|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI TỪ NGUỒN THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ, NGUỒN THƯỞNG VƯỢT DỰ
TOÁN CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ,
NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phát triển
đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số
1267/TTr-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về dự thảo
Nghị quyết ban hành Quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền
lương, nguồn tăng thu, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa
ngân sách Trung ương và ngân sách Thành phố, nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách Trung ương; Báo cáo thẩm tra số 401/BC- BKTNS ngày 20 tháng 9 năm 2026 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành
phố ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền
lương, nguồn tăng thu ngân sách Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản
thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách Thành phố, nguồn bổ sung
có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Về phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung chi từ nguồn thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách
Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách
Trung ương và ngân sách Thành phố, nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung
ương quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 33 Luật Phát triển đô
thị.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối
với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, điều hành, tổ
chức, thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách từ các nguồn kinh phí được quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều
2. Quy định nội dung sử dụng nguồn
Ngoài các nội dung đã được
quy định theo pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, nguồn
thực hiện chính sách tiền lương, nguồn tăng thu ngân sách Thành phố, nguồn thưởng
vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách
Thành phố, nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Luật Phát triển đô thị được sử dụng:
1. Đối với nguồn thực hiện
chính sách tiền lương:
Sau khi bảo đảm đủ nguồn
thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội do Trung ương
ban hành theo quy định, số dư còn lại được sử dụng cho các nội dung chi sau đây:
a) Chi đầu tư phát triển;
b) Thực hiện chính sách về
thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc, người lao động tại
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp
công lập, một số hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý
của Thành phố và người làm việc tại một số cơ quan Trung ương trên địa bàn
Thành phố theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 6 Luật Phát triển
đô thị;
c) Một số chính sách an
sinh xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Thành phố.
2. Đối với nguồn tăng thu
ngân sách Thành phố: chi đầu tư phát triển.
3. Đối với nguồn thưởng vượt
dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách
Trung ương và ngân sách
Thành phố được sử dụng cho các nội dung chi sau đây:
a) Hỗ trợ dự án đầu tư,
công trình, dự án ngoài địa bàn Thành phố theo quy định tại điểm
l khoản 5 Điều 33 Luật Phát triển đô thị (sau khi đã cân đối từ các nguồn lực
tài chính hợp pháp khác);
b) Dự án liên kết, phát
triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt có sử dụng ngân
sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Phát triển
đô thị (sau khi đã cân đối từ các nguồn lực tài chính hợp pháp khác).
4. Đối với nguồn bổ sung
có mục tiêu từ ngân sách Trung ương quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 33 Luật Phát triển đô thị được sử dụng cho các nội dung chi sau đây:
a) Chi đầu tư phát triển;
b) Thưởng cho ngân sách cấp
xã;
c) Hỗ trợ dự án đầu tư,
công trình, dự án ngoài địa bàn Thành phố theo quy định tại điểm
l khoản 5 Điều 33 Luật Phát triển đô thị (sau khi đã cân đối từ các nguồn lực
tài chính hợp pháp khác);
d) Dự án liên kết, phát
triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt có sử dụng ngân
sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Phát triển
đô thị (sau khi đã cân đối từ các nguồn lực tài chính hợp pháp khác).
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
Thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này; tổ chức kiểm tra việc
thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan; chịu trách nhiệm trước Hội đồng
nhân dân Thành phố về kết quả tổ chức thực hiện Nghị quyết và việc giải trình
các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền, bảo đảm Nghị quyết được triển khai thực
chất, hiệu quả.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sá t quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết
này.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày
22 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
-Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND - Tn).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|