|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2026/QĐ-CTUBND
|
Quảng Trị, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN
CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 52/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3628/TTr-STC ngày 18 tháng 5 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý và khai thác tài sản
công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp
thẩm quyền quyết định quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định
tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công; cụ thể như sau:
a) Thẩm quyền quyết định
giao tài sản bằng hiện vật theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6, Điều 44 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP.
b) Thẩm quyền quyết định
mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; thẩm quyền quyết định đối tượng, mức
khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và thẩm
quyền quyết định việc khoán kinh phí sử dụng các loại tài sản công khác theo
quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 10, Điều 11, Điều 45 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
c) Thẩm quyền quyết định
khai thác tài sản công theo quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm c
khoản 10 Điều 14; điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản
10 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
d) Thẩm quyền phê duyệt đề
án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
đ) Thẩm quyền quyết định
thu hồi tài sản công theo quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 56 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
e) Thẩm quyền quyết định
điều chuyển tài sản công theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều
57 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
g) Thẩm quyền quyết định bán
tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22, điểm
b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
h) Thẩm quyền quyết định
điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa
tài sản công theo quy định tại khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 47 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
i) Thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 28, điểm
b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
k) Thẩm quyền quyết định tiêu
hủy tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 32, khoản 1
Điều 60 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
l) Thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là
tài sản cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 34, khoản 2 Điều 61 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
m) Thẩm quyền quyết định
sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
n) Thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết
quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối
tượng thụ hưởng) đối với các dự án thuộc địa phương quản lý theo quy định tại
khoản 2 Điều 93 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp văn bản dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của
UBND tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh).
2. UBND cấp xã; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp
xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều
3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật
1. Trừ trụ sở làm việc, cơ
sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô; Sở Tài chính quyết định giao tài sản đối với
phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường thủy và các loại phương
tiện vận tải khác (sau đây gọi chung là các loại phương tiện vận tải).
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định giao tài sản công được thực hiện
như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định giao tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao
gồm việc giao tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện bàn giao quyền quản lý, sử dụng trước khi tổ chức lại chính quyền địa
phương 02 cấp).
3. Không thực hiện việc
giao tài sản bằng hiện vật đối với tài sản công hình thành từ hoạt động đầu tư
xây dựng, mua sắm trong các trường hợp sau đây:
a) Quyết định phê duyệt dự
án đầu tư, Quyết định đầu tư hoặc các Quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền
về mua sắm tài sản công đã xác định rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản
lý, sử dụng tài sản sau đầu tư, mua sắm, và cơ quan, tổ chức, đơn vị này trực
tiếp tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản ngay sau khi hoàn thành đầu tư, mua sắm;
b) Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc UBND tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã được giao quản
lý, sử dụng tài sản đồng thời là chủ đầu tư dự án hoặc là đơn vị được giao dự toán
ngân sách để thực hiện mua sắm tài sản công;
c) Tài sản công được đầu
tư xây dựng, mua sắm để bổ sung, mở rộng, thay thế tài sản hiện có của cơ quan,
tổ chức, đơn vị không làm thay đổi chủ thể quản lý, sử dụng tài sản đã được
giao.
Điều
4. Thẩm quyền quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ đối
với các đối tượng khoán thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp Nhà nước không bố
trí được nhà ở công vụ và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
2. Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ đối với các đối tượng khoán
thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp Nhà nước không bố trí được nhà ở công vụ
và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
Điều
5. Thẩm quyền quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
phục vụ công tác các chức danh và thẩm quyền quyết định việc khoán kinh phí sử
dụng các loại tài sản công khác (trừ xe ô tô)
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy
móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và việc khoán kinh phí sử dụng các
loại tài sản công khác đối với cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm
vi quản lý.
2. Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công
tác các chức danh và việc khoán kinh phí sử dụng các loại tài sản công khác đối
với cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý.
Điều
6. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định việc khai thác tài sản công đối với tài sản
công thuộc quyền quản lý, sử dụng và tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định việc khai thác tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý,
sử dụng và tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Không áp dụng quy định
tại Điều này đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định
tại điểm c khoản 6 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
7. Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị mình và đề án sử dụng tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết.
2. Các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch UBND cấp xã
phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý.
Điều
8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Trừ trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô; Sở Tài chính quyết định thu hồi:
a) Các loại phương tiện vận
tải.
b) Tài sản công do Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng.
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công được thực hiện
như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản công thuộc quyền quản lý, sử
dụng và tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định thu hồi tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng
và tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
Điều
9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Trừ trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô; Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản
công đối với các trường hợp sau:
a) Phương tiện vận tải có
nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc phương tiện có giá
trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Tài sản giữa các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
c) Tài sản giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
d) Tài sản giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã.
đ) Tài sản công do Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng sang
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc UBND cấp xã.
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công được thực
hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
Điều
10. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc UBND tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, xe ô tô) thuộc quyền quản lý, sử dụng và tài sản công thuộc quyền quản
lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong các
trường hợp:
a) Tài sản có nguyên giá
từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc từ 50 triệu đồng trở lên/01
đơn vị tài sản trong trường hợp chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự
nghiệp công lập.
b) Các loại tài sản cố định
còn lại.
2. Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định bán tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và
xe ô tô) đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng và tài sản công thuộc
quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
trong các trường hợp:
a) Tài sản có nguyên giá
từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại
từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp chưa được theo dõi
trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Các loại tài sản cố định
còn lại.
3. Không áp dụng quy định
tại Điều này đối với:
Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Tài sản công có nguyên
giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại dưới
50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
11. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá
trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
1. Thẩm quyền quyết định
điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công được thực hiện như sau:
a) Sở Tài chính quyết định
điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công:
Giữa các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh.
Giữa cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc UBND tỉnh với cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác thuộc UBND tỉnh.
Giữa cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh (bao gồm cả cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc) với
UBND cấp xã và ngược lại.
b) Sở Tài chính quyết định
điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh sang cho
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh (bao gồm cả các cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh) và các cơ quan, tổ
chức, đơn vị cấp xã.
c) Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc UBND tỉnh quyết định điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá
trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
d) Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp
xã.
2. Thẩm quyền quyết định
bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
a) Cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh quyết định bán:
Vật tư, vật liệu thu hồi
có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên phát sinh tại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
Vật tư, vật liệu thu hồi
có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên tại cơ quan, tổ chức mình và các cơ quan, tổ
chức thuộc phạm vi quản lý.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi có
giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên phát sinh tại
đơn vị mình và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định bán:
Vật tư, vật liệu thu hồi
có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên tại các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản
lý.
Vật tư, vật liệu thu hồi
có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên tại các đơn vị
sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
d) Không áp dụng quy định
tại Điều này đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 58 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
Điều
12. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định
1. Sở Tài chính quyết định
thanh lý tài sản công là tài sản cố định đối với các trường hợp sau đây:
a) Nhà, đất theo hình thức
phá dỡ có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng đến dưới 03 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản;
b) Xe ô tô (không bao gồm
xe ô tô có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp
công lập) có nguyên giá không quá 1,6 tỷ đồng/xe; các loại phương tiện vận tải
có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
c) Tài sản cố định khác
có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 03 tỷ đồng/01 gói tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh (bao gồm cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh)
2. Đối với các trường hợp
không thuộc quy định tại các khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định thanh lý
được phân cấp như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc UBND tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản thuộc quyền quản lý, sử
dụng và tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định thanh lý đối với tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng và tài sản công
thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
3. Không áp dụng quy định
tại Điều này đối với:
Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Tài sản công có nguyên
giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại dưới
50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
13. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định
1. Trừ trụ sở làm việc
(không bao gồm đất), cơ sở hoạt động sự nghiệp (không bao gồm đất) và xe ô tô;
Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản công là các loại phương tiện vận tải
có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/ 01 đơn vị tài sản.
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố
định được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc UBND tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng
và tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định tiêu hủy tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng
và tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
3. Không áp dụng quy định
tại Điều này đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
14. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại
1. Trừ trụ sở làm việc
(không bao gồm đất), cơ sở hoạt động sự nghiệp (không bao gồm đất) và xe ô tô;
Sở Tài chính quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
đối với tài sản công là các loại phương tiện vận tải có nguyên giá từ 10 triệu
đồng trở lên/ 01 đơn vị tài sản.
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng và tài sản công thuộc
quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp xã quyết
định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản
công thuộc quyền quản lý, sử dụng và tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Không áp dụng quy định
tại Điều này đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
15. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Trừ trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp; Sở Tài chính quyết định sử dụng tài sản công tại đơn
vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
đối với tài sản công là xe ô tô; các loại phương tiện vận tải có nguyên giá từ
500 triệu đồng trở lên/ 01 đơn vị tài sản.
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được
thực hiện như sau:
a) Các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh quyết định sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị mình và
tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý.
b) Cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh quyết định sử dụng tài sản công tại các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư.
c) Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với tài sản công thuộc quyền quản
lý, sử dụng của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
Điều
16. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của
dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án
không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) đối với các dự án thuộc địa phương
quản lý
1. Trừ trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô; Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương
án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá
trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng)
đối với tài sản công là các loại phương tiện vận tải có nguyên giá từ 10 triệu
đồng trở lên/ 01 đơn vị tài sản.
2. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
(trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) được thực hiện như
sau:
a) Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt
động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường
hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) trong trường hợp trực tiếp
được giao nhiệm vụ thực hiện dự án hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý là đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án.
b) Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài
sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ
thể đối tượng thụ hưởng) trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm
vụ thực hiện dự án hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là
đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án.
Điều
17. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Giao Sở Tài chính chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo
dõi việc thực hiện Quyết định này; quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh
vướng mắc tổng hợp, báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 17;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp
luật
(Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, THL.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|