|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2026/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 10
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÂN CẤP THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE,
DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh
doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Căn cứ Nghị định số
148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Căn cứ Nghị định số
137/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch;
Căn cứ Nghị định số
138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 tháng 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định về việc phân cấp thực hiện cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
việc phân cấp thực hiện cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke,
dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng: Các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; doanh nghiệp, hộ kinh doanh Việt
Nam và nước ngoài kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
Điều 2. Phân cấp
1. Phân cấp cho Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
các xã, phường thực hiện cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Thực hiện việc cấp Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Quyết định này;
b) Thực hiện công tác quản lý
nhà nước; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh theo
quy định;
c) Thực hiện công bố, công khai
các thủ tục hành chính về kinh doanh dịch vụ vũ trường theo thẩm quyền;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên
truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh
dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
đ) Thực hiện công tác thống kê,
báo cáo theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành: Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân
dân các xã, phường quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; cử thành viên tham gia đoàn kiểm
tra thực tế tại địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện việc cấp Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Quyết định này; điều chỉnh, thu hồi thực hiện tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 148/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định
số 54/2019/NĐ-CP; thành lập đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh
dịch vụ karaoke theo quy định.
b) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên
địa bàn theo thẩm quyền.
c) Thực hiện công khai các thủ
tục hành chính về kinh doanh dịch vụ karaoke theo thẩm quyền;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên
truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh
dịch vụ karaoke trên địa bàn quản lý;
e) Định kỳ 6 tháng, cuối năm
báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước và cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp,
theo dõi.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 20 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 28
tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phân cấp việc cấp, điều chỉnh
và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
2. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh
doanh dịch vụ karaoke đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì việc điều chỉnh,
thu hồi giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó sẽ do Ủy ban nhân
dân các xã, phường thực hiện.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Ủy ban nhân các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; CVVX; TTTT-HN;
- Lưu: VT, VX(M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Nhật Lệ
|