|
CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2419/CTH-QLDN1
V/v chính sách thuế TNDN
|
Cần Thơ, ngày 07
tháng 4 năm 2026
|
Kính gửi:
Công ty TNHH Aero Asahi Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà STS, số 11B Hòa Bình, phường Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ
Trả lời Công văn số 01/2026/CV-AAV ngày 19/3/2026
của Công ty TNHH Aero Asahi Việt Nam (mã số thuế: 1801284203) về chi phí liên
quan đến người nước ngoài làm việc tại Công ty, Thuế thành phố Cần Thơ có ý
kiến như sau:
1. Về quan hệ lao động, hợp đồng lao động, tiền
lương
Tại khoản 5 Điều 3 của Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14 quy định: "Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh
trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử
dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động
tập thể".
Tại khoản 1 Điều 13 của Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14 quy định: "Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người
lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công tiền lương điều kiện
lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai
bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả
công tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là
hợp đồng lao động". Đồng thời, điểm đ khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao
động số 45/2019/QH14 quy định một trong các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao
động là: "Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương,
thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác".
Tại khoản 1 Điều 90 của Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14 quy định: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả
cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương
theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ”.
Tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam quy định về hình thức làm việc của người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam là “thực hiện hợp đồng lao động". Đồng thời, khoản 4
Điều 22 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định: "Đối với người lao
động nước ngoài theo quy định tại các điểm a và m khoản 1 Điều 2 Nghị định này,
sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng
lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn
bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm
việc...".
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc được
trả lương tại Việt Nam thì trước ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động
phải đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và thực hiện
ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, tham gia bảo hiểm
xã hội tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Về hình thức làm việc "di chuyển trong nội
bộ doanh nghiệp"
Tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP quy định trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện
cấp giấy phép lao động là: “di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển
có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương
mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết
dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp
nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục".
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo
hình thức "di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp" thì người sử
dụng lao động phải đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, trong đó, điểm c
khoản 5 Điều 8 đã quy định về giấy tờ chứng minh đối với trường hợp này là: "văn
bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật
theo quy định tại Điều 19 Nghị định này kèm theo văn bản của người sử dụng lao
động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại
hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng
lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay
trước khi vào Việt Nam làm việc".
Do đó, trường hợp "người lao động nước
ngoài được trả lương" (thực hiện đề nghị cấp giấy phép lao động) và
trường hợp “người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”
(thực hiện đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động) là
hai trường hợp khác nhau theo quy định của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và
các văn bản hướng dẫn về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
3. Các khoản chi được trừ và các khoản chi không
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày
15/12/2025 của Chính phủ quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại
Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu
nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ
sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác
từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia
tăng.
...
Tại Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày
15/12/2025 của Chính phủ quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế như sau:
“Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
....
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải
trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo
quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng
cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng
tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp
nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước
ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ
với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty,
Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập
đoàn.
....
b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động
với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả
cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có
đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng
với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các
chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt
Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do
doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
...
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư
nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù
lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản
trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
...
12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu
trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế
giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống
vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế
giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp
thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thỏa thuận
tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài
nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ trường
hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho
người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định
pháp luật về quản lý thuế.
...”
Căn cứ các quy định nêu trên, thì các khoản chi phí
doanh nghiệp chi trả cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ
nếu đáp ứng các điều kiện khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp và các quy định của pháp luật về lao động.
Đề nghị Công ty TNHH Aero Asahi Việt Nam nghiên cứu
các quy định pháp luật về thuế, quy định pháp luật về lao động có liên quan,
căn cứ thực tế phát sinh tại Công ty để thực hiện đúng quy định.
Thuế thành phố Cần Thơ trả lời Công ty TNHH Aero
Asahi Việt Nam được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- P.NVDTPC “để kiểm tra”;
- Phòng: KTR1, QLDN2, 3, 4;
- Cổng Thông tin điện tử thuế TPCT;
- Lưu: VT, QLDN1(2b).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Nguyễn Việt Thống
|