|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của
Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách
nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông; Thông tư số 84/2021/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ
nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 01 tháng 10
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết Quy định nội dung chi
và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định
nội dung chi và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung chi và mức
chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực
hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025 và bãi bỏ Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ
hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và
Nghị quyết số 45/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Giang ban hành quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến
nông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh Khoá XIX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm thông tin, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
QUY ĐỊNH
NỘI
DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 10/10/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội
dung chi, mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp; cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực
hiện hoạt động khuyến nông
1. Nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, trong đó:
a) Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo kinh phí cho các hoạt
động khuyến nông tỉnh và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp do Sở Nông
nghiệp và Môi trường quản lý, tổ chức thực hiện.
b) Ngân sách cấp xã đảm bảo kinh phí cho các hoạt động
khuyến nông địa phương và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp do Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện.
2. Nguồn kinh phí hoạt động khuyến nông hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử
dụng kinh phí khuyến nông
1. Các tổ chức, đơn vị được giao kinh phí
ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động khuyến nông phải thực hiện công khai
chế độ, định mức, tiêu chuẩn, kinh phí cho các đối tượng thụ hưởng theo quy định
hiện hành.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước cho các hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan
chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo đúng quy
định hiện hành.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Chi bồi dưỡng, tập huấn
và đào tạo
1. Nội dung hoạt động và phương thức tổ chức bồi dưỡng,
tập huấn và đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định
số 83/2018/NĐ-CP về Khuyến nông.
2. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu
bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn thực hiện theo quy định định hiện hành.
3. Chi phí phục vụ lớp học:
a) Thuê hội trường, phòng học, thiết bị học tập; tổ
chức cho học viên đi khảo sát, thực tế; thuê phiên dịch và biên dịch; chi tổ
chức khai giảng, bế giảng; chi khác (điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh,
trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác). Mức chi thực hiện theo hình thức
hợp đồng với nhà cung cấp theo các quy định liên quan hoặc thanh toán theo thực
tế, có chứng từ hợp pháp và theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi in ấn tài liệu, in chứng chỉ, văn phòng phẩm,
vật tư thực hành, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm):
thanh toán theo thực tế, có chứng từ hợp pháp và theo dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
c) Chi giải khát giữa giờ: mức chi theo quy định của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
4. Chi phụ cấp tiền ăn, bố trí nơi ở, chi phí đưa,
đón, thù lao cho giảng viên, trợ giảng (nếu có):
a) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng: Mức chi theo
quy định của Thông tư số 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức và theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
b) Chi phụ cấp tiền ăn, bố trí nơi ở cho giảng
viên, trợ giảng: mức chi theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban
hành.
c) Chi phí đưa đón giảng viên, trợ giảng: thanh
toán theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành, cụ thể mức chi
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số
12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
5. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu
học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát, học tập
khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao
công nghệ
a) Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy
định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP:
Đối tượng chuyển giao công nghệ hưởng lương từ ngân
sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu
tham khảo). Đối với chỗ ở cho người học, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở
cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước,
chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê phòng nghỉ cho học viên thì được hỗ trợ
100% chi phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể
mức chi tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và
Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
Đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100 % chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu
tham khảo); hỗ trợ 100 % chi phí tiền ăn theo mức quy định của Hội đồng nhân
dân tỉnh Bắc Ninh ban hành; hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu
địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật
và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu
địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Đối với chỗ ở cho người học,
đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thi đơn vị được hỗ trợ chi
phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê
phòng nghỉ cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức chi tại khoản 6 Điều
12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung
Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
b) Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP:
Người nông dân được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học
(không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo mức quy định
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành; hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa
học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người
khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt
khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa
học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Đối với chỗ ở cho người
học, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ
chi phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê
phòng nghỉ cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức chi tại khoản 6 Điều
12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung
Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
Chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp
tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông
nghiệp được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo);
hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại bằng 50% mức quy định đối với đối tượng nhận chuyển
giao công nghệ là người nông dân nêu trên. Đối với chỗ ở cho người học,
đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì được hỗ trợ chi phí dịch
vụ: điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê phòng nghỉ cho học viên
thì được hỗ trợ 50% chi phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
ban hành cụ thể mức chi tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số
40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số
40/2017/TT-BTC.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong
các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học (không bao gồm
tài liệu tham khảo) khi tham dự đào tạo.
6, Chi khảo sát, học tập trong nước: mức chi theo
quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức chi quy định tại
Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư
số 40/2017/TT-BTC; riêng mức chi hỗ trợ tiền ăn áp dụng theo quy định tại khoản
5 Điều này.
Điều 5. Chi thông tin tuyên
truyền
1. Nội dung hoạt động, phương thức tổ chức thông
tin tuyên truyền và chính sách thông tin tuyên truyền được thực hiện theo quy định
tại Điều 7 và Điều 28 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
2. Tuyên truyền qua hệ thống truyền thông đại
chúng; xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến nông; bản tin,
trang thông tin điện tử khuyến nông:
a) Hàng năm, căn cứ nhu cầu và khả năng kinh phí
khuyến nông dành cho hoạt động thông tin tuyên truyền, cơ quan khuyến nông xây
dựng nhiệm vụ thông tin tuyên truyền khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ
quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu; trường hợp đặt hàng giao
nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi nhuận bút cho tác phẩm (tin, bài, ảnh, thơ,
clip) đăng trên bản tin khuyến nông, trang thông tin điện tử khuyến nông, tài
liệu tuyên truyền khuyến nông và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng: mức chi thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban
hành và Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác
phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu
diễn khác.
3. Tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội thảo
a) Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
b) Mức chi thực hiện theo quy định của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức chi tại Điều 12
Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung
Thông tư số 40/2017/TT-BTC tại Điều 12 Thông tư số
40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số
40/2017/TT-BTC. Riêng mức chi chủ tọa và ban cố vấn, báo cáo viên, bồi dưỡng viết
báo cáo diễn đàn, tọa đàm, hội thảo áp dụng mức chi theo quy định của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
4. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết khuyến nông:
áp dụng theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức
chi tại Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số
12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 40/2017/TT-BTC tại Điều
12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung
Thông tư số 40/2017/TT- BTC.
5. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm hàng nông
nghiệp trong nước:
a) Đối với cơ quan nhà nước được cấp có thẩm quyền
quy định thực hiện chức năng, nhiệm vụ khuyến nông được hỗ trợ 100% kinh phí tổ
chức, tham gia hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp trong nước, bao gồm: thông
tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội nghị, hoạt động của ban tổ chức, tư vấn, thiết
kế khu hội chợ triển lãm, thuê gian hàng, trang trí, tủ, kệ để hàng, vận chuyển
hàng hóa trên cơ sở giá đấu thầu, trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì
theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các tổ chức, cá nhân khác: hỗ trợ theo
quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
6. Tổ chức hội thi, tuyên truyền, vận động về các
hoạt động khuyến nông thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
7. Chi ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng
và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông: thực hiện theo quy định hiện
hành.
Điều 6. Chi xây dựng và nhân rộng
mô hình
1. Tổ chức, cá nhân là đối tượng chuyển giao và nhận
chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp theo quy định tại Điều
5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP được hưởng các chính sách hỗ trợ xây dựng mô
hình trình diễn và nhân rộng mô hình theo quy định tại Điều 29
Nghị định số 83/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn:
a) Mô hình trình diễn ở địa bàn khó khăn, đặc biệt
khó khăn, địa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu theo
công bố của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ tối đa 100% kinh phí về giống, thiết
bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình, ngân sách hỗ trợ tối đa không quá 2 tỷ
đồng/mô hình.
b) Mô hình trình diễn ở địa bàn trung du và miền
núi được hỗ trợ tối đa 70% kinh phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây
dựng mô hình, ngân sách hỗ trợ tối đa không quá 1,5 tỷ đồng/ mô hình.
c) Mô hình trình diễn ở vùng đồng bằng được hỗ trợ
tối đa 50% kinh phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình,
ngân sách hỗ trợ tối đa không quá 1 tỷ đồng/mô hình.
d) Mô hình ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối
đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình (Đối với tất cả các địa bàn), ngân sách
hỗ trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng/mô hình.
đ) Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông
nghiệp được hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện mô hình nhưng tối đa không quá 100
triệu đồng/mô hình.
e) Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất thực
phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy định
hiện hành (đối với tất cả các loại mô hình).
3. Chi tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình:
a) Nội dung chi: chi thuê hội trường, trang thiết bị
phục vụ, thuê xe; chi tài liệu, văn phòng phẩm, vật tư thực hành; chi hỗ trợ tiền
ăn, tiền giải khát giữa giờ; chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên.
b) Mức chi: thực hiện theo Điều 4 Nghị quyết này.
4. Chi thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo
nhân rộng mô hình: mức chi áp dụng theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị quyết
này.
5. Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình
diễn tính bằng mức lương cơ sở/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.
Điều 7. Chi tư vấn và dịch vụ
khuyến nông
1. Nội dung hoạt động và phương thức tổ chức tư vấn,
dịch vụ khuyến nông thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định
số 83/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Đối với tư vấn thông qua đào tạo, tập huấn: mức
chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.
3. Đối với tư vấn thông qua các phương tiện truyền
thông, diễn đàn, tọa đàm: mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị
quyết này.
4. Đối với tư vấn trực tiếp, tư vấn và dịch vụ
thông qua thỏa thuận, hợp đồng: mức chi thực hiện theo thỏa thuận, hợp đồng căn
cứ quy định pháp luật liên quan.
Điều 8. Chi hợp tác quốc tế về
khuyến nông
1. Nội dung hoạt động và phương thức tổ chức hợp
tác quốc tế về khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp thực hiện
theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP và hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành, theo
các hiệp định, nghị định thư hoặc thỏa thuận, hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa
các tổ chức, cá nhân trong nước với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Đón tiếp các đoàn khách nước ngoài vào làm việc:
thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
Điều 9. Nội dung chi khác
1. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt
động khuyến nông, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông: áp dụng theo Thông
tư số 004/2025/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm
cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
2. Mua bản quyền tác giả, công nghệ mới phù hợp để
chuyển giao gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức
chi theo hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên liên quan theo quy định pháp luật.
3. Mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị phục
vụ cho hoạt động khuyến nông: thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức và dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Quản lý nhiệm vụ khuyến nông:
a) Cơ quan quản lý khuyến nông được trích tối đa 3%
nguồn kinh phí khuyến nông được giao dự toán trong năm để phục vụ cho công tác
quản lý khuyến nông, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và
kinh phí trước khi thực hiện.
b) Tổ chức chủ trì và đơn vị triển khai thực hiện dự
án, nhiệm vụ khuyến nông được trích tối đa 5% nguồn kinh phí khuyến nông được
giao trong năm để chi cho công tác tổ chức thực hiện, quản lý, chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát, nghiệm thu, quyết toán và chi khác. Mức chi thực hiện theo quy định
hiện hành.
5. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông
theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy định này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế đó. Các chương trình, kế hoạch khuyến nông đã được các cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt và đang thực hiện theo phạm vi địa giới hành chính trước sắp
xếp thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 45/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân
dân tỉnh Bắc Giang ban hành quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động
khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2025 và Nghị quyết số
06/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban
hành quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông từ nguồn
ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cho tới khi được nghiệm thu, kết
thúc.