Kết luận số 71-KL/TW ngày 16/02/2024 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ giải pháp lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ XIII, về phát triển và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là các nước láng giềng, các nước lớn, các nước Đông Nam Á, các đối tác quan trọng khác và bạn bè truyền thống. Triển khai hiệu quả Kết luận số 82-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và đối ngoại Công an nhân dân đến năm 2030 và những năm tiếp theo; Kết luận số 53-KL/TW ngày 28/4/2023 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng đến năm 2030 và những năm tiếp theo, Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 23/7/2023 của Bộ Chính trị về đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng trong quá trình hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

c) Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch Việt Nam đăng cai các hoạt động đa phương cấp cao từ nay đến năm 2030, Đề án tham gia các cơ chế quan trọng của Liên hợp quốc đến năm 2040. Triển khai Đề án tham gia các cơ chế quan trọng của Liên hợp quốc đến năm 2040. Thực hiện hiệu quả Kế hoạch Chiến lược của Cộng đồng ASEAN và tiếp tục xây dựng, triển khai Tầm nhìn ASEAN 2045.

d) Triển khai hiệu quả Kết luận số 125-KL/TW ngày 14/02/2025 của Ban Bí thư về tăng cường thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 08/8/2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương đến năm 2030. Xây dựng và triển khai Kế hoạch gia nhập các tổ chức, diễn đàn quốc tế và các cơ chế hợp tác mà Việt Nam chưa là thành viên, nhất là các cơ chế hợp tác mới ở châu Á - Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

đ) Chủ động, tích cực nắm bắt, sẵn sàng tham gia một cách phù hợp và đóng góp tích cực vào các tiến trình xây dựng, định hình các thiết chế đa phương và định chế quản trị khu vực và toàn cầu trong các vấn đề lớn, mới nổi, như trí tuệ nhân tạo, môi trường, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, công nghệ, chuỗi cung ứng, phòng, chống tội phạm mạng, phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia...

e) Xây dựng và triển khai Đề án về nâng cao năng lực để phát huy vai trò trung gian, hòa giải trên các vấn đề hòa bình, an ninh quốc tế, phù hợp với khả năng, lợi ích của ta. Tiếp tục triển khai các đề án tham gia Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, hướng tới mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động và nâng cao chất lượng tham gia của nước ta vào các hoạt động này.

g) Xây dựng và triển khai các cơ chế hợp tác quốc tế về chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống; tăng cường hợp tác quốc tế về đấu tranh phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm có yếu tố nước ngoài, hợp tác thực thi pháp luật trong khu vực và toàn cầu.

h) Tích cực, chủ động tham gia và đề xuất, dẫn dắt triển khai các hoạt động, sáng kiến quốc tế về bảo đảm an ninh con người, phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta, trong đó có các hoạt động nhân đạo, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, chiến tranh, phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống tội phạm xuyên biên giới, phòng, chống tội phạm mạng và tội phạm công nghệ cao, tội phạm ma túy, rửa tiền, mua bán người.

i) Tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị số 32-CT/TW về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng trong tình hình mới và Đề án tổng thể “Về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng đến năm 2025”; xây dựng Đề án tổng thể về tăng cường và nâng cao quan hệ đối ngoại đảng cho giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến 2040.

k) Nâng cao hiệu quả và tính chiến lược trong triển khai các cơ chế hợp tác đối ngoại Đảng; nghiên cứu, hình thành các cơ chế hợp tác mới trên kênh Đảng; đa dạng hóa các chủ thể tham gia triển khai hoạt động đối ngoại đảng và mở rộng đối tác quan hệ đảng; đổi mới phương thức quan hệ với từng đối tác, đa dạng hóa và thúc đẩy hiệu quả thực chất nội dung hoạt động đối ngoại đảng.

l) Nâng cao tính chủ động và hiệu quả tham gia các diễn đàn, cơ chế đa phương chính đảng và đối ngoại nhân dân; coi trọng đóng góp xây dựng, định hình các thể chế đa phương chính đảng, thúc đẩy các sáng kiến phù hợp với lợi ích và điều kiện của nước ta.

m) Thúc đẩy hình thành các cơ chế trao đổi, tiếp xúc với các nhóm nghị sỹ hữu nghị với Việt Nam tại các Nghị viện, Quốc hội của các nước. Tham gia tích cực vào các cơ chế nghị viện đa phương quan trọng, trong đó có Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Liên minh Nghị viện ASEAN (AIPA), Tổ chức Nghị viện Pháp ngữ (APF)...

n) Cụ thể hóa, triển khai hiệu quả các định hướng hợp tác về quốc phòng, an ninh trong các khuôn khổ quan hệ đối tác đã được xác lập. Thiết lập, tham gia các cơ chế đối thoại, hợp tác mới trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh với các đối tác, nhất là các nước láng giềng, các nước ASEAN, các đối tác quan trọng, phù hợp với lợi ích và điều kiện của nước ta. Nghiên cứu và đề xuất mở rộng nội dung hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trong đó có các ngành công nghiệp quốc phòng, các ngành công nghiệp lưỡng dụng.

o) Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức trao đổi, đối thoại, giao lưu hữu nghị và hợp tác với các lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới các nước có chung đường biên giới để bảo đảm thực hiện hiệu quả các hiệp định, thỏa thuận, quy chế đã đạt được về quản lý biên giới, phối hợp xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh liên quan đến an ninh trật tự, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh ở khu vực biên giới, cửa khẩu ngay từ cơ sở; triển khai hiệu quả các thỏa thuận về công tác biên phòng, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định trên toàn tuyến biên giới.

4. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, mở rộng không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa đất nước

a) Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, nhất là các giải pháp về tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

b) Tiếp tục triển khai hiệu quả các điều ước, thỏa thuận quốc tế đã ký kết trong lĩnh vực khoa học, công nghệ. Đề xuất đàm phán, tham gia ký kết, gia nhập và thiết lập các cơ chế, thỏa thuận hợp tác mới, song phương và đa phương, trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi sổ, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.

c) Xây dựng Đề án Việt Nam chủ động tham gia vào các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực của các cơ quan, đội ngũ cán bộ tham gia các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, góp phần xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ.

d) Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và chia sẻ kinh nghiệm phát triển hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, khởi nghiệp và bắt kịp các xu hướng mới nổi lên về khoa học, công nghệ.

đ) Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các chuẩn mực, quy định về khoa học, công nghệ trong nước phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định tiến tiến của quốc tế, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam. Tích cực vận động các tổ chức quốc tế và khu vực, trong đó có Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), hỗ trợ nước ta trong tiến trình này.

e) Triển khai các hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm đối tác, bao gồm các tập đoàn công nghệ toàn cầu, phục vụ xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam. Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù để tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam đối với lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mũi nhọn, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, trong đó có trí tuệ nhân tạo, công nghệ lượng tử, năng lượng nguyên tử...; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia Mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu và các cơ chế hợp tác khác phù hợp.

g) Tiếp tục thúc đẩy hợp tác về phát triển nhân lực chất lượng cao với các đối tác và các tổ chức quốc tế, nhất là các đối tác phát triển, có kỹ năng quản trị, làm chủ và đi đầu về các công nghệ tiên tiến và chất lượng giáo dục - đào tạo cao. Tăng cường xây dựng và triển khai các mô hình hợp tác đào tạo nhân lực chất lượng cao gắn với các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn, các ngành mới nổi và các lĩnh vực đổi mới sáng tạo.

h) Xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà khoa học, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hợp tác với trong nước trong những vấn đề khoa học, công nghệ cụ thể. Tiếp tục làm mới và đa dạng hóa các cơ chế, chính sách nhằm thu hút và trọng dụng nhân tài, bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học và trí thức quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài. Xây dựng triển khai một số chương trình, dự án khoa học, công nghệ quan trọng cấp quốc gia với những điều kiện thuận lợi cho sự tham gia của trí thức người Việt Nam ở nước ngoài.

i) Tăng cường trao đổi chuyên gia và kinh nghiệm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học, kỹ sư và chuyên gia Việt Nam tham gia các chương trình trao đổi, đào tạo và nghiên cứu tại nước ngoài.

k) Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân trong các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thông qua các hình thức hợp tác công tư.

5. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác

a) Mở rộng, đa dạng hóa và làm sâu sắc các cơ chế hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực văn hóa, thông tin, xã hội, du lịch, thể thao, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực khác phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta.

b) Tích cực tham gia, đóng góp xây dựng các quy định, chính sách, luật lệ trong các lĩnh vực/vấn đề mới nổi lên, liên quan sát sườn đến lợi ích và quan tâm của nước ta, tại các cơ chế hợp tác đa phương văn hóa, thông tin, xã hội, du lịch, thể thao, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực khác. Chủ động khởi xướng và triển khai các sáng kiến, ý tưởng hợp tác mới và chia sẻ kinh nghiệm trong những lĩnh vực mà nước ta có thể mạnh, có thể phát huy vai trò và là quan tâm chung của ASEAN, trong đó có giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển, an ninh lương thực, bảo vệ quyền trẻ em, y tế, bình đẳng giới.

c) Rà soát và triển khai các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế song phương và đa phương trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực khác. Chú trọng triển khai các điều ước, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực lao động gắn với bảo đảm mục tiêu nâng cao chất lượng sổng và điều kiện làm việc của người lao động, tập trung vào các thị trường có thu nhập cao, tiêu chuẩn lao động cao, tiên tiến.

d) Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ về hội nhập, hợp tác quốc tế về văn hóa trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, trong đó chú trọng phát huy vai trò các trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài.

đ) Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án định hướng phát triển hợp tác Nam - Nam trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Đề án Định hướng thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Đề án Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ và viện trợ phi Chính phủ nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 và đề xuất tầm nhìn, giải pháp cho các năm tiếp theo. Triển khai hiệu quả các dự án cam kết từ nay đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo với các tổ chức, các đối tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu và đề xuất ký kết, tham gia các sáng kiến, cơ chế hợp tác quốc tế mới trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, bảo vệ và phát triển rừng bền vững...

e) Vận động các đối tác, tổ chức quốc tế chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao tri thức, kỹ năng và hỗ trợ tài chính cho nước ta phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp nội dung. Xây dựng và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam phát triển các sản phẩm, thương hiệu văn hóa có chất lượng và năng lực cạnh tranh toàn cầu. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm giám sát, quản lý và ngăn chặn sự xâm nhập của sản phẩm văn hóa không lành mạnh; kiểm soát, ứng phó kịp thời, hiệu quả các sản phẩm thông tin lệch lạc, sai trái, bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh thông tin, an ninh con người và an ninh văn hóa.

g) Đăng cai tổ chức các sự kiện quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch tầm khu vực và quốc tế, gắn với các hoạt động đối ngoại đa phương cấp cao mà Việt Nam sẽ đăng cai từ nay đến năm 2030. Xây dựng Chiến lược quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài. Xây dựng kế hoạch/lộ trình tham gia các sự kiện quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch, phấn đấu tạo dấu ấn, thành tích cao tại các hoạt động này.

h) Tích cực huy động nguồn lực và tri thức quốc tế để xây dựng, hoàn thiện và triển khai các thể chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào các lĩnh vực và hoạt động văn hóa, phát triển văn hóa số và các ngành công nghiệp văn hóa số; triển khai hiệu quả Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; xây dựng và triển khai cơ chế bảo vệ bản quyền số cho các sản phẩm văn hóa; hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng di sản văn hóa số và hệ sinh thái văn hóa số.

i) Tiếp tục triển khai hiệu quả Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trong lĩnh vực lao động - xã hội, triển khai thực hiện các công ước quốc tế, thỏa thuận, hiệp định đã ký kết, gia nhập và đề xuất gia nhập, ký kết, tham gia các công ước, thỏa thuận, hiệp định mới, chú trọng nâng cao chất lượng sống và điều kiện của người lao động và tập trung vào các thị trường có thu nhập cao, tiêu chuẩn lao động cao, tiên tiến.

k) Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm tạo đột phá cho đào tạo và phát triển nhân lực chất lượng cao trong nước để bảo đảm tính bền vững của việc phát triển và hội nhập quốc tế; nâng cao kỹ năng học tập suốt đời, năng lực và năng suất của lực lượng lao động Việt Nam.

l) Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả triển khai các cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, công nghệ số vào công tác quản lý người lao động Việt Nam ở nước ngoài và công tác bảo hộ công dân. Tăng cường trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong công tác quản lý các tổ chức của người lao động và vận dụng phù hợp với tình hình phát triển của đất nước.

m) Tích cực vận động hỗ trợ kỹ thuật và tài chính một cách chủ động, có trọng tâm, trọng điểm để phục vụ triển khai các nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế chưa bố trí đủ kinh phí. Khẩn trương sửa đổi, hoàn thiện pháp luật, chính sách liên quan đến việc tiếp nhận và quản lý viện trợ, bảo đảm hiệu quả tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn tài trợ quốc tế, trong đó có ODA.

n) Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ nguồn lực và tri thức trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên, bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, thích ứng với biến đổi khí hậu. Khẩn trương tháo gỡ, khắc phục các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách trong triển khai các dự án liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và biến đổi khí hậu, gắn với việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia. Triển khai hiệu quả các cam kết quốc tế và đóng góp có trách nhiệm vào các nỗ lực quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường.

o) Rà soát hiệu quả triển khai các thỏa thuận, hiệp định, cơ chế hợp tác đã được thiết lập trong lĩnh vực du lịch; đề xuất ký kết, tham gia các thỏa thuận, hiệp định hợp tác mới, chú trọng các thị trường có tiềm năng, có nguồn khách lớn, có mức chi tiêu cao và lưu trú dài ngày. Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương phát triển các dịch vụ và sản phẩm du lịch chất lượng cao; thu hút hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư và đào tạo nhân lực chất lượng cao về du lịch. Tham gia các sáng kiến hợp tác, liên kết về du lịch ở tiểu vùng và khu vực ASEAN, và chủ động đề xuất các sáng kiến hợp tác mới nhằm phát huy các thế mạnh du lịch của Việt Nam.

p) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục - đào tạo trên cơ sở tham khảo các tiêu chí của các tổ chức quốc tế và khu vực. Hình thành các cơ chế, chính sách hỗ trợ các trường đại học, viện nghiên cứu trong nước hợp tác, liên kết với cơ sở giáo dục - đào tạo quốc tế có chất lượng cao, đầu tư mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh ở nước ngoài, nhất là trong lĩnh vực khoa học, công nghệ.

q) Rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai các hiệp định, thỏa thuận hợp tác mới về việc công nhận lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ, chương trình đào tạo và kỹ năng nghề giữa Việt Nam và các nước. Nghiên cứu khả năng đàm phán và ký kết các hiệp định, thỏa thuận hợp tác mới về việc công nhận lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ, chương trình đào tạo và kỹ năng nghề với các nước.

r) Xây dựng và triển khai Đề án hợp tác quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nhân lực, quản lý khám chữa bệnh, y tế dự phòng, quản lý môi trường và thiết bị y tế. Ký kết, tham gia và triển khai các thỏa thuận, hiệp định hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tập đoàn dược phẩm lớn của quốc tế về chia sẻ bản quyền và công nghệ nhằm đưa ngành công nghiệp dược tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng và triển khai Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu, trong những lĩnh vực nước ta có thể mạnh, ngang tầm quốc tế.

s) Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố an ninh quốc phòng.

t) Triển khai hiệu quả Kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới. Xây dựng kế hoạch thúc đẩy việc ứng dụng các nền tảng số trong triển khai công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao số. Tham gia và chủ động đóng góp tại các khuôn khổ hợp tác quốc tế về thông tin truyền thông. Xây dựng và triển khai các cơ chế nhằm đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.

6. Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế gắn với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi và đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trong nước

a) Rà soát và tổng kết việc triển khai Chiến lược tổng thể về hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Xây dựng và triển khai hiệu quả các chiến lược/kế hoạch hội nhập quốc tế theo ngành, lĩnh vực. Lồng ghép các nhiệm vụ hội nhập quốc tế vào trong chương trình công tác, kế hoạch công tác của bộ, ngành, địa phương.

b) Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về hội nhập quốc tế, tăng cường tính tương thích giữa các cam kết, thỏa thuận quốc tế với các quy định của nội luật, cải thiện năng lực thực thi trên các lĩnh vực; đẩy mạnh số hóa và ứng dụng công nghệ trong giám sát, kiểm tra thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế.

c) Đẩy mạnh rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai nhiệm vụ nội luật hóa pháp luật quốc tế, trong đó ưu tiên việc hoàn thiện pháp luật trong nước để thực hiện đầy đủ, đồng bộ và hiệu quả các nghĩa vụ, cam kết quốc tế, phù hợp với điều kiện của đất nước và bối cảnh quốc tế mới. Tiếp tục đàm phán, triển khai hiệu quả các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng và thực thi pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp.

d) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang trung ương và địa phương trong việc rà soát, kiểm tra, đôn đốc và giám sát thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực phụ trách. Thành lập Ban Chỉ đạo về việc rà soát, đôn đốc thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế đã ký kết, đề cập với các đối tác trong các dịp hoạt động đối ngoại cấp cao.

đ) Xây dựng cơ chế và nâng cao năng lực giám sát thực thi, phát triển hệ thống đánh giá tuân thủ, đánh giá hiệu quả hội nhập quốc tế; nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp, khiếu nại phát sinh trong quá trình thực thi cam kết, thỏa thuận quốc tế, nhất là trong lĩnh vực thương mại và đầu tư.

e) Xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan đến kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng, hydrogen, giảm phát thải các-bon, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, không gian vũ trụ và các lĩnh vực mới đang nổi lên, có ảnh hưởng đến an ninh và phát triển của nước ta.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc tế; phát huy vai trò tích cực, chủ động của các địa phương

a) Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế, các cơ quan chuyên trách về đối ngoại và hội nhập quốc tế. Kiện toàn, tổ chức lại bộ phận phụ trách công tác ngoại vụ và hội nhập quốc tế của các địa phương theo hướng tinh gọn, mạnh, hiện đại, chuyên nghiệp.

b) Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu quả, đa dạng hóa các kênh, khuôn khổ và hình thức phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ, cơ quan đầu mối đối ngoại và hội nhập quốc tế của các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội, phù hợp với thực tiễn công tác, nhằm tạo chuyển biến thực chất trong công tác phối hợp triển khai công tác hội nhập quốc tế. Hình thành và triển khai hiệu quả các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin, các cơ sở dữ liệu liên ngành trong các vấn đề/lĩnh vực mới nổi lên trong quan hệ quốc tế và hội nhập quốc tế, tiến tới xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia về hội nhập và hợp tác quốc tế.

c) Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch phù hợp với tình hình mới, đồng thời chú trọng tận dụng nguồn lực quốc tế trong công tác này. Tiếp tục triển khai và cập nhật Đề án bồi dưỡng, giới thiệu, tiến cử cán bộ Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế. Xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ luật pháp quốc tế, có khả năng tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp quốc tế. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ ở các cấp, các ngành làm công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược. Có hình thức biểu dương, nhân rộng các tấm gương điển hình thực hiện tốt chủ trương, chính sách pháp luật trong công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

d) Xây dựng và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách cũng như dành nguồn lực phù hợp để hỗ trợ các địa phương triển khai công tác đối ngoại địa phương và hội nhập quốc tế, triển khai các cam kết quốc tế phù hợp với điều kiện đặc thù; mở rộng và tăng cường hợp tác, kết nghĩa với địa phương của các nước láng giềng, các đối tác quan trọng, có tiềm năng, và bạn bè truyền thông; hợp tác với các tổ chức quốc tế và các đối tác nước ngoài nhằm tranh thủ kinh nghiệm, nguồn lực để phát triển bền vững; tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn, trong đó có Mạng lưới các thành phổ thông minh ASEAN (ASCN), Hội nghị thượng đỉnh các thành phố châu Á - Thái Bình Dương (APCS), Hiệp hội các thành phố lớn thế giới (Metropolis), Hiệp hội quốc tế các Thị trưởng các thành phố nói tiếng Pháp (AIMF), Mạng lưới các Thành phố Sáng tạo của UNESCO, Mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu (ACCRN)...

đ) Hỗ trợ địa phương đổi mới, nâng cao hiệu quả quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của vùng miền, xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường du lịch và xây dựng, phát triển thương hiệu du lịch, hình thành các sáng kiến liên kết du lịch trong khu vực; hỗ trợ doanh nghiệp của địa phương kết nối với các doanh nghiệp lớn quốc tế để tiếp cận thị trường, nguồn vốn và công nghệ quốc tế, tham gia chuỗi sản xuất khu vực và quốc tế; nâng cao hiệu quả của các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin, dự báo thị trường quốc tế, ứng phó với các biện pháp bảo hộ, phòng vệ của các nước; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ cao trong sản xuất, kinh doanh và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phù hợp với đặc thù của địa phương.

e) Có biện pháp khuyến khích các địa phương chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy và quảng bá các giá trị văn hóa đặc trưng của vùng miền; tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển ngành công nghiệp văn hóa, tạo ra các sản phẩm văn hóa đặc trưng có sức cạnh tranh quốc tế; hỗ trợ các địa phương tăng cường kết nối, hợp tác với các tổ chức nghiên cứu, cơ sở giáo dục - đào tạo của các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế và các lĩnh vực khác mà địa phương có thể mạnh và có nhu cầu.

g) Nâng cao vai trò của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai công tác ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, ngoại giao số và các lĩnh vực ngoại giao chuyên ngành khác, góp phần bảo đảm an ninh kinh tế, nâng cao tính tự chủ, tự lực, tự cường của đất nước.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì/phối hợp tổ chức triển khai Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW trong tháng 6 năm 2025, đồng thời, cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Chương trình hành động trong kế hoạch công tác năm làm cơ sở bố trí xây dựng dự toán.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến hội nhập quốc tế để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết này, hoàn thành trong năm 2025.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; bảo đảm an ninh, trật tự và tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, định kỳ hằng năm trước ngày 01 tháng 12 thông tin kết quả thực hiện về Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế để trình, báo cáo Bộ Chính trị.

4. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, toàn diện và có hiệu quả Chương trình hành động; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện việc báo cáo theo quy định.

5. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động.

6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cụ thể, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung vào Chương trình hành động của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị ban hành tại Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá

1.

Mở rộng và đa dạng hóa thị trường

Số lượng thị trường

Thị trường xuất khẩu nhiều hơn, đa dạng hơn

Bộ Công Thương

2.

Hàm lượng giá trị gia tăng trong xuất khẩu

%

≥ 30%

Bộ Công Thương

3.

Hàm lượng khoa học công nghệ trong xuất khẩu

%

≥ 40%

Bộ Công Thương

4.

Xếp hạng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của WEF

≤ 65 Thế giới

≤ 5 ASEAN

Bộ Tài chính

5.

Xếp hạng thương hiệu quốc gia Việt Nam

Thứ bậc

≤ 33 Thế giới

Bộ Công Thương

6.

Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

%

≥ 21[1]

Bộ Công Thương

7.

Bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện các FTA

Điểm

100% các địa phương đạt ≥ 26

Bộ Công Thương

8.

Xếp hạng quốc gia về môi trường hòa bình, an toàn trên thế giới

Thứ bậc trong Chỉ số Hòa bình Toàn cầu (GPI)

≤ 41 Thế giới

≤ 6 khu vực châu Á - Thái Bình Dương

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao

9.

Củng cố khuôn khổ quan hệ với các đối tác, các tổ chức quốc tế

Số lượng đối tác chiến lược, đối tác chiến lược toàn diện, đối tác toàn diện

≥ 34

Bộ Ngoại giao

10.

Mở rộng quan hệ ngoại giao

Số lượng quốc gia Việt Nam có quan hệ ngoại giao

≥ 194

Bộ Ngoại giao

11.

Mức độ tham gia hợp tác đa phương của Việt Nam

Số lượng tổ chức khu vực, quốc tế

≥ 70

Bộ Ngoại giao

12.

Xếp hạng về Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu

Thứ bậc

≤ 40 Thế giới

Bộ Khoa học và Công nghệ

13.

Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo

%

≥ 40

Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ

14.

Xếp hạng các chuẩn mực, quy định về khoa học, công nghệ Việt Nam

Chuẩn mực, quy định

Đạt mức tiệm cận các chuẩn mực, thông lệ quốc tế tiên tiến

Bộ Khoa học và Công nghệ

15.

Năng lực cạnh tranh du lịch toàn cầu

Thứ bậc

≤ 30 Thế giới

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

16.

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục - đào tạo

Thứ bậc

Bộ tiêu chí

Bộ Giáo dục và Đào tạo

17.

Xếp hạng nền giáo dục của Việt Nam trong khu vực

Giáo dục

Đạt mức tiên tiến trong khu vực

Bộ Giáo dục và Đào tạo

18.

Công nhận lẫn nhau về bằng cấp, chứng chỉ đào tạo, giáo dục

Bằng cấp, chứng chỉ đào tạo

Tăng hơn số lượng hiện nay

Bộ Giáo dục và Đào tạo

19.

Xếp hạng một số trường đại học lớn

Thứ bậc

Nhóm hàng đầu châu Á - Thái Bình Dương ≤ 100 Thế giới

Bộ Giáo dục và Đào tạo

20.

Xếp hạng chất lượng hệ thống y tế Việt Nam

Chỉ số chăm sóc y tế[2]

≤ 44 Thế giới

Bộ Y tế

21.

Xếp hạng ngành công nghiệp dược Việt Nam

Thứ bậc

Đạt cấp độ 4 theo phân loại của WHO

≤ 3 ASEAN

Bộ Y tế

22.

Xếp hạng toàn cầu về chỉ số SDGs (thực hiện các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc)

Thứ bậc

≤ 55 Thế giới

Bộ Tài chính

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị ban hành tại Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)

TT

Tên nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kết quả

Thời gian hoàn thành

I.

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới

1.

Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế: đa dạng hóa, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng; làm rõ yêu cầu đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới

Bộ Ngoại giao

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ, ngành, địa phương; VTV, VOV, TTXVN

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2025

2.

Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển dữ liệu số, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận dụng các nền tảng trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc tế

Bộ Ngoại giao

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đề án

2025

3.

Xây dựng Chiến lược/Định hướng phát triển ngoại giao số của Việt Nam giai đoạn đến năm 2030

Bộ Ngoại giao

Chiến lược/Định hướng

2026

4.

Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới, Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 09/02/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới; chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, “diễn biến hòa bình”, can thiệp nội bộ Việt Nam của các thế lực thù địch, bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, về nhận thức, trách nhiệm, sức đề kháng, khả năng chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tiến trình hội nhập quốc tế.

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; các bộ, ngành, địa phương; VTV, VOV, TTXVN

Thường xuyên

5.

Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ, cơ quan đầu mối về đối ngoại và hội nhập quốc tế nhằm chủ động nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo kịp thời, chính xác tình hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các đối tác, việc điều chỉnh chủ trương, chính sách của các đối tác; kịp thời tham mưu Đảng, Nhà nước chỉ đạo các ban, bộ, ngành có kế hoạch, biện pháp, phản ứng chính sách phù hợp, kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá trình hội nhập quốc tế.

Bộ Ngoại giao

Các thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế

Thường xuyên

II.

Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số

1.

Rà soát, cập nhật và đẩy mạnh triển khai các chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động về hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm hài hòa, đồng bộ với Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW; xem xét bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp mới để đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra đối với sự phát triển của đất nước từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Bộ Công Thương

Các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế

Chiến lược/chương trình/kế hoạch hành động

2025

2.

Đánh giá hiệu quả triển khai và đề xuất đàm phán nâng cấp các thỏa thuận, hiệp định hợp tác kinh tế quốc tế, trong đó có các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết. Nghiên cứu và đề xuất chủ trương ký kết, tham gia có chọn lọc các FTA mới và các sáng kiến hợp tác kinh tế quốc tế. Xây dựng và triển khai các biện pháp, cơ chế, chính sách nhằm tận dụng cơ hội và tháo gỡ các khó khăn, tồn tại và vướng mắc trong triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế và các FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ mới

Bộ Công Thương

Các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế

Đề án

2025

3.

Xây dựng Đề án xây dựng Hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các FTA.

Bộ Công Thương

Các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế

Đề án

2025

4.

Thực hiện tốt các nghĩa vụ của Việt Nam trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong đó có việc thực hiện các phiên Rà soát chính sách thương mại, xử lý các vụ việc tranh chấp thương mại, tham gia các phiên đàm phán, các hoạt động trong WTO và đóng góp vào nỗ lực cải cách WTO.

Bộ Công Thương

Các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế

Báo cáo

Thường xuyên

5.

Tiếp tục vận động các nước công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam và tháo gỡ các rào cản, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thương mại và đầu tư quốc tế

Bộ Công Thương

Bộ Ngoại giao

Thường xuyên

6.

Nghiên cứu, xây dựng Chiến lược/kế hoạch đàm phán, ký kết các liên kết số, các liên kết về chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị...

Bộ Công Thương

Bộ Khoa học và Công nghệ

Chiến lược/Kế hoạch

2026

7.

Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm đánh giá, dự báo và kiểm soát các tác động của việc triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế đối với an ninh kinh tế, an toàn, an ninh tài chính quốc gia, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh phi truyền thống khác.

Bộ Công Thương

Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Cơ chế/ Chính sách

Thường xuyên

8.

Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp với các nước trong khu vực, nhất là các nước ASEAN, về các vấn đề an ninh tài chính, an ninh kinh tế, an ninh năng lượng và các thách thức an ninh phi truyền thống khác.

Các Bộ, ngành

Các Bộ, ngành

Cơ chế

Thường xuyên

9.

Hoàn thiện và đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo thuận lợi cho phát triển thương mại điện từ, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển thị trường các-bon thấp, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần tạo động lực mới cho tăng trưởng.

Bộ Công Thương

Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, và các bộ, cơ quan liên quan

Cơ chế/Chính sách

2025

10.

Đa dạng hóa và đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách để thúc đẩy khơi thông thị trường vốn cho doanh nghiệp, phù hợp với thông lệ quốc tế và khu vực, hỗ trợ các tập đoàn kinh tế mở rộng quy mô, nâng cao năng lực dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước, số hóa chuỗi cung ứng và tham gia sâu rộng vào thị trường toàn cầu; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia các chuỗi sản xuất, giá trị và cung ứng của các doanh nghiệp FDI, tích cực hợp tác quốc tế; hình thành và triển khai một số cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển đột phá trong một số lĩnh vực mới, tiềm năng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và mô hình kinh doanh bền vững

Bộ Tài chính

Bộ Công Thương

Cơ chế/Chính sách

Thường xuyên

11.

Đánh giá, điều chỉnh, cập nhật và nâng cao hiệu quả của chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để tạo sức bật cho thu hút đầu tư chất lượng cao, trong đó có FDI, ODA thế hệ mới, tài chính xanh, ưu tiên các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn với hàm lượng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, các khu công nghiệp sinh thái - thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics, cơ sở hạ tầng chiến lược.

Bộ Tài chính

Các Bộ, ngành

Chính sách

Thường xuyên

12.

Xây dựng và triển khai chiến lược thu hút các tập đoàn lớn toàn cầu có vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng, như công nghệ thông tin, viễn thông, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo..., đầu tư và mở rộng kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam

Bộ Tài chính

Các Bộ, ngành

Chiến lược

2026

13.

Kết hợp tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động hình thành phương án, biện pháp phòng, chống việc lợi dụng hội nhập quốc tế để xâm phạm an ninh quốc gia, bảo đảm giải quyết, xử lý hiệu quả các tình huống gây mất an ninh trật tự liên quan đến yếu tố nước ngoài tại các địa phương

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các địa phương

Các bộ, ngành, địa phương

Phương án, biện pháp

Thường xuyên

14.

Tăng cường đầu tư, hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực chất lượng cao để thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào trong nước

Bộ Tài chính

Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đề án

Thường xuyên

15.

Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp lớn cam kết chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị, thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; thúc đẩy nội địa hóa thông qua liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa, tăng tỷ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên. Nghiên cứu thành lập các Trung tâm tư vấn, xúc tiến công nghiệp hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp FDI - doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm để hỗ doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

Bộ Tài chính, Bộ Công Thương

Các Bộ, ngành, địa phương

Cơ chế/chính sách

2026

16.

Tích cực hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước đăng ký bảo hộ thương hiệu quốc tế, hình thành và triển khai các cơ chế giám sát sử dụng thương hiệu và các biện pháp bảo hộ bổ sung

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Tài chính

Cơ chế

Thường xuyên

17.

Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong việc hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tăng cường liên kết giữa với khu vực đầu tư nước ngoài và phòng ngừa, ứng phó với các tranh chấp về đầu tư, thương mại quốc tế.

Bộ Công Thương

Các Bộ, ngành, địa phương

Dự án/Kế hoạch

Thường xuyên

18.

Hình thành và triển khai kế hoạch/định hướng thúc đẩy phát triển văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân Việt Nam có khả năng thích ứng cao với môi trường hội nhập và trên cơ sở học hỏi, tiếp thu có chọn lọc những giá trị văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp của quốc tế.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các Bộ, ngành

Kế hoạch/định hướng

2025

19.

Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù về việc phát triển và áp dụng mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và kinh doanh tiên tiến, triển khai khung hỗ trợ một số ngành mới nổi, trong đó có công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch, nhằm tạo động lực tăng trưởng dài hạn.

Bộ Tài chính, Bộ Công Thương

Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương

Cơ chế/chính sách

Thường xuyên

20.

Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể chế tài chính, trong đó có các chính sách nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển của tài chính xanh, tín dụng xanh và thích ứng với các vấn đề mới nổi trong lĩnh vực tài chính.

Bộ Tài chính, Bộ Công Thương

Các Bộ, ngành, địa phương

Chính sách

Thường xuyên

21.

Xây dựng và triển khai Chiến lược hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng. Hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm phát triển các trung tâm tài chính khu vực và quốc tế tại Việt Nam.

Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các Bộ, ngành

Chiến lược

2026

22.

Rà soát, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện các khung khổ, cam kết, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, diễn đàn tài chính quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính của các đối tác. Tích cực tham gia, phát huy vai trò của Việt Nam trong xây dựng, định hình các thể chế đa phương về tài chính, đặc biệt là trong ASEAN, ASEAN+3, Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), tiểu vùng Mê Công; tham gia định hình các thiết chế tài chính quốc tế, trong đó có Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Bộ Tài chính

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Định kỳ 6 tháng, hằng năm

23.

Tiếp tục triển khai chiến lược, kế hoạch tham gia các tổ chức, cơ chế hợp tác song phương, đa phương và nhiều bên về kinh tế, thương mại, đầu tư, tài chính - tiền tệ trên cơ sở cập nhật, bổ sung các nội dung phù hợp với xu thế quốc tế và điều kiện cụ thể của nước ta

Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế

Báo cáo

Định kỳ 6 tháng, hằng năm

24.

Hình thành các cơ chế giám sát việc triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế, đồng thời tăng cường phối hợp giữa Trung ương và địa phương trong công tác này, để bảo đảm an ninh kinh tế, an toàn, an ninh tài chính quốc tế, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh phi truyền thống khác. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách giám sát việc mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp, bảo đảm quốc phòng, an ninh và tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế, phù hợp với luật pháp trong nước và các cam kết quốc tế.

Bộ Tài chính, Bộ Công Thương

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

2025

25.

Nghiên cứu, đề xuất tham gia các dự án hạ tầng giao thông kết nối trong khu vực, góp phần xây dựng một mạng lưới giao thông vận tải kết nối đồng bộ và hiệu quả. Triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn lực từ các sáng kiến, kế hoạch tổng thể về kết nối khu vực mà nước ta là thành viên, nhất là trong ASEAN, Tiểu vùng Mê Công, APEC. Đẩy mạnh nghiên cứu, thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng và phát triển các giải pháp công nghệ tiên tiến trong quá trình phát triển kết cấu hạ tầng.

Bộ Xây dựng

Các Bộ, ngành, địa phương

Đề án/Báo cáo

Từ nay đến 2030

III.

Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh sâu rộng, toàn diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa, nâng cao tiềm lực và vị thế quốc tế của đất nước

1.

Thực hiện hiệu quả Chương trình hành động triển khai các khuôn khổ đối tác đã được thiết lập, nhất là các khuôn khổ quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện, Đối tác chiến lược, Đối tác toàn diện và tương đương. Chủ động nghiên cứu, đề xuất hình thành những khuôn khổ đối tác mới, mở rộng hợp tác với các đối tác sang các lĩnh vực mới, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của đất nước

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Định kỳ hằng năm

2.

Triển khai mạnh mẽ các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận, Đề án và các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đối ngoại, trong đó có Nghị quyết 34-NQ/TW ngày 09/01/2023 của Bộ Chính trị về một số định hướng, chủ trương lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ XIII, Kết luận số 71-KL/TW ngày 16/02/2024 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ giải pháp lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ XIII, và các Đề án về phát triển và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là các nước láng giềng, các nước lớn, các nước Đông Nam Á, các đối tác quan trọng khác và bạn bè truyền thống.

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Định kỳ hằng năm

3.

Triển khai Kết luận số 82-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và đối ngoại Công an nhân dân đến năm 2030 và những năm tiếp theo

Bộ Công an

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Định kỳ hằng năm

4.

Triển khai Kết luận số 53-KL/TW ngày 28/4/2023 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng đến năm 2030 và những năm tiếp theo và Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 23/7/2023 của Bộ Chính trị về đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng trong quá trình hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng

Bộ Quốc phòng

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Định kỳ hằng năm

5.

Tiếp tục triển khai Kế hoạch Việt Nam đăng cai các hoạt động đa phương cấp cao từ nay đến năm 2030.

Các Bộ, ngành

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Từ nay đến 2030

6.

Triển khai Đề án tham gia các cơ chế quan trọng của Liên hợp quốc đến năm 2040. Thực hiện Kế hoạch Chiến lược của Cộng đồng và đóng góp xây dựng và triển khai Tầm nhìn ASEAN 2045. Triển khai Kết luận số 125-KL/TW ngày 14/02/2025 của Ban Bí thư về tăng cường thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 08/8/2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương đến năm 2030.

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Theo kế hoạch đề ra

7.

Xây dựng và triển khai Kế hoạch gia nhập các tổ chức, diễn đàn quốc tế và các cơ chế hợp tác mà Việt Nam chưa là thành viên, nhất là các cơ chế hợp tác mới ở châu Á - Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Kế hoạch trình Thủ tướng Chính phủ

2026

8.

Chủ động, tích cực nắm bắt, sẵn sàng tham gia một cách phù hợp và đóng góp tích cực vào các tiến trình xây dựng, định hình các thiết chế đa phương và định chế quản trị khu vực và toàn cầu trong các vấn đề lớn, mới nổi

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Đề án

Thường xuyên

9.

Xây dựng và triển khai Đề án về nâng cao năng lực để phát huy vai trò trung gian, hòa giải trên các vấn đề hòa bình, an ninh quốc tế

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Đề án

2026

10.

Tiếp tục triển khai các đề án tham gia Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, hướng tới mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động và nâng cao chất lượng tham gia của nước ta vào các hoạt động này.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Định kỳ hằng năm

11.

Xây dựng và triển khai các cơ chế hợp tác quốc tế về chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống; thiết lập và mở rộng hợp tác về an ninh, tình báo; tăng cường hợp tác quốc tế về đấu tranh phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm có yếu tố nước ngoài, hợp tác thực thi pháp luật

Bộ Công an

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Định kỳ hằng năm

12.

Tích cực, chủ động tham gia và đề xuất, dẫn dắt triển khai các hoạt động, sáng kiến quốc tế về bảo đảm an ninh con người, phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta

Bộ Công an

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Định kỳ hằng năm

13.

Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 32-CT/TW về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng trong tình hình mới và Đề án tổng thể “Về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng đến năm 2025”

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Báo cáo

2025

14.

Tổng kết và xây dựng Đề án tổng thể về tăng cường và nâng cao quan hệ đối ngoại đảng cho giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến 2040. Nâng cao hiệu quả và tính chiến lược trong triển khai các cơ chế hợp tác đối ngoại Đảng: nghiên cứu, hình thành các cơ chế hợp tác mới trên kênh Đảng; đa dạng hóa các chủ thể tham gia triển khai hoạt động đối ngoại đảng và mở rộng đối tác quan hệ đảng; đổi mới phương thức quan hệ với từng đối tác, đa dạng hóa và thúc đẩy hiệu quả thực chất nội dung hoạt động đối ngoại đảng. Nâng cao tính chủ động và hiệu quả tham gia các diễn đàn, cơ chế đa phương chính đảng và đối ngoại nhân dân.

Bộ Ngoại giao

Các Ban, Bộ, ngành

Đề án/Báo cáo

2025/Định kỳ hằng năm

15.

Thúc đẩy hình thành các cơ chế trao đổi, tiếp xúc với các nhóm nghị sỹ hữu nghị với Việt Nam tại các Nghị viện, Quốc hội của các nước. Tham gia tích cực vào các cơ chế nghị viện đa phương quan trọng, trong đó có Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Liên minh Nghị viện ASEAN (AIPA), Tổ chức Nghị viện Pháp ngữ (APF)...

Bộ Ngoại giao

Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội

Báo cáo

Thường xuyên

16.

Cụ thể hóa, triển khai hiệu quả các định hướng hợp tác về quốc phòng, an ninh trong các khuôn khổ quan hệ đối tác đã được xác lập; Nghiên cứu và đề xuất mở rộng nội dung hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Thiết lập, tham gia các cơ chế đối thoại, hợp tác mới trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh với các đối tác, nhất là các nước láng giềng, các nước ASEAN, các đối tác quan trọng, phù hợp với lợi ích và điều kiện của nước ta.

Bộ Quốc phòng

Bộ Công an

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

17.

Tăng cường trao đổi, đối thoại, hợp tác với các lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới các nước có chung đường biên giới để bảo đảm thực hiện hiệu quả các hiệp định, thỏa thuận, quy chế đã đạt được về quản lý biên giới, phối hợp xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh liên quan đến an ninh trật tự, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh ở khu vực biên giới, cửa khẩu; triển khai hiệu quả các thỏa thuận về công tác biên phòng; đẩy mạnh đa dạng hóa các hình thức, mô hình giao lưu hữu nghị với các nước có chung đường biên giới, góp phần giải quyết các vụ việc về biên giới ngay từ cơ sở, duy trì môi trường hòa bình, ổn định

Bộ Quốc phòng

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

18.

Có cơ chế, chính sách hỗ trợ các địa phương mở rộng và tăng cường hợp tác, kết nghĩa với các địa phương, tổ chức quốc tế và đối tác nước ngoài, nhất là với các địa phương trong khu vực Đông Nam Á, các địa phương của các đối tác quan trọng, có tiềm năng và bạn bè truyền thống nhằm tranh thủ kinh nghiệm, nguồn lực phục vụ phát triển.

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành, địa phương

Cơ chế/Chính sách

Từ nay đến 2030

IV.

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, mở rộng không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa đất nước

1.

Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, nhất là các giải pháp về tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Bộ Khoa học và Công nghệ

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

2.

Tiếp tục triển khai hiệu quả các điều ước, thỏa thuận quốc tế đã ký kết trong lĩnh vực khoa học, công nghệ. Đề xuất đàm phán, tham gia ký kết, gia nhập và thiết lập các cơ chế, thỏa thuận hợp tác mới, song phương và đa phương, trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

3.

Xây dựng Đề án Việt Nam chủ động tham gia vào các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Các Bộ, ngành

Đề án

2025

4.

Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực của các cơ quan, đội ngũ cán bộ tham gia các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, góp phần xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

5.

Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và chia sẻ kinh nghiệm phát triển hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, khởi nghiệp

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

6.

Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các chuẩn mực, quy định về khoa học, công nghệ trong nước phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định tiến tiến của quốc tế; đồng thời, vận động các tổ chức quốc tế và khu vực, trong đó có WIPO, hỗ trợ nước ta trong tiến trình này.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

7.

Triển khai các hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm đối tác, bao gồm các tập đoàn công nghệ toàn cầu, phục vụ xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam

Bộ Khoa học và Công nghệ

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

8.

Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù để tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam đối với lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mũi nhọn, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành

Cơ chế/chính sách

Thường xuyên

9.

Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia Mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu và các cơ chế hợp tác khác phù hợp

Bộ Khoa học và Công nghệ

Các Bộ, ngành

Chính sách

Thường xuyên

10.

Tiếp tục thúc đẩy hợp tác về phát triển nhân lực chất lượng cao với các đối tác và các tổ chức quốc tế, nhất là các đối tác phát triển, có kỹ năng quản trị, làm chủ và đi đầu về các công nghệ tiên tiến và chất lượng giáo dục đào tạo cao. Tăng cường xây dựng và triển khai các mô hình hợp tác đào tạo nhân lực chất lượng cao gắn với các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn, các ngành mới nổi và các lĩnh vực đổi mới sáng tạo.

Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

11.

Xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà khoa học, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hợp tác với trong nước trong những vấn đề khoa học công nghệ cụ thể

Bộ Ngoại giao

Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành

Báo cáo

2026

12.

Tiếp tục làm mới và đa dạng hóa các cơ chế, chính sách nhằm thu hút và trọng dụng nhân tài, bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học và trí thức quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài

Bộ Ngoại giao

Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành

Cơ chế, chính sách

Thường xuyên

13.

Xây dựng triển khai một số chương trình, dự án khoa học, công nghệ quan trọng cấp quốc gia với những điều kiện thuận lợi cho sự tham gia của trí thức người Việt Nam ở nước ngoài.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành

Chương trình, dự án

Thường xuyên

14.

Tăng cường trao đổi chuyên gia và kinh nghiệm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học, kỹ sư và chuyên gia Việt Nam tham gia các chương trình trao đổi, đào tạo và nghiên cứu tại nước ngoài

Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Hoạt động trao đổi, đào tạo, nghiên cứu

Thường xuyên

15.

Có chính sách, biện pháp khuyến khích khu vực tư nhân tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thông qua các hình thức hợp tác công tư

Bộ Khoa học và Công nghệ

Các Bộ, ngành

Chính sách

Thường xuyên

V.

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác

1.

Mở rộng, đa dạng hóa và làm sâu sắc các cơ chế hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực văn hóa, thông tin, xã hội, du lịch, thể thao, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực khác phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta.

Các Bộ, ngành

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

2.

Tích cực tham gia, đóng góp xây dựng các quy định, chính sách, luật lệ trong các lĩnh vực/vấn đề mới nổi lên, liên quan sát sườn đến lợi ích và quan tâm của nước ta, tại các cơ chế hợp tác đa phương về văn hóa, thông tin, xã hội, du lịch, thể thao, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực khác.

Các Bộ, ngành

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

3.

Chủ động khởi xướng và triển khai các sáng kiến, ý tưởng hợp tác mới và chia sẻ kinh nghiệm trong những lĩnh vực mà nước ta có thế mạnh, có thể phát huy vai trò và là quan tâm chung của ASEAN, trong đó có giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển, an ninh lương thực, bảo vệ quyền trẻ em, y tế, bình đẳng giới.

Các Bộ, ngành

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

4.

Rà soát và triển khai các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế song phương và đa phương trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực khác.

Các Bộ, ngành

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

5.

Chú trọng triển khai các điều ước, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực lao động gắn với bảo đảm mục tiêu nâng cao chất lượng sống và điều kiện làm việc của người lao động, tập trung vào các thị trường có thu nhập cao, tiêu chuẩn lao động cao, tiên tiến

Bộ Nội vụ

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

6.

Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ về hội nhập, hợp tác quốc tế về văn hóa trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, trong đó chú trọng phát huy vai trò các trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

7.

Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án định hướng phát triển hợp tác Nam - Nam trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Đề án Định hướng thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Đề án Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ và viện trợ phi Chính phủ nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 và đề xuất tầm nhìn, giải pháp cho các năm tiếp theo.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Bộ Tài chính và các Bộ, ngành

Đề án/Báo cáo

2026/Định kỳ hằng năm

8.

Triển khai hiệu quả các dự án cam kết từ nay đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo với các tổ chức quốc tế, trong đó có Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD), Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc (FAO) và các đối tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu và đề xuất ký kết, tham gia các sáng kiến, cơ chế hợp tác quốc tế mới trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, bảo vệ và phát triển rừng bền vững...

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Các Bộ, ngành, địa phương

Dự án/sáng kiến/cơ chế hợp tác

Thường xuyên

9.

Vận động các đối tác, tổ chức quốc tế chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao tri thức, kỹ năng và hỗ trợ tài chính cho nước ta phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp nội dung. Xây dựng và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam phát triển các sản phẩm, thương hiệu văn hóa có chất lượng và năng lực cạnh tranh toàn cầu.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo/Cơ chế, chính sách

Thường xuyên

10.

Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm giám sát, quản lý và ngăn chặn sự xâm nhập của sản phẩm văn hóa không lành mạnh; kiểm soát, ứng phó kịp thời, hiệu quả các sản phẩm thông tin lệch lạc, sai trái, bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh thông tin, an ninh con người và an ninh văn hóa.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ Công an và các Bộ, ngành

Biện pháp

Thường xuyên

12.

Đăng cai tổ chức các sự kiện quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch tầm khu vực và quốc tế, gắn với các hoạt động đối ngoại đa phương cấp cao mà Việt Nam sẽ đăng cai từ nay đến năm 2030

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành, địa phương

Sự kiện

Theo kế hoạch đề ra

13.

Xây dựng Chiến lược quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài. Xây dựng kế hoạch/lộ trình tham gia các sự kiện quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch, phấn đấu tạo dấu ấn, thành tích cao tại các hoạt động này.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các Bộ, ngành

Kế hoạch

2025

14.

Tích cực huy động nguồn lực và tri thức quốc tế để xây dựng, hoàn thiện và triển khai các thể chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào các lĩnh vực và hoạt động văn hóa, phát triển văn hóa số và các ngành công nghiệp văn hóa số. Triển khai hiệu quả Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030. Xây dựng và triển khai cơ chế bảo vệ bản quyền số cho các sản phẩm văn hóa Việt Nam. Hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng di sản văn hóa số và hệ sinh thái văn hóa số.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành

Báo cáo/Tiêu chuẩn, quy chuẩn

Thường xuyên

15.

Tiếp tục triển khai hiệu quả Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trong lĩnh vực lao động - xã hội, triển khai thực hiện các công ước quốc tế, thỏa thuận, hiệp định đã ký kết, gia nhập và đề xuất gia nhập, ký kết, tham gia các công ước, thỏa thuận, hiệp định mới, chú trọng nâng cao chất lượng sống và điều kiện của người lao động và tập trung vào các thị trường có thu nhập cao, tiêu chuẩn lao động cao, tiên tiến.

Bộ Nội vụ

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

16.

Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm tạo đột phá cho đào tạo và phát triển nhân lực chất lượng cao trong nước để bảo đảm tính bền vững của việc phát triển và hội nhập quốc tế; nâng cao kỹ năng học tập suốt đời, năng lực và năng suất của lực lượng lao động Việt Nam.

Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các Bộ, ngành

Cơ chế/chính sách

Thường xuyên

17.

Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả triển khai các cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, công nghệ số vào công tác quản lý người lao động Việt Nam ở nước ngoài và công tác bảo hộ công dân. Tăng cường trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong công tác quản lý các tổ chức của người lao động từ đơn tổ chức sang đa tổ chức và vận dụng phù hợp với tình hình phát triển của đất nước.

Bộ Nội vụ

Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

18.

Tích cực vận động hỗ trợ kỹ thuật và tài chính một cách chủ động, có trọng tâm, trọng điểm để phục vụ triển khai các nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế chưa được bố trí đủ kinh phí.

Các Bộ, ngành, địa phương

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

19.

Khẩn trương sửa đổi, hoàn thiện pháp luật, chính sách liên quan đến việc tiếp nhận và quản lý viện trợ, bảo đảm hiệu quả tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn tài trợ quốc tế, trong đó có ODA.

Bộ Tài chính

Các Bộ, ngành

Pháp luật, chính sách

2025

20.

Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ nguồn lực và tri thức trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên, bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, thích ứng với biến đổi khí hậu. Khẩn trương tháo gỡ, khắc phục các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách trong triển khai các dự án liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và biến đổi khí hậu, gắn với việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia. Triển khai hiệu quả các cam kết quốc tế và đóng góp có trách nhiệm vào các nỗ lực quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

21.

Rà soát hiệu quả triển khai các thỏa thuận, hiệp định, cơ chế hợp tác đã được thiết lập trong lĩnh vực du lịch, và đề xuất ký kết, tham gia các thỏa thuận, hiệp định hợp tác mới, chú trọng các thị trường có tiềm năng, có nguồn khách lớn, có mức chi tiêu cao và lưu trú dài ngày. Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương phát triển các dịch vụ và sản phẩm du lịch chất lượng cao; thu hút hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư và đào tạo nhân lực chất lượng cao về du lịch. Tham gia các sáng kiến hợp tác, liên kết về du lịch ở tiểu vùng và khu vực ASEAN, và chủ động đề xuất các sáng kiến hợp tác mới nhằm phát huy các thế mạnh du lịch của Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo /Cơ chế, chính sách

Thường xuyên

22.

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục - đào tạo trên cơ sở tham khảo các tiêu chí của các tổ chức quốc tế và khu vực.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các Bộ, ngành, địa phương

Bộ tiêu chí

2026

23.

Hình thành các cơ ché, chính sách hỗ trợ các trường đại học, viện nghiên cứu trong nước hợp tác, liên kết với cơ sở giáo dục - đào tạo quốc tế có chất lượng cao, đầu tư mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh ở nước ngoài, nhất là trong lĩnh vực khoa học, công nghệ.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các Bộ, ngành, địa phương

Cơ chế/chính sách

Thường xuyên

24.

Rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai các hiệp định, thỏa thuận hợp tác mới về việc công nhận lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ, chương trình đào tạo và kỹ năng nghề giữa Việt Nam và các nước. Nghiên cứu khả năng đàm phán và ký kết các hiệp định, thỏa thuận hợp tác mới về việc công nhận lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ, chương trình đào tạo và kỹ năng nghề với các nước.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các Bộ, ngành

Hiệp định, thỏa thuận

Từ nay đến 2030

25.

Xây dựng và triển khai Đề án hợp tác quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực, quản lý khám chữa bệnh, y tế dự phòng, quản lý môi trường và thiết bị y tế. Ký kết, tham gia và triển khai các thỏa thuận, hiệp định hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tập đoàn dược phẩm lớn của quốc tế về chia sẻ bản quyền và công nghệ nhằm đưa ngành công nghiệp dược tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng và triển khai Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu, trong những lĩnh vực nước ta có thể mạnh, ngang tầm quốc tế.

Bộ Y tế

Các Bộ, ngành

Đề án

2026

26.

Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố an ninh quốc phòng.

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Các bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

27.

Triển khai hiệu quả Kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới. Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm tranh thủ, phát huy vai trò của lực lượng phóng viên, biên tập viên của các tổ chức báo chí nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam, các chuyên gia, học giả, cá nhân có uy tín quốc tế trong lĩnh vực thông tin đối ngoại.

Bộ Ngoại giao

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương và các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

28.

Tham gia và chủ động đóng góp tại các khuôn khổ hợp tác quốc tế về thông tin truyền thông

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

29.

Xây dựng kế hoạch thúc đẩy việc ứng dụng các nền tảng số trong triển khai công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao số.

Bộ Ngoại giao

Bộ Khoa học và Công nghệ

Kế hoạch

Thường xuyên

30.

Xây dựng và triển khai các cơ chế nhằm đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.

Bộ Công an

Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành

Cơ chế

Thường xuyên

VI.

Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế gắn với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi và đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trong nước

1.

Rà soát và tổng kết việc triển khai Chiến lược tổng thể về hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành, địa phương

Đề án tổng kết

2026

2.

Xây dựng và triển khai hiệu quả các chiến lược/kế hoạch hội nhập quốc tế theo ngành, lĩnh vực. Lồng ghép các nhiệm vụ hội nhập quốc tế vào trong chương trình công tác, kế hoạch công tác của bộ, ngành, địa phương

Các Bộ, ngành, địa phương

Các Bộ, ngành, địa phương

Chiến lược/Kế hoạch

2026

3.

Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về hội nhập quốc tế, tăng cường tính tương thích giữa các cam kết, thỏa thuận quốc tế với các quy định của nội luật, cải thiện năng lực thực thi trên các lĩnh vực; đẩy mạnh số hóa và ứng dụng công nghệ trong giám sát, kiểm tra thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế.

Các Bộ, ngành

Các Bộ, ngành

Chính sách, pháp luật

Thường xuyên

4.

Đẩy mạnh rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai nhiệm vụ nội luật hóa pháp luật quốc tế, trong đó ưu tiên việc hoàn thiện pháp luật trong nước để thực hiện đầy đủ, đồng bộ và hiệu quả các nghĩa vụ, cam kết quốc tế của Việt Nam, phù hợp với điều kiện của đất nước và bối cảnh quốc tế mới.

Các Bộ, ngành

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên

5.

Tiếp tục đàm phán, triển khai hiệu quả các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng và thực thi pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp

Bộ Tư pháp

Các Bộ, ngành

Chương trình, dự án, hoạt động

Từ nay đến 2030

6.

Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang trung ương và địa phương trong việc rà soát, kiểm tra, đôn đốc và giám sát thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực phụ trách.

Các bộ, ngành, địa phương

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

Thường xuyên

7.

Thành lập Ban Chỉ đạo về việc rà soát, đôn đốc thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế đã ký kết, đề cập với các đối tác trong các dịp hoạt động đối ngoại cấp cao.

Bộ Ngoại giao

Văn phòng Chính phủ

Các Bộ, ngành, địa phương

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2025

8.

Xây dựng cơ chế và nâng cao năng lực giám sát thực thi, phát triển hệ thống đánh giá tuân thủ, đánh giá hiệu quả hội nhập quốc tế

Bộ Tư pháp

Các Bộ, ngành

Cơ chế

2026

9.

Nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp, khiếu nại phát sinh trong quá trình thực thi cam kết, thỏa thuận quốc tế, nhất là trong lĩnh vực thương mại và đầu tư

Bộ Công Thương Bộ Tư pháp

Các Bộ, ngành, địa phương

Chương trình/Đề án

Thường xuyên

10.

Xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan đến kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng, hydrogen, giảm phát thải các-bon, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, không gian vũ trụ và các lĩnh vực mới đang nổi lên

Bộ Công Thương, Bộ Tài chính

Các Bộ, ngành

Chính sách

Thường xuyên

VII.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc tế; phát huy vai trò tích cực, chủ động của các địa phương

1.

Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế, các cơ quan chuyên trách về đối ngoại và hội nhập quốc tế

Bộ Ngoại giao

Các thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia về Hội nhập quốc tế

Tờ trình Thủ tướng Chính phủ

2025

2.

Kiện toàn, tổ chức lại bộ phận phụ trách công tác ngoại vụ và hội nhập quốc tế của các địa phương theo hướng tinh gọn, mạnh, hiện đại, chuyên nghiệp.

Bộ Ngoại giao và các địa phương

Các địa phương

Báo cáo

2025

3.

Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu quả, đa dạng hóa các kênh, khuôn khổ và hình thức phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ, cơ quan đầu mối đối ngoại và hội nhập quốc tế của các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội, phù hợp với thực tiễn công tác, nhằm tạo chuyển biến thực chất trong công tác phối hợp trong triển khai công tác hội nhập quốc tế.

Các Bộ, ngành, địa phương

Các Bộ, ngành, địa phương

Cơ chế/khuôn khổ trao đổi, phối hợp

2025

4.

Hình thành và triển khai hiệu quả các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin, các cơ sở dữ liệu liên ngành trong các vấn đề/lĩnh vực mới nổi lên trong quan hệ quốc tế và hội nhập quốc tế, tiến tới xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia về hội nhập và hợp tác quốc tế.

Bộ Ngoại giao

Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành

Cơ chế

Hằng năm

5.

Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch phù hợp với tình hình mới, đồng thời chú trọng tận dụng nguồn lực quốc tế trong công tác này.

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành, địa phương

Báo cáo

Từ nay đến 2030

6.

Tiếp tục triển khai và cập nhật Đề án bồi dưỡng, giới thiệu, tiến cử cán bộ Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, trong đó chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp cao ứng cử vào các vị trí lãnh đạo của các diễn đàn, tổ chức quốc tế, đặc biệt là ASEAN, Liên hợp quốc, các cơ chế hợp tác tiểu vung Mê Công, APEC.

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Từ nay đến 2030

7.

Xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ luật pháp quốc tế, có khả năng tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp quốc tế.

Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp

Các Bộ, ngành

Kế hoạch

Hằng năm

8.

Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ ở các cấp, các ngành làm công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược.

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Kế hoạch

Hằng năm

9.

Có hình thức biểu dương, nhân rộng các tấm gương điển hình thực hiện tốt chủ trương, chính sách pháp luật trong công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Các Bộ, ngành, địa phương

Các Bộ, ngành, địa phương

Thường xuyên

10.

Hình thành và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ các địa phương, nhất là các tỉnh biên giới, triển khai công tác đối ngoại địa phương và hội nhập guốc tế; mở rộng hợp tác, kết nghĩa, với các địa phương quốc tế có tiềm năng nhằm tranh thủ kinh nghiệm, nguồn lực phục vụ phát triển; tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn, trong đó có Mạng lưới các thành phổ thông minh ASEAN (ASCN), Hội nghị thượng đỉnh các thành phố châu Á - Thái Bình Dương (APCS), Hiệp hội các thành phố lớn thế giới (Metropolis), Hiệp hội quốc tế các Thị trưởng các thành phố nói tiếng Pháp (AIMF), Mạng lưới các Thành phố Sáng tạo của UNESCO, Mạng lưới Thành phố toàn cầu về sự bền vững (G-NETS), Mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu (ACCRN), Nhóm các thành phố dẫn đầu về chống biến đổi khí hậu (C40)....

Bộ Ngoại giao

Các địa phương

Cơ chế/chính sách

Thường xuyên

11.

Dành nguồn lực phù hợp cho các địa phương, nhất là các địa phương giáp biên, triển khai các hoạt động hợp tác, giao lưu với các địa phương của các nước láng giềng.

Bộ Tài chính

Các địa phương

Dự toán chi ngân sách

Hằng năm

12.

Xây dựng và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ địa phương hội nhập quốc tế, phù hợp với các cam kết quốc tế, nhất là tranh thủ mọi nguồn lực để phát triển bền vững; hỗ trợ địa phương đổi mới, nâng cao hiệu quả quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của vùng miền, xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường du lịch, và phát triển, xây dựng thương hiệu du lịch, hình thành các sáng kiến liên kết du lịch với các nước trong khu vực; hỗ trợ doanh nghiệp của các địa phương kết nối với các doanh nghiệp lớn quốc tế để tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, tham gia chuỗi sản xuất và thị trường quốc tế; nâng cao hiệu quả của các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin, dự báo thị trường quốc tế, ứng phó với các biện pháp bảo hộ, phòng vệ của nước; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ cao trong sản xuất, kinh doanh và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phù hợp với đặc thù của địa phương.

Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế

Các Bộ, ngành, địa phương

Cơ chế/chính sách

Thường xuyên

13.

Có biện pháp khuyến khích các địa phương chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy và quảng bá các giá trị văn hóa đặc trưng của vùng miền; tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển ngành công nghiệp văn hóa, tạo ra các sản phẩm văn hóa đặc trưng có sức cạnh tranh quốc tế; hỗ trợ các địa phương tăng cường kết nối, hợp tác với các tổ chức nghiên cứu, cơ sở giáo dục - đào tạo của các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế

Các bộ, ngành

Các bộ, ngành, địa phương

Chính sách/Biện pháp

Thường xuyên

14.

Nâng cao vai trò của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai công tác ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, ngoại giao số và các lĩnh vực ngoại giao chuyên ngành khác.

Bộ Ngoại giao

Các Bộ, ngành

Báo cáo

Thường xuyên



[1] Số liệu của Bộ Kế hoạch đầu tư về tỉ lệ doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi giá trị toàn cầu năm 2024. Nâng cao vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu: Phải làm gì?

[2] Healthy Index Score

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 153/NQ-CP

Hanoi, May 31, 2025

 

RESOLUTION

PROMULGATION OF THE GOVERNMENT’S ACTION PROGRAM FOR IMPLEMENTATION OF RESOLUTION NO. 59-NQ/TW DATED JANUARY 24, 2025 OF THE POLITBURO ON INTERNATIONAL INTEGRATION IN NEW SITUATION

THE GOVERNMEN2T

Pursuant to the Law on Government Organization dated February 18, 2025; the Law on Organization of Local Government dated February 19, 2025;

Pursuant to the Resolution No. 59-NQ/TW dated January 24, 2025 of the Politburo on international integration in new situation;

At the request of the Minister of Foreign Affairs at Document No. 2637/TTr-BNG-CSDN dated May 05, 2025.

RESOLVES:

Article 1. Resolution on promulgation of the Government’s action program for implementation of the Resolution No. 59-NQ/TW dated January 24, 2025 of the Politburo on international integration in new situation is approved.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Ministers, Heads of ministerial-level agencies and Governmental agencies, and Chairpersons of People's Committees of provinces and cities shall focus on direction of the implementation of key tasks and solutions in the action program; strengthen urge and inspection of the implementation of the action program; periodically conduct preliminary and final reviews, make assessment, well perform emulation and commendation tasks, prepare reports on results of implementation and submit such reports to the Ministry of Foreign Affairs that will send a consolidated report to the Government and the Prime Minister - Chairman of the National Steering Committee for International Integration. Ministries, central and local authorities shall proactively cooperate with the Ministry of Foreign Affairs to send reports to the Prime Minister for consideration and decision on matters beyond their jurisdiction.

Article 4. The Ministry of Foreign Affairs shall preside over and advise the Government and the Prime Minister on organization of inspection and supervision; preliminary and final reviews of results of implementation of the action program; and submission of periodical reports to the Government and the Prime Minister.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Bui Thanh Son

 

THE GOVERNMENT’S ACTION PROGRAM

IMPLEMENTATION OF RESOLUTION NO. 59-NQ/TW DATED JANUARY 24, 2025 OF THE POLITBURO ON INTERNATIONAL INTERGATION IN NEW SITUATION
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 153/NQ-CP dated May 31, 2025)

I. OBJECTIVES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Identify specific tasks for ministries, central and local authorities to formulate action plans, organize implementation, and conduct inspection, supervision and assessment of the implementation of the Resolution No. 59-NQ/TW; realize the objectives of improving quality, efficiency, synchronicity and comprehensiveness of international integration in order to develop the country's potential, new position and strength; maintain a peaceful and stable environment, thereby making practical contributions to national construction, development and defense; build an independent, self-reliant and resilient economy that can develop rapidly and sustainably; perfect the Socialist Rule-of-Law State of the people, by the people and for the people; comprehensively improve people's living standards; preserve and promote Vietnamese cultural values and human strength; strengthen national synergy; enhance the country’s international role, position, and prestige; and develop Vietnam into a developed, high-income and socialist-oriented country by the middle of the 21st century.

II. SPECIFIC TASKS

To achieve the objectives set forth in the Resolution No. 59-NQ/TW, in the coming time, in addition to regular tasks, ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies, and People's Committees of provinces and cities shall specify and organize the performance of the following tasks:

1. Strengthen the Communist Party's leadership; innovate international integration thinking, awareness and actions in the new situation

a) Formulate, submit a proposal for promulgation, and organize the implementation of a comprehensive, regular and wide-ranging program for dissemination of the Resolution No. 59-NQ/TW and the Communist Party and State's guidelines and policies on international integration; diversify and innovate content and methods to improve the quality and effectiveness of dissemination; specify disseminated contents for each target group; and clarify requirements for innovation in international integration thinking, awareness and actions in the new situation.

b) Promote digital transformation, develop digital data, and strengthen the application of information technology, digital technology and online platforms to external information, dissemination, and international integration; formulate the Strategy/Orientation for digital diplomacy development in Vietnam up to 2030.

c) Continue to effectively implement the Resolution No. 35-NQ/TW dated October 22, 2018 of the Politburo on enhancement of protection of the Communist Party’s ideological foundation and struggle against wrong and hostile viewpoints in the new situation and Directive No. 23-CT/TW dated February 9, 2018, of the Secretariat on continuation in innovation and improvement of the quality and efficiency in study, research, application, and development of Marxism-Leninism and Ho Chi Minh Thought in the new situation; proactively struggle to defeat all plots, sabotage activities, “peaceful evolution”, and interference in Vietnam's internal affairs by hostile forces; and firmly protect sovereignty, sovereign rights, jurisdiction, and legitimate rights and interests of Vietnam in accordance with international law.

d) Improve the quality and effectiveness of dissemination and provision of education about awareness, responsibility, resistance and capacity to proactively struggle against and refute wrong and hostile viewpoints during the process of international integration for cadres, the Communist Party members, and the people, especially the young.

dd) Enhance the efficiency in mechanisms for cooperation and exchange of information between ministries and focal agencies on foreign affairs and international integration in order to proactively identify, monitor, analyze, assess, and promptly and accurately forecast the international situation, emerging issues on relations with partners, and their adjustments to guidelines and policies; promptly advise the Communist Party and the State to direct ministries and central authorities to develop appropriate and prompt plans, measures and policy responses to prevent and limit negative impacts, and take full advantage of favorable factors and resources from the international integration process.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Review, update, and promote the implementation of strategies, programs, and action plans for international economic integration, thereby ensuring harmony and synchronicity with the action program to implement the Resolution No. 59-NQ/TW; consider adding new tasks and solutions to meet the set requirements for the country's development from now until 2030, with a vision to 2045.

b) Assess efficiency in implementation and proposal for negotiation for upgradation of international economic cooperation agreements, including free trade agreements (FTAs) signed; conduct study and propose guidelines for selective signature of and participation in new FTAs and international economic cooperation initiatives; develop and implement measures, mechanisms, and policies to take advantage of opportunities and remove difficulties and obstacles to implementation of international economic agreements, linkages and FTAs, especially new-generation FTAs; and develop a Scheme for development of an ecology for assisting enterprises in taking advantages of the FTAs.

c) Properly fulfill Vietnam's obligations within the framework of the World Trade Organization (WTO), including conducting trade policy reviews, handling trade disputes, participating in negotiation sessions and WTO activities, and contributing to WTO reform. Continue to advocate countries recognizing Vietnam's market economy status and removing barriers to facilitate Vietnamese enterprises’ international trade and investment.

d) Conduct study and develop strategies/plans for negotiation and signature of digital linkages and linkages in supply chains, production chains, and value chains, etc.

dd) Develop and implement mechanisms and policies to assess, forecast, and control the impacts of international economic agreements and linkages on economic security, national financial safety and security, energy security, food security, and other non-traditional security issues

e) Promote the implementation of mechanisms for exchange and cooperation with regional countries, particularly ASEAN members, in financial security, economic security, energy security, and other non-traditional security challenges.

g) Finalize and promote the implementation of mechanisms and policies to encourage and facilitate the development of e-commerce, digital economy, green economy, circular economy, carbon markets, and reduction in greenhouse gas emission, thereby contributing to new growth drivers. Accelerate institutional and administrative reforms and improvement of business and investment environment.

h) Diversify and promote the implementation of mechanisms and policies to stimulate capital markets for enterprises in line with international and regional practices, assist corporate groups in expanding their scale, increasing their capacity to direct domestic value chains, digitizing supply chains, and fully engaging in global markets. Provide technical assistance and increase capacity of enterprises in all economic sectors to join production, value and supply chains of Foreign Direct Investment (FDI) firms and actively participate in international cooperation. Establish and implement regulatory sandboxes to enable Vietnamese enterprises to achieve breakthroughs in new potential sectors; and assist SMEs, startups, innovation, and sustainable business models.

i) Assess, adjust, update and improve the effectiveness of foreign investment attraction policies to drastically increase attractiveness to high-quality investment, including new-generation FDI and ODA and green finance, and prioritize large-scale projects with high-tech content, advanced technology and modern management that produce spillover effects, eco-smart industrial parks, innovation centers, logistics, and strategic infrastructure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) Develop and implement incentive mechanisms and policies to assist major enterprises in commitment to technology transfer, management skills, product testing, technical assistance, training for human resources and use of products and services provided by Vietnamese SMEs; promote and increase the localization rate through linkages between FDI and domestic enterprises, especially foundational, prioritized and spearhead industries. Conduct study of establishment of industry promotion and consultancy centers to assist and connect FDI and domestic enterprises in industrial parks and key economic zones.

m) Actively provide guidance and assist domestic enterprises in registering international trademark protection, and establish and implement mechanisms for monitoring trademark usage and take additional protective measures.

n) Increase capacity of state management agencies and trade associations to assist domestic enterprises in strengthening linkages with foreign investment sectors, prevent and deal with disputes arising from international trade and investment relations.

o) Establish and implement plans and orientations to promote the development of Vietnamese enterprise and entrepreneur culture that are highly adaptable to integration environment and on the basis of selective learning and absorption of fine international enterprise culture values.

p) Develop and implement specific mechanisms and policies on development and application of new economic models and advanced management and business models; develop a support framework for emerging industries, including semiconductor industry, artificial intelligence and clean energy in order to create long-term growth drivers.

q) Accelerate institutional and administrative reforms and improvement of business and investment environment. Finalize and enhance quality of the financial institution, including policies that facilitate the development of green finance, green credit, and adaptation to emerging issues in the financial sector; finalize policies and increase efficiency in mobilization, allocation and use of national financial resources in association with promotion of innovation in growth models, restructuring of economy and sustainable development. Develop and implement the international integration strategy in the monetary and banking sector. Finalize institution and policies to develop regional and international financial centers in Vietnam.

r) Review, finalize and enhance the effectiveness of cooperation frameworks, commitments and agreements with international financial organizations, forums, and partners’ state financial management agencies. Actively participate in and promote Vietnam's role in establishment of multilateral financial institutions, especially those in ASEAN, ASEAN+3, the Asia-Pacific Economic Cooperation (APEC), and Mekong subregion; participate in establishment of international financial institutions, including World Bank (WB) and International Monetary Fund (IMF).

s) Continue implementing strategies and plans for participation in bilateral, multilateral, and plurilateral cooperation organizations and mechanisms in terms of economy, trade, investment and finance-monetary, on the basis of updated and additional contents in conformity with international trends and specific conditions of Vietnam.

t) Establish mechanisms for supervision of the implementation of international economic agreements and linkages, at the same time enhance cooperation between central and local authorities. Finalize and implement mechanisms and policies on supervision of mergers and acquisitions (M&A) of enterprises, thereby maintaining national defense, security, and independence and autonomy of the economy in accordance with domestic laws and international commitments.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Stimulate international integration in terms of politics, national defense, and security in a more comprehensive and effective manner, thereby contributing to maintenance of a peaceful and stable environment, promotion of socio-economic development, protection of the Fatherland in an early manner regardless of distances, and development of Vietnam’s potential and international position

a) Effectively implement the action program to develop partnership frameworks established, especially comprehensive strategic partnerships, strategic partnerships, comprehensive partnerships, and equivalents. Proactively conduct study and propose establishment of new partnership frameworks and expand cooperation with partners in new sectors that align with the needs and meet conditions in Vietnam.

b) Effectively implement Resolutions, Directives, Conclusions, Schemes, and directive documents issued by the Politburo and the Secretariat on foreign affairs, including the Resolution No. 34-NQ/TW of the Politburo dated January 9, 2023, on major orientations and policies on implementation of foreign policies at the 13th National Congress of the Communist Party of Vietnam, and the Conclusion No. 71-KL/TW of the Politburo dated February 16, 2024, on key tasks and solutions for implementation of foreign policies at the 13th National Congress of the Communist Party of Vietnam, development and improvement of relations with partners, especially neighboring countries, major countries, Southeast Asian nations, other important partners, and traditional friends. Effectively execute the Conclusion No. 82-KL/TW of the Politburo dated June 4, 2024, on international integration and foreign affairs of the People's Public Security until 2030 and in subsequent years; the Conclusion No. 53-KL/TW of the Politburo dated April 28, 2023, on international integration and defense diplomacy until 2030 and in subsequent years; and the Directive No. 24-CT/TW of the Politburo dated July 23, 2023, on maintenance of national security and defense during comprehensive and deep international integration.

c) Continue to effectively implement a Plan for Vietnam to host high-level multilateral events until 2030 and a Scheme for participation in key UN mechanisms until 2040. Implement the Scheme for participation in key UN mechanisms until 2040. Efficiently implement the ASEAN Community Strategic Plan and continue to formulate and implement the ASEAN Community Vision 2045.

d) Effectively implement the Conclusion No. 125-KL/TW dated February 14, 2025, of the Secretariat on enhancement of execution of Directive No. 25-CT/TW dated August 8, 2018, of the Secretariat on promotion and improvement of multilateral foreign relations until 2030. Formulate and develop plans to join international organizations, forums and cooperation mechanisms in which Vietnam is not yet a member, especially new cooperation frameworks in the Asia-Pacific (APAC) region and the Indian Ocean region.

dd) Proactively and actively monitor and readily and appropriately participate in and contribute to establishment of multilateral institutions and regional and global governance frameworks for major and emerging issues, including artificial intelligence (AI), environment, climate change, pandemics, technology, supply chains, cybercrime and transnational crime prevention, etc.

e) Formulate and implement the capacity improvement scheme to promote Vietnam's role as a mediator and conciliator in international peace and security issues, in line with Vietnam’s capacity and interests. Continue executing schemes for participation in United Nations Peacekeeping Force towards expansion of scale and scope of operations and improvement of the quality of Vietnam’s participation in these operations.

g) Develop and implement international cooperation mechanisms for sharing information, early warning, and responding to non-traditional security challenges; strengthen international cooperation in struggle against transnational and foreign-related crimes, and enhance regional and global law enforcement cooperation.

h) Proactively and actively participate in, propose, and direct the implementation of international initiatives and activities regarding assurance of human security, in line with Vietnam’s interests and specific conditions, including humanitarian aid, search and rescue, management of natural disasters, prevention of wars, struggle against cross-border crime, cybercrime, high-tech crime, drug-related crime, money laundering, and human trafficking.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Improve the effectiveness and strategic nature of the Communist Party's foreign cooperation mechanisms; conduct study and establish new cooperation mechanisms via the Communist Party channel; diversify participants in the Communist Party's foreign affairs and expand its network of partners; innovate methods of cooperation with each partner, diversify and increase the substantive effectiveness of the Communist Party's foreign affairs.

l) Enhance proactivity and effectiveness of participation in multilateral meetings of political parties and people-oriented diplomacy; appreciate contribution to establishment of multilateral political party institutions, and encouragement of initiatives that align with Vietnam’s interests and specific conditions.

m) Promote establishment of mechanisms for exchange and contact with Vietnam Friendship Parliamentarian Groups in Parliaments and National Assemblies of other countries. Actively participate in key multilateral parliamentary mechanisms, including the Inter-Parliamentary Union (IPU), ASEAN Inter-Parliamentary Assembly (AIPA), and Assemblée parlementaire de la Francophonie (APF), etc.

n) Specify and effectively implement defense and security cooperation orientations within partnership frameworks established. Establish and participate in new mechanisms for dialogue and cooperation in defense and security with partners, especially neighboring countries, ASEAN nations, and other key partners, in line with Vietnam’s interests and conditions. Conduct study and propose expansion of international cooperation in defense and security, including defense industries and dual-use industries.

o) Strengthen and diversify forms of exchange, dialogue, friendly interaction and cooperation with border management and protection forces of neighboring countries to effectively implement border management agreements and regulations; effectively cooperate in resolution of emerging issues related to security, order, management of natural disasters, and prevention of epidemics in border areas and at border checkpoints from the grassroots level; and effectively implement border guard agreements, thereby contributing to maintenance of a peaceful and stable environment along all border lines.

4. Strengthen international integration in terms of science, technology and innovation, thereby contributing to improvement of national competitiveness, promotion of sustainable development and modernization of the country

a) Efficiently execute the Politburo's Resolution No. 57-NQ/TW dated December 22, 2024 on breakthrough for development of national science, technology, innovation and digital transformation, especially solutions to promotion of international cooperation in development of science, technology, innovation and digital transformation.

b) Continue to effectively implement international science and technology treaties and agreements that have been signed. Propose negotiation, signature, accession to and establishment of new, bilateral and multilateral cooperation mechanisms and agreements on science, technology, innovation, digital transformation, and development of startup ecosystem.

c) Formulate a Scheme for Vietnam's proactive participation in international standardization organizations. Strengthen international cooperation to increase capacities of agencies and personnel participating in international standardization organizations, thereby contributing to development of international standards and technical regulations on science and technology

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Strengthen research and formulate domestic scientific and technological standards and regulations that align with advanced international standards and regulations, thereby contributing to enhancement of the competitiveness of Vietnamese enterprises and products. Actively mobilize international and regional organizations, including World Intellectual Property Organization (WIPO), to assist Vietnam in this process.

e) Conduct research and seek partners, including global technology corporations, to establish centers for research, development, application of advanced science and technology and innovation in Vietnam. Formulate and develop specific mechanisms and policies to increase the attractiveness of Vietnam’s investment environment for high-tech, spearhead technologies, and research and development sectors, including artificial intelligence (AI), quantum technology, and atomic energy, etc.; encourage organizations, enterprises and individuals to participate in the global innovation network and other appropriate cooperation mechanisms.

g) Continue to promote cooperation in development of high-quality human resources with international partners and organizations, especially renown partners having administration skills, owning leading technologies with high quality of education and training. Strengthen development and implementation of high-quality human resource training cooperation models associated with priority industries, spearhead industries, new industries, and innovation sectors.

h) Build a database of overseas Vietnamese scientists and experts participating in cooperation with domestic partners in specific scientific and technological issues. Continue to renew and diversify mechanisms and policies to attract and retain talents, including international experts, scientists, and intellectuals, and overseas Vietnamese. Formulate and implement several key national scientific and technological programs and projects that enable overseas Vietnamese intellectuals to participate.

i) Strengthen exchange of experts and experience to enable Vietnamese scientists, engineers and specialists to participate in exchange, training, and research programs in foreign countries.

k) Encourage private sector participation in scientific research and technological development through public-private partnership (PPP).

5. Promote international integration in terms of culture, society, tourism, environment, education and training, health, and other sectors

a) Expand, diversify and develop international cooperation mechanisms in terms of culture, information, society, tourism, sports, environment, education and training, health, labor, agriculture, and other sectors in line with Vietnam’s interests and specific conditions.

b) Actively participate in and contribute to formulation of regulations, policies, and rules on emerging sectors and issues that are closely related to Vietnam’s interests and concerns, within multilateral cooperation mechanisms for culture, information, society, tourism, sports, environment, education and training, health, labor, agriculture, and other sectors. Proactively initiate and implement new cooperation initiatives and ideas, and share experience in sectors in which Vietnam has advantages and may potentially become the center of attraction of ASEAN, including sustainable poverty reduction, development gap narrowness, food security, protection of children's rights, health and gender equality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Effectively perform international integration and cooperation tasks related to culture within the framework of the national target program for cultural development for the 2025 - 2035 period, with a focus on promotion of Vietnamese cultural centers’ roles in foreign countries.

dd) Effectively develop and implement the South-South Cooperation Development Orientation Scheme in agricultural and rural sectors; the Scheme for Orientation to attraction and management of foreign direct investment (FDI) in agricultural and rural sectors; and the Scheme for Orientation to attraction, management and use of ODA, other concessional loans granted by foreign donors and non-governmental aid under the state management of the Ministry of Agriculture and Environment. Continue the effective implementation of the Scheme for promotion of export of agro-forestry-fishery products until 2030 and proposal for visions and solutions for subsequent years. Effectively execute projects, from now until 2025 and the following period, committed with international organizations and partners in agricultural and rural sectors. Conduct study and propose signature of and participation in new international cooperation initiatives and mechanisms for development of infrastructure of management of natural disasters, protection and sustainable development of forests, etc.

e) Mobilize international partners and organizations to share experience, transfer knowledge and skills, and provide financial support for the development of culture and content industries in Vietnam. Effectively develop and implement mechanisms and policies to assist Vietnamese enterprises, organizations, and individuals in developing cultural products and brands that have high quality and global competitiveness. Finalize and implement mechanisms and policies to supervise, manage and prevent the infiltration of harmful cultural products; promptly and effectively control and respond to distorted or erroneous information products to maintain national security, information security, human security, and cultural security.

g) Host major regional and international culture, sports and tourism events in association with high-level multilateral foreign affairs hosted by Vietnam from now until 2030. Develop the Strategy for promoting Vietnamese culture in foreign countries. Formulate plans/roadmaps for participation in major international culture, sports and tourism events, and strive to make an impression and achieve high results in these affairs.

h) Actively mobilize international resources and knowledge to develop, finalize, and implement institutions, policies, and solutions for promotion of digital transformation and application of digital technology to cultural sectors and activities, and development of digital culture and digital cultural industries; effectively implement the Program for Digitalization of Vietnam's Cultural Heritage for the 2021 - 2030 period; establish and operate a mechanism for protection of digital copyright of cultural products; and finalize technical standards and regulations for construction of digital cultural heritage and a digital cultural ecosystem.

i) Continue the effective implementation of the Strategy for international integration in terms of labor and social affairs until 2020, with a vision to 2030. In the labor and social sector, execute international conventions and agreements that have been signed and to which Vietnam has acceded and propose accession and signature of new ones, with a focus on enhancement of the quality of life and conditions for employees, and concentration on high-income markets and advanced and high labor standards.

k) Effectively implement mechanisms and policies to make breakthroughs in training and development of domestic high-quality human resource in order to maintain the sustainability of development and international integration; improve lifelong learning skills, and increase capacity and productivity of Vietnamese workforce.

l) Finalize and improve the effectiveness of implementation of mechanisms and policies to protect the lawful and legitimate rights and interests of Vietnamese citizens in foreign countries; promote the application of technology and digital technology to management of Vietnamese guest workers and citizen protection. Strengthen exchange of information and learning of international experience in management of employers, and apply such experience in a manner consistent with Vietnam’s development situation.

m) Actively mobilize technical and financial support in a proactive and focused manner in order to serve the fulfillment of international cooperation and integration tasks for which funding has not been fully provided. Urgently amend and finalize laws and policies related to receipt and management of aid, thereby ensuring efficiency in reception, use and management of international donations, including ODA.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



o) Effectively review the implementation of tourism cooperation agreements and mechanisms established; propose signature of and accession to new agreements with a focus on potential markets with high quantities of customers, high spending levels and long stays. Develop and implement mechanisms and policies to assist enterprises and local authorities in developing high-quality tourism services and products; attract technical support and investment, and provide training for high-quality human resources in tourism sector. Participate in tourism cooperation and linkage initiatives within the ASEAN sub-region and region, and proactively propose new initiatives to promote Vietnam's tourism potentials.

p) Establish criteria for assessment of quality of education and training on the basis of references to criteria established by international and regional organizations. Establish mechanisms and policies to assist domestic universities and research institutes in cooperating and associating with high-quality international educational institutions, and investing in establishment of representative offices or branches in foreign countries, especially in science and technology sectors.

q) Review and improve effectiveness of implementation of new arrangements on cooperation in mutual recognition of diplomas, certificates, training programs, and vocational skills between Vietnam and other countries. Conduct research into possibility of negotiating and signing new agreements on mutual recognition of diplomas, certificates, training programs, and vocational skills between Vietnam and other countries.

r) Develop and implement the Scheme for international cooperation in scientific and technological research and application, training for human resources, management of medical examination and treatment, preventive medicine, environmental management, and medical equipment. Sign, accede, and implement agreements on cooperation with international organizations and major pharmaceutical corporations in sharing copyrights and technologies to integrate the pharmaceutical industry into global value chains. Develop and implement the Scheme for development of specialized medical centers in sectors in which Vietnam has advantage on par with international level.

s) Promote international cooperation and integration in ethnic and religious affairs, thereby contributing to enhancement of the great national unity bloc and maintenance of national security and defense.

t) Effectively implement the Conclusion No. 57-KL/TW dated June 15, 2023, of the Politburo on continuation in improvement of the quality and effectiveness of external information in the new situation. Develop plans to promote the application of digital platforms to provision of external information and digital diplomacy. Participate in and proactively contribute to international cooperation frameworks of information and communications. Develop and implement mechanisms for connecting, sharing, and accessing data and ensuring network safety and cybersecurity.

6. Increase capacity for implementation of international commitments and agreements associated with enhancement of inspection and supervision of implementation and promotion of finalization of domestic institutions, policies and laws

a) Consider and finally review the implementation of the Overall Strategy for international integration until 2020, with a vision to 2030. Effectively develop and implement sector-specific international integration strategies and plans. Integrate international integration tasks into working programs and plans to be implemented by ministries, central and local authorities.

b) Develop and finalize institutions, policies and laws on international integration, improve the compatibility between international commitments and agreements and domestic regulations; increase implementation capacity in all sectors; and promote digitalization and application of technology to supervision and inspection of fulfillment of international commitments and agreements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Raise awareness and responsibility of ministries, central and local authorities for review, inspection, urge, and supervision of the implementation of international commitments and agreements within their jurisdiction. Establish a Steering Committee to review and urge the fulfillment of international commitments and agreements signed, and address these matters to partners during high-level foreign affairs.

dd) Establish mechanisms and increase capacity for supervising implementation and development of systems for assessing compliance with and effectiveness of international integration; and increase capacity for resolving disputes and complaints arising during the fulfillment of international commitments and agreements, especially in trade and investment sectors.

e) Develop and finalize laws related to green economy, digital economy, circular economy, energy transition, hydrogen, carbon emission reduction, digital transformation, artificial intelligence (AI), semiconductor chips, outer space, and other emerging sectors that impact Vietnam’s security and development.

7. Enhance efficiency and effectiveness of direction and cooperation in international integration; promote proactive and active roles of local authorities

a) Improve the National Steering Committee on international integration and specialized agencies in charge of foreign affairs and international integration. Improve and restructure units in charge of foreign affairs and international integration at local authorities towards simplified, strong, modern and professional apparatuses.

b) Develop innovation and improve proactiveness, quality and effectiveness, diversify channels, frameworks and forms of cooperation and exchange of information by ministries and focal agencies on foreign affairs and international integration among ministries, central and local authorities, and associations, in line with practical requirements to make substantial changes in cooperation in international integration. Establish and effectively operate mechanisms for cooperation, exchange of information, and inter-disciplinary databases of emerging issues and sectors in international relations and integration towards establishment of a national system of data on international integration and cooperation.

c) Stimulate implementation of a plan for training and refresher training for cadres in charge of foreign affairs and international integration; update and adjust the plan to suit the new situation, and at the same time take advantage of international resources for implementation. Continue to implement and update the Scheme for providing refresher training and nominating Vietnamese cadres to join international organizations. Develop and implement a plan for training and refresher training for international law cadres capable of participating in international mediation and settling disputes. Develop and implement plans for training for cadres at all levels and sectors in research, forecast and strategic advisory. Promote emulation of role models in effective implementation of guidelines, policies and laws on foreign affairs and international integration.

d) Effectively develop and implement mechanisms and policies, and allocate appropriate resources, to assist local authorities in conducting local foreign affairs and international integration, and fulfilling international commitments in conformity with specific local conditions; promote cooperation and association with local authorities of neighboring countries, important and potential partners, and traditional friends; cooperate with international organizations and foreign partners to take advantage of experience and resources for sustainable development; participate in cooperation mechanisms, forums, and networks of major cities and urban areas, including ASEAN Smart Cities Network (ASCN), Asia Pacific Cities Summit (APCS), World Association of Major Metropolises (Metropolis), International Association of Francophone Mayors (AIMF), UNESCO Creative Cities Network (UCCN), and Asian Cities Climate Change Resilience Network (ACCCRN), etc.

dd) Assist local authorities in innovating and improving the effectiveness of promotion of regional potential and advantage, promoting investment, developing tourism markets and brands and establishing regional tourism linkage initiatives; assist local enterprises in connecting with major international corporations to access international markets, capital, and technology, and to participate in regional and global production chains; improve the effectiveness of provision of advice and assistance for enterprises in information, forecast about international markets, and response to protective and preventive measures from other countries; and promote the application of new and high technologies to production and business and develop an innovation ecosystem in conformity with local specificities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Uphold roles of Vietnamese representative missions in foreign countries in economic diplomacy, technology diplomacy, digital diplomacy, and other specialized diplomacy sectors, thereby contributing to assurance of economic security and improvement of the autonomy, self-reliance and resilience of Vietnam.

III. IMPLEMENTATION ORGANIZATION

1. On the basis of the Politburo's Resolution No. 59-NQ/TW and the Government's action program, ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies, and People's Committees of provinces and cities shall, within their functions and tasks, preside over/cooperate in the implementation of the Government's action program for execution of the Resolution No. 59-NQ/TW in June 2025, at the same time, specify the tasks mentioned in the action program included in annual working plans as a basis for budget estimation.

2. Ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies, and People's Committees of provinces and cities shall be responsible for reviewing the issued and effective action programs and plans for implementation of the Communist Party’s Resolutions and Government’s action program related to international integration, in order to adjust and maintain synchronization and consistency with the action program and plan for implementation of this Resolution, completed in 2025.

3. Ministers, Heads of ministerial-level agencies and Governmental agencies, and Chairpersons of People's Committees of provinces and cities shall focus on direction of the implementation of key tasks and solutions; maintain security and order, and strengthen urge and inspection of the implementation of the Government’s action program, annually, before December 1st, send implementation results to the Ministry of Foreign Affairs that will submit a consolidated report to the Prime Minister and the Head of the National Steering Committee on International Integration to forward the report to the Politburo.

4. The Ministry of Foreign Affairs shall preside over and cooperate with ministries, central and local authorities to monitor and urge the implementation of the action program; promptly report and recommend necessary measures to the Government and the Prime Minister for the synchronized, comprehensive and effective execution of the action program; and closely follow relevant contents in working programs of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam, the Politburo, the Secretariat, the National Assembly, and the Standing Committee of the National Assembly to prepare reports in accordance with regulations.

5. On the basis of proposals from ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies, and People’s Committees of provinces and cities, the Ministry of Finance shall consolidate such proposals and request competent authorities to allocate annual state budget expenditure estimates in accordance with the law on state budget, to perform the tasks assigned under the action program.

6. During implementation, in case of any specific or emerging issues that require adjustments to the Government’s action program, ministries, central and local authorities shall proactively submit proposals to the Ministry of Foreign Affairs that will consolidate such proposals and report them to the Prime Minister for consideration and decision./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LIST OF SPECIFIC CRITERIA UNTIL 2030
(Enclosed with the Government’s action program for implementation of the Politburo's Resolution No. 59-NQ/TW dated January 24, 2025 in the Government’s Resolution No. 153/NQ-CP dated May 31, 2025)

NO.

Criteria

Unit

Expected outcomes

Supervision-presiding agency

1.

Development and diversification of markets

Quantity of markets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Industry and Trade

2.

Valued added contents in exports

%

≥ 30%

Ministry of Industry and Trade

3.

Science and technology contents in exports

%

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Industry and Trade

4.

Economy competitiveness ranking

Global Competitiveness Index (GCI) of WEF

≤ Global ranking: ≤ 65

≤ ASEAN ranking: ≤ 5

Ministry of Finance

5.

Vietnam's national brand ranking

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≤ Global ranking: ≤ 33

Ministry of Industry and Trade

6.

Percentage of enterprises participating in global value chain

%

≥ 21[1]

Ministry of Industry and Trade

7.

Set of indicators for assessment of results of implementation of FTAs 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not lower than 26

Ministry of Industry and Trade

8.

Global peace, safety and security ranking

Ranking in Global Peace Index (GPI)

≤ Global ranking: ≤ 41

≤ Asia-Pacific ranking: ≤ 6

Ministry of National Defence, Ministry of Public Security, and Ministry of Foreign Affairs

9.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Quantity of strategic partners, comprehensive strategic partners and comprehensive partners

≥ 34

Ministry of Foreign Affairs

10.

Development of diplomatic relations

Quantity of countries with which Vietnam has diplomatic relations

≥ 194

Ministry of Foreign Affairs

11.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Quantity of international and regional organizations

≥ 70

Ministry of Foreign Affairs

12.

Global Innovation Index (GII) ranking

Ranking

≤ Global ranking: ≤ 40

Ministry of Science and Technology

13.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



%

≥ 40

Ministry of Industry and Trade, and Ministry of Science and Technology

14.

Ranking of Vietnam’s standards and regulations on science and technology

Standards and regulations

Approach to international advanced standards and practices

Ministry of Science and Technology

15.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ranking

≤ Global ranking: ≤ 30

Ministry of Culture, Sports and Tourism

16.

Development of a set of criteria for assessment of the quality of education and training

Ranking

Set of criteria

Ministry of Education and Training

17.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Education

Advanced education within the region

Ministry of Education and Training

18.

Mutual recognition of training and education diplomas and certificates

Training diplomas and certificates

More diplomas and certificates

Ministry of Education and Training

19.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ranking

In the leading group of Asia - Pacific; ranked <= 100 in the world

Ministry of Education and Training

20.

Vietnam’s health system quality ranking

 Health Care Index[2]

≤ Global ranking: ≤ 44

Ministry of Health

21.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ranking

Level 4 in WHO's classification 

≤ ASEAN ranking: ≤ 3

Ministry of Health

22.

Global ranking on SDG Index (United Nations Sustainable Development Goals)

Ranking

≤ Global ranking: ≤ 55

Ministry of Finance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX II

LIST OF TASKS IN EXECUTION OF GOVERNMENT’S ACTION PROGRAM FOR IMPLEMENTATION OF RESOLUTION NO. 59-NQ/TW DATED JANUARY 24, 2025 OF THE POLITBURO ON INTERNATIONAL INTERGATION IN NEW SITUATION
(Enclosed with the Government’s action program for implementation of the Politburo's Resolution No. 59-NQ/TW dated January 24, 2025 in the Government’s Resolution No. 153/NQ-CP dated May 31, 2025)

NO.

Tasks

Presiding agency

Cooperating agency

Result

Deadlines

I.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

1.

Formulate, submit a proposal for promulgation, and organize the implementation of a comprehensive, regular and wide-ranging program for dissemination of the Resolution No. 59-NQ/TW and the Communist Party and State's guidelines and policies on international integration; diversify and innovate content and methods to improve the quality and effectiveness of dissemination; specify disseminated contents for each target group; and clarify requirements for innovation in international integration thinking, awareness and actions in the new situation.

Ministry of Foreign Affairs

Propaganda and Mass Mobilization Department of the Central Committee; Ministry of Culture, Sports and Tourism; ministries, central and local authorities; Vietnam Television (VTV), Voice of Vietnam (VOV), and Vietnam News Agency (VNA)

The Prime Minister’s decision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.

Promote digital transformation, develop digital data, and strengthen the application of information technology, digital technology and online platforms to external information, dissemination, and international integration

Ministry of Foreign Affairs

Ministry of Culture, Sports and Tourism

Scheme

2025

3.

Formulate the Strategy/Orientation for digital diplomacy development of Vietnam up to 2030.

Ministry of Foreign Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Strategy/Orientation

2026

4.

Continue to effectively implement the Resolution No. 35-NQ/TW dated October 22, 2018 of the Politburo on enhancement of protection of the Communist Party’s ideological foundation and struggle against wrong and hostile viewpoints in the new situation and Directive No. 23-CT/TW dated February 9, 2018, of the Secretariat on continuation in innovation and improvement of the quality and efficiency in study, research, application, and development of Marxism-Leninism and Ho Chi Minh Thought in the new situation; proactively struggle to defeat all plots, sabotage activities, “peaceful evolution”, and interference in Vietnam's internal affairs by hostile forces; and firmly protect sovereignty, sovereign rights, jurisdiction, and legitimate rights and interests of Vietnam in accordance with international law. Improve the quality and effectiveness of dissemination and provision of education about awareness, responsibility, resistance and capacity to proactively struggle against and refute wrong and hostile viewpoints during the process of international integration for cadres, the Communist Party members, and the people, especially the young.

 

Propaganda and Mass Mobilization Department of the Central Committee; ministries, central and local authorities; Vietnam Television (VTV), Voice of Vietnam (VOV), and Vietnam News Agency (VNA)

 

Regularly

5.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Foreign Affairs

Members of the National Steering Committee on International Integration

 

Regularly

II.

Increase the efficiency in international economic integration to build an independent, self-reliant and resilient economy, restructure economy, innovate growth model, and promote digital transformation

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.

Review, update, and promote the implementation of strategies, programs, and action plans for international economic integration, thereby ensuring harmony and synchronicity with the action program to implement the Resolution No. 59-NQ/TW; consider adding new tasks and solutions to meet the set requirements for the country's development from now until 2030, with a vision to 2045.

Ministry of Industry and Trade

Members of the Inter-Agency Steering Committee on International Economic Integration 

Strategy/program/action plan

2025

2.

Assess efficiency in implementation and proposal for negotiation for upgradation of international economic cooperation agreements, including free trade agreements (FTAs) signed. Conduct study and propose guidelines for selective signature of and participation in new FTAs and international economic cooperation initiatives; develop and implement measures, mechanisms, and policies to take advantage of opportunities and remove difficulties and obstacles to implementation of international economic agreements, linkages and FTAs, especially new-generation FTAs

Ministry of Industry and Trade

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Scheme

2025

3.

Develop a Scheme for development of an ecology for assisting enterprises in taking advantages of the FTAs.

Ministry of Industry and Trade

Members of the Inter-Agency Steering Committee on International Economic Integration 

Scheme

2025

4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Industry and Trade

Members of the Inter-Agency Steering Committee on International Economic Integration 

Report

Regularly

5.

Continue to advocate countries recognizing Vietnam's market economy status and removing barriers to facilitate Vietnamese enterprises’ international trade and investment.

Ministry of Industry and Trade

Ministry of Foreign Affairs

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.

Conduct study and develop strategies/plans for negotiation and signature of digital linkages and linkages in supply chains, production chains, and value chains, etc

Ministry of Industry and Trade

Ministry of Science and Technology

Strategy/Plan

2026

7.

Develop and implement mechanisms and policies to assess, forecast, and control the impacts of international economic agreements and linkages on economic security, national financial safety and security, energy security, food security, and other non-traditional security issues.

Ministry of Industry and Trade

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mechanism/Policy

Regularly

8.

Promote the implementation of mechanisms for exchange and cooperation with regional countries, particularly ASEAN members, in financial security, economic security, energy security, and other non-traditional security challenges.

Ministries and central authorities

Ministries and central authorities

Mechanism

Regularly

9.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Industry and Trade

Ministry of Science and Technology, the Ministry of Agriculture and Rural Development, and relevant ministries and agencies

Mechanism/Policy

2025

10.

Diversify and promote the implementation of mechanisms and policies to stimulate capital markets for enterprises in line with international and regional practices, assist corporate groups in expanding their scale, increasing their capacity to direct domestic value chains, digitizing supply chains, and fully engaging in global markets. Provide technical assistance and increase capacity of enterprises in all economic sectors to join production, value and supply chains of Foreign Direct Investment (FDI) firms and actively participate in international cooperation. Establish and implement regulatory sandboxes to enable Vietnamese enterprises to achieve breakthroughs in new potential sectors; and assist SMEs, startups, innovation, and sustainable business models.

Ministry of Finance

Ministry of Industry and Trade

Mechanism/Policy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.

Assess, adjust, update and improve the effectiveness of foreign investment attraction policies to drastically increase attractiveness to high-quality investment, including new-generation FDI and ODA and green finance, and prioritize large-scale projects with high-tech content, advanced technology and modern management that produce spillover effects, eco-smart industrial parks, innovation centers, logistics, and strategic infrastructure.

Ministry of Finance

Ministries and central authorities

Policy

Regularly

12.

Develop and implement a strategy for attracting global corporations that play a leading role in key supply chains, including information technology (IT), telecommunications, semiconductors, and artificial intelligence (AI), etc. to invest and expand their business in Vietnam

Ministry of Finance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Strategy

2026

13.

Effectively combine national defense and security tasks with economic development and international economic integration; proactively develop plans and measures to prevent abusing international economic integration to infringe upon national security, thereby effectively resolve and handle situations causing insecurity or disorder involving foreign elements at the local areas

Ministry of National Defence, Ministry of Public Security, and local authorities

Ministries, central and local authorities

Plan/solutions

Regularly

14.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Finance

Ministry of Justice, the Ministry of Construction, and the Ministry of Education and Training

Scheme

Regularly

15.

Develop and implement incentive mechanisms and policies to assist major enterprises in commitment to technology transfer, management skills, product testing, technical assistance, training for human resources and use of products and services provided by Vietnamese SMEs; promote localization through linkages between FDI and domestic enterprises, especially foundational, prioritized and spearhead industries. Conduct study of establishment of industry promotion and consultancy centers to assist and connect FDI and domestic enterprises in industrial parks and key economic zones to assist domestic enterprises in participating in global supply chains.

Ministry of Finance and the Ministry of Industry and Trade

Ministries, central and local authorities

Mechanism/Policy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16.

Actively provide guidance and assist domestic enterprises in registering international trademark protection, and establish and implement mechanisms for monitoring trademark usage and take additional protective measures.

Ministry of Science and Technology

Ministry of Finance

Mechanism

Regularly

17.

Increase capacity of state management agencies and trade associations to assist domestic enterprises in strengthening linkages among foreign investment sectors, prevent and deal with disputes arising from international trade and investment.

Ministry of Industry and Trade

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Project/Plan

Regularly

18.

Establish and implement plans and orientations to promote the development of Vietnamese enterprise and entrepreneur culture that are highly adaptable to integration environment and on the basis of selective learning and absorption of fine international enterprise culture values.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

Ministries and central authorities

Plan/Orientation

2025

19.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Finance and the Ministry of Industry and Trade

Ministry of Science and Technology, and ministries, central and local authorities

Mechanism/Policy

Regularly

20.

Accelerate institutional and administrative reforms and improvement of business and investment environment. Finalize and enhance quality of the financial institution, including policies that facilitate the development of green finance, green credit, and adaptation to emerging issues in the financial sector.

Ministry of Finance and the Ministry of Industry and Trade

Ministries, central and local authorities

Policy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.

Develop and implement the international integration strategy in the monetary and banking sector. Finalize institution and policies to develop regional and international financial centers in Vietnam.

Ministry of Finance, Sate Bank of Vietnam

Ministries and central authorities

Strategy

2026

22.

Review, finalize and enhance the effectiveness of cooperation frameworks, commitments and agreements with international financial organizations, forums, and partners’ state financial management agencies. Actively participate in and promote Vietnam's role in establishment of multilateral financial institutions, especially those in ASEAN, ASEAN+3, the Asia-Pacific Economic Cooperation (APEC), and Mekong subregion; participate in establishment of international financial institutions, including World Bank (WB) and International Monetary Fund (IMF).

Ministry of Finance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Report

Biannually/Annually

23.

Continue implementing strategies and plans for participation in bilateral, multilateral, and plurilateral cooperation organizations and mechanisms in terms of economy, trade, investment and finance-monetary, on the basis of updated and additional contents in conformity with international trends and specific conditions of Vietnam

Ministry of Industry and Trade, Ministry of Finance, State Bank of Vietnam

Members of the Inter-Agency Steering Committee on International Economic Integration 

Report

Biannually/Annually

24.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Finance and the Ministry of Industry and Trade

Ministries, central and local authorities

Report

2025

25.

Conduct study and propose participation in regional transport connection infrastructure projects, thereby contributing to the development of a synchronized and efficient transport network. Effectively develop and make use of resources from initiatives and overall plans for regional connection of which Vietnam is a member, especially ASEAN, APEC and the Mekong subregion. Strengthen research, transfer, application and development of advanced technological solutions to development of infrastructure.

Ministry of Construction

Ministries, central and local authorities

Scheme/Report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III.

Stimulate international integration in terms of politics, national defense, and security in a more comprehensive and effective manner, thereby contributing to maintenance of a peaceful and stable environment, promotion of socio-economic development, protection of the Fatherland, and development of Vietnam’s potential and international position

 

 

 

 

1.

Effectively implement the action program to develop partnership frameworks established, especially comprehensive strategic partnerships, strategic partnerships, comprehensive partnerships, and equivalents. Proactively conduct study and propose establishment of new partnership frameworks and expand cooperation with partners in new sectors that align with the needs and meet conditions in Vietnam

Ministry of Foreign Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Report

Annually

2.

Effectively implement Resolutions, Directives, Conclusions, Schemes, and directive documents issued by the Politburo and the Secretariat on foreign affairs, including the Resolution No. 34-NQ/TW of the Politburo dated January 9, 2023, on major orientations and policies on implementation of foreign policies at the 13th National Congress of the Communist Party of Vietnam, and the Conclusion No. 71-KL/TW of the Politburo dated February 16, 2024, on key tasks and solutions for implementation of foreign policies at the 13th National Congress of the Communist Party of Vietnam, and Schemes for development and improvement of relations with partners, especially neighboring countries, major countries, Southeast Asian nations, other important partners, and traditional friends.

Ministry of Foreign Affairs

Ministries and central authorities

Report

Annually

3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Public Security

Ministries and central authorities

Report

Annually

4.

4.

Execute Conclusion No. 53-KL/TW of the Politburo dated April 28, 2023, on international integration and defense diplomacy until 2030 and in subsequent years; and the Directive No. 24-CT/TW of the Politburo dated July 23, 2023, on maintenance of national security and defense during comprehensive and deep international integration

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministries and central authorities

Report

Annually

5.

Continue to effectively implement a Plan for Vietnam to host high-level multilateral events until 2030.

Ministries and central authorities

Ministries and central authorities

Report

From now until 2030

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Implement a Scheme for participation in key UN mechanisms until 2040. Efficiently implement the Community Strategic Plan and contribute to formulation and implementation of the ASEAN Community Vision 2045. Implement the Conclusion No. 125-KL/TW dated February 14, 2025, of the Secretariat on enhancement of execution of Directive No. 25-CT/TW dated August 8, 2018, of the Secretariat on promotion and improvement of multilateral foreign relations until 2030.

Ministry of Foreign Affairs

Ministries and central authorities

Report

According to the formulated plan

7.

Formulate and develop plans to join international organizations, forums and cooperation mechanisms in which Vietnam is not yet a member, especially new cooperation frameworks in the Asia-Pacific (APAC) region and the Indian Ocean region

Ministry of Foreign Affairs

Ministries and central authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2026

8.

Proactively and actively monitor and readily and appropriately participate in and contribute to establishment of multilateral institutions and regional and global governance frameworks for major and emerging issues

Ministry of Foreign Affairs

Ministries and central authorities

Scheme

Regularly

9.

Formulate and implement the capacity improvement scheme to promote Vietnam's role as a mediator and conciliator in international peace and security issues

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministries and central authorities

Scheme

2026

10.

Continue executing projects on participation in United Nations Peacekeeping Force towards expansion of scale and scope of operations and improvement of the quality of Vietnam’s participation in these operations.

Ministry of National Defence, Ministry of Public Security

Ministries and central authorities

Report

Annually

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Develop and implement international cooperation mechanisms for sharing information, early warning, and responding to non-traditional security challenges; establish and expand cooperation in security and intelligence; strengthen international cooperation in struggle against transnational and foreign-related crimes, and enhance law enforcement cooperation.

Ministry of Public Security

Ministries and central authorities

Report

Annually

12.

Proactively and actively participate in, propose, and direct the implementation of international initiatives and activities regarding assurance of human security, in line with Vietnam’s interests and specific conditions

Ministry of Public Security

Ministries and central authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Annually

13.

Continue to effectively implement the Directive No. 32-CT/TW on enhancement and improvement of the efficiency in the Communist Party's foreign relations in the new situation, and Overall Scheme for enhancement and improvement of the efficiency in the Communist Party's foreign relations until 2025

Ministry of Foreign Affairs

Ministries and central authorities

Report

2025

14.

Finally review and develop an overall scheme for enhancement and improvement of the Communist Party's foreign relations for the 2026 - 2030 period, with a vision to 2040. Improve the effectiveness and strategic nature of the Communist Party's foreign cooperation mechanisms; conduct study and establish new cooperation mechanisms via the Communist Party channel; diversify participants in the Communist Party's foreign affairs and expand its network of partners; innovate methods of cooperation with each partner, diversify and increase the substantive effectiveness of the Communist Party's foreign affairs. Enhance proactivity and effectiveness of participation in multilateral meetings of political parties and people-oriented diplomacy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministries, Boards and central authorities

Scheme/Report

2025/Annually

15.

Promote establishment of mechanisms for exchange and contact with Vietnam Friendship Parliamentarian Groups in Parliaments and National Assemblies of other countries. Actively participate in key multilateral parliamentary mechanisms, including the Inter-Parliamentary Union (IPU), ASEAN Inter-Parliamentary Assembly (AIPA), and Assemblée parlementaire de la Francophonie (APF), etc.

Ministry of Foreign Affairs

National Assembly Committee for National Defense, Security and External Relations

Report

Regularly

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Specify and effectively implement defense and security cooperation orientations within partnership frameworks established. Establish and participate in new mechanisms for dialogue and cooperation in defense and security with partners, especially neighboring countries, ASEAN nations, and other key partners, in line with Vietnam’s interests and conditions. Conduct study and propose expansion of international cooperation in defense and security.

Ministry of National Defense

Ministry of Public Security

Ministries and central authorities

Report

Regularly

17.

Strengthen exchange, dialogue, and cooperation with border management and protection forces of neighboring countries to effectively implement border management treaties, agreements and regulations; effectively cooperate in resolution of emerging issues related to security, order, management of natural disasters, and prevention of epidemics in border areas and at border checkpoints; effectively implement border guard agreements; promote the diversification of friendship exchange forms and models with neighboring countries, thereby contributing to resolution of border-related cases at the grassroots level and maintaining a peaceful and stable environment

Ministry of National Defense

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Report

Regularly

18.

Establish mechanisms and policies to assist local authorities in expanding and strengthening cooperation and improving relationships with international local authorities, organizations, and foreign partners, especially those in Southeast Asia, local authorities of key and potential partners and traditional friends, in order to gain experience and exploit resources for development.

Ministry of Foreign Affairs

Ministries, central and local authorities

Mechanism/Policy

From now until 2030

IV.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

1.

Efficiently execute the Politburo's Resolution No. 57-NQ/TW on breakthrough for development of science, technology, innovation and digital transformation, especially solutions to promotion of international cooperation in science, technology, innovation and digital transformation

Ministry of Science and Technology

Ministries and central authorities

Report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.

Continue to effectively implement international science and technology treaties and agreements that have been signed. Propose negotiation, signature, accession to and establishment of new bilateral and multilateral cooperation mechanisms and agreements on science, technology, innovation, digital transformation, and development of startup ecosystem.

Ministry of Science and Technology

Ministries and central authorities

Report

Regularly

3.

Formulate a Scheme for Vietnam's proactive participation in international standardization organizations.

Ministry of Science and Technology

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Scheme

2025

4.

Strengthen international cooperation to increase capacities of agencies and personnel participating in international standardization organizations, thereby contributing to development of international standards and technical regulations on science and technology.

Ministry of Science and Technology

Ministries and central authorities

Report

Regularly

5.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Science and Technology

Ministry of Foreign Affairs and Ministries and central authorities

Report

Regularly

6.

Strengthen research and formulate domestic scientific and technological standards and regulations that align with advanced international standards and regulations; and at the same time, mobilize international and regional organizations, including World Intellectual Property Organization (WIPO), to assist Vietnam in this process.

Ministry of Science and Technology

Ministries and central authorities

Report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.

Conduct research and seek partners, including global technology corporations, to establish centers for research, development, application of advanced science and technology and innovation in Vietnam.

Ministry of Science and Technology

Ministries and central authorities

Report

Regularly

8.

Formulate and develop specific mechanisms and policies to increase the attractiveness of Vietnam’s investment environment for high-tech, spearhead technologies, and research and development sectors

Ministry of Science and Technology

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mechanism/Policy

Regularly

9.

Encourage organizations, enterprises and individuals to participate in the Global Innovation Network and other appropriate cooperation mechanisms

Ministry of Science and Technology

Ministries and central authorities

Policy

Regularly

10.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Home Affairs, Ministry of Education and Training

Ministries, central and local authorities

Report

Regularly

11.

Build a database of overseas Vietnamese scientists and experts participating in cooperation with domestic partners in specific scientific and technological issues

Ministry of Foreign Affairs

Ministry of Science and Technology, and ministries, central authorities

Report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.

Continue to renew and diversify mechanisms and policies to attract and retain talents, including international experts, scientists, and intellectuals, and overseas Vietnamese

Ministry of Foreign Affairs

Ministry of Science and Technology, and ministries, central authorities

Mechanism/Policy

Regularly

13.

Formulate and implement several key national scientific and technological programs and projects that enable overseas Vietnamese intellectuals to participate.

Ministry of Science and Technology

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Program/project

Regularly

14.

Strengthen exchange of experts and experience to enable Vietnamese scientists, engineers and specialists to participate in exchange, training, and research programs in foreign countries

Ministry of Science and Technology, Ministry of Education and Training, Ministry of Foreign Affairs

Ministries and central authorities

Exchange, training and research

Regularly

15.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Science and Technology

Ministries and central authorities

Policy

Regularly

V.

Promote international integration in terms of culture, society, tourism, environment, education and training, health, and other sectors

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.

Expand, diversify and develop international cooperation mechanisms in terms of culture, information, society, tourism, sports, environment, education and training, health, labor, agriculture, and other sectors in line with Vietnam’s interests and specific conditions.

Ministries and central authorities

Ministries, central and local authorities

Report

Regularly

2.

Actively participate in and contribute to formulation of regulations, policies, and rules on emerging sectors and issues that are closely related to Vietnam’s interests and concerns, within multilateral cooperation mechanisms for culture, information, society, tourism, sports, environment, education and training, health, labor, agriculture, and other sectors.

Ministries and central authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Report

Regularly

3.

Proactively initiate and implement new cooperation initiatives and ideas, and share experience in sectors in which Vietnam has advantages and may potentially become the center of attraction of ASEAN, including sustainable poverty reduction, development gap narrowness, food security, protection of children's rights, health and gender equality.

Ministries and central authorities

Ministries and central authorities

Report

Regularly

4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministries and central authorities

Ministries and central authorities

Report

Regularly

5.

Focus on implementation of international labor treaties and agreements associated with the objectives of enhancing the quality of life and working conditions for employees with concentration on high-income markets and advanced and high labor standards.

Ministry of Home Affairs

Ministries and central authorities

Report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.

Effectively perform international integration and cooperation tasks related to culture within the framework of the national target program for cultural development for the 2025 - 2035 period, with a focus on promotion of Vietnamese cultural centers’ roles in foreign countries.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

Ministry of Foreign Affairs and Ministries and central authorities

Report

Regularly

7.

Effectively develop and implement the South-South Cooperation Development Orientation Scheme in agricultural and rural sectors; the Scheme for Orientation to attraction and management of foreign direct investment (FDI) in agricultural and rural sectors; and the Scheme for Orientation to attraction, management and use of ODA, other concessional loans granted by foreign donors and non-governmental aid under the state management of the Ministry of Agriculture and Environment. Continue the effective implementation of the Scheme for promotion of export of agro-forestry-fishery products until 2030 and proposal for visions and solutions for subsequent years.

Ministry of Agriculture and Environment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Scheme/Report

2026/Annually

8.

Effectively execute projects, from now until 2025 and the following period, committed with international organizations, including the World Bank (WB), the Asian Development Bank (ADB), the International Fund for Agricultural Development (IFAD), and the Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO) and international partners in agricultural and rural sectors. Conduct study and propose signature of and participation in new international cooperation initiatives and mechanisms for development of infrastructure of management of natural disasters, protection and sustainable development of forests, etc.

Ministry of Agriculture and Environment

Ministries, central and local authorities

Cooperation mechanisms/projects/initiatives

Regularly

9.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Culture, Sports and Tourism

Ministries, central and local authorities

Report/Mechanism/Policy

Regularly

10.

Finalize and implement mechanisms and policies to supervise, manage and prevent the infiltration of harmful cultural products; promptly and effectively control and respond to distorted or erroneous information products to maintain national security, information security, human security, and cultural security.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

Ministry of Public Security and Ministries and central authorities

Measures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.

Host major regional and international culture, sports and tourism events in association with high-level multilateral foreign affairs to be hosted by Vietnam from now until 2030.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

Ministry of Foreign Affairs and Ministries and central and local authorities

Events

According to the formulated plan

13.

Develop the Strategy for promoting Vietnamese culture in foreign countries. Formulate plans/roadmaps for participation in major international culture, sports and tourism events, and strive to make an impression and achieve high results in these affairs.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Plan

2025

14.

Actively mobilize international resources and knowledge to develop, finalize, and implement institutions, policies, and solutions for promotion of digital transformation and application of digital technology to cultural sectors and activities, and development of digital culture and digital cultural industries. Effectively implement the Program for Digitalization of Vietnam's Cultural Heritage for the 2021 - 2030 period. Establish and operate a mechanism for protection of digital copyright of cultural products; and finalize technical standards and regulations for construction of digital cultural heritage and a digital cultural ecosystem.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

Ministry of Science and Technology, and ministries, central authorities

Report/Standards/Regulations

Regularly

15.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Home Affairs

Ministries and central authorities

Report

Regularly

16.

Effectively implement mechanisms and policies to make breakthroughs in training and development of domestic high-quality human resource in order to maintain the sustainability of development and international integration; improve lifelong learning skills, and increase capacity and productivity of Vietnamese workforce.

Ministry of Home Affairs, Ministry of Education and Training

Ministries and central authorities

Mechanism/Policy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.

Finalize and improve the effectiveness of implementation of mechanisms and policies to protect lawful and legitimate rights and interests of Vietnamese citizens in foreign countries; promote the application of technology and digital technology to management of Vietnamese guest workers and citizen protection. Strengthen exchange of information and learning of international experience in management of employers from single organization model to multi-organization model and apply such experience in a manner consistent with Vietnam’s development situation.

Ministry of Home Affairs

Ministry of Foreign Affairs and Ministries and central and local authorities

Report

Regularly

18.

Actively mobilize technical and financial support in a proactive and focused manner in order to serve the fulfillment of international cooperation and integration tasks for which funding has not been fully provided.

Ministries, central and local authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Report

Regularly

19.

Urgently amend and finalize laws and policies related to receipt and management of aid, thereby ensuring efficiency in reception, use, and management of international donations, including ODA.

Ministry of Finance

Ministries and central authorities

Law/Policy

2025

20.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Agriculture and Environment

Ministries, central and local authorities

Report

Regularly

21.

Effectively review the implementation of tourism cooperation agreements and mechanisms established; propose signature of and accession to new agreements with a focus on potential markets with high quantities of customers, high spending levels and long stays. Develop and implement mechanisms and policies to assist enterprises and local authorities in developing high-quality tourism services and products; attract technical support and investment, and provide training for high-quality human resources in tourism sector. Participate in tourism cooperation and linkage initiatives within the ASEAN sub-region and region, and proactively propose new initiatives to promote Vietnam's tourism potentials.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

Ministries, central and local authorities

Report/Mechanism/Policy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



22.

Establish criteria for assessment of quality of education and training on the basis of references to criteria established by international and regional organizations.

Ministry of Education and Training

Ministries, central and local authorities

Set of criteria

2026

23.

Establish mechanisms and policies to assist domestic universities and research institutes in cooperating and associating with high-quality international educational institutions, and investing in establishment of representative offices or branches in foreign countries, especially in science and technology sectors.

Ministry of Education and Training

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mechanism/Policy

Regularly

24.

Review and improve effectiveness of implementation of new arrangements on cooperation in mutual recognition of diplomas, certificates, training programs, and vocational skills between Vietnam and other countries. Conduct research into possibility of negotiating and signing new agreements on mutual recognition of diplomas, certificates, training programs, and vocational skills between Vietnam and other countries.

Ministry of Education and Training

Ministries and central authorities

Agreements

From now until 2030

25.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Health

Ministries and central authorities

Scheme

2026

26.

Promote international cooperation and integration in ethnic and religious affairs, thereby contributing to enhancement of the great national unity bloc and maintenance of national security and defense.

Ministry of Ethnic and Religious Affairs

Ministries, central and local authorities

Report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



27.

Effectively implement the Conclusion No. 57-KL/TW dated June 15, 2023, of the Politburo on continuation in improvement of the quality and effectiveness of external information in the new situation. Develop and implement mechanisms and policies to take advantage of and promote roles of journalists and editors of foreign press organizations whose head offices are located in Vietnam, international experts, scholars, and prestigious individuals in the foreign information sector.

Ministry of Foreign Affairs

Propaganda and Mass Mobilization Department of the Central Committee; ministries, central authorities

Report

Regularly

28.

Participate in and proactively contribute to international cooperation frameworks of information and communications

Ministry of Culture, Sports and Tourism

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Report

Regularly

29.

Develop plans to promote the application of digital platforms to provision of external information and digital diplomacy.

Ministry of Foreign Affairs

Ministry of Science and Technology

Plan

Regularly

30.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Public Security

Ministry of Science and Technology, and ministries, central authorities

Mechanism

Regularly

VI.

Increase capacity for implementation of international commitments and agreements associated with enhancement of inspection and supervision of implementation and promotion of finalization of domestic institutions, policies and laws

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.

Consider and finally review the implementation of the Overall Strategy for international integration until 2020, with a vision to 2030.

Ministry of Foreign Affairs

Ministries, central and local authorities

Finally reviewed Strategy

2026

2.

Effectively develop and implement sector-specific international integration strategies and plans. Integrate international integration tasks into working programs and plans to be implemented by ministries, central and local authorities.

Ministries, central and local authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Strategy/Plan

2026

3.

Develop and finalize institutions, policies and laws on international integration, improve the compatibility between international commitments and agreements and domestic regulations; increase implementation capacity in all sectors; and promote digitalization and application of technology to supervision and inspection of fulfillment of international commitments and agreements.

Ministries and central authorities

Ministries and central authorities

Policies/laws

Regularly

4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministries and central authorities

Ministries and central authorities

Report

Regularly

5.

Continue to negotiate and effectively implement international cooperation programs, projects and operations in law-making and enforcement, administrative reform, and judicial reform sectors.

Ministry of Justice

Ministries and central authorities

Program/project/operations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.

Raise awareness and responsibility of ministries, central and local authorities for review, inspection, urge, and supervision of the implementation of international commitments and agreements within their jurisdiction.

Ministries, central and local authorities

Ministries, central and local authorities

Report

Regularly

7.

Establish a Steering Committee to review and urge the fulfillment of international commitments and agreements signed, and address these matters to partners during high-level foreign affairs.

Ministry of Foreign Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministries, central and local authorities

The Prime Minister’s decision

2025

8.

Establish mechanisms and increase capacity for supervising implementation and development of systems for assessing compliance with and effectiveness of international integration

Ministry of Justice

Ministries and central authorities

Mechanism

2026

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Increase capacity for resolving disputes and complaints arising during the fulfillment of international commitments and agreements, especially in trade and investment sectors

Ministry of Industry and Trade, Ministry of Justice

Ministries, central and local authorities

Program/project

Regularly

10.

Develop and finalize laws related to green economy, digital economy, circular economy, energy transition, hydrogen, carbon emission reduction, digital transformation, artificial intelligence (AI), semiconductor chips, outer space, and other emerging sectors

Ministry of Industry and Trade, Ministry of Finance

Ministries and central authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Regularly

VII.

Enhance efficiency and effectiveness of direction and cooperation in international integration; promote proactive and active roles of local authorities

 

 

 

 

1.

Improve the National Steering Committee on international integration and specialized agencies in charge of foreign affairs and international integration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Members of the National Steering Committee on International Integration

Proposal submitted to The Prime Minister

2025

2.

Improve and restructure units in charge of foreign affairs and international integration at local authorities towards simplified, strong, modern and professional apparatuses. 

Ministry of Foreign Affairs and local authorities

Local authorities

Report

2025

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Develop innovation and improve proactiveness, quality, and effectiveness, diversify channels, frameworks, and forms of cooperation and exchange of information by ministries and focal agencies on foreign affairs and international integration among ministries, central and local authorities, and associations, in line with practical requirements to make substantial changes in cooperation in international integration.

Ministries, central and local authorities

Ministries, central and local authorities

Exchange and cooperation mechanism/framework

2025

4.

Establish and effectively operate mechanisms for cooperation, exchange of information, and inter-disciplinary databases of emerging issues and fields in international relations and integration towards establishment of a national system of data on international integration and cooperation.

Ministry of Foreign Affairs

The Government’s Office, Ministry of Science and Technology, and ministries, central authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Annually

5.

Stimulate implementation of a plan for training and refresher training for cadres in charge of foreign affairs and international integration; update and adjust the plan to suit the new situation, and at the same time take advantage of international resources for implementation.

Ministry of Foreign Affairs

Ministries, central and local authorities

Report

From now until 2030

6.

Continue to implement and update the Scheme for providing refresher training and nominating Vietnamese cadres to join international organizations with a focus on provision of training and refresher training for high-ranking cadres running for leadership positions in international forums and organizations, especially ASEAN, the United Nations, Mekong sub-regional cooperation mechanisms, and APEC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministries and central authorities

Report

From now until 2030

7.

Develop and implement a plan for training and refresher training for international law cadres capable of participating in international mediation and settling disputes.

Ministry of Industry and Trade, Ministry of Justice

Ministries and central authorities

Plan

Annually

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Develop and implement plans for training for cadres at all levels and sectors in research, forecast and strategic advisory.

Ministry of Foreign Affairs

Ministries and central authorities

Plan

Annually

9.

 

Promote emulation of role models in effective implementation of guidelines, policies and laws on foreign affairs and international integration

Ministries, central and local authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Regularly

10.

Effectively develop and implement mechanisms and policies to assist local authorities, especially those in bordering provinces in conducting local foreign affairs and international integration; promote cooperation and association with local authorities of foreign countries to take advantage of experience and resources for development; participate in cooperation mechanisms, forums, and networks of major cities and urban areas, including ASEAN Smart Cities Network (ASCN), Asia Pacific Cities Summit (APCS), World Association of Major Metropolises (Metropolis), International Association of Francophone Mayors (AIMF), UNESCO Creative Cities Network (UCCN), Global Network for Sustainability (G-NETS) and Asian Cities Climate Change Resilience Network (ACCCRN), C40 Cities Climate Leadership Group, etc.

Ministry of Foreign Affairs

Local authorities

Mechanism/Policy

 Regularly

11.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Finance

Local authorities

State budget expenditure estimate

Annually

12.

Effectively develop and implement mechanisms and policies to assist local authorities in international integration, in accordance with international commitments, while taking advantage of available resources for sustainable development; assist local authorities in innovating and improving the effectiveness of promotion of regional potential and advantage, promoting investment, developing tourism markets and brands and establishing regional tourism linkage initiatives; assist local enterprises in connecting with major international corporations to access capital sources and technology, and to participate in global market and production chains; improve the effectiveness of provision of advice and assistance for enterprises in information, forecast about international markets, and response to protective and preventive measures from other countries; and promote the application of new and high technologies to production and business and develop an innovation ecosystem in conformity with local specificities.

The National Steering Committee on International Integration

Ministries, central and local authorities

Mechanism/Policy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.

Take measures to encourage local authorities to proactively engage in international cultural integration associated with preservation, promotion and marketing of regional cultural values; strengthen international cooperation to develop cultural industries and produce distinctive cultural products that have international competitiveness; and assist local authorities in improving connectivity and cooperation with research organizations and educational institutions in countries with advanced education, and international cooperation in the health sector

Ministries and central authorities

Ministries, central and local authorities

Policies/Measures

Regularly

14.

Uphold roles of Vietnamese representative missions in foreign countries in economic diplomacy, technology diplomacy, digital diplomacy, and other specialized diplomacy sectors.

Ministry of Foreign Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Report

Regularly

 

 

[1] Data provided by the Ministry of Planning and Investment on percentage of enterprises participating in global value chain in 2024. Improve Vietnam's position in global value chain: what to do?

[2] Healthy Index Score

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 153/NQ-CP ngày 31/05/2025 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới do Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/02/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

5.652

DMCA.com Protection Status
IP: 52.167.144.159