|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI THƯỜNG XUYÊN HOẠT ĐỘNG KINH TẾ GIAO
THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt
động đường thủy nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 06/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số
113/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động
kinh tế giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT
ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND
ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên dự thảo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế
giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế
giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định nội dung chi thường
xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Nghị quyết này không áp dụng,
thực hiện đối với nguồn kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1
và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa; Chương IV Nghị định số 57/2024/NĐ-CP
ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng
nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt động
kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều 2. Nội
dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa
phương quản lý
1. Chi thực hiện nhiệm vụ quản
lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa do địa phương
quản lý, bao gồm:
a) Chi lập hồ sơ các vị trí
nguy hiểm trên đường thủy nội địa, các vật chướng ngại và theo dõi kết quả xử
lý;
b) Chi khảo sát luồng phục vụ
quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa; tổ chức giao thông, kiểm tra bảo
vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; quản lý, lắp
đặt, điều chỉnh báo hiệu đường thủy nội địa trên bờ, dưới nước; theo dõi thủy
chí, thủy văn, đếm phương tiện;
c) Chi bảo dưỡng thường xuyên
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo nội dung, kế hoạch bảo
trì hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
d) Chi sửa chữa tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột
xuất theo nội dung, kế hoạch bảo trì hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
đ) Chi quan trắc (trừ quan trắc
mực nước, theo dõi lưu lượng phương tiện vận tải đã được tính trong chi bảo dưỡng
thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa), kiểm định
chất lượng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định của
pháp luật về bảo trì công trình đường thủy nội địa;
e) Chi thanh toán phần kinh phí
chênh lệch (nếu có) cho doanh nghiệp trong trường hợp kinh phí bảo trì luồng đường
thủy nội địa lớn hơn giá trị sản phẩm tận thu đối với hình thức bảo trì nạo vét
kết hợp tận thu sản phẩm được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý
hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa quy
định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP;
g) Chi cho công tác điều tiết
khống chế bảo đảm giao thông thường xuyên và chống va trôi;
h) Các khoản chi không thường xuyên
khác thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa, như phòng, chống thiên tai đường thủy nội địa; xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; lập, điều chỉnh quy
trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì đối với công trình được đầu tư bằng
ngân sách nhà nước đã đưa vào khai thác, sử dụng; ứng dụng công nghệ phục vụ quản
lý, vận hành, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, theo quy định
của pháp luật liên quan.
2. Các nội dung chi khác theo
quy định pháp luật giao thông đường thủy nội địa và pháp luật khác có liên quan
(như công tác điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực giao thông đường
thủy nội địa; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy
nội địa) bố trí từ kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường
thủy nội địa theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Nguồn
kinh phí
Nguồn ngân sách địa phương theo
phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số
09/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội
địa do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản được viện
dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của
cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Xây dựng (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|