|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
103/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Đinh Công Sứ
|
|
Ngày ban hành:
|
20/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày
20 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC TUYẾN ĐÊ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ
ĐỐI VỚI ĐÊ CẤP IV, CẤP V TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số
60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông báo số
387/TB-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về Kết luận của Chủ tịch
UBND tỉnh Trần Duy Đông tại Phiên họp UBND tỉnh chuyên đề (lần 5) về xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 862/TTr-SNNMT ngày 14/11/2025 (được
Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 1853/BC-STP ngày 05/11/2025);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê
cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định
hành lang bảo vệ và việc tổ chức thực hiện quản lý hành lang bảo vệ đối với đê
cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Quyết định này áp dụng đối
với địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đê điều
và chỉ giới hành lang bảo vệ đê trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2.
Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V
1. Các tuyến đê không kết hợp
đường giao thông: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về
phía sông và phía đồng.
2. Các tuyến đê kết hợp đường
giao thông: Hành lang bảo vệ đê được xác định theo hành lang an toàn đường bộ
nhưng không được nhỏ hơn 5m tính từ chân đê trở ra về phía sông và phía đồng.
Riêng đối với các đoạn đi qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch hiện hữu hành
lang bảo vệ đê được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
(Chi tiết các tuyến đê có Phụ lục kèm theo)
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm tuân thủ các quy định về hành lang bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quản lý và bảo vệ hành lang đê cấp IV, cấp V trên địa bàn.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định
này.
Điều 4.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Các quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
08/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định
hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
b) Quyết định số
44/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Quy định về
quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê
sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
c) Quyết định số
3/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Thọ Quy định về hành
lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN và MT;
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- UBMTTQ và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin- Công báo tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- CVNCTH;
- Lưu: VT, NN8 (HQ).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Công Sứ
|
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10325/QĐ-UBND)
|
STT
|
Xã, phường
|
Tuyến đê
|
Lý trình
|
Chiều dài
(km)
|
Cấp đê
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xã Đan Thượng
|
Tả Thao
|
K0+000 - K16+500
|
16,500
|
IV
|
|
|
Đê bối Liên Phương
|
K0+00 - K2+300
|
2,300
|
V
|
|
|
Tổng
|
18,800
|
|
|
|
2
|
Xã Hạ Hòa
|
Tả Thao
|
K16+500- K21+600
|
5,100
|
IV
|
|
|
3
|
Xã Vĩnh Chân
|
Tả Thao
|
K21+600- K30+900
|
9,300
|
IV
|
|
|
Đê bối Vụ Cầu
|
K0+00 - K2+00
|
2,000
|
V
|
|
|
Tổng
|
11,300
|
|
|
|
4
|
Xã Hoàng Cương
|
Tả Thao
|
K30+900-K39+900
|
9,000
|
IV
|
|
|
5
|
Xã Chí Tiên
|
Tả Thao
|
K39+900-K46+500
|
6,600
|
IV
|
|
|
6
|
Xã Liên Minh
|
Tả Thao
|
K46+500-K57+700
|
11,200
|
IV
|
|
|
Đê bối Lương Lỗ
|
K0+00 - K4+200
|
4,200
|
V
|
|
|
Tổng
|
15,400
|
|
|
|
7
|
Phường Âu Cơ
|
Tả Thao
|
K57+700-K61+500
|
3,800
|
IV
|
|
|
8
|
Xã Hiền Lương
|
Hữu Thao
|
K0+000-K9+200
|
9,200
|
IV
|
|
|
Tả Ngòi Vần
|
K0+000-K1+500
|
1,500
|
V
|
|
|
Hữu Ngòi Vần
|
K0+00 - K1+600
|
1,600
|
IV
|
|
|
Tổng
|
12,300
|
|
|
|
9
|
Xã Văn Lang
|
Hữu Thao
|
K9+200 - K21+700
|
12,500
|
IV
|
|
|
Tả Ngòi Lao
|
K0+000 - K2+300
|
2,300
|
IV
|
|
|
Hữu Ngòi Lao
|
K0+000 - K12+200
|
12,200
|
IV
|
|
|
Tả Ngòi Giành
|
K4+200 - K5+400
|
1,200
|
IV
|
|
|
Tổng
|
28,200
|
|
|
|
10
|
Xã Tiên Lương
|
Hữu Thao
|
K21+700-K25+600
|
3,900
|
IV
|
|
|
Tả Ngòi Giành
|
K0+000 - K4+200
|
4,200
|
IV
|
|
|
Hữu Ngòi Giành
|
K0+000 - K9+000
|
9,000
|
IV
|
|
|
Tổng
|
17,100
|
|
|
|
11
|
Xã Cẩm Khê
|
Hữu Thao
|
K25+600-K35+500
|
9,900
|
IV
|
|
|
12
|
Xã Phú Khê
|
Hữu Thao
|
K35+500-K37+300
|
1,800
|
IV
|
|
|
Tả Ngòi Me
|
K0+000-K8+200
|
8,200
|
IV
|
|
|
Hữu Ngòi Me
|
K0+000 - K9+500
|
9,500
|
IV
|
|
|
STT
|
Xã, phường
|
Tuyến đê
|
Lý trình
|
Chiều dài
19,500
|
Cấp
|
Ghi
|
|
Tổng
|
|
13
|
Xã Hùng Việt
|
Hữu Thao
|
K37+300-K45+600
|
8,300
|
IV
|
|
|
14
|
Xã Đồng Lương
|
Hữu Thao
|
K45+600-K49+000
|
3,400
|
IV
|
|
|
Tả Bứa
|
K5+800- K8+300
|
2,500
|
IV
|
|
|
Tổng
|
5,900
|
|
|
|
15
|
Xã Vạn Xuân
|
Hữu Thao
|
K49+000-K51+300
|
2,300
|
IV
|
|
|
K66+600- K70+000
|
3,400
|
IV
|
|
|
Tả Bứa
|
K3+200-K5+800
|
2,600
|
IV
|
|
|
Hữu Bứa
|
K4+100-K12+300
|
8,200
|
IV
|
|
|
Tổng
|
16,50
|
|
|
|
16
|
Xã Thọ Văn
|
Tả Bứa
|
K0+000-K3+200
|
3,200
|
IV
|
|
|
Hữu Bứa
|
K0+000-K4+100
|
4,100
|
IV
|
|
|
Tổng
|
7,300
|
|
|
|
17
|
Xã Hiền Quan
|
Hữu Thao
|
K51+300-K66+600
|
15,300
|
IV
|
|
|
18
|
Xã Tam Nông
|
Hữu Thao
|
K70+000-K78+000
|
8,000
|
IV
|
|
|
Tả Đà
|
K31+000- K33+000
|
2,000
|
IV
|
|
|
Đê bối Hồng Đà
|
K0+00 - K3+700
|
3,700
|
V
|
|
|
Tổng
|
13,700
|
|
|
|
19
|
Xã Đoan Hùng
|
Tả Lô
|
K0+000- K12+700
|
12,700
|
IV
|
|
|
Hữu Lô
|
K8+120-K11+500
|
3,380
|
IV
|
|
|
Hữu Chảy
|
K14+200-K14+700
|
0,500
|
IV
|
|
|
Tổng
|
16,580
|
|
|
|
20
|
Xã Chí Đám
|
Hữu Lô
|
K0+000 - K8+120
|
8,120
|
IV
|
|
|
Tả Chảy
|
K0+000 - K18+100
|
18,100
|
IV
|
|
|
Tổng
|
26,220
|
|
|
|
21
|
Xã Chân Mộng
|
Hữu Lô
|
K11+500- K27+000
|
15,500
|
IV
|
|
|
22
|
Xã Phú Mỹ
|
Hữu Lô
|
K27+000- K34+000
|
7,000
|
IV
|
|
|
Tả Ngòi Rợm
|
K0+000 - K1+900
|
1,900
|
V
|
|
|
Tổng
|
8,900
|
|
|
|
23
|
Xã Dân Chủ
|
Hữu Lô
|
K34+000-K42+000
|
8,000
|
IV
|
|
|
Hữu Ngòi Rợm
|
K0+000 - K1+700
|
1,700
|
V
|
|
|
Tổng
|
9,700
|
|
|
|
24
|
Xã Bình Phú
|
Hữu Lô
|
K42+000-K59+180
|
17,180
|
IV
|
|
|
25
|
Phường Vân Phú
|
Hữu Lô
|
K59+180-K62+500
|
3,320
|
IV
|
|
|
26
|
Xã Yên Sơn
|
Tả Đà
|
K0+000 - K10A
|
10,000
|
IV
|
|
|
|
|
Tổng
|
12,100
|
|
|
|
27
|
Xã Tu Vũ
|
Tả Đà
|
K0+00 - K15+800
|
15,800
|
IV
|
|
|
Tả Ngòi Lạt
|
K0+000 - K2+000
|
2,000
|
IV
|
|
|
Tổng
|
17,800
|
|
|
|
28
|
Xã Thanh Thủy
|
Tả Đà
|
K15+800-K23+500
|
7,700
|
IV
|
|
|
29
|
Xã Đào Xá
|
Tả Đà
|
K23+500-K31+000
|
7,500
|
IV
|
|
|
30
|
Xã Tây Cốc
|
Hữu Chảy
|
K0+000 - K14+200
|
14,200
|
IV
|
|
|
31
|
Phường Thanh Miếu
|
Đê bao Đông Nam Việt Trì
|
K0+00 - K3+00
|
3,000
|
V
|
|
|
Đê bối Bạch Hạc
|
K0+00 - K4+800
|
4,800
|
V
|
|
|
Tổng
|
7,800
|
|
|
|
32
|
Xã Xuân Lũng
|
Đê bối Xuân Huy
|
K0+00 - K1+300
|
1,300
|
V
|
|
|
33
|
Xã Bản Nguyên
|
Đê bối Vĩnh Lại- Bản Nguyên
|
K0+00 - K4+800
|
4,800
|
V
|
|
|
34
|
Phường Nông Trang
|
Đê bối Thụy Vân
|
K0+00 - K1+300
|
1,300
|
V
|
|
|
35
|
Xã Xuân Lãng
|
Cà Lồ - Bình Xuyên
|
K0 - K2+945
|
2,945
|
IV
|
|
|
36
|
Phường Xuân Hòa
|
Cà Lồ - Nam Viêm
|
K0 - K8+350
|
8,350
|
IV
|
|
|
37
|
Phường Phúc Yên
|
Cà Lồ - Phúc Yên
|
K0 - K5+490
|
5,490
|
IV
|
|
|
Cà Lồ - Tiền Châu
|
K0 - K5+450
|
5,450
|
IV
|
|
|
Tổng
|
10,940
|
|
|
|
38
|
Xã Hải Lựu
|
Bối Đôn Nhân
|
K0 - K4+423
|
4,423
|
V
|
|
|
39
|
Xã Vĩnh Thành
|
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc
|
K0 - K6+500
|
6,500
|
V
|
|
|
40
|
Xã Vĩnh Phú
|
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc
|
K6+500 - K16+500
|
10,000
|
V
|
|
|
41
|
Xã Liên Châu
|
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc
|
K16+500-K23+300
|
6,800
|
V
|
|
|
42
|
Xã Nguyệt Đức
|
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc
|
K23+300-K26+835
|
3,535
|
V
|
|
|
43
|
Xã Thịnh Minh
|
Phú Cường
|
K0+000 - K19+230
|
19,230
|
IV
|
|
|
44
|
Phường Hòa Bình
|
Trung Minh
|
K0+000 - K4+500
|
4,500
|
IV
|
|
|
45
|
Xã Cao Dương
|
Thanh Lương
|
K0+000 - K4+845
|
4,845
|
IV
|
|
|
Xuân Dương
|
K0+000 - K4+155
|
1,115
|
IV
|
|
|
Tổng
|
5,960
|
|
|
|
46
|
Xã Yên Trị
|
Yên Trị
|
K0+000 - K0+221
|
3,179
|
IV
|
|
Quyết định 103/2025/QĐ-UBND quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 103/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025 quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
14/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2022
411
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|