|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5666/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Trung
|
|
Ngày ban hành:
|
17/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5666/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, CƠ QUAN
TƯƠNG ĐƯƠNG SỞ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM
2025 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải
cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 6747/TTr-SNV ngày 11/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chỉ số cải cách hành
chính (CCHC) của các Sở, cơ quan tương đương Sở và Ủy ban nhân dân (UBND) các
xã, phường thuộc thành phố Hà Nội năm 2025 và các năm tiếp theo, với các nội
dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục
tiêu
a) Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá thực chất và
khách quan kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các Sở, cơ quan tương đương Sở (sau
đây gọi tắt là Sở); UBND các xã, phường (sau đây gọi tắt là Xã).
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá
kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của các Sở, các Xã.
- Xác định thang điểm, phương
pháp đánh giá cho các nội dung, tiêu chí đánh giá, làm cơ sở xác định Chỉ số
CCHC của từng cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số CCHC phù hợp, bám sát
nội dung, yêu cầu tại Nghị quyết của Chính phủ về Chương trình tổng thể CCHC
Nhà nước của giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, nhiệm vụ CCHC của Thành
phố theo từng giai đoạn.
b) Chỉ số CCHC bảo đảm tính khả
thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế khối lượng công việc của các Sở,
các Xã và đánh giá thực chất kết quả triển khai CCHC hàng năm của các Sở, các
Xã.
c) Tăng cường sự tham gia đánh
giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các Sở, các Xã.
d) Hình thành hệ thống theo
dõi, đánh giá trực tuyến, đồng bộ, thống nhất trong các cơ quan hành chính nhà
nước từ Thành phố đến cơ sở.
3. Phạm
vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi áp dụng
Công tác theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện CCHC hàng năm của các Sở, các Xã.
b) Đối tượng áp dụng
Các Sở và cơ quan tương đương Sở;
UBND các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội.
(Danh
sách chi tiết tại Phụ lục I đính kèm Quyết định này).
II. NỘI DUNG
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nội
dung đánh giá
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số
CCHC áp dụng cho các Sở, các Xã được cấu trúc thành 8 trục nội dung đánh giá và
01 nội dung điểm thưởng, điểm trừ:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành
CCHC.
(2) Cải cách thể chế.
(3) Cải cách thủ tục hành chính
và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
(4) Cải cách tổ chức bộ máy.
(5) Cải cách chế độ công vụ.
(6) Cải cách tài chính công.
(7) Xây dựng và phát triển
chính quyền điện tử, chính quyền số.
(8) Tác động CCHC đến phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố.
(9) Nội dung điểm thưởng và điểm
trừ trong công tác CCHC.
(Bộ
tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các Sở, các Xã được nêu tại các Phụ lục
II, III đính kèm Quyết định này)
2. Thang điểm
đánh giá
- Thang điểm đánh giá là 100,
trong đó:
+ Điểm đánh giá qua thẩm định
(tối đa) là 70/100.
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã
hội học (ĐTXHH) (tối đa) là 30/100.
- Thang điểm đánh giá được xác
định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí.
3. Phương
pháp đánh giá
Kết hợp giữa đánh giá của Hội đồng
thẩm định (đánh giá bên trong) và đánh giá qua ĐTXHH (đánh giá bên ngoài).
- Đánh giá của Hội đồng thẩm định:
+ Các Sở, các Xã tự theo dõi,
đánh giá và xác định điểm thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị theo các
tiêu chí được quy định trong Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
+ Điểm tự đánh giá của các cơ
quan, đơn vị được Hội đồng thẩm định của Thành phố thẩm định để xem xét, công
nhận hoặc điều chỉnh (nếu cần thiết).
- Đánh giá qua ĐTXHH:
+ Các tiêu chí đánh giá qua
ĐTXHH được quy định trong Chỉ số CCHC.
+ Bộ câu hỏi ĐTXHH được xây dựng
với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí được đánh giá qua
ĐTXHH quy định trong Chỉ số CCHC. Phạm vi, chủ thể, đối tượng được tiến hành
ĐTXHH phải thống nhất giữa khối Sở, cơ quan tương đương Sở và khối UBND các xã,
phường.
4. Xác định
Chỉ số CCHC
- Điểm đạt được là tổng hợp điểm
qua ĐTXHH và điểm Hội đồng thẩm định Thành phố thẩm định, đánh giá và là căn cứ
xác định Chỉ số CCHC của từng cơ quan, đơn vị.
- Chỉ số CCHC được xác định bằng
tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa”.
- Chỉ số thành phần theo nội
dung, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ % giữa điểm đạt được và điểm tối đa của
từng nội dung, tiêu chí.
5. Xếp hạng
Chỉ số CCHC
5.1. Đối với các Sở:
- Điểm thẩm định của khối Sở
tính theo công thức: Tổng điểm thẩm định đạt được x Hệ số K (nhưng không
lớn hơn điểm thẩm định tối đa (70 điểm)).
Hệ số K được xác định theo
nguyên tắc sau: Sở được thành lập trên cơ sở hợp nhất toàn bộ hoặc phần lớn chức
năng, nhiệm vụ từ Sở khác, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, tăng số lượng đầu mối
quản lý, số biên chế, số lượng hồ sơ, TTHC: Hệ số K = 1.05; Sở tiếp nhận một phần
chức, năng nhiệm vụ từ Sở khác: Hệ số K =1.02; Sở cơ bản không thực hiện
hợp nhất chức năng, nhiệm vụ, thay đổi quy mô tổ chức, chức năng, nhiệm vụ: Hệ
số K =1. Cụ thể:
+ Hệ số K=1.05: Văn phòng UBND
Thành phố; Sở Khoa học - Công nghệ; Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Thanh tra Thành phố; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Quản lý Khu công nghệ cao
và Khu công nghiệp thành phố.
+ Hệ số K=1.02: Sở Văn hóa - Thể
thao; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Dân tộc và Tôn giáo.
+ Hệ số K=1.00: Sở Công Thương;
Sở Quy hoạch và Kiến trúc; Sở Du lịch; Sở Tư pháp.
- Kết quả Chỉ số CCHC đối với các
Sở, cơ quan tương đương Sở được xếp hạng theo 3 mức A, B, C:
+ Mức A: chỉ số đạt được từ 90%
trở lên;
+ Mức B: chỉ số đạt được từ 80%
đến dưới 90%;
+ Mức C: chỉ số đạt được dưới
80%.
5.2. Đối với các phường, xã:
Căn cứ vào diện tích tự nhiên,
quy mô dân số, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khối lượng giải quyết hồ
sơ hành chính để phân nhóm các xã, phường, xếp hạng Chỉ số CCHC, cụ thể:
- Các Phường được phân thành 3
nhóm: Nhóm các phường loại 1 , nhóm các phường loại 2 và nhóm các phường loại
3.
- Các Xã được phân thành 3
nhóm: Nhóm các xã loại 1, nhóm các xã loại 2 và nhóm các xã loại 3.
- Kết quả Chỉ số CCHC của các
xã, phường trong mỗi nhóm được đánh giá theo 3 mức A, B, C:
+ Mức A: chỉ số đạt được từ 90%
trở lên;
+ Mức B: chỉ số đạt được từ 80%
đến dưới 90%;
+ Mức C: chỉ số đạt được dưới
80%.
6. Quy
trình chấm điểm
Quy trình thực hiện đánh giá,
chấm điểm cụ thể như sau:
- Bước 1. Các cơ quan, đơn vị
căn cứ tiêu chí và kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC, tiến hành tự đánh giá theo
02 kỳ trong năm: Tự đánh giá 06 tháng và Tự đánh giá năm (cuối năm kế hoạch).
- Bước 2. Các thành viên Hội đồng
thẩm định Thành phố thẩm định và đánh giá vòng 1: Thẩm định, đánh giá 6 tháng
và Thẩm định, đánh giá năm.
- Bước 3. Các cơ quan, đơn vị
được đánh giá thực hiện bổ sung giải trình và tài liệu kiểm chứng: Hoàn thành
giải trình, bổ sung đánh giá sau 03 ngày làm việc kể từ khi cơ quan thường trực
ban hành văn bản đề nghị giải trình, bổ sung.
- Bước 4. Các thành viên Hội đồng
thẩm định Thành phố thực hiện thẩm định, đánh giá vòng 2 (vòng cuối): Thẩm định,
đánh giá 6 tháng và Thẩm định, đánh giá năm.
- Bước 5. Hội đồng thẩm định
Thành phố thông qua kết quả xác định Chỉ số CCHC năm đối với các Sở, cơ quan
tương đương Sở và UBND các xã, phường.
- Bước 6. Hội đồng thẩm định
Thành phố trình UBND Thành phố phê duyệt, công bố kết quả xác định Chỉ số CCHC
năm.
* Riêng năm 2025, thực hiện
đánh giá kết quả xác định Chỉ số CCHC vào cuối năm 2025.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm thực hiện
a) Sở Nội vụ
- Định kỳ xây dựng kế hoạch
(kèm theo dự toán kinh phí) triển khai xác định Chỉ số CCHC (bao gồm nội dung
triển khai tự chấm và nội dung triển khai ĐTXHH, thời gian thực hiện đánh giá,
chấm điểm) trình UBND Thành phố xem xét, ban hành; chủ trì, tổ chức triển khai
thực hiện sau khi Kế hoạch được UBND Thành phố phê duyệt. Theo dõi, đôn đốc các
Sở, các Xã triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Trình UBND Thành phố quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định xác định Chỉ số CCHC của các Sở, Chỉ số CCHC của
các Xã.
- Căn cứ quy trình chấm điểm của
Thành phố tại mục 6, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác
định thời gian thực hiện đánh giá kết quả chỉ số CCHC; xây dựng thang điểm và
phương án chấm điểm cho từng nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần; ban hành
văn bản hướng dẫn chấm điểm để triển khai thực hiện.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC; tập huấn, bồi dưỡng đối với công chức
chuyên trách CCHC của các cơ quan, đơn vị về công tác theo dõi, đánh giá và xác
định Chỉ số CCHC.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền về Chỉ số CCHC của các Sở, các
Xã.
- Ứng dụng chuyển đổi số trong
xác định Chỉ số CCHC, theo dõi, đánh giá giám sát hoạt động CCHC của các cơ
quan, đơn vị.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để
xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC, trình
UBND Thành phố xem xét, quyết định.
- Tham mưu UBND Thành phố tổ chức
công bố Chỉ số CCHC của các Sở, Chỉ số CCHC của các Xã.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan,
đơn vị triển khai thực hiện Quyết định của UBND Thành phố; nghiên cứu, tham mưu
UBND Thành phố điều chỉnh, cập nhật Chỉ số CCHC phù hợp trong quá trình thực hiện.
b) Sở Tài chính
Bố trí đủ kinh phí thực hiện kế
hoạch xác định Chỉ số CCHC hàng năm; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán
kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC theo kế hoạch.
c) Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế - xã hội Hà Nội
- Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng
Kế hoạch ĐTXHH của Thành phố, trong đó xác định rõ: phạm vi, đối tượng, địa điểm,
thời gian, hình thức khảo sát, đảm bảo việc điều tra, khảo sát thống nhất,
khách quan, minh bạch.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ xây dựng bộ câu hỏi ĐTXHH trên cơ sở các tiêu chí ĐTXHH được xác định trong
Chỉ số CCHC đảm bảo tính khả thi, sát đối tượng được khảo sát.
- Tiếp nhận các chức năng triển
khai nhiệm vụ ĐTXHH phục vụ chỉ số CCHC và khảo sát sự hài lòng của người dân cấp
Thành phố (phát, thu phiếu, tính toán kết quả) do Sở Nội vụ bàn giao.
d) Các Sở, cơ quan tương đương
Sở; UBND các xã, phường
- Xây dựng báo cáo xác định Chỉ
số CCHC của cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Bố trí kinh phí triển khai
xác định Chỉ số CCHC theo quy định.
- Khuyến khích các Sở, cơ quan
tương đương Sở và UBND các xã, phường căn cứ trên Chỉ số CCHC được ban hành tại
Quyết định này, xây dựng và triển khai Chỉ số CCHC trong nội bộ cơ quan, đơn vị.
đ) Văn phòng UBND Thành phố,
Thanh tra Thành phố, Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố và các Sở: Tư
pháp, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế - xã
hội Hà Nội và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với Sở Nội vụ trong việc
hướng dẫn, theo dõi, đánh giá kết quả CCHC đối với từng nội dung, tiêu chí theo
chức năng, nhiệm vụ và phân công của UBND Thành phố.
2. Kinh
phí thực hiện
a) Kinh phí triển khai xác định
Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp
khác (nếu có).
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực
hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 3199/QĐ-UBND ngày 21/6/2024 của UBND Thành phố ban hành về việc
ban hành Khung Chỉ số CCHC áp dụng đối với các phòng chuyên môn và tương đương
thuộc UBND cấp huyện và Khung Chỉ số CCHC áp dụng đối với UBND các xã, phường,
thị trấn thuộc thành phố Hà Nội, Quyết định số 3598/QĐ- UBND ngày 10/7/2024 của
UBND Thành phố về ban hành Chỉ số CCHC của các Sở, cơ quan tương đương Sở và
UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2024 - 2030.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các Sở và cơ quan tương đương Sở, Chủ tịch UBND các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐ CCHC của Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ; (Để báo cáo)
- Bộ Nội vụ; (Để báo cáo)
- TT Thành ủy, TT HĐND TP; (Để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- VP Thành ủy; các Ban Đảng Thành ủy;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TPHN;
- Các PCT UBND Thành phố;
- BCĐ phát triển KHCN, ĐMS, CĐS, CCHC và Đề án 06 Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Các Đảng ủy xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC(B), SNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Trung
|
PHỤ LỤC I
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CCHC HÀNG NĂM
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
|
|
I
|
Các Sở và cơ quan tương
đương Sở
|
|
1
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
|
2
|
Sở Nội vụ
|
|
3
|
Sở Công Thương
|
|
4
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Sở Quy hoạch Kiến trúc
|
|
8
|
Sở Tài chính
|
|
9
|
Sở Tư pháp
|
|
10
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
11
|
Sở Xây dựng
|
|
12
|
Sở Y tế
|
|
13
|
Sở Du lịch
|
|
14
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
15
|
Thanh tra Thành phố
|
|
16
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
và Khu Công nghiệp
|
|
II
|
Các xã, phường
|
|
1
|
Phường Hoàn Kiếm
|
|
2
|
Phường Cửa Nam
|
|
3
|
Phường Ba Đình
|
|
4
|
Phường Ngọc Hà
|
|
5
|
Phường Giảng Võ
|
|
6
|
Phường Hai Bà Trưng
|
|
7
|
Phường Vĩnh Tuy
|
|
8
|
Phường Bạch Mai
|
|
9
|
Phường Đống Đa
|
|
10
|
Phường Kim Liên
|
|
11
|
Phường Văn Miếu - Quốc Tử
Giám
|
|
12
|
Phường Láng
|
|
13
|
Phường Ô Chợ Dừa
|
|
14
|
Phường Hồng Hà
|
|
15
|
Phường Lĩnh Nam
|
|
16
|
Phường Hoàng Mai
|
|
17
|
Phường Vĩnh Hưng
|
|
18
|
Phường Tương Mai
|
|
19
|
Phường Định Công
|
|
20
|
Phường Hoàng Liệt
|
|
21
|
Phường Yên Sở
|
|
22
|
Phường Thanh Xuân
|
|
23
|
Phường Khương Đình
|
|
24
|
Phường Phương Liệt
|
|
25
|
Phường Cầu Giấy
|
|
26
|
Phường Nghĩa Đô
|
|
27
|
Phường Yên Hòa
|
|
28
|
Phường Tây Hồ
|
|
29
|
Phường Phú Thượng
|
|
30
|
Phường Tây Tựu
|
|
31
|
Phường Phú Diễn
|
|
32
|
Phường Xuân Đỉnh
|
|
33
|
Phường Đông Ngạc
|
|
34
|
Phường Thượng Cát
|
|
35
|
Phường Từ Liêm
|
|
36
|
Phường Xuân Phương
|
|
37
|
Phường Tây Mỗ
|
|
38
|
Phường Đại Mỗ
|
|
39
|
Phường Long Biên
|
|
40
|
Phường Bồ Đề
|
|
41
|
Phường Việt Hưng
|
|
42
|
Phường Phúc Lợi
|
|
43
|
Phường Hà Đông
|
|
44
|
Phường Dương Nội
|
|
45
|
Phường Yên Nghĩa
|
|
46
|
Phường Phú Lương
|
|
47
|
Phường Kiến Hưng
|
|
48
|
Xã Thanh Trì
|
|
49
|
Xã Đại Thanh
|
|
50
|
Xã Nam Phù
|
|
51
|
Xã Ngọc Hồi
|
|
52
|
Phường Thanh Liệt
|
|
53
|
Xã Thượng Phúc
|
|
54
|
Xã Thường Tín
|
|
55
|
Xã Chương Dương
|
|
56
|
Xã Hồng Vân
|
|
57
|
Xã Phú Xuyên
|
|
58
|
Xã Phượng Dực
|
|
59
|
Xã Chuyên Mỹ
|
|
60
|
Xã Đại Xuyên
|
|
61
|
Xã Thanh Oai
|
|
62
|
Xã Bình Minh
|
|
63
|
Xã Tam Hưng
|
|
64
|
Xã Dân Hòa
|
|
65
|
Xã Vân Đình
|
|
66
|
Xã Ứng Thiên
|
|
67
|
Xã Hòa Xá
|
|
68
|
Xã Ứng Hòa
|
|
69
|
Xã Mỹ Đức
|
|
70
|
Xã Hồng Sơn
|
|
71
|
Xã Phúc Sơn
|
|
72
|
Xã Hương Sơn
|
|
73
|
Phường Chương Mỹ
|
|
74
|
Xã Phú Nghĩa
|
|
75
|
Xã Xuân Mai
|
|
76
|
Xã Trần Phú
|
|
77
|
Xã Hòa Phú
|
|
78
|
Xã Quảng Bị
|
|
79
|
Xã Minh Châu
|
|
80
|
Xã Quảng Oai
|
|
81
|
Xã Vật Lại
|
|
82
|
Xã Cổ Đô
|
|
83
|
Xã Bất Bạt
|
|
84
|
Xã Suối Hai
|
|
85
|
Xã Ba Vì
|
|
86
|
Xã Yên Bài
|
|
87
|
Phường Sơn Tây
|
|
88
|
Phường Tùng Thiện
|
|
89
|
Xã Đoài Phương
|
|
90
|
Xã Phúc Thọ
|
|
91
|
Xã Phúc Lộc
|
|
92
|
Xã Hát Môn
|
|
93
|
Xã Thạch Thất
|
|
94
|
Xã Hạ Bằng
|
|
95
|
Xã Tây Phương
|
|
96
|
Xã Hòa Lạc
|
|
97
|
Xã Yên Xuân
|
|
98
|
Xã Quốc Oai
|
|
99
|
Xã Hưng Đạo
|
|
100
|
Xã Kiều Phú
|
|
101
|
Xã Phú Cát
|
|
102
|
Xã Hoài Đức
|
|
103
|
Xã Dương Hòa
|
|
104
|
Xã Sơn Đồng
|
|
105
|
Xã An Khánh
|
|
106
|
Xã Đan Phượng
|
|
107
|
Xã Ô Diên
|
|
108
|
Xã Liên Minh
|
|
109
|
Xã Gia Lâm
|
|
110
|
Xã Thuận An
|
|
111
|
Xã Bát Tràng
|
|
112
|
Xã Phù Đổng
|
|
113
|
Xã Thư Lâm
|
|
114
|
Xã Đông Anh
|
|
115
|
Xã Phúc Thịnh
|
|
116
|
Xã Thiên Lộc
|
|
117
|
Xã Vĩnh Thanh
|
|
118
|
Xã Mê Linh
|
|
119
|
Xã Yên Lãng
|
|
120
|
Xã Tiến Thắng
|
|
121
|
Xã Quang Minh
|
|
122
|
Xã Sóc Sơn
|
|
123
|
Xã Đa Phúc
|
|
124
|
Xã Nội Bài
|
|
125
|
Xã Trung Giã
|
|
126
|
Xã Kim Anh
|
PHỤ LỤC II
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, CƠ
QUAN TƯƠNG ĐƯƠNG SỞ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Chú thích
|
|
I
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
CCHC
|
12.5
|
|
|
1
|
Triển khai Kế hoạch CCHC của
đơn vị
|
1.5
|
|
|
1.1
|
Kế hoạch CCHC của đơn vị
|
1
|
|
|
1.2
|
Kế hoạch khắc phục các Chỉ số
PAR INDEX, SIPAS, PAPI...
|
0.5
|
|
|
2
|
Báo cáo nhiệm vụ CCHC
|
1
|
|
|
3
|
Kiểm tra CCHC
|
1
|
|
|
3.1
|
Tự kiểm tra công tác CCHC
|
0.5
|
|
|
3.2
|
Xử lý các vấn đề phát hiện
qua kiểm tra
|
0.5
|
|
|
4
|
Công tác tuyên truyền CCHC
|
3
|
|
|
4.1
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch
tuyên truyền CCHC
|
1
|
|
|
4.2
|
Mức độ đa dạng kênh tuyên
truyền CCHC
|
1
|
|
|
4.3
|
Chỉ tiêu đăng bài trên Trang tin
CCHC của Thành phố
|
1
|
|
|
5
|
Đổi mới, sáng tạo trong
triển khai nhiệm vụ CCHC
|
1.5
|
|
|
6
|
Đối thoại của lãnh đạo với
người dân, doanh nghiệp
|
1
|
|
|
7
|
Thực hiện các nhiệm vụ,
quy định về kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh
kiến nghị theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
|
0.5
|
|
|
8
|
Thực hiện các nhiệm vụ
phát sinh do Thành phố giao (Kế hoạch, Kết luận hoặc văn bản khác)
|
0.5
|
|
|
9
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
2.5
|
|
|
9.1
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành
CCHC đầy đủ, kịp thời, phục vụ tốt nhiệm vụ chuyên môn
|
1
|
|
|
9.2
|
Hiệu quả công tác tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật và CCHC đến người dân, tổ chức
|
0.5
|
|
|
9.3
|
Công tác chỉ đạo, đôn đốc, thực
hiện các nhiệm vụ CCHC của Giám đốc Sở
|
0.5
|
|
|
9.4
|
Kết quả thực hiện công tác tiếp
công dân; tiếp nhận và giải quyết các phản ánh kiến nghị, đơn thư khiếu nại,
tố cáo
|
0.5
|
|
|
II
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
10
|
|
|
1
|
Đổi mới công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
|
1.5
|
|
|
2
|
Tổ chức thực thi pháp luật
|
1
|
|
|
3
|
Rà soát, kiểm tra, xử lý VBQPPL
sai quy định
|
1
|
|
|
4
|
Triển khai Luật Thủ đô và
Luật tổ chức Chính quyền địa phương
|
2
|
|
|
4.1
|
Tham mưu xây dựng văn bản, tổ
chức thi hành Luật Thủ đô và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
|
1
|
|
|
4.2
|
Đánh giá việc phối hợp, tham
mưu Thành phố trong việc nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách đặc thù Luật
Thủ đô
|
1
|
|
|
5
|
Tham mưu, thực hiện giải
quyết kiến nghị của cá nhân, tổ chức để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan
đến thể chế, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
|
0.5
|
|
|
6
|
Thực hiện công tác phổ biến
tuyên truyền giáo dục pháp luật
|
0.5
|
|
|
7
|
Hướng dẫn triển khai các
cơ chế chính sách theo lĩnh vực chuyên ngành để triển khai mô hình chính quyền
2 cấp đối với xã, phường
|
0.5
|
|
|
8
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
3
|
|
|
8.1
|
Tính đồng bộ, thống nhất của
hệ thống VBQPPL do Sở tham mưu Thành phố ban hành
|
0.5
|
|
|
8.2
|
Tính hợp lý, khả thi của hệ
thống VBQPPL do Sở tham mưu Thành phố ban hành
|
0.5
|
|
|
8.3
|
Tính đầy đủ, kịp thời trong
việc tổ chức triển khai; phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức
thực hiện VBQPPL do Sở tham mưu Thành phố ban hành
|
1
|
|
|
8.4
|
Tính công khai, minh bạch và
trách nhiệm giải trình với người dân, doanh nghiệp
|
0.5
|
|
|
8.5
|
Tác động của VBQPPL do Sở
tham mưu Thành phố ban hành đối với phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện
môi trường kinh doanh
|
0.5
|
|
|
III
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VÀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG
|
10.5
|
|
|
1
|
Kiểm soát TTHC
|
1
|
|
|
2
|
Rà soát, tái cấu trúc và
đơn giản hóa TTHC
|
0.5
|
|
|
3
|
Thực hiện quy trình giải
quyết TTHC nội bộ và nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị
|
2
|
|
|
4
|
Công bố, công khai TTHC và
các quy định có liên quan
|
1.5
|
|
|
5
|
Kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
3
|
|
|
6
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
2.5
|
|
|
6.1
|
Việc phân cấp, ủy quyền trong
giải quyết TTHC của Sở góp phần giảm tải, tăng cường cơ hội tiếp cận cho người
dân
|
0.5
|
|
|
6.2
|
Việc phân cấp, ủy quyền trong
giải quyết TTHC của Sở được thực hiện đồng bộ, thống nhất
|
0.5
|
|
|
6.3
|
Tính rõ ràng, đơn giản, thống
nhất, không chồng chéo giữa các TTHC do Sở thực hiện
|
0.5
|
|
|
6.4
|
Kết quả giải quyết TTHC đúng
hạn, chính xác, đầy đủ
|
0.5
|
|
|
6.5
|
Hiệu quả thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình của Sở
|
0.5
|
|
|
IV
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
9.5
|
|
|
1
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy của Sở
|
2
|
|
|
1.1
|
Hoàn thiện quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; quy chế, nội quy của Sở và các
đơn vị thuộc Sở
|
1
|
|
|
1.2
|
Thực hiện quy định về cơ cấu
số lượng lãnh đạo tại các đơn vị thuộc, trực thuộc theo các tiêu chí
|
0.5
|
|
|
1.3
|
Kết quả sắp xếp mô hình tổ chức
bộ máy của cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo chỉ đạo của
Thành phố
|
0.5
|
|
|
2
|
Thực hiện các quy định về
quản lý, sử dụng biên chế (công chức, viên chức) được cấp có thẩm quyền
giao
|
1
|
|
|
3
|
Thực hiện phân cấp, ủy quyền
|
2
|
|
|
3.1
|
Thực hiện phân cấp, ủy quyền
trong quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực của Sở
|
1
|
|
|
3.2
|
Hoàn thiện các quy định về điều
kiện bảo đảm thực hiện phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước ngành, lĩnh
vực của Sở
|
0.5
|
|
|
3.3
|
Xử lý các vấn đề về phân cấp,
ủy quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra
|
0.5
|
|
|
4
|
Hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn đối với cơ quan chuyên môn ở địa phương
|
2
|
|
|
4.1
|
Tham mưu, phối hợp, hướng dẫn
quy định về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã
|
1
|
|
|
4.2
|
Công tác kiểm tra, kiểm soát
việc thực hiện quản lý về tổ chức bộ máy và biên chế của chính quyền cấp xã
|
1
|
|
|
5
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
2.5
|
|
|
5.1
|
Tính hợp lý, tinh gọn trong
việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức phòng, ban, đơn vị của Sở
|
0.5
|
|
|
5.2
|
Tính rõ ràng, hợp lý trong
phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị SNCL trực thuộc Sở
|
0.5
|
|
|
5.3
|
Kết quả ban hành và thực hiện
quy chế làm việc của Sở
|
0.5
|
|
|
5.4
|
Tính hợp lý trong việc Sở tham
mưu UBND Thành phố phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành,
lĩnh vực giữa Sở và UBND xã, phường
|
0.5
|
|
|
5.5
|
Hiệu quả của việc thực hiện
Quy trình giải quyết công việc nội bộ (ngoài TTHC) của Sở
|
0.5
|
|
|
V
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
12
|
|
|
1
|
Thực hiện cơ cấu công chức,
viên chức theo vị trí việc làm
|
2
|
|
|
1.1
|
Cập nhật, hoàn thiện quy định
về vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý
|
1
|
|
|
1.2
|
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức hành chính
của sở bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
0.5
|
|
|
1.3
|
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc
sở bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
0.5
|
|
|
2
|
Thực hiện quy định về tuyển
dụng, tiếp nhận công chức, viên chức theo quy định
|
1.5
|
|
|
3
|
Thực hiện quy định về bổ
nhiệm, điều động, luân chuyển
|
0.5
|
|
|
4
|
Thực hiện quy định về chuyển
đổi vị trí công tác (định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phục vụ phòng chống
tham nhũng)
|
0.5
|
|
|
5
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương
hành chính của công chức, viên chức
|
0.5
|
|
|
6
|
Thực hiện các chỉ tiêu,
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
6.1
|
Mức độ thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
1
|
|
|
6.1
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên ngành
|
1
|
|
|
7
|
Đánh giá, phân loại công
chức, viên chức hàng tháng, hàng năm
|
0.5
|
|
|
8
|
Triển khai và duy trì cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
9
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
2.5
|
|
|
9.1
|
Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm,
luân chuyển và phân công nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức
|
0.5
|
|
|
9.2
|
Năng lực, trình độ, tinh thần
trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
|
0.5
|
|
|
9.3
|
Tình trạng cán bộ, công chức,
viên chức nhũng nhiễu trong thực thi nhiệm vụ
|
1
|
|
|
9.4
|
Thực hiện Quy tắc ứng xử của
cán bộ, công chức, viên chức, tại cơ quan và nơi công cộng
|
0.5
|
|
|
VI
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
11
|
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện công tác
tài chính - ngân sách
|
2.5
|
|
|
1.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư công
|
0.5
|
|
|
1.2
|
Thực hiện quy định về việc sử
dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn từ ngân sách nhà nước
|
0.5
|
|
|
1.3
|
Thực hiện quy định về sử dụng
kinh phí chi đầu tư
|
0.5
|
|
|
1.4
|
Thực hiện các kiến nghị sau
thanh tra về tài chính, ngân sách nhà nước
|
0.5
|
|
|
1.5
|
Thực hiện các kiến nghị sau
kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
|
0.5
|
|
|
2
|
Lập dự toán, chấp hành dự
toán và quyết toán ngân sách
|
1
|
|
|
2.1
|
Xây dựng và báo cáo dự toán,
chấp hành, quyết toán ngân sách
|
0.5
|
|
|
2.2
|
Thực hiện công khai dự toán ngân
sách được cấp có thẩm quyền giao, quyết toán ngân sách được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và gửi báo cáo theo quy định
|
0.5
|
|
|
3
|
Công tác quản lý, sử dụng
tài sản công
|
1
|
|
|
3.1
|
Ban hành quy chế quản lý, sử
dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
|
0.5
|
|
|
3.2
|
Thực hiện các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công
|
0.5
|
|
|
4
|
Thực hiện cơ chế tự chủ tại
các đơn vị SNCL thuộc Sở
|
3.5
|
|
|
4.1
|
Số đơn vị SNCL tăng mức độ tự
chủ kinh phí chi thường xuyên trong năm
|
2
|
|
|
4.2
|
Thực hiện quy định về sử dụng
các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL
|
0.5
|
|
|
4.3
|
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân
sách cho đơn vị SNCL
|
1
|
|
|
5
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
3
|
|
|
5.1
|
Bố trí đầy đủ nguồn lực (nhân
lực, tài chính...) cho công tác CCHC của Sở
|
1
|
|
|
5.2
|
Việc thực hiện tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của Sở và các đơn vị trực thuộc
|
1
|
|
|
5.3
|
Tính hiệu quả của việc quản
lý, sử dụng tài sản công
|
1
|
|
|
VII
|
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC
|
13.5
|
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai Kế
hoạch chuyển đổi số, văn bản thúc đẩy khoa học công nghệ năm
|
1.5
|
|
|
2
|
Phát triển các nền tảng,
cơ sở dữ liệu
|
2
|
|
|
2.1
|
Triển khai mở dữ liệu theo
quy định
|
1
|
|
|
2.2
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của đơn
vị được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
|
1
|
|
|
2
|
Triển khai các ứng dụng, dịch
vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
1.5
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước)
|
0.5
|
|
|
2.2
|
Tỷ lệ văn bản (trừ văn bản mật
theo quy định) trao đổi giữa cơ quan Nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử,
được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng
|
0.5
|
|
|
2.3
|
Tỷ lệ báo cáo (không bao gồm
nội dung mật) của các cơ quan nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin báo cáo cấp Thành phố, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính
phủ phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành
|
0.5
|
|
|
3
|
Phát triển ứng dụng, dịch
vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
4
|
|
|
3.1
|
Triển khai số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC
|
1
|
|
|
3.2
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
|
1
|
|
|
3.4
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
1
|
|
|
3.5
|
Tỷ lệ giao dịch thanh toán trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Thành phố trên tổng số
giao dịch thanh toán của dịch vụ công
|
1
|
|
|
4
|
Áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001 phiên bản mới nhất
|
1.5
|
|
|
4.1
|
Công bố hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản mới nhất vào hoạt động quản lý tại Sở
và đơn vị trực thuộc
|
0.5
|
|
|
4.2
|
Duy trì, cải tiến hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản mới nhất vào hoạt động quản
lý tại Sở và đơn vị trực thuộc
|
0.5
|
|
|
4.3
|
Tỷ lệ quy trình ISO 9001 phiên
bản mới nhất thực hiện đúng tiêu chuẩn trong hoạt động tại Sở và đơn vị trực
thuộc
|
0.5
|
|
|
5
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
3
|
|
|
5.1
|
Mức độ ứng dụng công nghệ
thông tin trong triển khai, thực hiện công việc
|
1
|
|
|
5.2
|
Nhận thức và thái độ của cán
bộ, công chức về đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
1
|
|
|
5.3
|
Hiệu quả công tác chuyển đổi
số của Sở (hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, dịch vụ số…)
|
1
|
|
|
VIII
|
TÁC ĐỘNG CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ
|
16
|
|
|
1
|
Hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ
tiêu kinh tế - xã hội Thành phố giao
|
5
|
|
|
2
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
11
|
|
|
2.1
|
Hiệu quả tổ chức, triển khai
các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội Thành phố theo ngành, lĩnh vực
|
1
|
|
|
2.2
|
Chỉ số đánh giá chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo thời gian thực trên môi trường điện tử
|
1
|
|
|
2.3
|
Kết quả thực hiện một số nội
dung thuộc Chỉ số SIPAS
|
9
|
|
|
IX
|
ĐIỂM THƯỞNG, ĐIỂM TRỪ
TRONG CÔNG TÁC CCHC
|
5
|
|
|
1
|
Điểm thưởng trong triển
khai công tác CCHC (Việc đổi mới sáng tạo, Phát triển khoa học, công nghệ,
Chuyển đổi số mang tính đột phát, có ảnh hưởng sâu rộng, có tính nổi bật và
mang lại hiệu quả, có thể nhân rộng ra nhiều cơ quan, đơn vị; các nhiệm vụ
CCHC của đơn vị góp phần cải thiện các Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI do Trung
ương đánh giá Hà Nội…)
|
5
|
|
|
2
|
Điểm trừ CCHC (Để lãnh
đạo Thành phố phê bình, nhắc nhở, trật tự an toàn xã hội, môi trường, giao thông,
an sinh xã hội, hành vi nhũng nhiễu tiêu cực của cán bộ, công chức, viên chức...
ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh của Thành phố)
|
0
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
|
PHỤ LỤC III
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI UBND CÁC XÃ,
PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của
UBND thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Chú thích
|
|
I
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
CCHC
|
12.5
|
|
|
1
|
Triển khai Kế hoạch CCHC của
đơn vị
|
2
|
|
|
1.1
|
Kế hoạch CCHC
|
1
|
|
|
1.2
|
Kế hoạch khắc phục các Chỉ số
PAR INDEX, SIPAS, PAPI của Thành phố
|
1
|
|
|
2
|
Báo cáo nhiệm vụ CCHC
|
1
|
|
|
3
|
Kiểm tra CCHC
|
1
|
|
|
3.1
|
Xử lý các vấn đề phát hiện
qua kiểm tra
|
0.5
|
|
|
3.2
|
Phối hợp cung cấp thông tin,
nội dung kiểm tra theo yêu cầu Thành phố
|
0.5
|
|
|
4
|
Tuyên truyền CCHC
|
3
|
|
|
4.1
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch
tuyên truyền CCHC
|
1
|
|
|
4.2
|
Mức độ đa dạng trong tuyên
truyền CCHC
|
1
|
|
|
4.3
|
Chỉ tiêu đăng bài trên Trang
tin CCHC của Thành phố
|
1
|
|
|
5
|
Đổi mới, sáng tạo trong
triển khai nhiệm vụ CCHC
|
1.5
|
|
|
6
|
Đối thoại của lãnh đạo với
người dân, doanh nghiệp
|
1
|
|
|
7
|
Thực hiện các nhiệm vụ,
quy định về kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phản ánh
kiến nghị theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
|
0.5
|
|
|
8
|
Thực hiện các nhiệm vụ Thành
phố giao (Kế hoạch, Kết luận hoặc văn bản khác)
|
0.5
|
|
|
9
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
2
|
|
|
9.1
|
Văn bản chỉ đạo, điều hành
CCHC đầy đủ, kịp thời, phục vụ tốt nhiệm vụ chuyên môn
|
0.5
|
|
|
9.2
|
Hiệu quả công tác tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật và CCHC đến người dân, tổ chức
|
0.5
|
|
|
9.3
|
Công tác chỉ đạo, đôn đốc, thực
hiện các nhiệm vụ CCHC của Lãnh đạo xã
|
0.5
|
|
|
9.4
|
Kết quả thực hiện công tác tiếp
công dân; tiếp nhận và giải quyết các phản ánh kiến nghị, đơn thư khiếu nại,
tố cáo
|
0.5
|
|
|
II
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
|
8
|
|
|
1
|
Đổi mới công tác xây dựng
và thực thi pháp luật
|
2
|
|
|
1.1
|
Công tác xây dựng pháp luật
|
1
|
|
|
1.2
|
Công tác thực thi pháp luật
|
1
|
|
|
2
|
Rà soát, kiểm tra, xử lý
VBQPPL sai quy định
|
3
|
|
|
2.1
|
Rà soát VBQPPL
|
2
|
|
|
2.2
|
Tự kiểm tra việc thực hiện
VBQPPL
|
1
|
|
|
3
|
Thực hiện công tác phổ biến
tuyên truyền giáo dục pháp luật
|
1
|
|
|
4
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
2
|
|
|
4.1
|
Mức độ kịp thời, đầy đủ trong
tổ chức, triển khai thực hiện VBQPPL tại địa phương
|
0.5
|
|
|
4.2
|
Hiệu quả tổ chức thực hiện VBQPPL
tại địa phương
|
0.5
|
|
|
4.3
|
Sự phối hợp và năng lực của đội
ngũ cán bộ trong thực hiện VBQPPL
|
0.5
|
|
|
4.4
|
Tính kịp thời trong phát hiện
và xử lý các bất cập, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện VBQPPL tại
địa phương
|
0.5
|
|
|
III
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VÀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG
|
11
|
|
|
1
|
Rà soát, kiến nghị đề xuất
tái cấu trúc và đơn giản hóa TTHC
|
0.5
|
|
|
2
|
Thực hiện quy trình giải
quyết TTHC nội bộ và nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị
|
2
|
|
|
3
|
Công khai TTHC
|
1
|
|
|
4
|
Thực hiện cơ chế một cửa,
cơ chế một cửa liên thông
|
1.5
|
|
|
4.1
|
Tổ chức và hoạt động tại Điểm
(Trung tâm) Phục vụ Hành chính công
|
0.5
|
|
|
4.2
|
Đề xuất, phối hợp cơ quan Hiệp
quản trên địa bàn nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công
|
1
|
|
|
5
|
Kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
3
|
|
|
6
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1
|
|
|
6.1
|
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức
đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
0.5
|
|
|
6.2
|
Công khai kết quả trả lời
PAKN của cá nhân, tổ chức đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền
|
0.5
|
|
|
7
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
2
|
|
|
7.1
|
Kết quả thực hiện việc phân cấp,
ủy quyền trong giải quyết TTHC của xã/phường (Thành phố phân cấp, ủy quyền)
|
0.5
|
|
|
7.2
|
Tính rõ ràng, đơn giản, thống
nhất, không chồng chéo giữa các TTHC do xã, phường thực hiện
|
0.5
|
|
|
7.3
|
Kết quả giải quyết TTHC đúng
hạn, chính xác, đầy đủ
|
0.5
|
|
|
7.4
|
Hiệu quả thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình xã, phường
|
0.5
|
|
|
IV
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
8
|
|
|
1
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy của các cơ quan, đơn vị
|
2
|
|
|
1.1
|
Ban hành và tổ chức thực hiện
quy định về sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị SNCL
|
1
|
|
|
1.2
|
Thực hiện quy định về cơ cấu
số lượng lãnh đạo tại các phòng chuyên môn, đơn vị SNCL theo các tiêu chí
|
1
|
|
|
2
|
Thực hiện các quy định về
quản lý, sử dụng biên chế (công chức, viên chức) được cấp có thẩm quyền
giao
|
2
|
|
|
3
|
Thực hiện phân cấp, ủy quyền
|
2
|
|
|
3.1
|
Thực hiện phân cấp, ủy quyền
trong quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của cấp xã
|
1
|
|
|
3.2
|
Kiểm tra và xử lý các vấn đề
về phân cấp, ủy quyền phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
|
|
4
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
2
|
|
|
4.1
|
Tính hợp lý, tinh gọn trong việc
sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy mới của xã/phường
|
0.5
|
|
|
4.2
|
Kết quả thực hiện chức năng,
nhiệm vụ và quy chế làm việc của UBND xã/phường
|
1
|
|
|
4.3
|
Hiệu quả trong việc thực hiện
Quy trình giải quyết công việc nội bộ (ngoài TTHC) của xã/phường
|
0.5
|
|
|
V
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
12
|
|
|
1
|
Thực hiện cơ cấu công chức,
viên chức theo vị trí việc làm
|
2
|
|
|
1.1
|
Cập nhật, hoàn thiện quy định
về vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn
của cấp có thẩm quyền
|
1
|
|
|
1.2
|
Tỷ lệ công chức được bố trí
đúng vị trí việc làm theo định hướng của cấp có thẩm quyền
|
0.5
|
|
|
1.3
|
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc
cấp xã bố trí viên chức đúng vị trí việc làm theo định hướng của cấp có thẩm
quyền
|
0.5
|
|
|
2
|
Tuyển dụng và sử dụng công
chức, viên chức
|
1
|
|
|
2.1
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng,
tiếp nhận công chức, viên chức theo quy định
|
0.5
|
|
|
2.2
|
Tỷ lệ đạt chuẩn về trình độ
đào tạo của cán bộ, công chức
|
0.5
|
|
|
3
|
Thực hiện quy định về bổ
nhiệm, điều động, luân chuyển
|
1
|
|
|
4
|
Thực hiện quy định về chuyển
đổi vị trí công tác (định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phục vụ phòng chống
tham nhũng)
|
1
|
|
|
5
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ
cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
|
0.5
|
|
|
6
|
Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm
vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
1
|
|
|
6.1
|
Mức độ thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
0.5
|
|
|
6.2
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên ngành
|
0.5
|
|
|
7
|
Thực hiện kế hoạch công
tác tháng, quý, năm và đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng tháng,
hàng năm
|
0.5
|
|
|
8
|
Triển khai và duy trì cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn
|
2
|
|
|
9
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
3
|
|
|
9.1
|
Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm,
luân chuyển và phân công nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức
|
0.5
|
|
|
9.2
|
Tinh thần trách nhiệm, thái độ
của cán bộ, công chức, viên chức
|
0.5
|
|
|
9.3
|
Trình độ, năng lực của đội
ngũ lãnh đạo cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu
|
0.5
|
|
|
9.4
|
Tình trạng cán bộ, công chức,
viên chức nhũng nhiễu trong thực thi nhiệm vụ
|
1
|
|
|
9.5
|
Thực hiện Quy tắc ứng xử của
cán bộ, công chức, viên chức, tại cơ quan và nơi công cộng
|
0.5
|
|
|
VI
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
11.5
|
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện công tác
tài chính - ngân sách
|
2.5
|
|
|
1.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư công
|
0.5
|
|
|
1.2
|
Thực hiện quy định về việc sử
dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước
|
0.5
|
|
|
1.3
|
Thực hiện quy định về sử dụng
kinh phí chi đầu tư
|
0.5
|
|
|
1.4
|
Thực hiện các kiến nghị sau thanh
tra về tài chính, ngân sách nhà nước
|
0.5
|
|
|
1.5
|
Thực hiện các kiến nghị sau
kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
|
0.5
|
|
|
2
|
Lập dự toán, chấp hành dự
toán và quyết toán ngân sách
|
1
|
|
|
2.1
|
Xây dựng và báo cáo dự toán, chấp
hành, quyết toán ngân sách
|
0.5
|
|
|
2.2
|
Thực hiện công khai dự toán
ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, quyết toán ngân sách được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và gửi báo cáo theo quy định
|
0.5
|
|
|
3
|
Công tác quản lý, sử dụng
tài sản công
|
2
|
|
|
3.1
|
Ban hành quy chế quản lý, sử
dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
|
1
|
|
|
3.2
|
Thực hiện các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công
|
1
|
|
|
4
|
Thực hiện cơ chế tự chủ
tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
3
|
|
|
4.1
|
Số đơn vị SNCL tăng mức độ tự
chủ kinh phí chi thường xuyên trong năm
|
1
|
|
|
4.2
|
Thực hiện quy định về sử dụng
các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL
|
1
|
|
|
4.3
|
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân
sách cho đơn vị sự nghiệp theo yêu cầu của Thành phố
|
1
|
|
|
5
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
3
|
|
|
5.1
|
Bố trí đầy đủ nguồn lực (nhân
lực, tài chính...) cho công tác CCHC của xã
|
1
|
|
|
5.2
|
Việc thực hiện tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản công của xã và các đơn vị
trực thuộc
|
1
|
|
|
5.3
|
Tính hiệu quả trong việc thực
hiện chế độ tự chủ về biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp thuộc xã
|
1
|
|
|
VII
|
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC
|
12.5
|
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai Kế
hoạch chuyển đổi số, văn bản thúc đẩy khoa học công nghệ năm
|
2
|
|
|
2
|
Triển khai các ứng dụng, dịch
vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
3
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước)
|
1
|
|
|
2.2
|
Tỷ lệ văn bản (trừ văn bản mật
theo quy định) trao đổi giữa cơ quan Nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử,
được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng
|
1
|
|
|
2.3
|
Tỷ lệ báo cáo (không bao gồm
nội dung mật) của UBND cấp xã được cập nhật trên Hệ thống thông tin báo cáo
Thành phố, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ phục vụ hiệu quả
hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành
|
1
|
|
|
3
|
Phát triển ứng dụng, dịch
vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
4
|
|
|
3.1
|
Triển khai số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC
|
1
|
|
|
3.2
|
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
|
1.5
|
|
|
3.3
|
Tỷ lệ giao dịch thanh toán trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Thành phố trên tổng
số giao dịch thanh toán của dịch vụ công.
|
1.5
|
|
|
4
|
Đảm bảo hạ tầng công nghệ
thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
0.5
|
|
|
5
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
3
|
|
|
5.1
|
Mức độ ứng dụng công nghệ
thông tin trong triển khai, thực hiện công việc
|
1
|
|
|
5.2
|
Nhận thức và thái độ của cán
bộ, công chức về đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
1
|
|
|
5.3
|
Hiệu quả công tác chuyển đổi
số của xã/phường (hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, dịch vụ số…)
|
1
|
|
|
VIII
|
TÁC ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN NGƯỜI
DÂN, TỔ CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
|
19.5
|
|
|
1
|
Hoàn thành các nhiệm vụ,
chỉ tiêu kinh tế - xã hội Thành phố giao
|
5
|
|
|
2
|
Kết quả thực hiện thu ngân
sách theo chỉ tiêu Thành phố giao (Khai thác và phát triển nguồn thu
ngân sách trên địa bàn)
|
1.5
|
|
|
3
|
Tiêu chí ĐTXHH
|
13
|
|
|
3.1
|
Chỉ số đánh giá chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo thời gian thực trên môi trường điện tử
|
1
|
|
|
3.2
|
Kết quả thực hiện một số nội
dung thuộc Chỉ số PAPI
|
3
|
|
|
3.3
|
Kết quả thực hiện một số nội
dung thuộc Chỉ số SIPAS
|
9
|
|
|
IX
|
ĐIỂM THƯỞNG, ĐIỂM TRỪ
TRONG CÔNG TÁC CCHC
|
5
|
|
|
1
|
Điểm thưởng trong triển
khai công tác CCHC (Việc đổi mới sáng tạo, Phát triển khoa học, công nghệ,
Chuyển đổi số mang tính đột phát, có ảnh hưởng sâu rộng, có tính nổi bật và
mang lại hiệu quả, có thể nhân rộng ra nhiều cơ quan, đơn vị; các nhiệm vụ
CCHC của đơn vị góp phần cải thiện các Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI do Trung
ương đánh giá Hà Nội…)
|
5
|
|
|
2
|
Điểm trừ CCHC (Để lãnh
đạo Thành phố phê bình, nhắc nhở, trật tự an toàn xã hội, môi trường, giao
thông, an sinh xã hội, hành vi nhũng nhiễu tiêu cực của cán bộ, công chức,
viên chức... ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh của Thành phố)
|
0
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
|
Quyết định 5666/QĐ-UBND về Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, cơ quan tương đương Sở và Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc Thành phố Hà Nội năm 2025 và các năm tiếp theo
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 5666/QĐ-UBND về Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, cơ quan tương đương Sở và Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc Thành phố Hà Nội ngày 17/11/2025 và các năm tiếp theo
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2026
Ban hành:
15/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
08/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2025
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
28/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
15/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2021
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
404
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|