|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2205/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 04
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày
25/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số
370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
150/2025/NĐ-CP; số 216/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 quy định chi tiết một số điều
và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-TTCP ngày 30/7/2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số
3240/QĐ-UBND ngày 23/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền một số nội
dung về tổ chức bộ máy, tuyển dụng, quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với
cán bộ, công chức, viên chức, được sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định
số 1725/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra tỉnh tại Tờ trình số 16/TTr-TT ngày 19/8/2026; ý kiến thẩm định của Sở Nội
vụ tại Văn bản số 4814/SNV-XDCQ&TCBC ngày 11/8/2026; ý kiến thống nhất đồng
ý (bằng phiếu biểu quyết) của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Thanh tra tỉnh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Vụ Pháp chế - Thanh tra Chính phủ;
- TTr Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm TT & XT, HTĐT;
- Lưu: VT, NC3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Hiếu
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH
TRA TỈNH
(kèm theo Quyết định số: 2205/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ
thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện
nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra,
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Phối hợp với Sở Nội vụ trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh nhằm bảo
đảm có đủ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm
vụ về thanh tra, giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo địa bàn, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
5. Về lĩnh vực thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch
thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến; ban hành kế
hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ, cơ
quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng
thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra.
b) Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; thanh tra việc
chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra việc quản lý, sử dụng
vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện
chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra.
c) Thanh tra đối với vụ việc
thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác
khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về
thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; đề nghị Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, chấn chỉnh, khắc phục những sai phạm phát hiện qua thanh tra.
đ) Kiến nghị người có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị
đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh
tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến
công tác thanh tra.
6. Về lĩnh vực tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện việc tiếp
công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
b) Thanh tra trách nhiệm thực
hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã; kiến nghị
các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật.
c) Xác minh, báo cáo kết quả
xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải
quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách
nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.
đ) Xem xét việc giải quyết tố
cáo mà người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương
đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm
pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp
luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo
quy định.
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo,
quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải
quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7. Về lĩnh vực phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà
nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp
thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ.
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập
của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định.
đ) Thanh tra việc thực hiện
pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng,
tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm
ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra
tỉnh.
8. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc
thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực.
9. Trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo
quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham
gia các Đoàn thanh tra, Đoàn (hoặc Tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực
hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công
chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ
về tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao.
12. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh
ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
13. Yêu cầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình, kết
quả công tác về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực.
14. Tổ chức sơ kết, tổng kết,
rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông
tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật,
phân công, chỉ đạo của cấp trên có thẩm quyền.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế về
lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
16. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
17. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền và
các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm
có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
a) Chánh Thanh tra tỉnh là người
đứng đầu Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm sau khi tham
khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh và các nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo Quy chế làm việc và được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao, phân công, phân cấp hoặc ủy quyền (nếu có);
b) Phó Chánh Thanh tra tỉnh do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,
giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh
Thanh tra tỉnh phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt,
một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy quyền thay Chánh
Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra
tỉnh không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ công tác, cho từ chức, nghỉ hưu, khen thưởng,
kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra tỉnh, Phó
Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định
của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra
tỉnh, gồm:
a) Văn phòng;
b) 08 phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
- Phòng Giám sát, thẩm định và
xử lý sau thanh tra;
- Phòng Phòng, chống tham
nhũng, lãng phí và tiêu cực;
- Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và xử lý đơn thư (ký hiệu là Phòng NV1);
- Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu, nại tố cáo lĩnh vực tài chính, công thương (ký hiệu là Phòng NV2);
- Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực khoa học công nghệ, tư pháp, văn hóa, thể thao và du
lịch (ký hiệu là Phòng NV3);
- Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (ký hiệu là Phòng NV4);
- Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (ký hiệu là Phòng NV5);
- Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội vụ, ngoại vụ, y tế và giáo dục (ký hiệu là Phòng
NV6).
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
điều động, cho từ chức, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ,
chính sách khác đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu Văn phòng, các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Biên chế công chức của Thanh
tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức của tỉnh
được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm,
Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức trình Sở Nội vụ để trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Chánh Thanh tra tỉnh kịp
thời ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng, các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ; thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc theo quy
định của pháp luật, đồng thời có biện pháp bố trí, sử dụng công chức, người lao
động theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo chức danh nghề nghiệp và
phẩm chất, trình độ, năng lực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác để
thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa
đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định./.