|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/QĐ-CTUBND
|
Phú Thọ, ngày 26
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ TRONG CÔNG TÁC THAM
MƯU VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số 58/2010/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các xã, phường với
các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ trong công tác tham mưu
và triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các xã, phường
với các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ trong công tác tham
mưu và triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan cấp
tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- CV NCTH VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG VỚI CÁC SỞ,
BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ TRONG CÔNG TÁC THAM MƯU VÀ TRIỂN
KHAI NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2026/QĐ-CTUBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên
tắc, nội dung, hình thức, trách nhiệm, quan hệ phối hợp giữa Ủy ban nhân dân
các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) với các sở,
ban, ngành (sau đây gọi chung là sở, ngành) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ trong công tác tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong quản
lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ngành và công chức,
viên chức thuộc các sở, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
và cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn thuộc khối chính quyền cấp xã.
Điều 2. Mục
đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Thiết lập cơ chế phối hợp thống
nhất, rõ ràng, hiệu quả giữa chính quyền cấp xã và các sở, ngành thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, bảo đảm sự lãnh đạo của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; chỉ đạo, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời phát
huy tính chủ động, sáng tạo, trách nhiệm của chính quyền cấp xã nhằm vận hành
mô hình chính quyền địa phương theo 02 cấp thuận lợi, đồng bộ, liên thông, thống
nhất, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, giảm chồng chéo, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm tuân thủ quy định
pháp luật; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025; các Nghị định hướng dẫn
và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp trên cơ sở thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã và của
sở, ngành.
c) Bảo đảm tính hai chiều, minh
bạch và kịp thời trong trao đổi thông tin và xử lý công việc, gắn với phân cấp,
phân quyền theo các văn bản về phân cấp phân quyền của Trung ương và của tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc và hình thức phối hợp
1. Tuân thủ theo đúng quan điểm,
đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; sự chỉ đạo
thống nhất của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn
chuyên môn của các sở, ngành.
2. Đảm bảo tính chủ động, sáng
tạo của Ủy ban nhân dân cấp xã, phát huy hiệu quả cơ chế “chính quyền 2 cấp”;
chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng
an ninh.
3. Phối hợp chặt chẽ các nội
dung công việc chuyên môn theo ngành, lĩnh vực cụ thể; làm rõ trách nhiệm của từng
cá nhân, tổ chức thực hiện công tác phối hợp; đảm bảo thông tin kịp thời, giải
quyết nhanh chóng các vấn đề phát sinh.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin
trong chỉ đạo điều hành; thực hiện chế độ báo cáo; theo dõi, giám sát chất lượng
công việc và tiến độ thực hiện; đảm bảo thông tin kịp thời và minh bạch.
5. Định kỳ sơ kết, tổng kết,
rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp.
Chương II
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI
HỢP
Điều 4. Nội
dung phối hợp chủ yếu
Việc phối hợp giữa Ủy ban nhân
dân cấp xã và các sở, ngành nhằm đạt hiệu quả, bảo đảm tính đồng bộ, kịp thời
trong thực hiện nhiệm vụ, gồm các lĩnh vực sau:
1. Lĩnh vực Tư pháp, gồm: Công
tác xây dựng, kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến,
giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; luật
sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; công chứng, chứng thực; giám định tư
pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại; quản tài
viên, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; thừa phát lại; đăng ký biện
pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước; pháp chế; công tác theo dõi thi hành pháp luật,
xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Lĩnh vực đối ngoại, gồm: Phối
hợp thực hiện các chủ trương, chính sách về hợp tác quốc tế, lãnh sự và bảo hộ
công dân, công tác thông tin đối ngoại, đối ngoại Đảng và đối ngoại nhân dân;
triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại theo phân cấp, ủy quyền, phân định
thẩm quyền hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
3. Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch,
gồm: Tài chính - ngân sách nhà nước; kế hoạch và đầu tư; thống kê; đăng ký hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế tập thể.
4. Lĩnh vực Xây dựng, gồm: Quy
hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng
kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn);
thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ
sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô
thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng
giao thông; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung công trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất
động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy
nội địa; an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái
xe cơ giới đường bộ).
5. Lĩnh vực Công Thương, gồm:
Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp
khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản
xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ;
công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến
công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa bàn; sản xuất và tiêu
dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; dịch vụ logistics; xúc
tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức
đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa
bàn.
6. Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường, gồm: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; nông
nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống
thiên tai; giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản,
thủy sản; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể,
nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn.
7. Lĩnh vực Nội vụ, gồm: Tổ chức
hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức
phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao
động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người
có công; bình đẳng giới.
8. Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, gồm: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản,
in, phát hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông
tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo.
9. Lĩnh vực Khoa học, Công nghệ
và thông tin, gồm: Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn
đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt
nhân; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn thông
tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số, xã hội số
và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin.
10. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo,
gồm: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông (cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu
học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là cấp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông); trung tâm học tập cộng
đồng; phối hợp hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm
giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn; công tác kiểm
tra, giám sát hoạt động dạy thêm, học thêm đảm bảo đúng quy định.
11. Lĩnh vực Y tế, gồm: Y tế dự
phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng,
chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm;
thiết bị y tế; bảo hiểm y tế.
12. Lĩnh vực Thanh tra, phòng
chống tham nhũng, tiêu cực; tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo.
13. Lĩnh vực Dân tộc và Tôn
giáo, gồm: Dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
14. Lĩnh vực phục vụ hành chính
công: Hướng dẫn, tiếp nhận, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính; hỗ trợ thực hiện dịch
vụ công trực tuyến; theo dõi, đôn đốc giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 5.
Trách nhiệm phối hợp
1. Các sở, ngành thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh đóng vai trò là cơ quan trung gian, điều phối, là cầu nối giữa bộ,
ngành trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trong hệ thống
ngành dọc. Sở, ngành chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực và sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Trách nhiệm của các sở, ngành
trong phối hợp công việc chuyên môn với Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
a) Cụ thể hóa và triển khai
chính sách của Trung ương cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương,
xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể để triển khai các chính sách
đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, bồi dưỡng
kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp
xã, đến cán bộ, công chức phụ trách các lĩnh vực tương ứng.
c) Kịp thời cung cấp thông tin
đầy đủ cho Ủy ban nhân dân cấp xã về các chủ trương, chính sách mới, các chỉ đạo,
hướng dẫn của cấp trên cũng như các thông tin liên quan đến tình hình phát triển
của tỉnh và cả nước; các văn bản, biểu mẫu, quy trình nghiệp vụ để hướng dẫn và
hỗ trợ cấp xã trong việc thực hiện các quy định, chính sách của ngành, đồng thời
hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong giải quyết các khó khăn, vướng mắc về
chuyên môn nghiệp vụ.
d) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát; tổng hợp thông tin, báo cáo từ Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình hoạt động
của ngành trên địa bàn tỉnh, tổng hợp và báo cáo bộ, ngành trung ương và Ủy ban
nhân dân tỉnh để đề nghị điều chỉnh chính sách cho phù hợp.
đ) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
theo ngành, lĩnh vực, chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực
hiện quy chế phối hợp công việc chuyên môn đảm bảo thông suốt, hiệu quả.
e) Tạo cơ chế trao đổi thông
tin hai chiều; thiết lập các kênh thông tin liên lạc thường xuyên, hiệu quả; tạo
điều kiện thuận lợi cho Ủy ban nhân dân cấp xã có thể dễ dàng trao đổi, báo cáo
và nhận được hỗ trợ khi cần thiết.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã trong phối hợp công việc chuyên môn với các sở, ngành thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, như sau:
a) Chủ động phối hợp, triển
khai nhiệm vụ theo hướng dẫn của các sở, ngành. Thực hiện cơ chế phối hợp chặt
chẽ trong việc thực hiện các nhiệm vụ chung, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến
nhiều lĩnh vực hoặc có tính chất liên xã, liên phường, như: Phòng chống thiên
tai, dịch bệnh, xây dựng hạ tầng giao thông, phát triển kinh tế - xã hội.
b) Trên cơ sở các quy định về
phân cấp, phân quyền, ủy quyền các nhiệm vụ quản lý nhà nước của Trung ương, của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
động thực hiện các nhiệm vụ nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, tự chủ, tự
chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý, thực hiện các nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
c) Tạo môi trường làm việc, điều
kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện các nội dung phối
hợp để đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả các nhiệm vụ chuyên môn.
d) Thực hiện nghiêm chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo
định kỳ và đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và các vấn
đề khác ở địa phương; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ
chức, triển khai thực hiện.
đ) Thực hiện quản lý, sử dụng
có hiệu quả và đúng quy định của pháp luật về các nguồn lực được giao, chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
e) Căn cứ quy định pháp luật về
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn; trên cơ sở nhu cầu, tình hình thực tiễn của địa
phương và quy định tại Quy chế này; chủ động nắm bắt tình hình, xác định các vấn
đề cần phối hợp, ban hành Văn bản triển khai, hướng dẫn tại địa phương, trong
đó áp dụng các quy định, quy trình phối hợp minh bạch, có phân công trách nhiệm
cụ thể từng cá nhân, tổ chức; yêu cầu về tiến độ và chất lượng công tác trong
các nội dung phối hợp.
f) Chủ động các giải pháp nhằm
nâng cao năng lực thông tin, cải thiện kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức. Sử dụng các nền tảng công nghệ thông tin, phần mềm dùng
chung để trao đổi thông tin, quản lý công việc, tạo sự liên kết chặt chẽ và
nâng cao hiệu quả công tác phối hợp. Tổng hợp thông tin và đề xuất các giải
pháp, kiến nghị rõ ràng, cụ thể cho sở, ngành.
g) Tích cực phối hợp với cấp ủy,
đoàn thể ở cấp xã để chủ động giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền; hạn chế
việc chuyển lên cấp trên.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Chế
độ thông tin, báo cáo
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về các sở, ngành theo mẫu quy định
của ngành, lĩnh vực. Thực hiện báo cáo đột xuất khi có sự kiện bất thường như:
thiên tai, dịch bệnh, sự cố an ninh, môi trường.
2. Các sở, ngành có trách nhiệm
thống nhất về nội dung, đề cương, biểu mẫu đề nghị báo cáo. Chậm nhất trong
vòng 7 ngày làm việc, các sở, ngành phải phản hồi các phản ánh khó khăn, vướng
mắc về chuyên môn, nghiệp vụ; các kiến nghị đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Báo cáo, văn bản chỉ đạo được
thực hiện theo chế độ thông tin báo cáo và quản lý văn bản theo quy định, đồng
thời được chuyển qua qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ngành; Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ Quy chế này để tổ chức, triển khai thực hiện.
2. Giao Sở Nội vụ là cơ quan
giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức, triển khai thực hiện Quy
chế này; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành kiểm
tra việc thực hiện cơ chế phối hợp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Đưa kết quả phối
hợp là tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan, đơn vị hằng
năm.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có nội dung vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị phản ánh với Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.