|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 04
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên
ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số
94/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPMC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- BTT. UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp, Nội vụ;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- VP. UBND tỉnh (Công báo điện tử tỉnh);
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (141 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|
QUY CHẾ
THÀNH
LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều
chỉnh
Quy chế này quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt
động của tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là cấp xã).
Điều 2. Hình thức tổ chức
1. Tổ chức phối hợp liên ngành được tổ chức dưới
các hình thức sau: Ban Chỉ đạo, Ban Công tác, Ban Chỉ huy, Hội đồng (trừ các Hội
đồng theo quy định pháp luật chuyên ngành) và các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
2. Các tổ chức được thành lập theo điều ước, thỏa
thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên không thuộc phạm vi, đối tượng điều chỉnh
của Quy chế này.
Điều 3. Chức năng
Tổ chức phối hợp liên ngành có chức năng nghiên cứu,
tham mưu giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, phối hợp, triển khai, giải quyết một
hoặc một số nhiệm vụ, công việc quan trọng, có tính chất và yêu cầu liên ngành,
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của nhiều cơ quan, đơn vị, địa
phương thuộc tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và
hoạt động
1. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và hoạt động
của tổ chức phối hợp liên ngành được thực hiện theo quy định của Quy chế này.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành không thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành không có con dấu
riêng, trừ trường hợp có quy định của pháp luật.
4. Căn cứ vào tính chất, nội dung và phạm vi của
nhiệm vụ cần được giải quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã là người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành khi xét thấy thật
sự cần thiết hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp là người đứng
đầu tổ chức phối hợp liên ngành.
5. Trường hợp khác do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu, cấp trưởng hoặc cấp phó đơn
vị thuộc cấp xã đứng đầu
Điều 5. Điều kiện thành lập
Tổ chức phối hợp liên ngành được thành lập theo một
trong các điều kiện sau đây:
1. Theo quy định của pháp luật, văn bản chỉ đạo của
cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương; ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Khi giải quyết công việc, những vấn đề quan trọng
có tính liên ngành liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
Ủy ban nhân dân cùng cấp, các phòng, ban cấp xã cần phối hợp thực hiện và Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có ý kiến thống nhất thành lập tổ chức
phối hợp liên ngành.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của
tổ chức phối hợp liên ngành
1. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã chỉ đạo, điều hành, các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, tổ chức
thực hiện và đề ra phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng,
liên ngành.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện những vấn đề quan trọng,
liên ngành.
3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên
ngành phải tuân thủ theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của tổ
chức phối hợp liên ngành
1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đứng đầu có cơ cấu tổ chức
gồm:
a) Cấp phó thường trực là lãnh đạo Ủy ban nhân dân
tỉnh hoặc lãnh đạo cơ quan, đơn vị được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ chức
phối hợp liên ngành.
b) Cấp phó không thường trực (nếu có) là lãnh đạo
cơ quan, đơn vị có vị trí, vai trò quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ của tổ
chức phối hợp liên ngành nhưng không được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ chức
phối hợp liên ngành.
c) Ủy viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên
quan trực tiếp đến vấn đề trọng tâm cần giải quyết.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng hoặc
Phó Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu có cơ cấu tổ
chức gồm:
a) Cấp phó thường trực (nếu có) là lãnh đạo của cơ
quan, tổ chức có liên quan tham gia.
b) Cấp phó không thường trực (nếu có) là lãnh đạo của
cơ quan, tổ chức có vị trí, vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ của
tổ chức phối hợp liên ngành nhưng không được giao giao làm nhiệm vụ thường trực
tổ chức phối hợp liên ngàn.
c) Ủy viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên
quan trực tiếp đến vấn đề trọng tâm cần giải quyết.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đứng đầu có cơ cấu tổ
chức gồm:
a) Cấp phó thường trực là lãnh đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã hoặc lãnh đạo cơ quan, đơn vị được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ chức
phối hợp liên ngành.
b) Cấp phó không thường trực (nếu có) là lãnh đạo
cơ quan, đơn vị có vị trí, vai trò quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ của tổ
chức phối hợp liên ngành nhưng không được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ chức
phối hợp liên ngành.
c) Ủy viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên
quan trực tiếp đến vấn đề cần giải quyết.
4. Tổ chức phối hợp liên ngành do cấp Trưởng hoặc cấp
phó đơn vị thuộc cấp xã đứng đầu có cơ cấu tổ chức gồm:
a) Cấp phó thường trực (nếu có) là lãnh đạo cấp Trưởng
hoặc cấp phó có liên quan tham gia.
b) Cấp phó không thường trực (nếu có) là lãnh đạo của
cơ quan, tổ chức có vị trí, vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ của
tổ chức phối hợp liên ngành nhưng không được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ
chức phối hợp liên ngành.
c) Ủy viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên
quan trực tiếp đến vấn đề cần giải quyết.
5. Các thành viên tổ chức phối hợp liên ngành hoạt
động theo chế độ kiêm nhiệm.
6. Ghi tên nhân sự, đơn vị trong Quyết định thành lập
các tổ chức phối hợp liên ngành:
a) Đối với chức danh người đứng đầu và cấp phó của
người đứng đâu: Ghi tên cụ thể nhân sự tham gia.
b) Đối với Ủy viên/thành viên: Không ghi tên cụ thể
chỉ ghi tên cơ quan, tổ chức tham gia.
c) Danh sách nhân sự cụ thể của tổ chức phối hợp
liên ngành do cơ quan Thường trực tổng hợp, báo cáo người đứng đầu tổ chức phối
hợp liên ngành và Sở Nội vụ (đối với cấp tỉnh), Phòng Văn hóa xã hội (đối với cấp
xã) để theo dõi. Riêng đối với các xã không thành lập phòng chuyên môn, thì
công chức được phân công tham mưu lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH
LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH
Điều 8. Tờ trình thành lập
1. Tờ trình thành lập tổ chức phối hợp liên ngành
do cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập xây dựng, trình cơ quan hoặc người có thẩm
quyền quyết định thành lập.
2. Nội dung tờ trình gồm:
a) Căn cứ pháp lý của việc thành lập.
b) Sự cần thiết của việc thành lập.
c) Dự kiến cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức phối
hợp liên ngành.
d) Các điều kiện đảm bảo hoạt động của tổ chức phối
hợp liên ngành (nếu có).
đ) Thời gian hoạt động của tổ chức phối hợp liên
ngành.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị thành lập
tổ chức phối hợp liên ngành
1. Dự thảo Tờ trình thành lập tổ chức phối hợp liên
ngành (trong đó, nêu rõ tên gọi của tổ chức phối hợp liên ngành, sự cần thiết
và cơ sở pháp lý của việc thành lập, thành phần, nhiệm vụ và thời hạn hoạt động).
2. Dự thảo Quyết định thành lập tổ chức phối hợp
liên ngành.
3. Dự thảo Quyết định ban hành và quy chế hoạt động
của tổ chức phối hợp liên ngành (ghi rõ trách nhiệm của từng đơn vị tham gia).
4. Các Văn bản của Trung ương và địa phương có liên
quan đến việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành.
Điều 10. Gửi lấy ý kiến các cơ
quan đơn vị có liên quan
1. Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị thành lập, cơ
quan, đơn vị được giao cơ quan Thường trực gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm
nghiên cứu, góp ý đối với các nội dung thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
3. Sau khi nhận được ý kiến góp ý, cơ quan, đơn vị
được giao chủ trì sẽ tổng hợp ý kiến và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị thành lập gửi
đơn vị thẩm định.
4. Hồ sơ gửi lấy ý kiến góp ý gồm văn bản đề nghị
và các thành phần hồ sơ theo Điều 9 Quy chế này.
Điều 11. Thẩm định việc thành
lập tổ chức phối hợp liên ngành
1. Trên cơ sở để xuất thành lập của đơn vị, Sở Nội
vụ có trách nhiệm thẩm định việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm
quyền thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng
Văn hóa Xã hội có trách nhiệm thẩm định việc thành lập tổ chức phối hợp liên
ngành thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã. Riêng đối với các xã không thành lập phòng chuyên môn do lãnh
đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân công.
2. Hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định và phụ lục báo cáo, giải
trình tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị.
b) Các hồ sơ theo Điều 9 Quy chế này.
Điều 12. Trình thành lập tổ chức
phối hợp liên ngành
1. Sau khi nhận được ý kiến thẩm định, cơ quan, đơn
vị chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ trình gồm: Hồ sơ theo Điều
9 Quy chế này và Báo cáo, giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị
có liên quan và ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định.
Điều 13. Thẩm tra thành lập tổ
chức phối hợp liên ngành
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra thành phần hồ sơ theo Khoản 2 Điều 12 Quy chế này và các nội dung khác (nếu có) khi
nhận được hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức phối hợp liên ngành của cơ quan, đơn
vị theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Riêng đối với các xã
không thành lập phòng chuyên môn do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phân công
(nếu cần thiết).
Điều 14. Tổ chức lại tổ chức phối
hợp liên ngành
Tổ chức lại tổ chức phối hợp liên ngành là đổi tên,
kiện toàn, kiện toàn nhân sự, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo yêu cầu của
nhiệm vụ công tác và do cơ quan Thường trực tổ chức phối hợp liên quan chủ trì
thực hiện. Quy trình thủ tục, tổ chức lại tổ chức phối hợp liên ngành thực hiện
như quy trình, thủ tục thành lập tổ chức phối hợp liên ngành.
Điều 15. Giải thể tổ chức phối
hợp liên ngành
1. Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn
hoạt động thì tự giải thể theo thời hạn ghi trong quyết định thành lập.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn
hoạt động theo nhiệm vụ được giao thì tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ
được ghi trong quyết định thành lập.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành không xác định thời
hạn hoạt động thi giải thể khi không hoạt động, hoạt động không hiệu quả hoặc
đã hoàn thành nhiệm vụ.
4. Các cơ quan, đơn vị đề xuất thành lập tổ chức phối
hợp liên ngành có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu tổ chức phối hợp liên
ngành trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định giải thể tổ chức phối hợp
liên ngành quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ đề nghị giải thể gồm:
a) Tờ trình về việc giải thể tổ chức phối hợp liên
ngành, trong đó nêu rõ sự cần thiết, lý do, phương án giải thể và các kiến nghị,
đề xuất (nếu có).
b) Dự thảo Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
c) Ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
cần thiết).
Điều 16. Thẩm quyền thành lập,
tổ chức lại, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp
tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên
ngành cấp xã.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI
HỢP LIÊN NGÀNH
Điều 17. Chế độ làm việc
1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đứng
đầu làm việc theo chế độ tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng hoặc
Phó Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu làm việc theo
chế độ tập thể, biểu quyết khi có quá bán các thành viên đồng ý, nếu số thành
viên tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của
người đứng đầu phối hợp tổ chức phối hợp liên ngành.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm.
Điều 18. Quyền hạn, trách nhiệm
của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành
1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đứng đầu thì được phép sử
dụng tổ chức bộ máy, nhân sự, phương tiện và con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh để
phục vụ công tác của tổ chức phối hợp liên ngành.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng hoặc
Phó Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu thì được phép
sử dụng tổ chức bộ máy, nhân sự, phương tiện và con dấu của cơ quan mình để phục
vụ công tác của tổ chức phối hợp liên ngành.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đứng đầu được sử dụng
tổ chức bộ máy, nhân sự, phương tiện và con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã để
phục vụ công tác của tổ chức phối hợp liên ngành.
4. Người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành có
quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã (đối với cấp xã) về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức phối
hợp liên ngành.
c) Điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành
viên.
d) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của tổ chức phối
hợp liên ngành.
đ) Ban hành Quy chế hoạt động của tổ chức phối hợp
liên ngành.
e) Thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức và hoạt động
của tổ chức phối hợp liên ngành.
g) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.
h) Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện
làm việc được trang bị theo quy định của pháp luật
Điều 19. Quyền hạn, trách nhiệm
của Cơ quan thường trực tổ chức phối hợp liên ngành
Cơ quan được giao làm nhiệm vụ thường trực của Tổ
chức phối hợp liên ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan (đối với các Tổ chức phối hợp liên ngành
do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập), Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị (đối
với các Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập)
về các vấn đề sau:
1. Được sử dụng con dấu, tổ chức bộ máy, phương tiện
của cơ quan Thường trực để thực hiện nhiệm vụ.
2. Tham mưu trình người đứng đầu tổ chức phối hợp
liên ngành ban hành quy định hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức phối
hợp liên ngành.
3. Thành lập Tổ Chuyên viên giúp việc (nếu cần).
4. Tổng hợp, cập nhật danh sách nhân sự cụ thể (nếu
có sự thay đổi nhân sự) do các cơ quan, đơn vị giới thiệu và lập thành danh
sách để báo cáo với người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành, đồng thời thông
báo Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan nội vụ cùng cấp để theo dõi.
5. Các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành giao.
Điều 20. Quy định thành lập Tổ
chuyên viên giúp việc
1. Cơ quan thường trực tham mưu trình người đứng đầu
tổ chức phối hợp liên ngành thành lập tố chuyên viên giúp việc (nếu cần) để tổ
chức thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành.
2. Tổ chuyên viên giúp việc làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm.
3. Thành phần của Tổ chuyên viên giúp việc do người
đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành quyết định.
4. Tên gọi của tổ chuyên viên giúp việc có thể thay
đổi theo yêu cầu nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành quyết
định.
Điều 21. Trách nhiệm của cấp
phó không thường trực và các ủy viên của tổ chức phối hợp liên ngành
1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao làm cấp
phó không thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành (nếu có) được sử dụng bộ
máy, con dấu của cơ quan, đơn vị mình trong việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức
phối hợp liên ngành theo sự phân công của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên
ngành.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan là ủy
viên tổ chức phối hợp liên ngành được sử dụng bộ máy nhân sự, con dấu, phương
tiện của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của người đứng đầu tổ
chức phối hợp liên ngành.
3. Các ủy viên của tổ chức phối hợp liên ngành có
trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành, chịu
trách nhiệm trước người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành về những vấn đề được
phân công. Ý kiến của các thành viên là ý kiến của cơ quan, đơn vị, địa phương
đã cử tham gia tổ chức phối hợp liên ngành.
4. Khi nhân sự có thay đổi, trong thời gian 07 ngày
làm việc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức là thành viên tổ
chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc cử nhân
sự khác tham gia đến cơ quan thường trực và chịu trách nhiệm về hoạt động của
nhân sự được cử tham gia.
Điều 22. Chế độ thông tin báo
cáo
Cơ quan Thường trực Tổ chức phối hợp liên ngành có
trách nhiệm tổng hợp, tham mưu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
Điều 23. Chấm dứt hoạt động của
tổ chức phối hợp liên ngành
Thực hiện theo Điều 15 Quy chế này.
Điều 24. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành
do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường
xuyên của cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ cơ quan Thường trực của
tổ chức phối hợp liên ngành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai
thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Giám đốc Sở Nội vụ
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành thực hiện Quy
chế này.
b) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo thẩm quyền xử lý, chấn chỉnh hoạt động, kiện toàn, tổ chức lại
hoặc giải thể đối với các tổ chức phối hợp liên ngành không hoàn thành nhiệm vụ,
không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả.
Điều 26. Việc sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát
sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về
Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.