|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 10
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
5/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống
thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1117/TTr-VP ngày 23 tháng 3 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành
chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát
thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026. Quyết định số
31/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà
Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Phòng KSTTHC (TC);
- Lưu: VT.KT02/26.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định mối
quan hệ phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Văn
phòng UBND tỉnh) với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây viết tắt là UBND cấp xã); giữa các sở, ban, ngành tỉnh với UBND cấp xã
trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính về công bố, công khai thủ tục
hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định, thủ tục hành chính, việc thực hiện thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên địa bàn
tỉnh Cà Mau.
2. Quy chế này không điều chỉnh
thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ
quan hành chính nhà nước với nhau mà không liên quan đến việc giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân, tổ chức; thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục
thanh tra; thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước; quy định về khiếu nại,
tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
cấp xã, người có thẩm quyền liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành
chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất
của UBND tỉnh và phối hợp thường xuyên, liên tục, kịp thời giữa Văn phòng UBND
tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã trong hoạt động kiểm soát thủ tục
hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Việc phối hợp được thực hiện
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và tuân thủ
các quy trình theo quy định của pháp luật; bảo đảm đúng tiến độ, thời gian,
không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
Chương II
TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG
CÔNG BỐ, CÔNG KHAI VÀ RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mục 1.
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 4. Quy
trình xây dựng, ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Các sở, ban, ngành tỉnh là
cơ quan đầu mối và chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp
xã thuộc phạm vi chức năng quản lý theo ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.
2. Quy trình xây dựng dự thảo,
trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố danh mục thủ tục hành
chính, thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản
1, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh có
trách nhiệm lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến
quy trình liên thông, thời gian cắt giảm.
Điều 5.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong hoạt động công bố thủ tục
hành chính
1. Phối hợp, theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh trong quá trình xây dựng dự thảo quyết định
công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban
hành của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát
về hình thức, nội dung quyết định trình công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ
tục hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh gửi đến để tiếp tục hoàn chỉnh trình
Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành.
3. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc,
kể từ ngày ký ban hành phải gửi quyết định công bố đến Cục Kiểm soát thủ tục
hành chính thuộc Bộ Tư pháp (bản điện tử thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính) và sở, ban, ngành tỉnh trình, các cơ quan, đơn vị liên quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 6.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Nghiên cứu, tham gia góp ý đối
với dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp xã do các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì xây dựng dự thảo gửi đến (nếu
có). Thời gian tham gia ý kiến góp ý theo đề nghị của đơn vị chủ trì dự thảo.
2. Tổ chức triển khai thực hiện
thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố áp dụng chung tại UBND cấp
xã.
3. Chỉ đạo các phòng, ban
chuyên môn thuộc UBND cấp xã thực hiện rà soát, thống kê thường xuyên đối với
các quy định về thủ tục hành chính áp dụng chung tại UBND cấp xã. Nếu phát hiện
quy định về thủ tục hành chính chưa được công bố hoặc đã công bố nhưng chưa chuẩn
xác, đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính tại các văn bản
quy phạm pháp luật hoặc những bộ phận này không cần thiết, không hợp lý, không
còn phù hợp hoặc hết hiệu lực áp dụng thì tổng hợp, báo cáo đề xuất gửi về UBND
tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, chỉ đạo công bố theo đúng quy định.
Mục 2.
CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 7.
Trách nhiệm công khai thủ tục hành chính
Tất cả thủ tục hành chính đã được
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công bố phải được thực hiện công khai
đúng theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, cụ thể như sau:
1. Cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan,
đơn vị có tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành chính và nội dung hướng
dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh.
2. Cấp xã: Chủ tịch UBND cấp xã
chỉ đạo tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành chính và nội dung hướng dẫn thực
hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
3. Về phạm vi, yêu cầu, cách thức
niêm yết công khai thủ tục hành chính tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này
được thực hiện theo quy định từ Điều 12 đến Điều 15 Thông tư số
02/2017/TT-VPCP.
Điều 8.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong hoạt động công khai thủ tục
hành chính
1. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
và kiểm tra việc thực hiện công khai thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa các
cấp trên địa bàn tỉnh.
2. Giúp UBND tỉnh nhập, đăng tải
công khai các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã
được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tích hợp dữ liệu
để công khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định.
3. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kết
nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với Cổng
Thông tin điện tử tỉnh và các Trang Thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh
và UBND cấp xã.
Mục 3. RÀ
SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 9. Xây
dựng kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh chủ trì, phối hợp với Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức rà soát, thống kê
tổng hợp đăng ký danh mục thủ tục hành chính để đưa vào kế hoạch rà soát, đánh
giá thủ tục hành chính hàng năm hoặc theo chỉ đạo của UBND tỉnh, gửi kết quả rà
soát về Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, trình
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành
chính hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Trên cơ sở kết quả đăng ký
danh mục thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có
trách nhiệm tổng hợp, tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà
soát, đánh giá thủ tục hành chính hàng năm trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch.
3. Nội dung kế hoạch rà soát,
đánh giá thủ tục hành chính thực hiện theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
Điều 10.
Tiến hành rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp xã căn cứ Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của
Chủ tịch UBND tỉnh để xây dựng Kế hoạch của cơ quan, đơn vị và tổ chức rà soát,
xây dựng phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính gửi Văn phòng UBND tỉnh tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 8 hàng năm.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm xem xét, đánh giá chất lượng rà soát việc sử dụng biểu mẫu, bảng tính chi
phí tuân thủ, phương án đơn giản hóa, tỷ lệ cắt giảm số lượng thủ tục hành
chính theo ngành, lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị. Tổng hợp xây dựng phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hoặc kiến
nghị thực thi phương án đơn giản hóa thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc đề xuất,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương xem xét trước ngày 15 tháng 9 hàng
năm.
3. Căn cứ phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính đã được phê duyệt các sở, ban, ngành tỉnh trình UBND tỉnh
sửa đổi, bổ sung văn bản quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành
của UBND tỉnh.
4. Công tác rà soát, đánh giá
thủ tục hành chính thực hiện theo hướng dẫn tại Chương V Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
TRONG TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH, THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
Mục 1. NỘI
DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU VỀ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 11. Nội
dung phản ánh, kiến nghị
1. Những vướng mắc cụ thể trong
thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực
hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước,
của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Những quy định, thủ tục hành
chính của cơ quan hành chính nhà nước không phù hợp với thực tế, không đồng bộ,
không thống nhất, không hợp pháp, trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã
ký kết, gia nhập.
3. Các đề xuất, sáng kiến sửa đổi,
bổ sung, ban hành mới quy định, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh
doanh và đời sống của nhân dân.
4. Một số vấn đề khác liên quan
đến quy định, thủ tục hành chính, việc thực hiện thủ tục hành chính.
5. Phản ánh, kiến nghị trực tiếp
với Văn phòng UBND tỉnh về những nội dung sau:
a) Thủ tục hành chính đã có hiệu
lực thi hành nhưng chưa được đăng tải công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Dịch vụ công tỉnh hoặc đã
được đăng tải nhưng không đầy đủ, chính xác theo quy định; thủ tục hành chính
đã hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ nhưng vẫn được đăng tải công khai.
b) Sự không thống nhất giữa thủ
tục hành chính được đăng tải công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính với thủ tục hành chính được công khai tại nơi giải quyết thủ tục
hành chính; giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng Thông
tin điện tử tỉnh, Cổng Dịch vụ công tỉnh.
c) Sự không thống nhất giữa thủ
tục hành chính được giải quyết với thủ tục hành chính được công khai tại nơi giải
quyết thủ tục hành chính và được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng
Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Dịch vụ công tỉnh.
d) Thủ tục hành chính còn gây
khó khăn, vướng mắc, bất cập, cản trở hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân
dân.
Điều 12.
Hình thức phản ánh, kiến nghị
Cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến
nghị về quy định hành chính được thực hiện thông qua một trong các hình thức
sau:
1. Văn bản.
2. Điện thoại.
3. Phiếu lấy ý kiến.
4. Thông điệp dữ liệu được gửi qua
thư điện tử của cơ quan tiếp nhận, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Thông tin
điện tử tỉnh.
5. Hệ thống thông tin tiếp nhận,
xử lý phản ánh, kiến nghị.
6. Thông qua việc phản ánh, kiến
nghị của các cơ quan báo, đài.
Điều 13.
Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
1. Yêu cầu chung
a) Phản ánh, kiến nghị phải xuất
phát từ nguyện vọng, ý chí của người phản ánh, kiến nghị; không được mạo danh
người khác để phản ánh, kiến nghị.
b) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
c) Trình bày rõ nội dung phản ánh,
kiến nghị theo quy định tại Quy chế này.
d) Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện
thoại của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị (trừ phản ánh, kiến nghị bằng
Phiếu lấy ý kiến).
2. Yêu cầu cụ thể đối với từng
loại phản ánh, kiến nghị
a) Đối với phản ánh, kiến nghị
bằng văn bản
Cá nhân, tổ chức chuyển văn bản
đến cơ quan tiếp nhận thông qua một trong những cách thức sau:
Trực tiếp chuyển đến cơ quan tiếp
nhận.
Thông qua dịch vụ bưu chính.
Gửi thông điệp dữ liệu qua mạng
máy tính điện tử (thư điện tử, trang tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử tỉnh).
b) Đối với phản ánh, kiến nghị
bằng điện thoại
Chỉ thực hiện phản ánh, kiến
nghị thông qua số điện thoại chuyên dùng đã công bố công khai.
Cán bộ, công chức tiếp nhận phải
thể hiện trung thực nội dung phản ánh, kiến nghị bằng văn bản.
c) Đối với phản ánh, kiến nghị
bằng Phiếu lấy ý kiến
Chỉ áp dụng khi các cơ quan
hành chính nhà nước muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
cụ thể.
Việc gửi Phiếu lấy ý kiến đến
các cá nhân, tổ chức thực hiện thông qua một hoặc nhiều cách thức sau: Gửi văn
bản lấy ý kiến; lấy ý kiến qua phương tiện thông tin đại chúng; gửi thông điệp
dữ liệu qua mạng máy tính điện tử (thư điện tử, lấy ý kiến công khai trên trang
tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử tỉnh).
Nội dung Phiếu lấy ý kiến phải
thể hiện rõ những vấn đề cần lấy ý kiến. d) Đối với phản ánh kiến nghị bằng
thông điệp dữ liệu được gửi qua thư điện tử Phản ánh, kiến nghị phải gửi đúng địa
chỉ thư điện tử, địa chỉ truy cập Cổng Thông tin điện tử tỉnh hoặc địa chỉ của
Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đã được cơ quan tiếp nhận
công bố công khai.
Phông chữ của bộ mã ký tự chữ
Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Đính kèm các tệp tin có định dạng
phù hợp theo yêu cầu của hệ thống thông tin.
đ) Đối với phản ánh kiến nghị
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Tổ chức, cá nhân phải có tài khoản
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để gửi phản ánh, kiến nghị.
Nội dung phản ánh, kiến nghị của
tổ chức, cá nhân và trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia có giá trị như văn bản giấy.
Các hoạt động, nội dung thực hiện
tiếp nhận, phối hợp và xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan tiếp nhận và cơ
quan xử lý trên Cổng Dịch vụ công quốc gia có giá trị như văn bản giấy.
Mục 2. TIẾP
NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 14.
Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
1. Văn phòng UBND tỉnh là cơ
quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp nhận tất cả các phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định, thủ tục hành chính, việc thực hiện
thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; địa chỉ
liên hệ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị:
a) Tên cơ quan tiếp nhận: Văn
phòng UBND tỉnh Cà Mau.
b) Địa chỉ liên hệ: Số 02, đường
Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau. c) Số điện thoại chuyên dùng: (0290)
3825212.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh,
UBND cấp xã tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định,
thủ tục hành chính, việc thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị do
Văn phòng UBND tỉnh chuyển đến.
3. Đối với hình thức phản ánh,
kiến nghị thông qua Phiếu lấy ý kiến, cơ quan hành chính nhà nước nào gửi Phiếu
lấy ý kiến thì cơ quan đó tiếp nhận.
Điều 15.
Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
1. Đối với các phản ánh, kiến
nghị được thực hiện thông qua hình thức văn bản, điện thoại, cơ quan hành chính
nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận phải tuân thủ quy trình sau:
a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức
thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định tại khoản 1, điểm a,
b khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
b) Nhận phản ánh, kiến nghị.
c) Vào Hệ thống thông tin tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.
d) Nghiên cứu, đánh giá và phân
loại phản ánh, kiến nghị.
Phản ánh, kiến nghị không tiếp
nhận do không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, điểm a,
b khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
Phản ánh, kiến nghị về những vướng
mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền
hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan
hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức.
Phản ánh, kiến nghị về quy định
hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan tiếp nhận.
Phản ánh, kiến nghị về quy định
hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan tiếp nhận.
đ) Lưu giữ hồ sơ các phản ánh,
kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ, đồng
thời, lưu vào cơ sở dữ liệu điện tử những phản ánh, kiến nghị đã tiếp nhận.
2. Đối với các phản ánh, kiến
nghị được thực hiện thông qua hình thức Phiếu lấy ý kiến, cơ quan hành chính
nhà nước muốn lấy ý kiến cá nhân, tổ chức phải tuân thủ quy trình sau:
a) Xác định nội dung cần lấy ý
kiến.
b) Xác định cá nhân, tổ chức là
đối tượng cần lấy ý kiến.
c) Lập Phiếu lấy ý kiến.
d) Xác định cách thức gửi Phiếu
lấy ý kiến và nhận ý kiến trả lời.
đ) Gửi Phiếu lấy ý kiến đến đối
tượng thông qua một hoặc nhiều cách thức quy định tại điểm b khoản
3 Điều 7 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ
về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành
chính, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính.
e) Theo dõi, đôn đốc các cá
nhân, tổ chức trả lời theo hạn định.
g) Vào Hệ thống thông tin tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính khi nhận được các ý kiến
trả lời.
h) Tập hợp, nghiên cứu, đánh
giá, phân loại.
i) Quyết định việc xử lý theo
thẩm quyền hoặc chuyển phản ánh, kiến nghị tới cấp có thẩm quyền xử lý.
k) Lưu giữ hồ sơ về các phản
ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ,
đồng thời, lưu vào cơ sở dữ liệu điện tử.
3. Đối với các phản ánh, kiến
nghị được thực hiện thông qua hình thức thông điệp dữ liệu điện tử, cơ quan
hành chính nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận phải tuân thủ quy trình
a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức
thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định tại khoản 1, điểm a,
d khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
b) Đăng nhập Cổng Thông tin điện
tử hoặc Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị để tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị.
c) Nghiên cứu, đánh giá và phân
loại phản ánh, kiến nghị
Phản ánh, kiến nghị không tiếp
nhận do không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, điểm a,
d khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
Phản ánh, kiến nghị về những vướng
mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền
hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan
hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức.
Phản ánh, kiến nghị về quy định
hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan tiếp nhận.
Phản ánh, kiến nghị về quy định
hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan tiếp nhận.
d) Lưu giữ thông điệp dữ liệu về
các phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận vào cơ sở dữ liệu của Cổng Thông tin
điện tử hoặc Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.
4. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
a) UBND tỉnh sử dụng tài khoản
được phân quyền, truy cập Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến
nghị để tiếp nhận, phân loại và chuyển xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức,
cá nhân gửi đến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Nghiên cứu, đánh giá và phân
loại phản ánh, kiến nghị
Các phản ánh, kiến nghị không
đúng nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 11, Điều 13 Quy chế này.
Các phản ánh, kiến nghị chưa rõ
nội dung quy định tại Điều 11 Quy chế này. Các phản ánh, kiến
nghị đáp ứng các nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 11, Điều 13
Quy chế này nhưng không thuộc thẩm quyền quyết định, phạm vi quản lý.
Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng
các nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 11, Điều 13 Quy chế này
thuộc thẩm quyền quyết định, phạm vi quản lý, đơn vị tiếp nhận, xử lý theo quy
định của pháp luật.
Các phản ánh, kiến nghị thuộc
thẩm quyền của hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau nhưng các cơ
quan này không thống nhất được phương án xử lý, hoặc đã được các cơ quan, đơn vị
trả lời nhưng tổ chức, cá nhân không nhất trí và vẫn tiếp tục gửi phản ánh, kiến
nghị hoặc các phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh: Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan tổ chức nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh xem xét, quyết định và trả lời theo quy định của pháp luật.
5. Thời hạn nghiên cứu, đánh
giá, phân loại và chuyển phản ánh, kiến nghị
a) Các phản ánh, kiến nghị
không đúng nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 11, Điều 13 Quy
chế này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến
nghị, đơn vị tiếp nhận thông tin cho tổ chức, cá nhân việc không tiếp nhận và
nêu rõ lý do.
b) Các phản ánh, kiến nghị chưa
rõ nội dung quy định tại Điều 11 Quy chế này, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, đơn vị tiếp nhận đề
nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, làm rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.
c) Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng
các nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 11, Điều 13 Quy chế này
nhưng không thuộc thẩm quyền quyết định, phạm vi quản lý, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, đơn vị tiếp nhận chuyển
phản ánh, kiến nghị tới cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền để xử
lý theo quy định của pháp luật.
Điều 16.
Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính nhà nước
1. Trên cơ sở các phản ánh, kiến
nghị được chuyển đến, cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu, xử
lý hoặc phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy trình được quy định tại Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP.
2. Trường hợp phản ánh, kiến
nghị liên quan tới nhiều cơ quan, đơn vị khi tiếp nhận cần xác định các cơ quan
liên quan để phối hợp xử lý.
Điều 17. Hình
thức xử lý phản ánh, kiến nghị
Cơ quan hành chính nhà nước có
thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị lựa chọn một trong các hình thức xử lý được
quy định tại Điều 15 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP.
Điều 18.
Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
1. Thời hạn xử lý, trả lời phản
ánh, kiến nghị là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị.
2. Đối với các phản ánh, kiến
nghị có kết quả xử lý, trong thời hạn 02 ngày làm việc các cơ quan, đơn vị công
khai để trả lời cho tổ chức, cá nhân.
Điều 19.
Công khai trong tiếp nhận và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
1. Công khai trong tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị
UBND tỉnh có trách nhiệm công
khai địa chỉ cơ quan, địa chỉ thư tín, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ
website thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về
quy định hành chính trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh hoặc Trang thông tin điện
tử (website) của cơ quan mình và niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan hành
chính trực thuộc.
2. Công khai kết quả xử lý phản
ánh, kiến nghị
Thủ trưởng cơ quan hành chính
nhà nước có trách nhiệm tổ chức công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Việc công khai được thực hiện thông
qua một hoặc nhiều hình thức:
a) Đăng tải trên Hệ thống thông
tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; trên Cổng Thông tin điện tử hoặc
Trang thông tin điện tử (website) của cơ quan.
b) Thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
c) Gửi công văn thông báo cho
cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.
d) Các hình thức khác.
Trong trường hợp kết quả trả lời
không phù hợp, không đúng với nội dung phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân, cơ quan nhà nước được phân công tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý phản
ánh, kiến nghị trả lại phản ánh, kiến nghị để yêu cầu cơ quan, đơn vị xử lý và
chuyển lại kết quả trả lời trước khi đăng tải công khai.
Mục 3.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, UBND CẤP XÃ
Điều 20.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Là cơ quan đầu mối giúp UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về
quy định, thủ tục hành chính, việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện nội dung theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
20/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP.
3. Lắp đặt số điện thoại chuyên
dùng, công bố công khai địa chỉ cơ quan, địa chỉ thư tín, số điện thoại chuyên
dùng, địa chỉ Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, tổ chức
việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị theo quy định tại Quy chế này.
4. Giao nhiệm vụ cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh thuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức thông qua địa chỉ, số điện thoại chuyên dùng, thư điện
tử đã được Văn phòng UBND tỉnh công bố, công khai; cập nhật đầy đủ các phản
ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức gửi đến để nghiên cứu, tham mưu lãnh đạo
Văn phòng UBND tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh,
UBND cấp xã xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định.
6. Phối hợp với các sở, ban,
ngành tỉnh, UBND cấp xã tiếp nhận, công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
về quy định hành chính theo quy định tại Quy chế này.
7. Thường xuyên cập nhật, tổng
hợp kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Trường hợp cần thiết liên hệ
trực tiếp với các cơ quan, đơn vị có phản ánh, kiến nghị để xác nhận thông tin
phản ánh, kiến nghị, mời cá nhân, tổ chức và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến
trao đổi trực tiếp.
9. Đối với trường hợp phản ánh,
kiến nghị có liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, nội dung phức tạp và trường hợp
phản ánh, kiến nghị lần 02 có cùng nội dung đã được giải quyết nhưng cá nhân, tổ
chức tiếp tục phản ánh, kiến nghị thì báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh thành
lập tổ công tác để thẩm tra, xác minh xử lý phản ánh, kiến nghị đúng theo quy định.
10. Thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định về tiếp nhận, xử lý, công khai phản ánh, kiến
nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
11. Thực hiện việc lưu trữ hồ
sơ phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định.
Điều 21. Trách
nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức
thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định pháp luật và Quy chế này.
2. Công khai nội dung hướng dẫn
thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP (Mẫu tại mục 4 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP).
3. Khi tiếp nhận văn bản đề nghị
xử lý phản ánh, kiến nghị của Văn phòng UBND tỉnh chuyển đến thì trực tiếp hoặc
chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc thẩm tra, xác minh, xử lý
và báo cáo kết quả bằng văn bản về Văn phòng UBND tỉnh theo thời hạn quy định.
4. Trong trường hợp phản ánh,
kiến nghị có liên quan đến hành vi vi phạm của tổ chức, cán bộ, công chức, viên
chức thì phải làm rõ tính chất, mức độ vi phạm và tiến hành xử lý theo thẩm quyền,
báo cáo kết quả xử lý về Văn phòng UBND tỉnh theo quy định.
5. Thực hiện xử lý phản ánh, kiến
nghị phải đảm bảo khách quan, trung thực, không né tránh, bao che; thể hiện
trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan hành chính
nhà nước các cấp trong công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Không để kéo dài, tồn
đọng các phản ánh, kiến nghị thuộc trách nhiệm, thẩm quyền xử lý của cơ quan,
đơn vị mình.
6. Kịp thời phát hiện, xử lý
nghiêm những sai phạm, thiếu trách nhiệm trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, xử lý
hồ sơ thủ tục hành chính của cán bộ, công chức, viên chức. Kết quả xử lý phản
ánh, kiến nghị phải thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị bằng
văn bản và công khai theo quy định.
7. Thực hiện lưu trữ hồ sơ về xử
lý phản ánh, kiến nghị đã được xử lý theo quy định.
Điều 22.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm
vụ tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị được khen thưởng, xử lý vi phạm
theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa
bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện Quy chế này.
b) Phối hợp với Báo và Phát
thanh, Truyền hình Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên
thông tin, tuyên truyền các hoạt động liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục
hành chính theo Quy chế này.
3. Chế độ thông tin báo cáo
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp
xã tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
của cơ quan, đơn vị mình theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ
tịch UBND tỉnh. Riêng việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ
chức về quy định, thủ tục hành chính, việc thực hiện thủ tục hành chính thống
kê, báo cáo theo mẫu quy định (Biểu số 05a/VPCP/KSTT ban hành kèm theo Thông tư
số 02/2017/TT-VPCP).
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để hướng dẫn hoặc tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 24.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí phục vụ công tác tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm
bảo trong dự toán chi ngân sách thường xuyên của các cơ quan hành chính nhà nước
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, hàng năm các sở, ban, ngành tỉnh lập dự toán kinh phí trình cơ quan
có thẩm quyền quyết định; UBND cấp xã chịu trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện
của cấp mình quản lý./.