|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
61/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
22/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC LƯU LƯỢNG XẢ NƯỚC
THẢI, BỤI, KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP PHẢI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN
TỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phát triển
đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số
1223/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban
hành Nghị quyết quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải
công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 146/BC-BĐT ngày 20 tháng 9 năm 2026
của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành
phố ban hành Nghị quyết quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi,
khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định
chi tiết điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Phát triển đô thị số
18/2026/QH16 về đối tượng và mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công
nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Các nội dung về thông số
quan trắc, yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống quan trắc, lắp đặt, vận hành, kiểm
định, hiệu chuẩn, kết nối, truyền, tiếp nhận, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu
quan trắc và các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có
liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm
công nghiệp; hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế và các đối tượng
có hoạt động xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp thuộc phạm vi quy định tại
Nghị quyết này.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thực hiện quan trắc tự động, liên tục đối với nước
thải, bụi, khí thải công nghiệp theo quy định của Nghị quyết này.
Điều
3. Đối tượng và mức lưu lượng phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục
1. Đối tượng và mức lưu lượng
xả nước thải phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục được quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Mức lưu lượng xả nước thải
quy định tại Phụ lục I được xác định theo tổng công suất thiết kế của tất cả
các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Đối tượng và mức lưu lượng
hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải công nghiệp
phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục được quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị quyết này.
Mức lưu lượng hoặc công suất
thiết kế của công trình, thiết bị được xác định theo giấy phép môi trường và
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp một dự án, cơ sở có nhiều
công trình, thiết bị cùng loại thì mức lưu lượng được xác định theo tổng lưu lượng
của các công trình, thiết bị cùng loại.
3. Các đối tượng thuộc phạm
vi điều chỉnh của Nghị quyết này thực hiện quan trắc tự động, liên tục theo lộ
trình quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
Điều
4. Lộ trình thực hiện
1. Dự án, cơ sở đang hoạt
động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực và thuộc đối tượng phải áp dụng quan
trắc tự động, liên tục theo quy định tại Điều 3
Nghị quyết này phải hoàn
thành việc lắp đặt, đưa hệ thống quan trắc tự động, liên tục vào vận hành, kết
nối và truyền dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường chậm nhất
ngày 31 tháng 12 năm 2028.
2. Công trình, thiết bị
thuộc đối tượng phải áp dụng quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại Điều
3 Nghị quyết này được đưa vào vận hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực phải
có hệ thống quan trắc tự động, liên tục được lắp đặt, vận hành, kết nối và truyền
dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước khi đưa công
trình, thiết bị đó vào vận hành.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân Thành phố
a) Tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra, thanh tra và
xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quan trắc tự động, liên tục;
c) Tổ chức quản lý, tiếp
nhận, kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu quan trắc phục vụ quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh của các địa phương thuộc vùng đô thị đặc biệt trong việc thực
hiện cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu và các nội dung bảo vệ môi trường
có liên quan theo quy định của Luật số 18/2026/QH16;
đ) Theo dõi, đánh giá tình
hình thực hiện Nghị quyết; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và báo cáo Hội đồng
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và
đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tham gia giám sát việc thực hiện
Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều
6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày
22 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, SNNMT, (BĐT - Yến, Vân).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
PHỤ LỤC I
ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC LƯU LƯỢNG XẢ NƯỚC
THẢI PHẢI ÁP DỤNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
(Kèm theo Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT
|
Đối tượng
|
Mức lưu lượng xả nước thải
|
|
1
|
Khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; hệ thống xử lý nước thải tập trung
của khu kinh tế (nếu có).
|
Từ 400 m³/ngày (24 giờ) trở lên
|
|
2
|
Dự án, cơ sở thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
|
Từ 400 m³/ngày (24 giờ) trở lên
|
|
3
|
Dự án, cơ sở không thuộc
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
|
Từ 800 m³/ngày (24 giờ) trở lên
|
PHỤ LỤC II
ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC LƯU LƯỢNG, CÔNG
SUẤT THIẾT KẾ CỦA CÔNG TRÌNH, THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI PHẢI ÁP DỤNG QUAN TRẮC
TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
(Kèm theo Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT
|
Đối tượng
|
Công trình, thiết bị xả bụi, khí thải
|
Mức lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết
bị xử lý bụi, khí thải
|
|
1
|
Sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi
nguyên liệu)
|
Lò điện hồ quang (EAF), lò điện cảm ứng (lò trung tần), lò
tinh luyện (LF)
|
Từ 80.000 m³/giờ trở lên
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Máy thiêu kết
|
|
Lò chuyển thổi ôxy (BOF)
|
|
Thiết bị đúc
|
|
Lò nung chảy, gia nhiệt khác sử dụng nhiên liệu dầu FO,
than
|
|
2
|
Sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân
bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo
vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết)
|
Thiết bị tái sinh xúc tác
|
Từ 80.000 m3/giờ trở lên
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Thiết bị xử lý SO2, thu hồi lưu huỳnh
|
|
Thiết bị đốt CO (công đoạn cracking dầu)
|
|
Thiết bị sản xuất axit sulfuric
|
|
Thiết bị sản xuất axit phosphoric
|
|
Thiết bị sản xuất hợp chất flo
|
|
Thiết bị sản xuất axit clohidric
|
|
Thiết bị đốt, nung, nung chảy sử dụng nhiên liệu dầu FO,
than
|
|
Thiết bị sản xuất phân đạm
|
|
Thiết bị sản xuất phân bón hỗn hợp (trừ phối trộn)
|
|
Sản xuất, thu hồi axit nitric
|
|
3
|
Lọc, hóa dầu
|
Thiết bị gia nhiệt
|
Từ 80.000 m3/giờ trở lên
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Thiết bị xử lý khí đuôi
|
|
Thiết bị đốt khí CO (công đoạn tái sinh xúc tác)
|
|
4
|
Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất
|
Lò đốt chất thải nguy hại; lò đốt chất thải y tế
|
Tổng công suất các lò đốt
từ 1.600 kg/giờ trở lên
|
|
Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải rắn công
nghiệp thông thường
|
Tổng công suất các lò đốt
từ 4.000 kg/giờ trở lên
|
|
Lò nung xi măng đồng xử lý chất thải (theo xi măng)
|
Từ 80.000 m3/giờ trở lên
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Lò hơi, lò gia nhiệt sử dụng nhiên liệu dầu FO, than đá
|
|
Thiết bị tạo hạt nhựa
|
|
Thiết bị đốt, nung, nung chảy
|
|
Thiết bị, lò nung nấu tái chế chì
|
Tổng công suất các thiết
bị, lò nung từ 800 kg/giờ trở lên
|
|
5
|
Sản xuất than cốc; sản xuất khí than
|
Thiết bị luyện cốc (công nghệ có thu hồi sản phẩm phụ)
|
Từ 80.000 m3/giờ trở lên
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Thiết bị luyện cốc (công nghệ không thu hồi sản phẩm phụ)
|
|
Thiết bị dập cốc khô (CDQ)
|
|
Thiết bị khí hóa than
|
|
6
|
Nhiệt điện
|
Thiết bị đốt (trừ nhà máy nhiệt điện sử dụng hoàn toàn
nhiên liệu là khí đốt, dầu DO)
|
Tổng công suất phát điện
từ 40 MW trở lên
|
|
7
|
Sản xuất xi măng
|
Lò nung
|
Từ 80.000 m3/giờ trở lên
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Thiết bị làm nguội clinker, nghiền than, nghiền xi măng
|
|
8
|
Dự án, cơ sở khác quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
|
Thiết bị đốt, nung, nung cháy, gia nhiệt, lò hơi, lò dầu tải
nhiệt sử dụng dầu FO, than đá
|
Từ 80.000 m3/giờ trở lên
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND ngày 22/09/2026 quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
06/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2023
93
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|