|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4353/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI,
KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ
liệu quan trắc chất lượng môi trường;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 28
tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Công văn số 3154/BNNMT-MT
ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tăng cường rà
soát, kiểm tra, giám sát các hệ thống quan trắc tự động nước thải, khí thải
trên địa bàn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 18512/TTr-SNNMT-TTQT ngày 18 tháng 6
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành Quy chế quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động,
liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT, KT, DA, TH;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG,
LIÊN TỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4353/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định việc quản
lý vận hành, giám sát dữ liệu hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động,
liên tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phục vụ công tác quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng cho chủ cơ
sở thuộc đối tượng lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên
tục, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quản lý vận
hành, giám sát dữ liệu của hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên
tục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
1. Thành phần của hệ thống
quan trắc tự động, liên tục gồm: Trạm cơ sở, Trung tâm điều hành, Hệ thống
truyền và thu nhận dữ liệu, trong đó:
a) Trung tâm điều hành là
nơi tiếp nhận, xử lý, giám sát dữ liệu quan trắc từ các Trạm cơ sở truyền về;
giám sát hoạt động các Trạm cơ sở. Trung tâm điều hành do Sở Nông nghiệp và Môi
trường quản lý, vận hành;
b) Trạm cơ sở là các trạm
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và camera giám sát được chủ cơ
sở lắp đặt theo quy định tại Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 46 và khoản 47 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP của
Chính phủ và được Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo đã hoàn thành việc kết
nối, truyền số liệu về Trung tâm điều hành;
c) Hệ thống nhận, truyền và
quản lý dữ liệu bao gồm thiết bị thu nhận và truyền dữ liệu (Datalogger) và
hệ thống máy chủ, hệ thống đường truyền internet để thu thập, lưu giữ và truyền
dữ liệu quan trắc tự động, liên tục từ Trạm cơ sở về Trung tâm điều hành.
2. Chủ cơ sở là tổ chức,
cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý, điều hành cơ sở phát sinh chất thải.
3. Dữ liệu quan trắc tự động
là những dữ liệu được thu thập từ các thiết bị quan trắc môi trường tự động
và hình ảnh từ các camera giám sát được lắp đặt tại các Trạm cơ sở.
4. Dữ liệu bất thường là
dữ liệu có giá trị, xu hướng hoặc đặc điểm không phù hợp với thực tế vận hành,
quy luật biến động thông thường của hệ thống, hoặc có dấu hiệu phát sinh từ lỗi
kỹ thuật, sự cố thiết bị hay hành vi can thiệp dữ liệu.
5. Kiểm tra định kỳ bằng chất
chuẩn là hoạt động kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn theo khuyến cáo của nhà
sản xuất nhưng phải đảm bảo tối thiểu 01 tháng/lần bởi đơn vị vận hành hệ thống.
6. Bảo trì là tập hợp
các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một thiết bị ở tình trạng nhất định hoặc
đảm bảo một dịch vụ nhất định luôn hoạt động trong trạng thái tiêu chuẩn.
7. Lỗi thiết bị là trường
hợp các thiết bị không đo được các thông số quan trắc, không truyền tín hiệu,
không đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường hoặc hệ thống quan trắc tự
động nước thải, khí thải không truyền dữ liệu về Trung tâm điều hành.
8. Dấu hiệu bất thường phát
hiện qua hình ảnh camera giám sát dữ liệu quan trắc: nước thải hoặc khí thải
thay đổi đột ngột có màu sắc bất thường và kéo dài; lưu lượng xả thải thay đổi
đột biến hoặc các trường hợp có dấu hiệu bất thường khác.
9. Quan trắc viên là
viên chức, người lao động được phân công, theo dõi hệ thống quan trắc tự động,
liên tục tại Trung tâm điều hành; theo dõi giám sát việc vận hành hệ thống quan
trắc tự động và cung cấp thông tin, số liệu quan trắc của trạm cơ sở phục vụ
công tác quản lý môi trường.
10. Niêm phong là hoạt động
của Sở Nông nghiệp và Môi trường được thực hiện bằng cách sử dụng tem niêm
phong để giữ nguyên hiện trạng, tình trạng của thiết bị trong các trạm quan trắc
cơ sở nhằm kiểm soát tính toàn vẹn của dữ liệu.
11. Xử lý dữ liệu là các
hoạt động tiếp nhận, xử lý, tổng hợp, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin dữ
liệu để báo cáo, cảnh báo, công bố thông tin.
12. Quan trắc trong thời
gian thiết bị ngừng hoạt động từ 48 tiếng trở lên là hoạt động lấy mẫu,
phân tích mẫu được thực hiện bởi các tổ chức đáp ứng yêu cầu theo quy định hiện
hành.
13. Giá trị thông số quan trắc
nước thải, khí thải tự động, liên tục được xác định theo giá trị trung bình
ngày (24 giờ) của các kết quả đo (theo đặc tính kỹ thuật của từng loại thiết bị)
đối với thông số đó. Trường hợp xả nước thải, khí thải sau xử lý theo mẻ (công
nghệ xử lý theo mẻ/theo từng thời điểm), giá trị các thông số quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục được xác định theo giá trị trung bình 01 giờ; trường
hợp thời gian xả dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung bình của các kết
quả đo trong khoảng thời gian xả đó.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động,
liên tục
1. Hoạt động quản lý vận hành hệ
thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục phải tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định về đo lường, công nghệ thông tin và
các quy định có liên quan.
2. Việc quản lý vận hành hệ thống
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được thực hiện theo cơ chế giám
sát nhiều cấp, bao gồm: giám sát dữ liệu quan trắc tại Trung tâm điều hành, đối
soát với hình ảnh camera giám sát; giám sát thông qua báo cáo của chủ cơ sở.
3. Hoạt động kiểm tra phải được
thực hiện theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc kiểm tra đột
xuất khi phát hiện hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục có
dấu hiệu bất thường. Quy chế kiểm tra phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
4. Các hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường liên quan đến việc lắp đặt, quản lý, vận
hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải và khí thải.
a) Thông số giám sát vượt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Lắp đặt hệ thống quan trắc tự
động, liên tục không đúng thời hạn;
c) Sử dụng thiết bị không đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật; không vận hành, vận hành không đúng, không đầy đủ quy trình
theo yêu cầu về quản lý, vận hành hệ thống; không lắp đặt camera theo dõi theo
quy định; không lắp đặt thiết bị lấy mẫu tự động đối với nước thải tại hệ thống
quan trắc tự động, liên tục nước thải; không lưu giữ số liệu quan trắc nước thải,
bụi, khí thải công nghiệp theo quy định hoặc không kết nối, truyền số liệu quan
trắc về cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
d) Lắp thiếu một trong các
thông số quan trắc tự động, liên tục theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền; không đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu
quan trắc tự động, liên tục; can thiệp, làm thay đổi kết quả quan trắc tự động,
liên tục trước khi truyền dữ liệu về cơ quan tiếp nhận theo quy định;
đ) Không có hệ thống quan trắc
tự động, liên tục theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; không khắc phục sự cố hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Không kiểm định, hiệu chuẩn
hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo quy định…
5. Khuyến khích áp dụng công
nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quá trình quản lý vận hành hệ thống quan
trắc nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và quản lý nhà nước.
Điều 4. Yêu
cầu chung về quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động
1. Yêu cầu về vận hành hệ thống
tại Trạm cơ sở:
a) Chủ cơ sở thuộc đối tượng phải
lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động liên tục có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình lắp đặt, vận hành, kết nối,
truyền dữ liệu và xử lý sự cố đối với hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự
động, liên tục. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu, hồ sơ liên quan đến
hệ thống quan trắc theo yêu cầu của cơ quan quản lý;
b) Lắp đặt hệ thống quan trắc
nước thải, khí thải tự động, liên tục đảm bảo đáp ứng yêu cầu đặc tính kỹ thuật;
kết nối, truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục và quản lý, vận hành hệ thống
quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại Chương VII, Chương VIII của Thông
tư số 10/2021/TT-BTNMT;
c) Tuân thủ thực hiện việc bảo
đảm chất lượng hệ thống và kiểm soát chất lượng hệ thống theo quy định tại Điều
35 và Điều 38 của Thông tư số 10/2021/TT- BTNMT;
d) Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của dữ liệu quan trắc; vận hành liên tục, ổn định hệ thống
quan trắc, bảo đảm dữ liệu được thu thập, truyền nhận và lưu trữ đầy đủ, không
bị gián đoạn. Trong trường hợp bảo trì, sửa chữa phải có thông báo bằng văn bản
về Sở Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Tuân thủ chế độ báo cáo,
thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Yêu cầu về vận hành hệ thống
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục tại Trung tâm điều hành:
a) Hệ thống hạ tầng công nghệ
thông tin tại Trung tâm điều hành phải được quản lý vận hành ổn định, liên tục,
bảo đảm khả năng tiếp nhận, lưu trữ, xử lý và khai thác dữ liệu quan trắc tự động,
liên tục từ các Trạm cơ sở; đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng
và bảo mật dữ liệu theo quy định;
b) Vận hành hệ thống nhận, truyền
và quản lý dữ liệu tại Trung tâm điều hành đảm bảo tiếp nhận, tổng hợp, xử lý dữ
liệu; giám sát hình ảnh camera truyền về từ Trạm cơ sở; báo cáo thông tin, dữ
liệu đến cơ quan quản lý kịp thời, chính xác;
c) Dữ liệu quan trắc, hình ảnh
camera giám sát phải được tiếp nhận theo thời gian thực, đầy đủ, đúng định dạng
và được lưu trữ an toàn, có khả năng truy xuất, sao lưu, phục hồi khi cần thiết;
bảo đảm không mất dữ liệu trong suốt quá trình vận hành hệ thống;
d) Dữ liệu quan trắc phải được
xử lý, kiểm tra, rà soát nhằm phát hiện các giá trị bất thường, sai lệch, gián
đoạn; việc xử lý dữ liệu phải tuân thủ quy định kỹ thuật, bảo đảm không làm
thay đổi bản chất dữ liệu gốc; mọi thao tác xử lý phải được ghi nhận, lưu vết
và kiểm soát;
đ) Việc quản lý tài khoản truy
cập hệ thống, thiết bị truyền nhận dữ liệu (Datalogger) và phần mềm quản lý phải
được kiểm soát chặt chẽ, phân quyền rõ ràng.
3. Yêu cầu về thu, nhận và chia
sẻ dữ liệu:
a) Việc nhận, truyền và quản lý
dữ liệu quan trắc môi trường tuân thủ đúng theo quy định tại Chương VIII Thông
tư số 10/2021/TT-BTNMT;
b) Dữ liệu quan trắc được khai
thác, sử dụng và chia sẻ cho các cơ quan quản lý nhà nước phục vụ công tác quản
lý, thanh tra, kiểm tra theo quy định; bảo đảm kịp thời, chính xác và tuân thủ
quy định; công khai thông tin về môi trường theo quy định;
c) Yêu cầu cụ thể về thu, nhận
và chia sẻ dữ liệu theo Chương II và Chương III của Quy chế này.
Chương II
QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG
QUAN TRẮC NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI TRẠM CƠ SỞ
Điều 5. Cấu
hình hệ thống và thiết bị quan trắc
Để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn
định và truyền dữ liệu chính xác về Trung tâm điều hành, ngoài việc tuân thủ
các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này, chủ cơ sở có trách nhiệm
thực hiện các nội dung sau:
1. Hệ thống nhận, truyền và quản
lý dữ liệu (Datalogger), cùng với bộ điều khiển (Datacontroller) của thiết bị
quan trắc, phải được lắp đặt theo đúng quy định tại Điều 33 và Điều 36 của
Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT.
2. Đối với hệ thống camera giám
sát nước thải, khí thải:
a) Camera được lắp đặt tại vị
trí cửa xả của hệ thống xử lý nước thải, Camera phải có khả năng quay (ngang, dọc),
bảo đảm quan sát được màu nước thải cả ban ngày và ban đêm, ghi nhận đầy đủ các
đối tượng cần giám sát; đồng thời, có chức năng ghi lại hình ảnh theo khoảng thời
gian, đặt lịch ghi hình;
b) Camera giám sát nguồn khí thải
phải được lắp đặt tại vị trí bảo đảm quan sát được khí thải phát sinh từ tất cả
các ống khói của cơ sở, đảm bảo quan sát được khí thải phát từ miệng các ống
khói và quan sát được bộ điều khiển (data controller) lắp tại khu vực ống khói
(nếu có); có khả năng quay (ngang, dọc), có khả năng xem ban đêm, đảm bảo quan
sát rõ ràng các đối tượng cần giám sát; đồng thời, có chức năng ghi lại hình ảnh
theo khoảng thời gian, đặt lịch ghi hình;
c) Camera lắp đặt bên trong nhà
trạm phải bảo đảm quan sát được bộ điều khiển (Datacontroller) của thiết bị
quan trắc để phục vụ mục tiêu an ninh cho nhà trạm và trích xuất dữ liệu khi có
yêu cầu; có khả năng quay (ngang, dọc), quan sát được vào ban đêm, ghi nhận đầy
đủ các đối tượng cần giám sát; đồng thời, có chức năng ghi lại hình ảnh theo
khoảng thời gian, đặt lịch ghi hình;
d) Dữ liệu camera phải được lưu
tối thiểu 03 tháng và truyền về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo phương thức
truyền RTSP (Real Time Streaming Protocol- giao thức truyền tin thời gian thực)
để phục vụ đối chiếu khi cần thiết.
Điều 6. Quy
định về điểm quan trắc nước thải, khí thải để giám sát được việc xả thải qua hệ
thống camera
1. Đối với điểm quan trắc nguồn
nước thải: việc xây dựng, lắp đặt điểm quan trắc tại cửa xả của hệ thống xử lý
nước thải phải đảm bảo camera quan sát được màu nước thải; vị trí điểm quan trắc
phải thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát.
2. Đường ống dẫn mẫu phải được
lắp đặt trực tiếp từ điểm lấy mẫu (sau hệ thống xử lý nước thải) đến thùng chứa
mẫu hoặc thiết bị lấy và lưu mẫu tự động.
3. Đối với điểm quan trắc nguồn
khí thải: tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số
10/2021/TT-BTNMT.
Điều 7. Quy
trình vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục tại Trạm
cơ sở
1. Lắp đặt hệ thống quan trắc
nước thải, khí thải tự động, liên tục và thực hiện quan trắc tự động đối với
các thông số theo quy định tại Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
2. Gửi văn bản đề nghị cung cấp
tài khoản FTP theo quy định tại Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
3. Gửi hồ sơ hệ thống quan trắc
nước thải, khí thải tự động, liên tục về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy
định tại Điều 35 và Điều 38 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT.
4. Truyền dữ liệu quan trắc tự
động, liên tục về Trung tâm điều hành theo văn bản thông báo đã hoàn thành việc
kết nối, truyền số liệu của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trong trường hợp việc
truyền dữ liệu bị gián đoạn quá 12 tiếng phải có thông báo ngay bằng văn bản và
thư điện tử (email) về nguyên nhân, các biện pháp khắc phục về sự cố gián đoạn
này với Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Quản lý và vận hành hệ thống
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục theo quy định tại Điều 35 và Điều
38 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT. Trong quá trình vận hành lưu ý thực hiện các nội
dung sau:
a) Thực hiện quan trắc đối với
các thông số không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc tự động, liên tục trong
thời gian thiết bị quan trắc tự động ngừng hoạt động hoặc các thông số đo bằng
thiết bị quan trắc tự động không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường từ 48 tiếng trở
lên. Chủ cơ sở phải thực hiện quan trắc tối thiểu 01 lần/ngày đối với các thông
số không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục cho tới
khi thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục hoạt động trở lại; thực hiện
quan trắc tối thiểu 01 lần/02 ngày đối với các thông số khí thải không được đo
đạc bằng thiết bị quan trắc tự động, liên tục cho tới khi thiết bị quan trắc tự
động, liên tục hoạt động trở lại và thực hiện quan trắc tối thiểu 01 lần/07
ngày đối với thông số bụi (PM) không được đo đạc bằng thiết bị quan trắc tự động,
liên tục cho tới khi thiết bị quan trắc tự động, liên tục hoạt động trở lại;
b) Gửi văn bản thông báo đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp cần thực hiện việc bảo trì, kiểm định,
hiệu chuẩn, thay thế linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo và phân
tích;
c) Thực hiện kiểm tra bằng chất
chuẩn còn hạn sử dụng, được liên kết chuẩn theo quy định về đo lường; đánh giá
độ chính xác của hệ thống quan trắc tự động, liên tục; ghi nhận đầy đủ sai số
và xử lý theo quy định. Thực hiện việc kiểm soát chất lượng của hệ thống định kỳ
01 năm/lần bởi một đơn vị độc lập có đủ năng lực;
d) Thực hiện kiểm định, hiệu
chuẩn thiết bị quan trắc tự động, liên tục theo quy định của pháp luật về đo lường;
việc kiểm định, hiệu chuẩn phải do tổ chức độc lập có chức năng được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép thực hiện. Thiết bị quan trắc sau khi kiểm định, hiệu chuẩn
phải được dán tem và còn hiệu lực theo quy định. Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn
thiết bị phải thể hiện đầy đủ các thông số, hệ số kỹ thuật cài đặt của thiết bị
sau hiệu chuẩn, bao gồm các hệ số zero (zero offset/zero background), hệ số
span, hệ số độ dốc (slope/span slope/gain), hệ số độ lệch gốc (offset) hoặc các
tham số tương đương theo đặc tính kỹ thuật của thiết bị. Mọi thay đổi liên quan
tới các hệ số cài đặt trên thiết bị phải được thực hiện ghi chép, lưu nhật ký
và báo cáo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, quản lý;
đ) Định kỳ hằng tháng kiểm tra
hoạt động của thiết bị lấy mẫu nước thải tự động; bảo đảm thiết bị hoạt động ổn
định, sẵn sàng vận hành, có khả năng lấy mẫu và lưu trữ mẫu khi được kích hoạt;
trường hợp thiết bị không hoạt động phải kịp thời khắc phục theo quy định. Việc
kiểm tra phải được ghi nhận vào Nhật ký vận hành trạm.
6. Chế độ báo cáo công tác quản
lý, vận hành Trạm cơ sở:
a) Chủ cơ sở có trách nhiệm thực
hiện báo cáo kết quả quan trắc nước thải, khí thải tự động theo cấu trúc và nội
dung quy định tại mẫu số 05, mẫu số 06 (Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của
chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) Phụ lục VI Thông tư
09/2026/TT-BNNMT;
b) Chủ cơ sở chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác và trung thực của nội dung báo cáo; đồng thời cung cấp bổ
sung thông tin, tài liệu khi có yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7. Thực hiện các quy định pháp
luật khác có liên quan về quản lý, an toàn thông tin và các quy định về yêu cầu
về chia sẻ, cung cấp dữ liệu quan trắc tự động.
Chương
III
QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN
HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU
HÀNH
Điều 8. Kết
nối và tiếp nhận, quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trắc
1. Kết nối hệ thống trước khi
đưa vào vận hành chính thức:
a) Trên cơ sở văn bản đề nghị của
Chủ cơ sở, có văn bản cung cấp tài khoản FTP cho Chủ cơ sở để thực hiện kết nối,
truyền số liệu quan trắc;
b) Sau khi nhận hồ sơ đề nghị kết
nối hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục do Chủ cơ sở gửi về,
thực hiện rà soát, đối chiếu và đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về thành phần,
đặc tính kỹ thuật của Trạm cơ sở theo quy định;
c) Tiến hành khảo sát, niêm
phong Datalogger, thiết bị lấy mẫu tự động, các cổng kết nối và các cổng giao
tiếp vật lý chưa dùng đến ngay khi đoàn khảo sát xác định trạm cơ sở đáp ứng
yêu cầu. Tiếp nhận tài khoản, mật khẩu tối cao, thiết lập lại mật khẩu của
Datalogger và hệ thống camera; thực hiện quản lý tập trung tài khoản truy cập hệ
thống;
d) Việc niêm phong thiết bị và
tiếp nhận tài khoản, mật khẩu phải được lập thành biên bản giữa đại diện Sở
Nông nghiệp và Môi trường và đại diện chủ cơ sở theo quy định;
đ) Sau khi hoàn thành việc kết
nối và bảo đảm dữ liệu được truyền ổn định, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn
bản thông báo đã hoàn thành kết nối, truyền số liệu quan trắc để đưa hệ thống
vào vận hành chính thức.
2. Quản lý, vận hành hệ thống hạ
tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm điều hành:
a) Duy trì vận hành ổn định hệ thống
hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm điều hành, đáp ứng yêu cầu tiếp nhận,
lưu trữ, xử lý dữ liệu quan trắc theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT
và các quy định về an toàn thông tin, an ninh mạng;
b) Thực hiện xử lý, tổng hợp,
lưu trữ và chia sẻ dữ liệu quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục phục
vụ công tác quản lý nhà nước; công khai, chia sẻ dữ liệu theo quy định trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân Thành phố
và Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Thiết lập và duy trì hệ thống
sao lưu dữ liệu định kỳ; bảo đảm dữ liệu được lưu trữ an toàn, có khả năng phục
hồi khi xảy ra sự cố; việc sao lưu, phục hồi dữ liệu phải được kiểm tra, đánh
giá định kỳ nhằm bảo đảm tính sẵn sàng và toàn vẹn của dữ liệu;
d) Cung cấp dữ liệu, thông tin
quan trắc cho các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm
tra, giám sát theo quy định.
3. Vận hành hệ thống camera
giám sát nước thải, khí thải tại Trung tâm điều hành:
a) Tiếp nhận hình ảnh giám sát
từ Trạm cơ sở truyền về; theo dõi, kiểm tra việc truyền dữ liệu, lưu trữ dữ liệu
hình ảnh; xác định các Trạm cơ sở không truyền dữ liệu hoặc bị gián đoạn dữ liệu;
ghi nhận các hình ảnh có dấu hiệu bất thường… để so sánh đối chiếu với kết quả
quan trắc;
b) Trong trường hợp cần thiết,
thực hiện điều khiển camera từ xa (quay, phóng to, điều chỉnh góc quan sát) để
quan sát chi tiết các vị trí xả thải, thiết bị quan trắc hoặc các khu vực liên
quan nhằm phục vụ công tác giám sát, kiểm tra và xác minh thông tin;
c) Thực hiện ghi nhận, lưu trữ
và khai thác dữ liệu hình ảnh phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm
theo quy định; dữ liệu hình ảnh phải được lưu trữ tại Trung tâm điều hành tối
thiểu 10 ngày.
Điều 9. Thống
kê, phân tích, đánh giá dữ liệu quan trắc
1. Tiếp nhận dữ liệu quan trắc
từ Trạm cơ sở truyền về Trung tâm điều hành theo quy định tại Điều 39 Thông tư
số 10/2021/TT-BTNMT.
2. Thực hiện thống kê, phân
tích, đánh giá, tổng hợp dữ liệu quan trắc hằng ngày:
a) Việc thống kê và tổng hợp dữ
liệu quan trắc được thực hiện theo thời gian thực, theo ngày, tháng, năm và
theo từng Trạm cơ sở, từng thông số quan trắc; dữ liệu phải được lưu trữ tập
trung, bảo đảm đầy đủ, chính xác, có khả năng truy xuất, đối chiếu khi cần thiết;
b) Thực hiện thống kê, xử lý,
loại bỏ dữ liệu bất thường theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều này. Tổng hợp,
tính toán giá trị các thông số quan trắc của chuỗi dữ liệu còn lại theo quy định
tại điểm đ khoản 4 Điều 97 và điểm d khoản 5 Điều 98 của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
c) Ghi nhận các trường hợp bị
gián đoạn dữ liệu, bao gồm: dữ liệu không truyền về hoặc gián đoạn việc truyền
dữ liệu, Trạm cơ sở bị mất tín hiệu dữ liệu kéo dài không có lý do hợp lý hoặc
không có thông báo theo quy định, dữ liệu bị ngắt quãng lặp lại nhiều lần trong
thời gian ngắn;
d) Theo dõi, ghi nhận các giá
trị thông số quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục vượt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường theo quy định;
đ) Lưu giữ lại tất cả các số liệu
quan trắc thô và các số liệu quan trắc đã qua xử lý, kiểm duyệt. Việc loại bỏ dữ
liệu phải có căn cứ kỹ thuật rõ ràng và được ghi nhận, lưu vết đầy đủ trong hồ
sơ xử lý dữ liệu. Dữ liệu sau khi được rà soát và xử lý phải được lưu trữ đồng
thời dưới dạng dữ liệu gốc và dữ liệu đã xử lý; bảo đảm khả năng truy xuất, đối
chiếu khi cần thiết.
3. Lập cơ sở dữ liệu, lưu giữ dữ
liệu từ tất cả các trạm, hệ thống quan trắc nước thải/khí thải tự động liên tục
trên địa bàn Thành phố để quản lý những thông tin cơ bản: tên trạm/hệ thống,
thông số đo, giá trị đo, đơn vị đo, thời gian đo và trạng thái của thiết bị đo
(đang đo, hiệu chuẩn và báo lỗi thiết bị).
4. Việc giám sát dữ liệu quan
trắc phải được thực hiện liên tục thông qua hệ thống phần mềm, quan trắc viên
và hệ thống camera giám sát; dữ liệu phải được đối soát với hình ảnh camera,
tình trạng vận hành hệ thống xử lý và các thông tin liên quan nhằm phát hiện kịp
thời các trường hợp không truyền dữ liệu, dữ liệu vượt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường, dữ liệu bất thường hoặc có dấu hiệu can thiệp, làm sai lệch dữ liệu.
5. Dữ liệu bất thường được ghi
nhận trong các trường hợp sau:
a) Không phát sinh lưu lượng xả
thải khi hình ảnh camera ghi nhận có xả thải nhưng dữ liệu không ghi nhận hoặc
ngược lại;
b) Dữ liệu quan trắc không phù
hợp với hình ảnh camera giám sát (màu nước, lưu lượng, khí thải…);
c) Dữ liệu có giá trị bằng “0”
kéo dài trong khi hệ thống vẫn vận hành;
d) Dữ liệu không thay đổi hoặc
biến động rất nhỏ trong thời gian dài (dữ liệu “phẳng”);
đ) Dữ liệu bằng giá trị cực đại
(max) của dải đo trong thời gian dài;
e) Dữ liệu dao động đột ngột,
tăng hoặc giảm bất thường trong thời gian ngắn, không phù hợp với quy luật vận
hành;
g) Giá trị đo vượt xa ngưỡng
thông thường hoặc có dấu hiệu bất thường khác trong vận hành hệ thống xử lý
nhưng dữ liệu không phản ánh tương ứng;
h) Dữ liệu đo trong thời gian
đã được xác định lỗi thiết bị (thiết bị báo lỗi nhưng vẫn phát sinh dữ liệu;
thiết bị hoạt động không ổn định, thường xuyên hiệu chuẩn nhưng dữ liệu không
thay đổi);
i) Có hành vi nghi ngờ can thiệp
dữ liệu (thay đổi thông số hệ thống, tài khoản truy cập hoặc cấu hình thiết bị
không theo quy định; mở niêm phong thiết bị không có sự chấp thuận của cơ quan
có thẩm quyền, có dấu hiệu nghi ngờ thay đổi cấu hình thiết bị, phần mềm hoặc
can thiệp hệ thống và các hành vi khác phát hiện qua camera giám sát).
Điều 10.
Giám sát, quản lý vận hành hoạt động của Trạm cơ sở
1. Giám sát, quản lý vận hành hệ
thống thông qua các báo cáo, thông báo của chủ cơ sở:
a) Tiếp nhận các thông báo, báo
cáo (bằng văn bản hoặc thư điện tử) của Chủ cơ sở; thực hiện theo dõi, rà soát
cập nhật kết quả thực hiện của chủ cơ sở, phân loại và quản lý hồ sơ các trạm
cơ sở theo quy định;
b) Ban hành văn bản nhắc nhở,
hướng dẫn gửi chủ cơ sở và yêu cầu khắc phục các tồn tại, hạn chế (nếu có); đồng
thời đôn đốc việc xây dựng và triển khai kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định,
hiệu chuẩn thiết bị theo quy định;
c) Trường hợp phát hiện các
hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này, tổ chức làm việc với
chủ cơ sở và lập hồ sơ đề xuất xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;
2. Giám sát, quản lý vận hành hệ
thống thông qua dữ liệu quan trắc:
a) Hàng ngày, thực hiện theo
dõi, giám sát dữ liệu quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục; phát hiện,
ghi nhận các trường hợp dữ liệu bất thường, dữ liệu gián đoạn và các giá trị
thông số quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục vượt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường theo quy định;
b) Khi phát hiện, ghi nhận các
trường hợp dữ liệu bất thường, dữ liệu gián đoạn thì có văn bản thông báo, yêu
cầu chủ cơ sở kiểm tra, xác định nguyên nhân và thực hiện khắc phục theo thời hạn
cho phép, đồng thời theo dõi, cập nhật kết quả khắc phục của chủ cơ sở. Trường
hợp chủ cơ sở không khắc phục sự cố theo yêu cầu thì tổ chức làm việc với chủ
cơ sở để xác minh, làm rõ và lập hồ sơ xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của
pháp luật;
c) Khi phát hiện giá trị thông
số quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường theo quy định thì thực hiện một trong các biện pháp xử lý như sau: có
văn bản thông báo đến chủ cơ sở về kết quả quan trắc tự động, sau khi có văn bản
thông báo quy định tại điểm này, nếu kết quả quan trắc vẫn vượt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường thì tổ chức làm việc với chủ cơ sở và lập hồ sơ xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật; hoặc tổ chức đo đạc, lấy mẫu hiện trường để phân
tích các thông số ô nhiễm trong nước thải, khí thải, căn cứ kết quả phân tích mẫu
để xem xét, xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp, lập danh sách các
cơ sở thường xuyên phát sinh dữ liệu bất thường, có thông số vượt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường hoặc chậm khắc phục các tồn tại, sự cố của hệ thống quan trắc
tự động, liên tục làm cơ sở đưa vào Kế hoạch kiểm tra công tác bảo vệ môi trường
hàng năm của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thực hiện các hoạt động giám
sát, quản lý vận hành khác:
a) Có văn bản chấp thuận cho chủ
cơ sở được tháo niêm phong thiết bị của hệ thống quan trắc để thực hiện việc sửa
chữa, kiểm định, hiệu chuẩn hoặc các trường hợp cần thiết khác. Theo dõi việc
thực hiện của chủ cơ sở và có văn bản đôn đốc, nhắc nhở;
b) Tổ chức thực hiện dán lại
tem niêm phong khi có văn bản báo cáo hoàn thành việc sửa chữa, kiểm định, hiệu
chuẩn của chủ cơ sở. Trước khi thực hiện dán lại tem niêm phong, có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở về thời gian và nhân sự thực hiện.
4. Trường hợp dữ liệu bị gián
đoạn do thiết bị quan trắc tự động ngừng hoạt động từ 48 giờ trở lên:
a) Có văn bản thông báo, yêu cầu
chủ cơ sở thực hiện quan trắc theo quy định đối với các thông số không được đo
đạc bằng thiết bị quan trắc tự động cho đến khi thiết bị được sửa chữa, thay thế
và hoạt động, truyền dữ liệu trở lại;
b) Tiếp nhận, rà soát kết quả
quan trắc định kỳ của chủ cơ sở, đồng thời theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở thực hiện
quan trắc định kỳ đúng tần suất theo quy định và hướng dẫn thực hiện việc quan
trắc cho chủ cơ sở (nếu có);
c) Tổng hợp, lập danh sách và xử
lý vi phạm theo quy định đối với các trường hợp chủ cơ sở chậm khắc phục sự cố
thiết bị hoặc không thực hiện quan trắc định kỳ hoặc thực hiện quan trắc định kỳ
không đúng quy định.
Điều 11. Tổng
hợp dữ liệu quan trắc và thực hiện báo cáo
1. Thực hiện tổng hợp, phân
tích, đánh giá dữ liệu quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và lập
báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng nhằm phục vụ công tác theo dõi, giám sát
và quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
2. Hàng năm, thực hiện báo cáo
tổng hợp về tình hình quản lý vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự
động, liên tục trên địa bàn Thành phố, gửi Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Thực hiện báo cáo đột xuất
hoặc các báo cáo chuyên đề khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
KIỂM TRA HỆ THỐNG QUAN
TRẮC NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TẠI TRẠM CƠ SỞ
Điều 12. Tổ
chức kiểm tra
1. Căn cứ vào tình hình thực tế
công tác quản lý, vận hành hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục của
các cơ sở, Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất đưa các cơ sở cần kiểm tra vào
Kế hoạch kiểm tra công tác bảo vệ môi trường hàng năm của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao.
2. Việc kiểm tra công tác quản
lý, vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục được thực hiện đồng thời với
kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước, tăng cường giám sát và kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm hoặc thực hiện
kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết.
3. Việc kiểm tra được thực hiện
kết hợp kiểm tra hồ sơ, dữ liệu quan trắc và kiểm tra thực địa tại Trạm cơ sở.
4. Quy trình kiểm tra, xử lý vi
phạm thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Xử lý vi phạm hành
chính và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 13. Nội
dung kiểm tra
1. Kiểm tra việc lưu giữ hồ sơ
quản lý hệ thống: danh mục các thông số quan trắc; danh mục đặc tính kỹ thuật của
các thiết bị quan trắc; bản vẽ thiết kế và mô tả hệ thống; giấy chứng nhận, báo
cáo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị quan trắc của hệ thống theo quy
định; Kết quả quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trong báo cáo
công tác bảo vệ môi trường định kỳ; nhật ký vận hành…
2. Kiểm tra hiện trạng: số lượng
trạm, các thông số quan trắc tự động, liên tục; kiểm tra hiện trạng tem niêm
phong; kiểm tra đường ống nước của thiết bị lấy mẫu (vị trí đầu, cuối của ống
hút mẫu); kiểm tra hệ thống bồn trung gian và đường ống lấy mẫu nước thải vào bồn
(trường hợp quan trắc gián tiếp); kiểm tra hệ thống camera; kiểm tra thời hạn của
chất chuẩn...
Điều 14. Kết
quả kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra,
cơ quan thực hiện kiểm tra có văn bản thông báo kết quả kiểm tra. Trường hợp
phát hiện các hành vi vi phạm tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này, tiến hành lập hồ
sơ và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện khắc phục theo thông báo kết quả kiểm tra của chủ cơ sở.
3. Trường hợp phát hiện hành vi
cố ý gian lận, làm sai lệch dữ liệu, phải xử lý nghiêm theo quy định pháp luật,
chuyển hồ sơ sang cơ quan công an nếu có dấu hiệu tội phạm.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì thực hiện các nội
dung của Quy chế; tổ chức triển khai Quy chế đến các chủ cơ sở, các cơ quan đơn
vị có liên quan trên địa bàn Thành phố. Rà soát, hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở
chủ cơ sở thực hiện lắp đặt và vận hành hệ thống quan trắc nước thải, khí thải
tự động đúng theo quy định.
2. Quản lý vận hành hệ thống tiếp
nhận, xử lý và giám sát dữ liệu quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục
tại Trung tâm điều hành; bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả.
3. Thực hiện in ấn, sử dụng và
quản lý tem niêm phong. Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về vận hành hệ thống, các biểu mẫu
báo cáo phục vụ việc triển khai thực hiện Quy chế.
4. Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột
xuất hoặc thông qua việc quản lý giám sát vận hành hệ thống quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục của các chủ cơ sở; tổng hợp, báo cáo và đề xuất xử
lý vi phạm theo quy định (nếu có).
5. Tổng hợp, phân tích dữ liệu
quan trắc; thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ công tác quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường.
Điều 16.
Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản
lý Khu Công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao Thành
phố và các sở, ban, ngành
1. Ban Quản lý các Khu chế xuất
và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý
Khu Nông nghiệp công nghệ cao Thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
trong việc triển khai thực hiện Quy chế; đôn đốc nhắc nhở các chủ cơ sở hạ tầng
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao
và cơ sở thuộc đối tượng theo quy định khẩn trương lắp đặt hệ thống quan trắc
nước thải, khí thải tự động; kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc nước thải,
khí thải tự động, liên tục trong các Khu chế xuất, khu công nghiệp, Khu công
nghệ cao và Khu nông nghiệp công nghệ cao.
2. Các sở, ban, ngành trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong việc triển khai thực hiện quy trình, phối hợp giám sát hoạt động
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục trên địa bàn; cung cấp thông
tin, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác quản lý, vận hành hệ thống
quan trắc khi có yêu cầu.
3. Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường cung cấp thông tin, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công
tác quản lý, vận hành hệ thống quan trắc khi có yêu cầu
Điều 17.
Trách nhiệm của chủ cơ sở
1. Chủ cơ sở có trách nhiệm thực
hiện đầy đủ các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên
quan; bảo đảm hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được quản
lý vận hành đúng quy định, dữ liệu quan trắc chính xác, trung thực và liên tục.
2. Kiểm tra, rà soát các nội
dung quy định tại Quy chế này, thực hiện nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quan trắc
nước thải, khí thải tự động liên tục để đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật theo
quy định./.