|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1074/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO AN TOÀN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY CHO CÁC CƠ
SỞ, CÔNG TRÌNH KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ KHÔNG CÓ KHẢ
NĂNG KHẮC PHỤC THEO CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TẠI THỜI ĐIỂM ĐƯA VÀO
HOẠT ĐỘNG ĐẾN TRƯỚC NGÀY LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CÓ HIỆU
LỰC THI HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm
2025;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ;
Căn
cứ Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng
cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy
và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây
dựng” (sau đây gọi tắt là Giải pháp kỹ thuật).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
việc thực hiện các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy
đối với các cơ sở, công trình thuộc đối tượng áp dụng của Giải pháp kỹ thuật,
hoàn thành chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2028.
2.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây
dựng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ KHCNMT&VLXD(Hiển).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
NÂNG
CAO AN TOÀN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY CHO CÁC CƠ SỞ, CÔNG TRÌNH KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU
CẦU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG KHẮC PHỤC THEO CÁC TIÊU
CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TẠI THỜI ĐIỂM ĐƯA VÀO HOẠT ĐỘNG ĐẾN TRƯỚC NGÀY LUẬT
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN
QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1074/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Mục
lục
Lời
nói đầu
1
Phạm vi, đối tượng áp dụng
2
Tài liệu viện dẫn
3
Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1
Thuật ngữ, định nghĩa
3.2
Chữ viết tắt
4
Nguyên tắc chung
5
Yêu cầu về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC
6
Yêu cầu về việc áp dụng thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn
cháy
7
Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC
điển hình
PHỤ
LỤC A Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về
PCCC điển hình liên quan đến bậc chịu lửa của nhà và giới hạn chịu lửa của cấu
kiện
PHỤ
LỤC B Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC
điển hình liên quan đến thoát nạn
PHỤ
LỤC C Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC
điển hình liên quan đến ngăn chặn cháy lan
PHỤ
LỤC D Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về
PCCC điển hình liên quan đến giao thông, tiếp cận chữa cháy
PHỤ
LỤC E Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC
điển hình liên quan đến hệ thống bảo vệ chống khói
PHỤ
LỤC F Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC
điển hình liên quan đến trang bị phương tiện, thiết bị PCCC
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời
nói đầu
Tài
liệu này được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 và điểm a khoản 3 Điều 41 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ.
Các
mục từ 1 đến 7 và các Phụ lục từ A đến E do Viện Khoa học công nghệ xây dựng -
Bộ Xây dựng chủ trì, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Bộ
Công an, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Công an
Thành phố Hà Nội, Sở Xây dựng Đà Nẵng, Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh, Viện
Kiến trúc Quốc gia - Bộ Xây dựng phối hợp biên soạn. Phụ lục F do Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Bộ Công an biên soạn và gửi kèm theo
đề nghị Bộ Xây dựng tích hợp vào Tài liệu này tại các văn bản số 2257/BCA-VPB
ngày 15/5/2026 của Bộ Công an và số 2147/C07-P4 ngày 26/6/2026 của Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng
1.1
Phạm vi áp dụng
1.1.1
Tài liệu này đưa ra các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa
cháy cho công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Xây dựng, căn cứ điểm b khoản 6 Điều 55
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 và điểm a khoản 3 Điều 41 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
1.1.2
Tài liệu này được áp dụng cho các công trình thỏa mãn đồng thời các điều kiện
sau:
a)
Thuộc danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không
có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa
vào hoạt động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân loại, lập, công bố theo quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
b)
Thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng, được xác định theo các văn bản quy
phạm pháp luật về xây dựng có liên quan;
c)
Thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
1.2
Đối tượng áp dụng
Cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có công trình thuộc phạm vi tại mục 1.1 và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên
quan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng Tài liệu này.
TCVN
7336, Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt - Yêu
cầu thiết kế và lắp đặt
TCVN
7435-1, Phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy
- Phần 1: Lựa chọn và bố trí
TCVN
13456, Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát
nạn - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt
TCVN
13657-1, Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao - Phần
1: Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
TCVN
13657-2, Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao - Phần
2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN
13967, Nhà ở riêng lẻ - Yêu cầu chung về thiết kế
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1
Thuật ngữ, định nghĩa
Trong
Tài liệu này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây. Các thuật ngữ không
được định nghĩa trong Tài liệu này thì được hiểu theo các văn bản quy phạm pháp
luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan.
3.1.1
Kỹ thuật an toàn cháy
Áp
dụng các phương pháp kỹ thuật dựa trên nguyên lý khoa học vào việc thiết kế an
toàn cháy hoặc đánh giá về thiết kế an toàn cháy của cơ sở, công trình thông
qua việc phân tích các kịch bản cháy cụ thể hoặc thông qua việc định lượng rủi
ro cho một nhóm các kịch bản cháy.
3.1.2
Thiết kế theo tính năng
Phương
pháp thiết kế có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy và/hoặc các giải pháp an toàn
cháy để thiết kế nhà hoặc các bộ phận của nhà căn cứ trên các đặc điểm, thông
số kỹ thuật cụ thể của chúng, nhằm đáp ứng các nguyên tắc an toàn cháy nêu tại Tài
liệu này và các tài liệu chuẩn về thiết kế an toàn cháy được áp dụng.
3.1.3
Tồn tại về PCCC
Sự
không tuân thủ một yêu cầu nào đó về an toàn cháy được quy định trong quy chuẩn
hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho công trình tại thời điểm đưa công trình vào hoạt
động.
3.2
Chữ viết tắt
PCCC
- Phòng cháy, chữa cháy
CNCH
- Cứu nạn, cứu hộ
4 Nguyên tắc chung
4.1
Tài liệu này đưa ra 03 nhóm giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC sau:
a)
Áp dụng các quy định kỹ thuật trong quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC có hiệu lực
tại thời điểm chủ công trình áp dụng giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC
(sau đây gọi tắt là quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC);
b)
Thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy và/hoặc tài liệu chuẩn
phù hợp;
c)
Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cụ thể cho một số dạng tồn tại về
PCCC điển hình.
4.2
Công trình thuộc phạm vi áp dụng của Tài liệu này có thể có một hoặc nhiều tồn
tại về PCCC. Đối với mỗi tồn tại về PCCC, chủ công trình có thể lựa chọn áp
dụng các giải pháp kỹ thuật nêu trong Tài liệu này, hoặc có thể áp dụng các
giải pháp kỹ thuật phù hợp khác với điều kiện phải bảo đảm các yêu cầu nêu tại 4.4 của Tài liệu này.
Trong
trường hợp lựa chọn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn cháy đối với các tồn
tại về PCCC điển hình được nêu trong các Phụ lục A đến Phụ lục E mà có yêu cầu
về trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy thì không được áp dụng đồng thời với
các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn cháy đối với các tồn tại không trang bị
hệ thống báo cháy, chữa cháy.
4.3
Bên cạnh việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC, công trình
phải được bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng và về PCCC.
4.4
Các yêu cầu an toàn cháy tối thiểu phải được bảo đảm đồng thời khi áp dụng các
giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC là:
a)
Phải có các giải pháp kết cấu, bố trí mặt bằng - không gian và kỹ thuật công
trình để khi xảy ra cháy thì các điều kiện sau đây đồng thời được bảo đảm:
(1)
Nhà vẫn duy trì được tính ổn định tổng thể trong một khoảng thời gian nhất
định, đủ cho toàn bộ người trong nhà thoát nạn an toàn ra ngoài nhà;
(2)
Mọi người trong nhà (không phụ thuộc vào tuổi tác và tình trạng sức khỏe) có
thể sơ tán ra bên ngoài nhà hoặc vào được vùng an toàn trong nhà trước khi xuất
hiện nguy cơ đe dọa tính mạng và sức khỏe do tác động của các yếu tố nguy hiểm
của đám cháy;
(3)
Không để cháy lan sang các nhà bên cạnh, kể cả trong trường hợp nhà đang cháy
bị sập đổ.
b)
Trong quá trình xây dựng, cải tạo sửa chữa phải bảo đảm an toàn về PCCC.
c)
Trong suốt quá trình hoạt động của công trình phải duy trì đầy đủ các giải pháp
kỹ thuật về PCCC đã áp dụng cho công trình.
4.5
Trường hợp áp dụng các giải pháp nêu tại các mục 4.1 a) hoặc 4.1
c) của Tài liệu này thì các điều kiện nêu tại 4.4 a) được xem là bảo đảm.
Trường
hợp áp dụng giải pháp nêu tại mục 4.1 b) của Tài liệu này
hoặc áp dụng các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn cháy khác mà không nêu cụ
thể trong Tài liệu này thì các điều kiện nêu tại mục 4.4 a)
phải được kiểm tra như sau:
-
Điều kiện (1) của mục 4.4 a) được xem là bảo đảm nếu giới
hạn chịu lửa của kết cấu chịu lực của nhà (xác định theo 4.6): thoả mãn yêu cầu
của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng; hoặc lớn hơn thời gian thoát
nạn cần thiết của người trong nhà;
CHÚ
THÍCH: Thời gian thoát nạn cần thiết của người trong nhà có thể tính toán theo
[3], [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này.
-
Điều kiện (2) của mục 4.4 a) được xem là bảo đảm nếu thời
gian thoát nạn tối đa cho phép (xác định bởi mốc thời gian mà các yếu tố nguy
hiểm cháy đạt đến ngưỡng giới hạn an toàn đối với người trong quá trình thoát
nạn, và mốc thời gian mà kết cấu chịu lực đạt đến giới hạn chịu lửa tính toán)
lớn hơn thời gian thoát nạn cần thiết của người trong nhà;
CHÚ
THÍCH: Ngưỡng giới hạn an toàn đối với con người có thể xác định theo [3], [5],
[12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này.
-
Điều kiện (3) của mục 4.4 a) được xem là bảo đảm nếu: đáp
ứng các yêu cầu về khoảng cách phòng cháy, chống cháy theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn về PCCC được áp dụng; hoặc đáp ứng các giải pháp kỹ thuật về khoảng cách
phòng cháy, chống cháy nêu tại Tài liệu này; hoặc có giải pháp hạn chế được khả
năng cháy lan bằng thiết kế theo tính năng.
4.6
Một cấu kiện xây dựng được cho là bảo đảm yêu cầu về giới hạn chịu lửa nếu thỏa
mãn một trong các điều kiện sau:
a)
Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật giống như mẫu thử nghiệm chịu lửa và
mẫu này khi thử nghiệm có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu
cầu của cấu kiện đó.
b)
Giới hạn chịu lửa của cấu kiện được xác định bằng tính toán theo tiêu chuẩn
thiết kế chịu lửa áp dụng không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện
đó. Tác động của lửa lên cấu kiện có thể xác định theo đường cong nhiệt tiêu
chuẩn hoặc theo kết quả mô phỏng cháy.
c)
Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật phù hợp với cấu kiện nêu trong Phụ
lục F của [1] hoặc trong các tài liệu chuẩn khác mà giới hạn chịu lửa danh định
tương ứng trong đó không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.
4.7
Phải xét đến các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đã áp dụng cho công
trình để lập, phê duyệt, hoặc cập nhật, bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ, nhằm bảo đảm thực hiện công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ an
toàn, hiệu quả.
4.8
Đối với các nhà mà người sử dụng chính có hạn chế về tâm lý, nhận thức, khả
năng di chuyển so với người bình thường (ví dụ: nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu
học; bệnh viện nhóm F1.1, và tương tự) và các nhà có ảnh hưởng lớn đến an toàn,
lợi ích cộng đồng (theo danh mục do Chính phủ quy định), nếu áp dụng các giải
pháp nêu tại mục 7 thì phải bảo đảm thêm một trong hai điều
kiện sau:
(1)
Toàn bộ người trong nhà có thể thoát nạn trong vòng 10 phút kể từ khi có cháy
(có thể xác định bằng: thực nghiệm thoát nạn tại công trình; hoặc bằng tính
toán thoát nạn theo [3], [5], [12-15]); hoặc điều kiện về thoát nạn nêu tại mục 4.4 a) của Tài liệu này được bảo đảm;
(2)
Nhà có bậc chịu lửa tối thiểu bậc III và có vùng an toàn trong nhà, được thiết
kế đáp ứng yêu cầu về vùng an toàn của [1]; hoặc nhà có bậc chịu lửa tối thiểu
bậc III và có khu vực lánh nạn tạm thời chung cho tối đa 03 tầng nhà, có diện
tích thông thuỷ đủ cho toàn bộ người cần lánh nạn tại khu vực này với định mức
tối thiểu 0,3 m 2 /người, được bố trí sát biên nhà, có ô thông khí ở
mặt ngoài nhà, và được ngăn cháy với các khu vực khác trong nhà bằng vách ngăn
cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 45, cửa ngăn cháy EI 30 được chèn bịt
kín khói bằng vật liệu không cháy, có thể sử dụng ban công, lô gia với diện
tích thông thuỷ và ngăn cháy như nêu ở trên. Toàn bộ người dự kiến lánh nạn
trong các vùng an toàn hoặc khu vực lánh nạn tạm thời phải vào được các khu vực
này khi có cháy.
4.9
Đối với việc sử dụng điện, cần lưu ý các yêu cầu sau:
a)
Hệ thống điện trong nhà phải bảo đảm an toàn khai thác sử dụng, công suất của
hệ thống điện, dây điện trong nhà phù hợp với nhu cầu tiêu thụ;
b)
Khuyến khích tách riêng phụ tải sinh hoạt và phụ tải sản xuất, kinh doanh; hoặc
có phương án hợp lý để phân chia các phụ tải này;
c)
Cần bố trí áp tô mát làm thiết bị đóng cắt nguồn điện bảo đảm ngắt điện sinh
hoạt/sản xuất khi có sự cố điện. Khuyến khích lắp đặt các thiết bị bảo vệ chống
rò điện (RCD/RCBO);
d)
Mỗi căn hộ (nếu có) phải bố trí tối thiểu 01 áp tô mát;
e)
Bảo đảm hệ thống PCCC có thể hoạt động bình thường khi xảy ra cháy và nguồn
điện chính bị ngắt.
4.10
Các bộ phận ngăn cháy, bộ phận chèn bịt lỗ mở mà có yêu cầu về chịu lửa thì
phải bảo đảm yêu cầu đối với bộ phận đó theo quy định trong [1], trừ các trường
hợp được nêu cụ thể trong Tài liệu này.
4.11
Đối với nhà ở riêng lẻ kết hợp mục đích kinh doanh thuộc phạm vi áp dụng của Tài
liệu này thì khuyến khích áp dụng nhóm giải pháp nêu tại mục 5
hoặc mục 6. Trường hợp áp dụng các giải pháp nêu tại mục 7
thì các giải pháp đó áp dụng cho phần nhà phục vụ sản xuất, kinh doanh, còn đối
với phần nhà ở của chủ công trình thì tuân thủ các yêu cầu sau:
a)
Phần nhà ở của chủ công trình phải được ngăn cháy với phần nhà phục vụ sản
xuất, kinh doanh theo các giải pháp ngăn cháy nêu tại TCVN 13967 (hoặc [1])
hoặc theo các giải pháp ngăn chặn cháy lan nêu trong Tài liệu này, tùy thuộc
vào quy mô công trình;
b)
Phần nhà ở của chủ công trình phải có ít nhất hai đường thoát nạn (trong đó có
thể sử dụng một đường thoát nạn đi qua lối thoát nạn khẩn cấp với quy cách tuân
thủ TCVN 13967 hoặc [1], tùy thuộc vào việc đang áp dụng phạm vi áp dụng của
chúng; hoặc đường thoát nạn vào khu vực lánh nạn tạm thời);
c)
Không bố trí gian phòng có công năng phục vụ sản xuất, kinh doanh trong phần
nhà ở của chủ công trình.
5 Yêu cầu về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC
5.1
Trong trường hợp việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC là phù hợp với
công trình có tồn tại về PCCC mà có tính kinh tế, tính khả thi, thì chủ công
trình có thể lựa chọn các giải pháp kỹ thuật đã được quy định trong các quy
chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng.
5.2
Có thể hạn chế về quy mô công trình (ví dụ: giảm bớt diện tích khai thác sử
dụng để phù hợp với diện tích khoang cháy tối đa cho phép, hoặc giảm bớt số
tầng sử dụng để giảm chiều cao PCCC, v.v.), hoặc thay đổi, điều chỉnh một phần
công năng có liên quan đến tồn tại về PCCC, hoặc giảm bớt số người sử dụng, để
bảo đảm tuân thủ các yêu cầu an toàn cháy có liên quan đến các tồn tại về PCCC
trong quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng. Trường hợp giảm bớt số tầng
sử dụng thì chiều cao PCCC của nhà (cách xác định theo [1]) được tính đến tầng
cao nhất có người khai thác sử dụng. Trường hợp giảm bớt diện tích khai thác sử
dụng thì diện tích khoang cháy được trừ đi phần diện tích giảm bớt.
Đối
với phần nhà bị giảm bớt thì không được khai thác sử dụng, không được bố trí
các chất cháy, và phải bảo đảm vẫn duy trì đường, lối thoát nạn, đường tiếp cận
chữa cháy đi qua phần nhà đó (nếu có).
5.3
Có thể lựa chọn áp dụng các tài liệu chuẩn của nước ngoài về PCCC. Khi đó, phải
tuân thủ các quy định pháp luật về việc áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài theo
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về xây dựng và pháp luật
về PCCC.
6 Yêu cầu về việc áp dụng thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ
thuật an toàn cháy
6.1
Thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy là giải pháp kỹ thuật
nâng cao an toàn PCCC cho công trình có tồn tại về PCCC và là luận chứng kỹ
thuật cho công trình để bảo đảm các yêu cầu an toàn cháy tại mục
4.4 a) của Tài liệu này. Khi đó, thuyết minh và bản vẽ thiết kế theo tính
năng được xem là một thành phần của hồ sơ thiết kế PCCC.
6.2
Khi thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy thì cần xem xét
các kịch bản cháy (các tình huống có thể xảy ra đám cháy) dựa trên tương quan
giữa sự phát triển và lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, việc thoát
nạn của người và việc tổ chức chữa cháy.
Việc
tiếp cận đám cháy và thực hiện các biện pháp chữa cháy, cứu người của lực lượng
chữa cháy và phương tiện chữa cháy phải theo phương án chữa cháy được phê duyệt
phù hợp với thiết kế PCCC của nhà.
6.3
Trình tự thực hiện thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy đối
với các công trình có tồn tại về PCCC như sau:
a)
Xác định cụ thể các tồn tại về PCCC mà dự kiến sử dụng giải pháp thiết kế theo
tính năng;
b)
Dự kiến các giải pháp bổ sung, điều chỉnh (nếu cần) về kiến trúc, kết cấu, bảo
vệ chống khói, hệ thống trang bị PCCC;
c)
Xác định các kịch bản cháy cần thiết mô phỏng, đánh giá để bảo đảm các yêu cầu
nêu tại mục 4.4 a) của Tài liệu này;
d)
Xác định số lượng người tối đa có thể có trong nhà trong trường hợp có cháy và
phân nhóm người, xác định các đặc trưng về thoát nạn của các nhóm người;
e)
Xây dựng mô hình mô phỏng và tiến hành mô phỏng cháy theo các kịch bản cháy đã
được xác định;
f)
Phân tích, tổng hợp kết quả mô phỏng cháy gắn với các yêu cầu an toàn cháy nêu
tại mục 4.4 a) của Tài liệu này;
g)
Mô phỏng thoát nạn hoặc tính toán thoát nạn cho người trong nhà, xác định thời
gian thoát nạn cần thiết tính từ khi bắt đầu có cháy cho đến khi người cuối
cùng trong nhà thoát nạn an toàn (ra ngoài nhà hoặc vào được vùng an toàn trong
nhà); đánh giá, so sánh thời gian thoát nạn cần thiết và thời gian thoát nạn
tối đa cho phép xác định từ kết quả mô phỏng cháy;
h)
Kiểm tra sự tuân thủ các yêu cầu an toàn cháy khác nêu tại mục
4.4 a) của Tài liệu này;
i)
Trường hợp kết quả mô phỏng cho thấy không bảo đảm yêu cầu an toàn cháy đã đặt
ra, thực hiện lại từ bước b). Trường hợp kết quả mô phỏng cho thấy các yêu cầu
an toàn cháy đã được bảo đảm, thống nhất các giải pháp bổ sung, điều chỉnh đã
dự kiến và thể hiện thành hồ sơ thiết kế.
6.4
Việc xác định các kịch bản cháy cần thiết mô phỏng, đánh giá được thực hiện dựa
trên nguyên tắc lựa chọn các kịch bản cháy bất lợi nhất đối với các yêu cầu an
toàn cháy đã đặt ra. Có thể áp dụng các tài liệu chuẩn như [5], [7-9], [12-15]
trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này, tùy vào công trình cụ thể.
6.5
Tải trọng cháy sử dụng trong mô phỏng cháy được xác định căn cứ trên công năng
và điều kiện sử dụng cụ thể của công trình. Có thể áp dụng các tài liệu chuẩn
như [4], [9], [12-15], [17] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này.
6.6
Mô hình mô phỏng phải phù hợp với kiến trúc của công trình, mặt bằng - không
gian các khu vực được mô phỏng; phải kể đến đặc tính về khả năng chịu lửa và
khả năng kín khói của các bộ phận ngăn cháy và các bộ phận ngăn chia không có
giới hạn chịu lửa khác, đặc tính kỹ thuật của các hệ thống bảo vệ chống khói và
các hệ thống PCCC khác (nếu có).
6.7
Khi mô phỏng cháy thì đám cháy được xem là phát triển tự do cho đến khi bị kiềm
chế bởi các yếu tố khác (ví dụ: thời điểm lực lượng chữa cháy tiếp cận và bắt
đầu chữa cháy; khả năng cháy lan; các bộ phận ngăn cháy, ngăn khói; hệ thống
chữa cháy trong nhà; bảo vệ chống khói; và các yếu tố có tác dụng tương tự).
Đám cháy mô phỏng phải phù hợp với các đặc trưng của đám cháy lựa chọn trong
các kịch bản cháy về sự phát triển thể hiện qua thông số tốc độ giải phóng
nhiệt.
6.8
Việc xác định số lượng người tối đa có thể có trong nhà trong trường hợp có
cháy được thực hiện căn cứ hồ sơ thiết kế của công trình. Trường hợp thiết kế
không có chỉ định cụ thể thì xác định số lượng người tối đa theo hệ số không
gian sàn quy định tại Phụ lục G của [1] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài
liệu này.
Việc
phân nhóm người được thực hiện căn cứ hồ sơ thiết kế của công trình. Trường hợp
thiết kế không có chỉ định cụ thể, có thể phân nhóm người dựa trên công năng sử
dụng của nhà, tham khảo [3], [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài
liệu này.
Việc
xác định các đặc trưng về thoát nạn của người (diện tích chiếm chỗ, tốc độ di
chuyển trên các địa hình khác nhau) có thể dựa trên thực nghiệm tại công trình
hoặc tham khảo [3] , [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu
này.
6.9
Khi tính toán thoát nạn có thể tham khảo [3], [5], [12-15] trong Thư mục tài
liệu tham khảo của Tài liệu này hoặc sử dụng phần mềm mô phỏng thoát nạn, và
phải xét đến:
a)
Thời gian trễ di chuyển của người (thời gian kể từ khi có cháy cho đến khi con
người bắt đầu di chuyển thoát nạn). Thời gian trễ di chuyển của người được xác
định dựa trên công năng sử dụng, tính toán thời gian báo cháy hoặc phát hiện
cháy, và thời gian cần thiết khác;
b)
Sự cản trở dòng người thoát nạn tại các vị trí có thể gây ùn tắc tạm thời như
vị trí các dòng người giao nhau, các cửa thoát nạn, vị trí thu hẹp của đường
thoát nạn, v.v.
Kết
quả tính toán, mô phỏng thoát nạn là thời gian cần thiết để người cuối cùng
trong nhà thoát nạn an toàn (ra ngoài nhà hoặc vào được vùng an toàn).
7 Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn
tại về PCCC điển hình
7.1
Phần 7 này đưa ra một số giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một
số dạng tồn tại về PCCC điển hình sau:
a)
Tồn tại về PCCC liên quan đến bậc chịu lửa và giới hạn chịu lửa của kết cấu,
cấu kiện (xem Phụ lục A);
b)
Tồn tại về PCCC liên quan đến thoát nạn (xem Phụ lục B);
c)
Tồn tại về PCCC liên quan đến ngăn chặn cháy lan (xem Phụ lục C);
d)
Tồn tại về PCCC liên quan đến giao thông, tiếp cận chữa cháy (xem Phụ lục D);
e)
Tồn tại về PCCC liên quan đến bảo vệ chống khói (xem Phụ lục E);
f)
Tồn tại về PCCC liên quan đến trang bị phương tiện, thiết bị PCCC (xem Phụ lục
F).
7.2
Đối với các tồn tại về PCCC khác mà không được liệt kê trong các Phụ lục, có
thể thiết kế các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC tương ứng, nhưng phải
bảo đảm các yêu cầu an toàn cháy tại mục 4.4 a) của Tài liệu
này.
PHỤ
LỤC A
Các
giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển
hình
liên quan đến bậc chịu lửa của nhà và giới
hạn chịu lửa của cấu kiện
|
Giải pháp kỹ thuật nâng
cao an toàn PCCC
|
Ghi chú
|
|
A.1 Nhà/khoang cháy không bảo đảm bậc chịu lửa yêu cầu
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (A.1.1 hoặc A.1.2):
A.1.1 Bảo đảm đồng thời các điều kiện
sau:
(1) Tăng giới hạn chịu lửa của các bộ phận chịu lực theo phương
đứng (cột chịu lực, vách chịu lực, giằng cột (nếu có tham gia chịu lực cùng
cột khi có cháy), và các cấu kiện chịu lực tương tự khác) của nhà đến giới
hạn chịu lửa yêu cầu (xác định theo bảng 4 của [1] tương ứng với bậc chịu lửa
yêu cầu);
(2) Bảo đảm khoảng cách tối thiểu 6 m từ mặt dưới dầm chịu lực
của mái đến tải trọng cháy bất kỳ;
(3) Đối với nhà có hơn 1 tầng, ngoài điều kiện đối với mái nêu
trên, cần bảo đảm thêm điều kiện khoảng cách tối thiểu 6 m từ mặt dưới dầm
chịu lực của sàn tầng đến tải trọng cháy bất kỳ;
(4) Kết cấu chịu lực của mái bảo đảm giới hạn chịu lửa tối thiểu
R 15. Có thể sử dụng các kết cấu thép không bọc bảo vệ nếu giới hạn chịu lửa
của chúng theo kết quả thử nghiệm hoặc theo tính toán từ R 8 trở lên, hoặc hệ
số tiết diện Am/V nhỏ hơn hoặc bằng 250 m-1;
(5) Đối với nhà có hơn 1 tầng, ngoài điều kiện đối với mái nêu
trên, cần bảo đảm giới hạn chịu lửa REI 15 đối với các sàn tầng. Đồng thời
bảo đảm thời gian thoát nạn cần thiết đối với toàn bộ người trong nhà (xác
định bằng thực nghiệm tại công trình hoặc tính toán theo [3], [5], [12-15]
trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này) phải nhỏ hơn 15 phút kể từ
khi có cháy, trường hợp không bảo đảm điều kiện này thì phải tăng giới hạn
chịu lửa của kết cấu mái và các sàn tầng lớn hơn thời gian thoát nạn cần
thiết của người;
(6) Tấm lợp mái được làm từ vật liệu không cháy, hoặc cháy yếu
(Ch1) và lan truyền yếu (LT2).
Trường hợp khoang cháy không đảm bảo bậc chịu lửa yêu cầu thì
cần bảo đảm đồng thời các điều kiện nêu trên đối với khoang cháy.

CHÚ DẪN: 1. Tăng giới hạn chịu lửa của các bộ phận chịu lực theo
phương đứng; 2. Khoảng cách tối thiểu 6 m; 3. Kết cấu chịu lực của mái có
giới hạn chịu lửa tối thiểu R 15; 4. Tấm lợp mái bằng vật liệu không cháy
hoặc vật liệu cháy yếu (Ch1) và lan truyền yếu (LT2)
Hình A.1 - Minh họa cho
giải pháp A.1.1 đối với nhà 1 tầng kết cấu thép

CHÚ DẪN: 1. Tăng giới hạn chịu lửa của các bộ phận chịu lực theo
phương đứng; 2. Khoảng cách tối thiểu 6 m; 3. Kết cấu chịu lực của mái có
giới hạn chịu lửa tối thiểu R 15; 4. Tấm lợp mái bằng vật liệu không cháy
hoặc vật liệu cháy yếu (Ch1) và lan truyền yếu (LT2); 5. Sàn tầng có giới hạn
chịu lửa REI 15; 6. Toàn bộ người trong nhà thoát nạn ra ngoài nhà trong 15
phút
Hình A.2 - Minh họa cho
giải pháp A.1.1 đối với nhà 2 tầng kết cấu thép
A.1.2 Bảo đảm đồng thời các điều kiện
sau:
(1) Nhà được trang bị chữa cháy tự động và báo cháy tự động,
được thiết kế tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Nhà có bậc chịu lửa tối thiểu là bậc IV theo [1];
(3)Thời gian thoát nạn cần thiết đối với toàn bộ người trong nhà
(xác định bằng thực nghiệm tại công trình hoặc tính toán theo [3], [5],
[12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này) phải nhỏ hơn 15
phút kể từ khi có cháy. Trường hợp thời gian thoát nạn cần thiết lớn hơn hoặc
bằng 15 phút thì phải tăng cường cho kết cấu chịu lực đạt giới hạn chịu lửa
lớn hơn thời gian thoát nạn cần thiết;
(4) Tấm lợp mái được làm từ vật liệu không cháy, hoặc cháy yếu
(Ch1) và lan truyền yếu (LT2).
Trường hợp khoang cháy không đảm bảo bậc chịu lửa yêu cầu thì
cần bảo đảm đồng thời các điều kiện nêu trên đối với khoang cháy.

CHÚ DẪN: 1. Hệ thống chữa cháy tự động; 2. Báo cháy tự động; 3.
Nhà đảm bảo bậc chịu lửa IV; 4. Thời gian thoát nạn nhỏ hơn 15 phút; 5. Tấm
lợp mái bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1) và lan truyền yếu (LT2)
Hình A.3 - Minh họa cho
giải pháp A.1.2
|
A.1.1 và A.1.2:
- Áp dụng đối với nhà sản xuất và nhà kho, khi chủ công trình không
có nhu cầu về bảo vệ tài sản;
- Không áp dụng cho các nhà/khoang cháy có hạng nguy hiểm cháy
và cháy nổ A, B.
|
|
A.2 Cấu kiện chịu lực không bảo đảm giới hạn chịu lửa yêu cầu
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (A.2.1,
A.2.2 hoặc A.2.3):
A.2.1
Giải pháp như mục A.1.
A.2.2
Trường hợp có các cấu kiện chịu lực theo
phương đứng (cột chịu lực, vách chịu lực, giằng cột (nếu có tham gia chịu lực
cùng cột khi có cháy), và các cấu kiện chịu lực tương tự khác) không bảo đảm
giới hạn chịu lửa yêu cầu thì cần bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1)
Nhà có bậc chịu lửa tối thiểu là bậc IV theo [1];
(2)
Bảo đảm khoảng cách tối thiểu 6 m (đo theo phương ngang) từ mép mỗi cấu kiện
không đảm bảo giới hạn chịu lửa đến mép tải trọng cháy bất kỳ; hoặc có giải
pháp bọc bảo vệ các cấu kiện không đảm bảo giới hạn chịu lửa (bằng tường gạch
dày tối thiểu 100 mm, bê tông dày tối thiểu 100 mm, hoặc giải pháp bọc bảo vệ
khác sao cho các cấu kiện đó đạt giới hạn chịu lửa yêu cầu);
(3)
Đối với nhà có hơn 1 tầng, thời gian thoát nạn cần thiết đối với toàn bộ
người trong nhà (xác định bằng thực nghiệm tại công trình hoặc tính toán theo
[3], [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này) phải nhỏ
hơn 15 phút. Trường hợp thời gian thoát nạn cần thiết lớn hơn hoặc bằng 15
phút thì phải tăng cường cho các cấu kiện không đảm bảo giới hạn chịu lửa đạt
giới hạn chịu lửa lớn hơn thời gian thoát nạn cần thiết;
(4)
Nhà có trang bị hệ thống báo cháy tự động, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn về PCCC được áp dụng.

CHÚ
DẪN: 1. Cột đảm bảo giới hạn chịu lửa R 15; 2. Khoảng cách từ mép cột đến
chất cháy nhỏ hơn 6 m; 3. Khoảng cách từ mép cột đến chất cháy lớn hơn 6 m;
4. Hệ thống báo cháy tự động
Hình
A.4 – Minh họa cho giải pháp A.2.2 đối với nhà 1 tầng
A.2.3
Trường hợp có các cấu kiện chịu lực chính
theo phương ngang (dầm, giàn, và các kết cấu chịu lực tương tự) không bảo đảm
giới hạn chịu lửa yêu cầu thì cần bảo đảm các điều kiện sau:
(1)
Nhà có bậc chịu lửa tối thiểu là bậc IV theo [1];
(2)
Nhà có trang bị hệ thống báo cháy tự động, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn về PCCC được áp dụng;
(3)
Đối với nhà có hơn 1 tầng, thời gian thoát nạn cần thiết đối với toàn bộ
người trong nhà (xác định bằng thực nghiệm tại công trình hoặc tính toán theo
[3], [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này) phải nhỏ
hơn 15 phút. Trường hợp không bảo đảm điều kiện này thì phải tăng cường cho
các kết cấu chịu lực đạt giới hạn chịu lửa lớn hơn thời gian thoát nạn cần
thiết của người.

CHÚ
DẪN: 1. Cấu kiện có giới hạn chịu lửa tối thiểu R 15; 2. Hệ thống báo cháy tự
động; 3. Toàn bộ người trong nhà thoát ra ngoài sau không quá 15 phút.
Hình A.5 – Minh họa
cho giải pháp A.2.3
|
A.2.1,
A.2.2 và A.2.3:
-
Áp dụng đối với nhà sản xuất và nhà kho, khi chủ công trình không có nhu cầu
về bảo vệ tài sản;
-
Không áp dụng cho các nhà/khoang cháy có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B.
|
|
A.3
Cấu kiện bao che không bảo đảm giới hạn chịu lửa yêu cầu
|
|
|
Tùy
vào chức năng cụ thể của cấu kiện bao che, xem phần ngăn chặn cháy lan.
|
|
|
A.4
Xà gồ đỡ tấm lợp mái, tấm lợp mái không bảo đảm giới hạn chịu lửa yêu cầu
|
|
Bảo
đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1)
Khoảng cách từ mặt dưới xà gồ đỡ tấm lợp mái đến tải trọng cháy bất kỳ lớn
hơn hoặc bằng 6 m;
(2)
Xà gồ mái làm bằng các vật liệu không cháy;
(3)
Tấm lợp mái được làm từ vật liệu không cháy, hoặc cháy yếu (Ch1) và lan
truyền yếu (LT2). Hoặc nhà được trang bị chữa cháy tự động và báo cháy tự động,
được thiết kế tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng.

CHÚ
DẪN: 1. Khoảng cách tối thiểu 6 m; 2. Xà gồ mái (bằng vật liệu không cháy);
3. Tấm lợp mái bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1) và lan truyền yếu
(LT2).
Hình
A.6 – Minh họa cho giải pháp về xà gồ, tấm lợp mái
|
-
Áp dụng khi chủ công trình không có nhu cầu về bảo vệ tài sản;
-
Không áp dụng cho các nhà/khoang cháy có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B.
|
PHỤ
LỤC B
Các
giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển
hình
liên quan đến thoát nạn
|
Giải pháp kỹ thuật nâng
cao an toàn PCCC
|
Ghi chú
|
|
B.1 Không bảo đảm số lượng thang yêu cầu
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (B.1.1 hoặc B.1.2):
B.1.1 Bố trí thêm thang loại 3 đáp ứng
yêu cầu của [1] hoặc thang thoát nạn ngoài nhà đáp ứng yêu cầu của TCVN
13967.
Trường hợp không bảo đảm khoảng cách phân tán giữa các thang, áp
dụng thêm các giải pháp tại B.2 của Phụ lục này.
|
|
|
Hoặc
B.1.2 Bảo đảm đồng thời các điều kiện
sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập,
được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người thoát nạn qua thang phải bảo đảm định mức tính toán
theo Phụ lục G của [1];
(3) Thang thoát nạn phải là buồng thang bộ thông thường, hoặc
buồng thang bộ không nhiễm khói, hoặc thang loại 3, quy cách thang đáp ứng
yêu cầu của [1];
CHÚ THÍCH: Quy cách thang bao gồm các nội dung sau: (i) Loại
thang (xem phân loại về thang bộ trong [1]); (ii) Chiều cao thông thuỷ của
thang; (iii) Chiều rộng bản thang và các chiếu nghỉ, chiếu tới; (iv) Hình
dạng bậc thang (bậc thang chữ nhật, bậc thang cong, bậc thang xoắn, bậc thang
chéo); (v) Kích thước bậc thang (chiều cao bậc, bề rộng bậc); (vi) khoang đệm
(nếu có) và các yêu cầu khác tuỳ thuộc vào loại thang cụ thể (chi tiết xem
trong [1]).
Trường hợp quy cách thang không đáp ứng yêu cầu của [1] thì áp
dụng thêm các giải pháp tương ứng cho các tồn tại về quy cách thang (nêu ở
các mục dưới), riêng đối với nhà có chiều cao PCCC trên 28 m đến 50 m thì
thang thoát nạn phải là buồng thang bộ không nhiễm khói, hoặc thang loại 3;
(4) Lối ra ngoài nhà từ thang bộ thoát nạn phải là lối ra ngoài
trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1], khi đó không yêu cầu về quy cách cửa ra
ngoài nhà;
CHÚ THÍCH: Quy cách cửa bao gồm chiều cao và chiều rộng thông
thuỷ của cửa.
(5) Hành lang thoát nạn nếu là hành lang bên thì phải đáp ứng
các yêu cầu của [1] đối với hành lang bên. Hành lang thoát nạn không phải
hành lang bên thì phải đáp ứng đồng thời các điều kiện như sau:
- Chiều cao, chiều rộng hành lang phải đáp ứng yêu cầu của [1]
đối với hành lang thoát nạn;
- Tường ngăn hành lang phải là bộ phận ngăn cháy có giới hạn
chịu lửa phù hợp với quy định của [1] (EI 30 với nhà có bậc chịu lửa I, EI 15
với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV). Hoặc có thể sử dụng các giải pháp ngăn
cháy khác như sau:
+ Màn ngăn cháy với giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 30, liên động
tự sập với hệ thống báo cháy, nhưng phải có nút bấm khẩn cấp để nâng hạ màn;
+ Vách kính cường lực có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm, không yêu cầu về giới
hạn chịu lửa nhưng được trang bị các đầu phun (sprinkler) của thiết bị chữa
cháy tự động, bảo đảm các đầu phun được đặt từ phía các gian phòng (hành
lang) liền kề, cách nhau không quá 2 m và cách vách ngăn không quá 0,5 m, với
thông số thiết kế theo TCVN 7336 cho gian phòng nhóm 1;
+ Hoặc giải pháp ngăn cháy tương đương khác, nhưng phải bảo đảm
khả năng thoát nạn;
- Các cửa đi vào hành lang là cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa
tương ứng với giới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy hành lang (xác định theo
[1]), hoặc cửa gỗ, cửa thép dạng kín (có thể kèm ô kính với diện tích tối đa
25 % diện tích cửa) và không yêu cầu giới hạn chịu lửa; các khe cửa được chèn
bịt kín khói bằng vật liệu không cháy, cửa có tay co tự đóng. Có thể sử dụng
các cửa thường mở, nhưng phải bảo đảm khả năng đóng cưỡng bức (nút ấn tại
phòng trực) hoặc tự động (liên động với hệ thống báo cháy để tự động đóng cửa
khi có tín hiệu báo cháy). Trường hợp dùng giải pháp ngăn cháy là vách kính
kèm sprinkler thì cửa đi có thể sử dụng vật liệu kính tương tự. Trường hợp sử
dụng các giải pháp ngăn cháy khác thì cửa phải phù hợp với giải pháp đó trên
nguyên tắc là có thể ngăn chặn cháy lan, khói lan;
CHÚ THÍCH: Cửa dạng kín được hiểu là cửa có tấm bản cửa không có
lỗ trống hay khe hở nào mà khói có thể đi xuyên qua đó.
- Trong hành lang chỉ được bố trí chất cháy hữu hạn (tương tự
như yêu cầu đối với vùng an toàn trong nhà theo 1.4.33a của [1]);
Trường hợp từ các gian phòng vào thang bộ không đi qua hành lang
mà đi qua một không gian chung (ví dụ sảnh thang, phòng chung) thì cũng yêu
cầu bảo vệ không gian chung này tương tự như đối với hành lang thoát nạn nêu
trên.
Không yêu cầu bảo vệ hành lang thoát nạn hay không gian chung
như trên nếu khoảng cách thoát nạn tính từ điểm xa nhất trong gian phòng bất
kỳ đến thang bộ thoát nạn không vượt quá khoảng cách thoát nạn tối đa cho
phép được quy định trong Phụ lục G của [1].
Riêng các gian phòng, khu vực có nguy hiểm cháy cao (ví dụ khu
vực kinh doanh nhiều hàng hóa dễ cháy như cửa hàng tạp hoá, văn phòng phẩm
hoặc tương tự; gara đỗ xe; kho chứa, v.v.) mà được bố trí liền kề với hành
lang hay không gian chung thì phải được ngăn cách với hành lang bằng bộ phận
ngăn cháy loại 2 và cửa có giới hạn chịu lửa tương ứng (xác định theo [1])
hoặc màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 45 và có nút bấm khẩn
cấp để nâng hạ màn.
(6) Đối với nhà có chiều cao PCCC đến 28 m, bố trí lối thoát nạn
khẩn cấp với quy cách theo yêu cầu của [1], hoặc có các khu vực lánh nạn tạm
thời. Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 28 m đến 50 m, bố trí các khu vực
lánh nạn tạm thời.
Trường hợp bố trí lối thoát nạn khẩn cấp, thì tại lối thoát nạn
khẩn cấp có phương tiện hỗ trợ thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài
nhà, thang dây, ống tụt và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác, tham khảo TCVN
13967). Mỗi tầng cần bố trí ít nhất một lối thoát nạn khẩn cấp chung mà tất
cả các gian phòng của tầng đều có thể tiếp cận khi có cháy. Trong trường hợp
có gian phòng không thể tiếp cận được lối thoát nạn khẩn cấp chung thì cần bố
trí lối thoát nạn khẩn cấp riêng cho gian phòng đó.
Trường hợp bố trí các khu vực lánh nạn tạm thời tại mỗi tầng
nhà, thì khu vực này phải đáp ứng yêu cầu bố trí nêu tại (2) của mục 4.8.

CHÚ
DẪN: 1. Báo cháy; 2. Số lượng người thoát nạn đảm bảo theo Phụ lục G của [1];
3. Thang thoát nạn; 4. Lối thoát nạn ra ngoài nhà; 5. Bảo vệ hành lang thoát
nạn trên nguyên tắc ngăn chặn cháy lan, khói lan vào hành lang; 6. Lối thoát
nạn khẩn cấp hoặc khu vực lánh nạn tạm thời; 7.
Không
gian tiền sảnh được bảo vệ ngăn cháy và bố trí chất cháy hạn chế
Hình B.1 – Minh họa
cho giải pháp B.1.2

CHÚ
DẪN: 5a. Khoảng cách thoát nạn tính từ điểm xa nhất của gian phòng bất kỳ
không vượt quá khoảng cách thoát nạn tối đa cho phép theo [1]
Hình
B.2 – Minh họa cho trường hợp không cần bảo vệ hành lang thoát nạn

Hình minh họa về lối
thoát nạn khẩn cấp

Hình B.3 – Minh họa cho
lối thoát nạn khẩn cấp
có bố trí phương tiện hỗ trợ thoát nạn

Hình B.4 – Minh họa cho
thang thoát nạn ngoài nhà gắn cố định
|
Chỉ áp dụng với nhà có chiều cao PCCC đến 50 m.
|
|
B.2 Không bảo đảm khoảng cách phân tán giữa
các thang thoát nạn
|
|
Áp
dụng một trong các giải pháp sau (B.2.1 hoặc B.2.2):
B.2.1
Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1)
Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo
quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2)
Phải có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quy cách
thang tương ứng với quy mô và công năng của nhà theo [1], trường hợp quy cách
thang không đáp ứng yêu cầu của [1] thì áp dụng thêm các giải pháp tương ứng
cho các tồn tại về quy cách thang (nêu ở các mục dưới). Riêng đối với nhà có
chiều cao PCCC trên 28 m thì phải có ít nhất 01 thang thoát nạn là buồng
thang bộ không nhiễm khói hoặc thang loại 3, đáp ứng yêu cầu của [1];
(3)
Số người thoát nạn qua thang phải bảo đảm định mức tính toán theo
Phụ lục
G của [1];
(4)
Lối ra ngoài nhà từ các thang bộ thoát nạn phải là lối ra ngoài trực tiếp
thỏa mãn yêu cầu của [1], nhưng không yêu cầu về quy cách cửa ra ngoài nhà;
(5)
Hành lang thoát nạn (hoặc không gian chung mà cần đi qua đó để vào thang
thoát nạn) phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại B.1.2 của Phụ lục này.

CHÚ
DẪN: 1. Báo cháy; 2. Thang thoát nạn; 3. Số lượng người thoát nạn qua thang
đảm bảo theo [1]; 4. Bảo vệ hành lang thoát nạn
Hình
B.5 – Minh họa cho giải pháp B.2.1
|
Áp
dụng cho nhà nhóm F1.3 có chiều cao PCCC đến 75 m; nhà dân dụng khác – đến 50
m.
|
|
B.2.2
Bảo đảm đồng thời
các điều kiện sau:
(1) Nhà có trang bị chữa cháy tự động, báo cháy tự động,
được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Phải có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu về quy cách thang tương ứng với quy mô và công năng của nhà theo [1],
trường hợp quy cách thang không đáp ứng yêu cầu của [1] thì áp dụng thêm các
giải pháp tương ứng cho các tồn tại về quy cách thang (nêu ở các mục dưới).
Riêng đối với nhà có chiều cao PCCC trên 28 m thì phải có ít nhất 01 thang
thoát nạn là buồng thang bộ không nhiễm khói hoặc thang loại 3, đáp ứng yêu
cầu của [1];
(3) Lối ra ngoài nhà từ các thang bộ thoát nạn phải là
lối ra ngoài trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1], nhưng không yêu cầu về quy
cách cửa ra ngoài nhà;
(4) Trong hành lang chỉ được bố trí chất cháy hữu hạn
(tương tự như yêu cầu đối với vùng an toàn trong nhà theo 1.4.33a của [1]).
|
Áp
dụng cho nhà nhóm F1.3 có chiều cao PCCC đến 75 m; nhà dân dụng khác – đến 50
m
|
|
B.3 Thang thoát nạn là thang loại 2 mà không bảo đảm yêu cầu của
[1]
|
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (B.3.1 hoặc B.3.2):
B.3.1 Bảo đảm đồng thời các điều kiện
sau:
(1) Đóng kín cầu thang bộ loại 2 thành buồng thang bộ thông
thường (đối với nhà có chiều cao PCCC đến 28 m) hoặc buồng thang bộ không
nhiễm khói (đối với nhà có chiều cao PCCC trên 28 m) với tường trong bảo đảm
giới hạn chịu lửa tương ứng với bậc chịu lửa của nhà theo bảng 4 của [1];
hoặc sửa thang loại 2 thành thang loại 3 và đảm bảo an toàn chống rơi ngã khi
di chuyển qua thang loại 3 (áp dụng đối với nhà có chiều cao PCCC đến 50 m).
Nếu cửa vào thang không bảo đảm yêu cầu thoát nạn thì áp dụng thêm các giải
pháp nêu tại B.4 của Phụ lục này (giới hạn áp dụng xác định theo B.4);
(2) Có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên cho thang;
(3) Đối với nhà có chiều cao PCCC trên 28 m thì phải trang bị
báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn
về PCCC được áp dụng.
|
Áp dụng
cho nhà nhóm F1.3 có chiều cao PCCC đến 75 m; nhà dân dụng khác - đến 50 m.
|
|
B.3.2 Bảo đảm đồng thời các điều kiện
sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập,
được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người thoát nạn qua thang phải bảo đảm định mức tính toán
theo Phụ lục G của [1];
(3) Các hành lang hoặc không gian chung liên thông với cầu thang
bộ loại 2 phải được ngăn cháy với các gian phòng liền kề bằng các giải pháp
ngăn cháy tương tự nêu tại B.1.2 của Phụ lục này (kể cả trường hợp khoảng
cách thoát nạn nhỏ hơn giới hạn cho phép);
(4) Nếu thang bộ loại 2 liên thông với các khu vực có nguy hiểm
cháy cao (ví dụ khu vực kinh doanh hàng hóa dễ cháy, gara đỗ xe, kho chứa,
v.v.) thì các khu vực đó phải được ngăn cách bằng bộ phận ngăn cháy loại 2 và
cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa xác định theo bảng 1, 2 của [1]; hoặc bằng
màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương, liên động tự sập với hệ thống
báo cháy, nhưng phải có nút bấm khẩn cấp để nâng hạ màn; hoặc bằng giải pháp
ngăn cháy tương đương khác. Trường hợp chiều mở cửa không theo hướng chạy
thoát nạn thì áp dụng thêm các giải pháp nêu tại B.4 của Phụ lục này;
(5) Có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên cho thang;
(6) Lối ra ngoài nhà từ thang bộ loại 2 phải là lối ra ngoài
trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1], nhưng không yêu cầu về quy cách cửa ra
ngoài nhà;
(7) Bố trí lối thoát nạn khẩn cấp với quy cách theo yêu cầu của
[1], hoặc có các khu vực lánh nạn tạm thời.
Trường hợp bố trí lối thoát nạn khẩn cấp, thì tại lối thoát nạn
khẩn cấp có phương tiện hỗ trợ thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài
nhà, thang dây, ống tụt và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác, tham khảo TCVN
13967). Mỗi tầng cần bố trí ít nhất một lối thoát nạn khẩn cấp chung mà tất
cả các gian phòng của tầng đều có thể tiếp cận khi có cháy. Trong trường hợp
có gian phòng không thể tiếp cận được lối thoát nạn khẩn cấp chung thì cần bố
trí lối thoát nạn khẩn cấp riêng cho gian phòng đó.
Trường hợp bố trí các khu vực lánh nạn tạm thời tại mỗi tầng
nhà, thì khu vực này phải đáp ứng yêu cầu bố trí nêu tại (2) của mục 4.8.

CHÚ DẪN: 1. Báo cháy; 2. Số người thoát nạn qua thang đảm bảo
theo [1]; 3. Bảo vệ hành lang liên thông với thang loại 2; 4. Lối thoát nạn
khẩn cấp.
Hình B.6 - Minh họa cho
bảo vệ hành lang liên thông cầu thang bộ loại 2

CHÚ
DẪN: A. Vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy; B. Cửa xếp hoặc cửa cuốn ngoài
nhà; D. Khu vực nguy hiểm cháy cao; E. Khu vực sử dụng khác; F. Hướng thoát
nạn; G. Cửa thoát nạn
Hình B.7 – Minh họa
cho giải pháp ngăn cách khu vực có nguy cơ cháy
cao ở
tầng 1 với lối thoát nạn từ thang bộ loại 2 ra ngoài nhà

CHÚ
DẪN: A. Bộ phận ngăn cháy với cửa chống cháy; D. Khu vực có nguy hiểm cháy
cao; E. Khu vực sử dụng khác.
Hình B.8 – Minh họa
cho giải pháp ngăn cách khu vực có nguy cơ cháy cao với thang bộ loại 2 ở
tầng khác tầng 1
|
Áp dụng
cho nhà có chiều cao PCCC đến 28 m.
|
|
B.4
Cửa vào buồng thang mở ngược hướng thoát nạn, hoặc mở đúng hướng thoát nạn
nhưng làm giảm chiều rộng chiếu thang đến mức nhỏ hơn yêu cầu của [1]
|
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập,
được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Trong hành lang hoặc không gian chung nối với thang bộ chỉ
được bố trí chất cháy hữu hạn (tương tự như yêu cầu đối với vùng an toàn
trong nhà theo 1.4.33a của [1]);
(3) Số người tối đa thoát nạn qua thang đang xét giảm 1,5 lần so
với định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(4) Trên cửa vào buồng thang có bảng ghi chú rõ chiều mở của cửa
(nếu cửa mở ngược hướng thoát nạn);
(5) Có chiếu sáng sự cố trong buồng thang và tại bên ngoài của
các cửa vào thang; hoặc chiếu sáng tự nhiên cho buồng thang.
|
Áp
dụng với nhà chung cư F1.3 có chiều cao PCCC đến 75 m nhà
dân dụng khác - đến 50 m.
|
|
B.5
Bề rộng vế thang không bảo đảm
|
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập,
được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người tối đa thoát nạn qua thang không bảo đảm bề rộng
phải giảm 1,5 lần so với định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(3) Các hành lang hoặc không gian chung liên thông với thang này
đáp ứng yêu cầu nêu tại B.1.2 của Phụ lục này;
(4) Trong buồng thang có vế thang không bảo đảm bề rộng phải có
chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên.
|
Bề rộng thực tế không nhỏ hơn 70 % giới hạn yêu cầu và không nhỏ
hơn 700 mm.
|
|
B.6
Thang cong, thang xoắn, thang rẻ quạt không bảo đảm yêu cầu
|
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người tối đa thoát nạn qua thang cong, thang xoắn, thang
rẻ quạt phải giảm 2 lần so với định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(3) Các hành lang/không gian chung liên thông với thang này đáp
ứng yêu cầu nêu tại B.1.2 của Phụ lục này;
(4) Phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên cho thang
cong, thang xoắn, thang rẻ quạt. Mặt bậc không gây trơn trượt.
|
Bề rộng
thang không nhỏ hơn 700 mm.
|
|
B.7 Cấu kiện bao che buồng thang không có giới hạn chịu lửa
|
|
|
Áp dụng giải pháp tương tự như tồn tại về thang loại 2.
|
|
|
B.8
Chiều cao thông thủy của thang hoặc đường thoát nạn tại một số vị trí cục bộ
không bảo đảm
|
|
Áp
dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1)
Chiều cao thông thủy tại các vị trí đó không nhỏ hơn 1,7 m;
(2)
Có dải phản quang tại mép, có chữ cảnh báo tại các vị trí chiều cao thông
thủy không bảo đảm;
(3)
Thang bộ có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên.

Hình B.9 – Ví dụ về
một số vị trí cục bộ của thang hoặc đường thoát nạn không bảo đảm chiều cao
thông thủy
|
|
|
B.9
Khoảng cách thoát nạn không bảo đảm
|
|
Áp
dụng một trong các giải pháp sau (B.9.1 hoặc B.9.2):
B.9.1
Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1)
Bố trí vách ngăn cháy hành lang sao cho khoảng cách thoát nạn tính đến cửa đi
qua vách ngăn cháy này nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách thoát nạn tối đa cho
phép (xác định theo phụ lục G của [1]). Vách ngăn hành lang có giới hạn chịu
lửa tối thiểu EI 30, cửa ngăn cháy EI 30; hoặc sử dụng giải pháp vách kính
cường lực kèm sprinkler nêu tại B.1.2 của Phụ lục này, hoặc sử dụng màn ngăn
cháy có giới hạn chịu lửa EI 30 nhưng phải có cửa thoát nạn đảm bảo quy cách
yêu cầu;
(2)
Bảo vệ ngăn cháy đoạn hành lang từ vách ngăn cháy hành lang đến
thang
thoát nạn bằng các giải pháp ngăn cháy nêu tại B.1.2 của Phụ lục này.

CHÚ
DẪN: 1. Vách ngăn cháy hành lang; 2. Bảo vệ ngăn cháy đoạn hành lang từ vách
ngăn cháy đến thang thoát nạn; 3. Đường di chuyển thoát nạn
Hình
B.10 – Minh họa cho giải pháp giảm khoảng cách thoát nạn B.9.1
B.9.2
Đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:
(1)
Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo
quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2)
Hành lang thoát nạn hoặc không gian chung dẫn tới thang bộ đáp ứng yêu cầu
nêu tại B.1.2 của Phụ lục này.
|
|
|
B.10
Chiều rộng hành lang thoát nạn không bảo đảm bề rộng tối thiểu, hoặc cửa mở
vào hành lang làm giảm bề rộng hành lang đến dưới mức tối thiểu quy định bởi
[1]
|
|
Áp
dụng một trong các giải pháp sau (B.10.1 đến B.10.3):
B.10.1
Trường hợp hành lang chỉ bị thu hẹp tại các
vị trí cột chịu lực thì chỉ cần áp dụng các giải pháp bảo vệ hành lang thoát
nạn như quy định của [1].
B.10.2
Trường hợp hành
lang có các cửa mở từ gian phòng vào hành lang làm giảm bề rộng hành lang đến
dưới mức tối thiểu quy định bởi [1] thì thay đổi chiều mở cửa vào trong gian
phòng.
B.10.3
Bảo đảm đồng thời
các điều kiện sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc
lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người tối đa thoát nạn qua hành lang không bảo đảm
bề rộng phải giảm 1,5 lần so với định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(3) Hành lang đáp ứng yêu cầu nêu tại B.1.2 của Phụ lục này;
(4) Trong hành lang phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu
sáng tự nhiên.

Hình B.11 – Minh họa
cho các vị trí hành lang thoát nạn bị thu hẹp
|
Bề
rộng thực tế không nhỏ hơn 70 % giới hạn yêu cầu và không nhỏ hơn 700 mm.
|
|
B.11
Số lối thoát nạn của nhà nhỏ hơn số lối thoát nạn yêu cầu của tầng
|
|
|
Lối
thoát nạn của nhà (dẫn từ thang bộ ra ngoài nhà) phải thỏa mãn các điều kiện
lối ra ngoài trực tiếp theo 1.4.33a trong [1]
|
|
PHỤ
LỤC C
Các
giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển
hình
liên quan đến ngăn chặn cháy lan
|
Giải pháp kỹ thuật nâng
cao an toàn PCCC
|
Ghi chú
|
|
C.1 Không bảo đảm ngăn chặn cháy lan giữa các
nhà
|
|
C.1.1
Không bảo đảm khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa hai nhà theo tương quan
giữa công năng nhà và giới hạn chịu lửa của tường ngoài
|
|
Áp
dụng một trong các giải pháp sau (C.1.1.1, C.1.1.2 hoặc C.1.1.3):
C.1.1.1
Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1)
Bố trí chất cháy (đồ vật cháy được) bên trong nhà cách tường ngoài một khoảng
cách để bảo đảm khoảng cách từ mép chất cháy đến mặt tường ngoài của nhà còn
lại không nhỏ hơn khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa hai nhà theo quy
định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC (chỉ cần áp dụng cho các vị trí tường
ngoài không bảo đảm khoảng cách);
(2)
Không bố trí chất cháy giữa khoảng cách hai nhà;
(3)
Cả hai nhà cần lắp đặt báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, khuyến khích
sử dụng đầu báo cháy khói nếu phù hợp.

CHÚ
DẪN: 1. Nhà A trang bị báo cháy; 2. Nhà B trang bị báo cháy; 3. Chất cháy; 4.
Khoảng cách phòng cháy chống cháy đảm bảo yêu cầu của [1].
Hình
C.1 – Minh họa cho giải pháp C.1.1.1
|
Không
áp dụng cho nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B; các gian phòng sản xuất và kho
hạng A, B ở biên nhà đang
xét.
|
|
C.1.1.2
Bảo đảm đồng thời
các điều kiện sau:
(1) Lực lượng chữa cháy có thể tiếp cận và khống chế đám
cháy không tiếp tục lan rộng trong vòng 10 phút kể từ khi có cháy (tổng thời
gian tính toán kể từ khi có cháy đến khi lực lượng chữa cháy di chuyển đến
hiện trường, tiếp cận và chuẩn bị đầy đủ cho công tác chữa cháy nhỏ hơn hoặc
bằng 10 phút);
(2) Nhà được trang bị đầy đủ các phương tiện, hệ thống
cấp nước chữa cháy ngoài nhà và trong nhà, được thiết kế theo yêu cầu của quy
chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng.
|
Không
áp dụng cho nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B; các gian phòng sản xuất và kho
hạng A, B ở biên nhà đang xét.
|
|
C.1.1.3
Đối với nhà dân
dụng có bậc chịu lửa I và II, áp dụng các giải pháp về bảo đảm khoảng cách
phòng cháy chống cháy trong Phụ lục E của [1], trong đó:
a) Có thể thay thế yêu cầu về tường ngăn cháy bằng vách
ngăn cháy loại 1, hoặc màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 45; khoảng
rộng tối thiểu 2 m hai bên vách không có chất cháy.

CHÚ
DẪN: 1. Nhà A (hoạt động bình thường, không có tồn tại về khoảng cách phòng
cháy chống cháy); 2. Nhà B là nhà đang xét, không đảm bảo khoảng cách phòng
cháy chống cháy đến nhà A; 3. Chất cháy; 4. Khoảng cách phòng cháy chống cháy
đảm bảo yêu cầu của [1]; 5. Bộ phận bao che nhà B cần áp dụng giải pháp ngăn
cháy thay cho tường ngăn cháy; 6. Khu vực có nguy cơ cháy lan sang nhà A
Hình
C.2 – Minh họa cho giải pháp C.1.1.3 a)
b)
Đối với các tường ngoài có yêu cầu từ EI 60 trở xuống, có thể thay thế bằng
giải pháp vách kính cường lực có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm hoặc vách ngăn
bằng loại vật liệu không cháy và chịu được nước khác, không yêu cầu về giới
hạn chịu lửa nhưng được trang bị các đầu phun (sprinkler) của thiết bị chữa
cháy tự động, bảo đảm các đầu phun được đặt từ phía các gian phòng (hành
lang) liền kề, cách nhau không quá 2 m và cách vách ngăn không quá 0,5 m, với
thông số thiết kế theo TCVN 7336 cho gian phòng nhóm 1.
Kết
cấu đỡ các bộ phận ngăn cháy trên phải bảo đảm duy trì được khả năng chịu lực
trong thời gian chịu lửa tương đương với bộ phận ngăn cháy.

Hình C.3 – Minh họa
cho giải pháp C.1.1.3 b)
|
Không
áp dụng cho nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B; các gian phòng sản xuất và kho
hạng A, B ở biên nhà đang xét.
|
|
C.1.2
Diện tích lỗ mở không bảo vệ chống cháy vượt tỉ lệ cho phép
|
|
|
Đối
với các lỗ mở vượt diện tích quy định, sử dụng một trong các giải pháp sau để
bảo vệ lỗ mở (C.1.2.1, C.1.2.2 hoặc C.1.2.3):
C.1.2.1
Kính cường lực có chiều dày không nhỏ hơn 6
mm, không yêu cầu về giới hạn chịu lửa nhưng được trang bị các đầu phun
sprinkler của hệ thống chữa cháy tự động, bảo đảm các đầu phun cách nhau không
quá 2 m và cách tường ngoài không quá 0,5 m, với thông số thiết kế theo TCVN
7336 cho gian phòng nhóm 1.

CHÚ
DẪN: 1. Bộ phận ngăn cháy; 2. Kính cường lực có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm;
3. Sprinkler
Hình
C.4 – Minh họa cho giải pháp C.1.2.1
C.1.2.2
Màn nước drencher thiết kế theo TCVN 7336
hoặc SP
485.1311500.2020
[18] như đối với trường hợp bảo vệ lỗ mở trong nhà.
C.1.2.3
Áp dụng các giải pháp nêu tại C.1.1 của Phụ
lục này.
|
|
|
C.2
Ngăn chặn cháy lan trong nhà
|
|
C.2.1
Ngăn chặn cháy lan trong nhà giữa các công năng khác nhau (trong trường hợp
cần ngăn cháy)
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau để ngăn chặn cháy lan giữa
các công năng khác nhau (C.2.1.1, C.2.1.2, hoặc C.2.1.3):
C.2.1.1 Sử dụng màn nước (drencher) thiết
kế theo TCVN 7336 hoặc SP 485.1311500.2020 [18].
C.2.1.2 Sử dụng vách kính cường lực có
chiều dày không nhỏ hơn 6 mm hoặc vách ngăn bằng loại vật liệu không cháy và
chịu được nước khác, không yêu cầu về giới hạn chịu lửa nhưng được trang bị
các đầu phun sprinkler của hệ thống chữa cháy tự động, bảo đảm các đầu phun
cách nhau không quá 2 m và cách vách không quá 0,5 m, với thông số thiết kế
theo TCVN 7336 cho gian phòng nhóm 1.
C.2.1.3 Sử dụng màn ngăn cháy có giới hạn
chịu lửa tương đương như giới hạn chịu lửa yêu cầu của vách ngăn cháy theo
quy định của [1], được liên động tự sập với báo cháy tự động, và phải có giải
pháp thoát nạn cho người (nếu số lượng người cần thoát nạn dưới 5 thì có thể
không cần bố trí cửa riêng mà sử dụng nút nâng hạ khẩn cấp của màn ngăn cháy
để thoát nạn qua đó).
Kết cấu đỡ/gá các bộ phận trên phải có giới hạn chịu lửa R với
thời gian tương đương với giới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy được thay
thế theo yêu cầu của [1].
|
Không
áp dụng cho nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B; các gian phòng sản xuất và kho
hạng A, B ở khu vực đang xét.
|
|
C.2.2
Diện tích khoang cháy vượt quá giới hạn cho phép tương ứng với bậc chịu lửa
của nhà
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (C.2.2.1, C.2.2.2 hoặc
C.2.2.3):
C.2.2.1 Tăng bậc chịu lửa của nhà để phù
hợp với diện tích khoang cháy thực tế, xem Phụ lục A.
C.2.2.2 Sử dụng tường ngăn cháy phân chia
các phần nhà theo quy định của [1]. Tại các lỗ mở trên tường ngăn cháy, sử
dụng giải pháp màn nước (drencher) thiết kế theo TCVN 7336 hoặc SP
485.1311500.2020 [18].
C.2.2.3 Đối với nhà dân dụng có bậc chịu
lửa I và II, có thể thay thế tường ngăn cháy bằng vách ngăn cháy loại 1 và khoảng
rộng tối thiểu 2 m hai bên vách không có chất cháy.

Hình C.5 – Minh họa
cho giải pháp C.2.2.3
|
Không áp
dụng cho nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B;các gian phòng sản xuất và kho hạng
A, B ở khu vực đang xét.
|
|
C.2.3
Ngăn chặn cháy lan trong nhà theo các trục giao thông đứng (thang bộ, thang
máy, lỗ thông tầng)
|
|
C.2.3.1 Đối với thang bộ, xem Phụ lục B.
C.2.3.2 Đối với thang máy, trường hợp các
cửa thang máy không đảm bảo giới hạn chịu lửa yêu cầu theo [1] thì hành lang
hoặc không gian chung tiếp xúc với thang máy đáp ứng các yêu cầu tương tự như
nêu trong Phụ lục B dành cho thang loại 2.
C.2.3.3 Đối với lỗ thông tầng (lỗ nối
thông một số tầng trong nhà, được bao che kín 4 mặt bên):
a) Trục kỹ thuật trong nhà: Cần đặt trong giếng kỹ thuật có giới
hạn chịu lửa theo yêu cầu của [1] (không yêu cầu đối với trường hợp trục kỹ
thuật nước cấp, nước thải). Các trục kỹ thuật điện cần được chèn bịt kín khe
hở, lỗ thông tại các vị trí trục kỹ thuật xuyên tường, xuyên sàn bằng vật
liệu hoặc giải pháp bảo đảm không làm giảm giới hạn chịu lửa của tường, sàn
tại những vị trí đó và lắp đặt cửa ngăn cháy tại phòng kỹ thuật của các trục
kỹ thuật đó.
b) Lỗ thông tầng lấy sáng: Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau
- Lỗ thông tầng phải thông với không khí ngoài trời, diện tích
thông bằng diện tích thông thủy mặt cắt ngang của lỗ;
- Các ô cửa sổ tiếp xúc với lỗ thông tầng sử dụng cửa kính cường
lực có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm, không yêu cầu về giới hạn chịu lửa nhưng
được trang bị các đầu phun sprinkler của hệ thống chữa cháy tự động, bảo đảm
các đầu phun cách nhau không quá 2 m và cách cửa sổ không quá 0,5 m, với
thông số thiết kế theo TCVN 7336 cho gian phòng nhóm 1;
- Riêng phần lỗ thông tầng tại các khu vực nguy hiểm cháy cao
(gara để xe, kho hàng, v.v.) cần sử dụng các giải pháp ngăn cháy phù hợp với
thực tế của nhà, nhằm phong tỏa đám cháy trong các khu vực này, tránh ảnh
hưởng lên các tầng còn lại. Có thể tham khảo các giải pháp ngăn cháy như đối
với thang bộ loại 2.
C.2.3.4 Trục đổ rác: áp dụng một trong
các giải pháp sau
a) Đặt trục đổ rác trong giếng kỹ thuật kín với tường bao che
tối thiểu EI 45. Các cửa đổ rác là cửa ngăn cháy với giới hạn chịu lửa tối
thiểu EI 45. Phòng thu gom rác được bao che phía trong nhà bằng vách ngăn
cháy loại 1.
b) Tạo thành các gian phòng đổ rác tại mỗi tầng, bao che bởi
vách ngăn cháy loại 1 và cửa ngăn cháy tương ứng. Phòng thu gom rác được bao
che phía trong nhà bằng vách ngăn cháy loại 1.
|
C.2.3.1,
C.2.3.2: áp dụng theo giới
hạn nêu
tại Phụ
lục B
cho trường
hợp
thang loại 2.
C.2.3.3:
Đối với trục kỹ thuật: không hạn chế quy mô nhà.
Đối
với lỗ thông tầng lấy sáng: áp dụng cho nhà có
chiều
cao PCCC
đến 28
m.
C.2.3.4:
Không hạn chế quy mô
nhà.
|
PHỤ
LỤC D
Các
giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển
hình
liên quan đến giao thông, tiếp cận chữa cháy
|
Giải pháp kỹ thuật nâng
cao an toàn PCCC
|
Ghi chú
|
|
D.1 Không bảo đảm điều kiện về đường, bãi đỗ xe chữa cháy và cứu
nạn
|
|
Tùy thuộc vào năng lực triển khai chữa cháy và thiết bị, phương
tiện chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật cấp nước chữa cháy của từng địa phương, có
thể bổ sung, thay thế bằng các giải pháp chữa cháy, cứu nạn khác, trên nguyên
tắc bảo đảm về lưu lượng nước chữa cháy, thời gian chữa cháy, cứu nạn và
chiều cao có thể phun nước chữa cháy tương ứng với chiều cao PCCC của công
trình. Tại các địa phương chưa có đủ điều kiện hạ tầng giao thông công cộng
và cấp nước chung theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC thì các
giải pháp chữa cháy và cứu nạn được thực hiện theo các hướng dẫn riêng của cơ
quan quản lý nhà nước về PCCC ở những địa phương đó. Đối với một số dạng nhà
cụ thể có thể tham khảo một số nội dung sau.
|
|
|
Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1) Phải bảo đảm có nguồn cấp nước chữa cháy nằm ở khoảng cách
phù hợp với thông số của thiết bị hút nước của xe chữa cháy tại địa phương,
phù hợp với lưu lượng, thời gian chữa cháy xác định theo QCVN 10:2025/BCA
[2], và lực lượng chữa cháy có thể tiếp cận nguồn nước, hút nước bơm chữa
cháy cho nhà. Có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn nước chữa cháy khác nhau;
(2) Thông số kỹ thuật của xe chữa cháy hoặc phương tiện chữa
cháy khác tại địa phương phải bảo đảm triển khai được việc chữa cháy tại điểm
cao nhất/xa nhất của nhà theo các yêu cầu về cấp nước chữa cháy ngoài nhà của
QCVN 10:2025/BCA [2];
(3) Trường hợp khoảng cách từ điểm dừng đỗ của xe chữa cháy đến
chân nhà lớn hơn 100 m (tính theo đường di chuyển thực tế) thì phải có phương
tiện hỗ trợ rải vòi nhanh (ví dụ xe máy chở thiết bị rải vòi chuyên dụng, xe
đẩy rải vòi, v.v.), hoặc có đường ống khô từ vị trí dừng đỗ của xe chữa cháy
đến chân nhà, hoặc giải pháp khác nhưng bảo đảm yêu cầu triển khai dẫn nước
nhanh chóng từ xe chữa cháy đến chân nhà; đồng thời cần có tính toán về áp
suất bơm nước sao cho đủ khả năng bơm nước từ bơm ở xa đến điểm cao nhất/xa
nhất của nhà đáp ứng áp suất yêu cầu. Hoặc có thể tham khảo thêm các giải
pháp tiếp cận chữa cháy bằng phương tiện nhỏ chuyên dụng (xe máy chở thiết
bị, phương tiện, thiết bị rải vòi, bơm mini, v.v.);
(4) Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 28 m, cần bố
trí hệ thống họng khô phục vụ tiếp nước chữa cháy từ ngoài nhà lên các tầng.
Miệng họng khô chờ ngoài nhà cần đặt ở vị trí dễ nhìn thấy và tiếp cận. Họng
khô ở mỗi tầng cần bố trí trong thang bộ hoặc khoang đệm. Trường hợp không
lắp đặt được hệ thống họng khô thì cần có bảng thông báo nhà không lắp đặt hệ
thống họng khô đặt ngoài nhà để lực lượng chữa cháy có thể lập tức nắm bắt và
triển khai phương án dẫn vòi lên tầng có cháy.

Hình D.1 – Minh họa
cho giải pháp cho tồn tại D.1
|
Áp dụng đối với nhà có chiều cao PCCC đến 28 m thuộc nhóm F1,
F2, F3, F4.
|
|
D.2 Không bố trí được thang máy chữa cháy
hoặc thang máy chữa cháy không đáp ứng yêu cầu
|
|
D.2.1 Không bố trí được thang máy chữa cháy
|
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (D.2.1.1, D.2.1.2 hoặc
D.2.1.3):
D.2.1.1 Bố trí thang máy chữa cháy đáp
ứng yêu cầu của [1] và tiêu chuẩn về thang máy chữa cháy, khi đó tầng dừng
chính của thang máy chữa cháy (tầng mà lực lượng chữa cháy từ ngoài nhà vào
được thang máy) có thể không phải là tầng có lối ra vào chính của nhà, nhưng
phải là tầng kề cận, và phải có bảng chỉ dẫn rõ về đường tiếp cận theo thang
bộ từ tầng có lối ra vào chính đến cửa thang máy chữa cháy ở tầng khác.
D.2.1.2 Bảo đảm đồng thời các điều kiện
sau:
(1) Cải tạo thang máy thường để phục vụ chữa cháy như sau:
- Thang máy thường có nguồn điện sự cố cấp cho thang, được cài
đặt chế độ hoạt động khi có cháy như yêu cầu đối với thang máy chữa cháy;
- Bán kính phục vụ của thang máy thường được cải tạo phải đáp
ứng yêu cầu về bán kính phục vụ của thang máy chữa cháy;
- Có khóa chuyên dụng để lực lượng chữa cháy vận hành thang máy
khi có cháy, tương tự như thang máy chữa cháy;
- Có khoang đệm ngăn cháy đáp ứng yêu cầu như đối với thang máy
chữa cháy; hoặc cửa tầng thang máy đảm bảo giới hạn chịu lửa như quy định của
[1]; hoặc không yêu cầu giới hạn chịu lửa của cửa tầng thang máy nếu các cửa
đi vào không gian chung trước thang máy đảm bảo yêu cầu nêu tại (5) của B.1.2
và trong không gian chung trước thang máy chỉ có chất cháy hữu hạn (tương tự
như yêu cầu đối với vùng an toàn trong nhà theo 1.4.33a của [1]);
- Có bố trí họng khô trong khoang đệm ngăn cháy như yêu cầu đối
với thang máy chữa cháy; hoặc áp dụng các giải pháp tại D.2.2 khi không bố
trí khoang đệm ngăn cháy;
- Có bảng thông báo gắn trước thang máy để lực lượng chữa cháy
biết đó là thang máy phục vụ chữa cháy.
Có thể chấp nhận kích thước thang máy thường được cải tạo để
phục vụ chữa cháy nhỏ hơn kích thước tiêu chuẩn của thang máy chữa cháy.
(2) Nhà phải trang bị hệ thống báo cháy tự
động địa chỉ (chỉ cần báo được tầng có cháy). Tại tầng dừng chính của thang
máy chữa cháy có bảng tín hiệu liên động với hệ thống báo cháy để hiển thị
tầng có cháy.

Hình D.2 – Minh họa
cho giải pháp cải tạo thang máy thường
thành
thang máy chữa cháy
D.2.1.3
Đối với nhà ở riêng lẻ kết
hợp sản xuất, kinh doanh, chiều cao PCCC để xác định yêu cầu bố trí thang máy
chữa cháy được tính đến tầng cao nhất phục vụ sản xuất, kinh doanh (phương pháp
tính chiều cao PCCC theo [1]). Trường hợp chiều cao PCCC này không quá 28 m
thì không cần bố trí thang máy chữa cháy; trường hợp lớn hơn 28 m thì áp dụng
các giải pháp về thang máy chữa cháy nêu tại D.2.1.1 hoặc D.2.1.2.
|
|
|
D.2.2 Không bố trí được khoang đệm ngăn cháy
cho thang máy chữa cháy
|
|
Bảo
đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1)
Nhà phải trang bị hệ thống báo cháy tự động địa chỉ (chỉ cần báo được tầng có
cháy). Tại tầng dừng chính của thang máy chữa cháy (tầng mà lực lượng chữa
cháy từ ngoài nhà vào được thang máy) có bảng tín hiệu liên động với hệ thống
báo cháy để hiển thị tầng có cháy;
(2)
Cửa tầng thang máy chữa cháy đảm bảo giới hạn chịu lửa như quy định của [1];
hoặc không yêu cầu giới hạn chịu lửa của cửa tầng thang máy nếu các cửa đi
vào không gian chung trước thang máy đảm bảo yêu cầu nêu tại (5) của B.1.2 và
trong không gian chung trước thang máy chỉ có chất cháy hữu hạn (tương tự như
yêu cầu đối với vùng an toàn trong nhà theo 1.4.33a của [1]);
(3)
Bố trí họng khô trong buồng thang bộ hoặc trong khoang đệm ngăn cháy của
thang bộ, tương tự như họng khô yêu cầu trong khoang đệm của thang máy chữa
cháy. Cửa vào khoang đệm hoặc cửa vào thang (trường hợp không có khoang đệm)
phải là cửa ngăn cháy với giới hạn chịu lửa xác định theo [1], và phải có ô
kính quan sát được;
(4)
Tại cửa thang máy chữa cháy ở tầng dừng chính phải có thông báo rõ về phương
án tiếp cận tầng có cháy theo hướng lực lượng chữa cháy di chuyển bằng thang
máy chữa cháy đến tầng gần nhất với tầng có cháy, sau đó di chuyển từ tầng đó
đến tầng có cháy thông qua buồng thang bộ.

Hình D.3 – Minh họa
cho giải pháp sử dụng thang máy chữa cháy không có khoang đệm ngăn cháy
|
|
PHỤ
LỤC E
Các
giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển
hình
liên quan đến hệ thống bảo vệ chống khói
|
Giải pháp kỹ thuật nâng
cao an toàn PCCC điển hình
|
Ghi chú
|
|
E.1 Không lắp đặt được hệ thống hút xả khói cưỡng bức tại hành
lang, hoặc gian phòng đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc
hệ thống hút xả khói không đủ công suất yêu cầu
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (E.1.1 hoặc E.1.2):
E.1.1 Lắp đặt hệ thống hút xả khói
cưỡng bức theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng. Trường hợp hệ
thống này làm giảm kích thước sử dụng của thang, khoang đệm, hành lang đến
dưới ngưỡng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC thì áp dụng thêm các
giải pháp tương ứng nêu tại Phụ lục B.
|
Giới hạn áp dụng tương ứng như giải pháp sử dụng tại Phụ lục B
|
|
E.1.2 Bảo đảm đồng thời các điều kiện
sau:
(1) Trường hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng
có yêu cầu bố trí hút xả khói cưỡng bức đối với hành lang, nếu không áp dụng
giải pháp E.1.1 thì ngăn cháy cho các hành lang thoát nạn theo các giải pháp
nêu tại B.1.2 Phụ lục B;
Trường hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng có
yêu cầu bố trí hút xả khói cưỡng bức đối với gian phòng, nếu không áp dụng
giải pháp E.1.1 thì ngăn cháy gian phòng này với các không gian liền kề khác
bằng các giải pháp nêu tại B.1.2 Phụ lục B;
(2) Nhà được trang bị hệ thống báo cháy tự động, được thiết kế
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng; ưu tiên áp dụng đầu báo cháy
khói;
(3) Nhà phải có đủ số lượng thang thoát nạn theo yêu cầu của
[1]; Kích thước hành lang thoát nạn đáp ứng yêu cầu của [1]. Trường hợp không
đảm bảo thì áp dụng thêm các giải pháp tương ứng với các tồn tại này.
|
Không áp dụng đối với các trường hợp nhà có công năng ngủ qua
đêm (trừ phần nhà ở riêng lẻ), nhà có người sử dụng chính là người hạn chế về
nhận thức, tâm lý, thể trạng so với người bình thường (ví dụ: bệnh viện, nhà dưỡng
lão, nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, v.v.); gara đỗ xe.
|
|
E.2 Không lắp đặt được hệ thống tăng áp chống nhiễm khói tại
thang bộ, khoang đệm hoặc khu vực khác đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu
chuẩn về PCCC hoặc hệ thống này không bảo đảm công suất yêu cầu
Áp dụng một trong các giải pháp sau (E.2.1 hoặc E.2.2):
|
|
E.2.1 Lắp đặt hệ thống tăng áp chống
nhiễm khói theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng. Trường hợp hệ
thống tăng áp làm giảm kích thước sử dụng của thang, khoang đệm, hành lang
đến dưới ngưỡng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC thì áp dụng thêm
các giải pháp tương ứng nêu tại Phụ lục B.
|
Áp dụng giải pháp (1): giới hạn áp dụng theo Phụ lục B.
|
|
E.2.2 Bảo đảm đồng thời các điều kiện
sau:
(1) Ngăn cháy cho các hành lang thoát nạn theo các giải pháp nêu
tại B.1.2 Phụ lục B;
(2) Nhà được trang bị hệ thống báo cháy tự động, được thiết kế
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng; ưu tiên áp dụng đầu báo cháy
khói;
(3) Nhà phải có đủ số lượng thang thoát nạn theo yêu cầu của
[1]; Kích thước hành lang thoát nạn đáp ứng yêu cầu của [1]. Trường hợp không
đảm bảo thì áp dụng thêm các giải pháp tương ứng với các tồn tại này.
|
Không áp dụng đối với các trường hợp nhà có công năng ngủ qua
đêm (trừ phần nhà ở riêng lẻ), nhà có người sử dụng chính là người hạn chế về
nhận thức, tâm lý, thể trạng so với người bình thường (bệnh viện, nhà dưỡng
lão, nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, v.v.); gara đỗ xe.
|
|
E.3 Không lắp đặt được hệ thống cấp bù không khí cưỡng bức
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (E.3.1 hoặc E.3.2):
E.3.1 Lắp đặt hệ thống cấp bù không khí
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng. Trường hợp hệ thống này làm
giảm kích thước sử dụng của thang, khoang đệm, hành lang đến dưới ngưỡng yêu
cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC thì áp dụng thêm các giải pháp tương
ứng nêu tại Phụ lục B.
E.3.2 Thiết kế cấp bù không khí tự
nhiên, bằng việc mở các lỗ mở với diện tích và cao độ thỏa mãn yêu cầu thiết
kế tương ứng với hệ thống bảo vệ chống khói. Tham khảo thực hiện theo [6],
[10], [11], [16] hoặc tài liệu chuẩn tương đương khác.
|
E.3.1: giới hạn áp dụng lấy theo giải pháp tương ứng nêu tại Phụ
lục B mà được áp dụng thêm.
E.3.2: không hạn chế quy mô công trình.
|
PHỤ
LỤC F
Các
giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển
hình
liên quan đến trang bị phương tiện, thiết bị
PCCC
(Căn cứ các văn bản số
2257/BCA-VPB ngày 15/5/2026 của Bộ Công an và số 2147/C07-P4
ngày 26/6/2026 của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ)
|
Giải pháp kỹ thuật nâng
cao an toàn PCCC điển hình
|
Ghi chú
|
|
F.1 Không trang bị được hệ thống báo cháy tự động cho nhà và
công trình hoặc khu vực thuộc nhà, công trình
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.1.1, F.1.2 hoặc F.1.3):
F.1.1 Trang bị thiết bị báo cháy độc
lập liên động điều khiển hoạt động các hệ thống kỹ thuật có liên quan đến
PCCC (hút khói, tăng áp, thang máy, v.v.), kết hợp trang bị các nút ấn,
chuông đèn báo cháy được kết nối với thiết bị báo cháy độc lập.
F.1.2 Khu vực, gian phòng (không yêu
cầu đối với gian phòng F1.3) không lắp được đầu báo tự động phải lắp đặt nút
ấn, chuông, đèn báo cháy kết nối về tủ trung tâm báo cháy; lắp đặt bổ sung
camera giám sát kết nối hình ảnh về phòng có người trực suốt ngày đêm;
F.1.3 Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự
động; trang bị camera giám sát kết nối hình ảnh về nơi thường xuyên có người
trực suốt ngày đêm cho các khu vực tập trung đông người, bố trí hàng hóa dễ
cháy mà theo quy định phải lắp đặt đầu báo cháy khói.
|
Lắp đặt thiết bị báo cháy độc lập không áp dụng cho các đối tượng:
nhà F5 hạng nguy hiểm cháy A, B; nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường;
nhà dân dụng cao trên 10 tầng hoặc tổng diện tích sàn trên 7 000 m2.
|
|
F.2 Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động; trang bị hệ
thống chữa cháy tự động không bảo đảm theo quy định
|
|
F.2.1 Trang bị hệ thống chữa cháy tự động nhưng khi kích hoạt
không bảo đảm an toàn cho lực lượng chữa cháy (đối với các phòng kỹ thuật
điện)
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.2.1.1 hoặc F.2.1.2):
F.2.1.1 Đối với phòng kỹ thuật điện
(phòng máy phát điện, máy biến áp, phòng kỹ thuật điện tầng), khu vực chứa
hóa chất kỵ nước có diện tích không quá 100 m2 thì được phép lắp
đặt bình bột chữa cháy tự kích hoạt loại treo ở mặt tường hoặc treo trên trần
nhà với chiều cao thích hợp đảm bảo diện tích bảo vệ hữu hiệu theo công bố
của đơn vị sản xuất.
F.2.1.2 Đối với phòng kỹ thuật điện
(phòng máy phát điện, máy biến áp, phòng kỹ thuật điện tầng) có sử dụng hệ
thống chữa cháy tự động bằng nước thì phải có cơ chế ngắt điện tự động hoặc
bằng tay tại khu vực bảo vệ và bổ sung biển cảnh báo an toàn điện trước cửa
vào các phòng điện.
|
|
|
F.2.2 Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động do ảnh
hưởng đến kết cấu nhà
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.2.2.1 hoặc F.2.2.2):
F.2.2.1 Trang bị hệ thống chữa cháy tự
động đóng gói cho các gian phòng thuộc nhà. Riêng đối với nhà F1.3 khi căn hộ
được ngăn cháy với hành lang bằng tường hoặc vách ngăn cháy EI 60 và cửa ngăn
cháy EI 30 thì không yêu cầu lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động đóng gói
trong căn hộ nhưng trang bị tăng cường 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay
theo quy định tại hành lang tiếp giáp với căn hộ (nhưng không ít hơn 02
bình);
F.2.2.2 Áp dụng đồng thời các giải pháp
sau:
- Trang bị hệ thống báo cháy tự động theo quy định;
- Trang bị bổ sung hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn
theo quy định;
- Trang bị họng nước chữa cháy trong nhà với lưu lượng, cột áp,
số tia phun đến một điểm bảo đảm theo QCVN 10:2025/BCA;
- Trang bị bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo tại
các phòng kỹ thuật điện, khu vực để xe kín, khu vực có nguy cơ cao về cháy,
nổ như kho chứa LPG, v.v.;
- Trang bị bổ sung tối thiểu 10 % số lượng bình chữa cháy xách
tay (nhưng không ít hơn 02 bình) so với quy định tại QCVN 10:2025/BCA, TCVN
7435-1:2004. Đối với nhà sản xuất, nhà kho ngoài bình chữa cháy xách tay phải
trang bị tối thiểu 02 bình chữa cháy có bánh xe.
- Trang bị camera giám sát tại các khu vực hành lang, khu vực
công cộng, khu vực sản xuất, kho chứa, có hình ảnh gửi về nơi thường xuyên có
người trực suốt ngày đêm;
- Trang bị tối thiểu 02 bộ dụng cụ phá dỡ thô sơ.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ áp dụng đối với (1) nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non và cơ sở giáo dục mầm non khác theo quy định của
pháp luật về giáo dục cao từ 4 tầng đến 6 tầng (không tính tầng kỹ thuật trên
cùng) và tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 đến ≤7 500 m2 ;
(2) nhà sản xuất hạng nguy hiểm cháy C2, C3 (01 tầng, bố trí trên
mặt đất) có diện tích từ 1 000 m2 đến ≤1 500 m2; (3)
nhà kho hạng nguy hiểm cháy C2, C3 sắp xếp hàng trên giá đỡ có chiều cao để hàng
không quá 5,5 m diện tích từ 1 000 m2 đến ≤1 500 m2;
CHÚ THÍCH 2: Chỉ áp dụng đối với chung cư, nhà tập thể, ký túc
xá, có chiều cao PCCC đến < 50 m; khách sạn, nhà trọ có chiều cao PCCC đến
≤ 30 m hoặc tổng diện tích sàn đến ≤ 6 000 m2.
CHÚ THÍCH 3: Chỉ áp dụng đối với trụ sở, văn phòng làm việc có
chiều cao PCCC đến ≤ 30 m hoặc tổng diện tích sàn đến ≤ 6 000 m2.
|
|
|
F.2.3 Không lắp đặt được đầy đủ đường ống, đầu phun trong khu
vực chữa cháy
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.2.3.1, F.2.3.2 hoặc F.2.3.3):
F.2.3.1 Bố trí đầu phun sprinkler của hệ
thống chữa cháy tự động bằng nước tại cửa căn hộ (lắp đặt tại vị trí bên
trong căn hộ) đối với căn hộ của nhà nhóm F1.3 khi chiều cao PCCC của nhà
không quá 150 m; trang bị bổ sung tối thiểu 10 % số lượng bình chữa cháy xách
tay (nhưng không ít hơn 02 bình) tại các khu vực hành lang so với định mức
theo quy định; trang bị hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn cho nhà
theo quy định.
F.2.3.2 Bố trí đầu phun sprinkler của hệ
thống chữa cháy tự động bằng nước tại cửa phòng lưu trú (lắp đặt tại vị trí
bên trong phòng) đối với nhà nghỉ, khách sạn, nhà trọ có chiều cao PCCC từ 25
m đến ≤ 50 m hoặc tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 đến ≤ 10 000 m2;
đồng thời, trang bị bổ sung 01 bình chữa cháy xách tay trong các phòng lưu
trú và trang bị hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn cho nhà.
F.2.3.3 Bố trí đầu phun sprinkler của hệ
thống chữa cháy tự động bằng nước tại cửa gian phòng đối với nhóm nhà F4.3
khi hành lang đã được ngăn cháy theo quy định; đồng thời trang bị bổ sung tối
thiểu 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay (nhưng không ít hơn 01 bình) cho
từng khu vực theo quy định.
|
|
|
F.2.4 Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động cho các
gian phòng thuộc nhà
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.2.4.1 hoặc F.2.4.2):
F.2.4.1 Trường hợp các gian phòng này
được ngăn cháy với các khu vực khác bằng tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy có
giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 45, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa
không thấp hơn EI 45 đối với nhà bậc chịu lửa I, II, III hoặc tường, sàn ngăn
cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 15, vách ngăn cháy có giới hạn
chịu lửa không thấp hơn EI 15 đối với nhà bậc chịu lửa IV, V khi trang bị
tăng cường 10 % bình chữa cháy xách tay theo quy định.
F.2.4.2 Trường hợp các gian phòng này
không được ngăn cháy với các khu vực khác bằng tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy
có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 45, vách ngăn cháy có giới hạn chịu
lửa không thấp hơn EI 45 đối với nhà bậc chịu lửa I, II, III hoặc tường, sàn
ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 15, vách ngăn cháy có giới
hạn chịu lửa không thấp hơn EI 15 đối với nhà bậc chịu lửa IV, V thì trang bị
bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo hoặc có giải pháp duy trì khoảng
cách an toàn, không bố trí chất cháy bên trong và bên ngoài gian phòng trong
phạm vi 6 m theo tài liệu này.
|
|
|
F.3 Bể nước chữa cháy
|
|
F.3.1 Bể nước không bảo đảm khối tích
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.3.1.1, F.3.1.2 hoặc
F.3.1.3):
F.3.1.1 Trang bị tăng cường 10 % số lượng
bình chữa cháy xách tay tại từng khu vực theo quy định thì thời gian chữa
cháy của các hệ thống chữa cháy bằng nước được tính toán như sau:
- Thời gian tính toán đối với hệ thống họng nước chữa cháy trong
nhà tối thiểu là 30 phút.
- Thời gian tính toán của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước
sprinkler đối với nhóm nguy cơ phát sinh cháy nhóm 1 là 15 phút; các nhóm
nguy cơ phát sinh cháy còn lại là 30 phút.
F.3.1.2 Trang bị tăng cường 10 % bình
chữa cháy xách tay cho từng khu vực theo quy định (đối với nhà nhóm nguy cơ
phát sinh cháy 5, 6, 7 trang bị bổ sung tối thiểu 02 bình chữa cháy xe đẩy
cho nhà) thì lưu lượng nước chữa cháy được xác định như sau:
- Đối với các trường hợp quy định số tia phun chữa cháy trên một
tầng nhà từ 3 tia phun trở lên cho phép tính toán 2 tia phun; đối với trường
hợp quy định số tia phun chữa cháy trên 1 tầng nhà là 2 tia phun cho phép
tính toán 1 tia phun.
- Đối với hệ thống chữa cháy tự động lựa chọn tính toán theo một
trong các phương pháp sau:
+ Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước áp dụng theo Bảng 1 TCVN
7336:2021 tính toán theo (diện tích của 1 đám cháy thực tế) x (cường độ
phun).
Ví dụ cụ thể: công trình công nghiệp A thuộc nhóm nguy cơ phát
sinh cháy nhóm 2, lưu lượng nước tối thiểu 30 L/s với diện tích đám cháy tính
toán là 120 m2. Khi diện tích đám cháy chia theo các gian phòng
thực tế là 100 m2 thì lưu lượng được xác định như sau:
Q = 0,12 L/(s.m2) x 100 m 2 =
12 L/s.
+ Tính toán, xác định nhóm nguy cơ phát sinh cháy theo tải trọng
cháy quy định tại Phụ lục A TCVN 7336:2021 (không yêu cầu xác định theo công
năng) để tính toán xác định cường độ phun.
F.3.1.3 Nhà, công trình trang bị hệ thống
chữa cháy tự động và tăng cường 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay cho
từng khu vực theo quy định, đồng thời bổ sung phương án cấp nước liên tục vào
bể nước phục vụ chữa cháy để bù lại lượng nước khi hệ thống chữa cháy tự động
được kích hoạt, thời gian bù nước chữa cháy không nhỏ hơn 10 phút.
|
Không áp dụng đối với nhà, công trình F5 hạng nguy hiểm cháy và
cháy nổ A, B
|
|
F.3.2 Trạm bơm cấp nước chữa cháy không bảo đảm theo quy định
|
|
F.3.2.1 Đã bố trí phòng bơm chữa cháy
nhưng vị trí đặt phòng bơm sâu hơn tầng hầm 1
|
|
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Có điện thoại liên lạc với phòng có người trực suốt ngày
đêm;
(2) Có phương án tiếp cận phòng bơm đảm bảo an toàn theo một
trong các phương án sau:
- Phòng bơm có cửa ra thông với buồng đệm thang thoát nạn của
tòa nhà qua hành lang được bảo vệ bằng kết cấu ngăn cháy loại 1 hoặc từ trạm
bơm có lối ra ngoài trực tiếp;
- Có bố trí mặt nạ phòng độc lọc độc hoặc mặt nạ phòng độc cách
ly đặt tại phòng trực.
Trường hợp phòng bơm đặt sâu hơn tầng hầm 2 thì phải áp dụng
đồng thời các giải pháp nêu trên.
(3 )Bổ sung camera giám sát tại trạm bơm và gửi hình ảnh về
phòng trực có người trực suốt ngày đêm;
(4) Phòng bơm phải có giải pháp ngăn cháy với bộ phận ngăn cháy
có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 45; phòng bơm phải có hệ thống thoát nước
dưới sàn nhà để tránh ngập nước cho khu vực này.
(5) Máy bơm chữa cháy phải có cơ cấu điều khiển từ xa và giám
sát trạng thái hoạt động đặt tại phòng có người trực suốt ngày đêm.
(6) Máy bơm chữa cháy phải bảo đảm lưu lượng, cột áp để phục vụ
hệ thống chữa cháy hoạt động theo quy định.
|
|
|
F.3.2.2 Tâm đường ống đẩy của máy bơm ly
tâm trục ngang đặt cao hơn mực nước cao nhất của bể nước chữa cháy
|
|
Áp dụng giải pháp sau:
Bổ sung đường nước mồi để bảo đảm bơm phải luôn sẵn sàng hoạt
động. Bể nước mồi phải luôn duy trì trạng thái đầy nước bảo đảm thể tích tối
thiểu 150 % thể tích của đường ống hút và buồng bơm của máy bơm; có thiết bị
để giám sát mực nước trong bể mồi.
|
|
|
F.3.2.3 Không bố trí được bơm dự phòng
|
|
|
(1) Đối với nhà chỉ yêu cầu trang bị hệ thống họng nước chữa
cháy trong nhà và không yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo QCVN
10:2025/BCA thì áp dụng đồng thời giải pháp sau:
- Phòng bơm đặt trong nhà phải có giải pháp ngăn cháy bằng tường
hoặc vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 30;
- Bổ sung họng tiếp nước DN65 có van 1 chiều hướng từ ngoài vào
hệ thống đường ống tại vị trí họng tiếp nước; phải có van 1 chiều trên đường
ống đẩy của máy bơm hướng về phía hệ thống;
- Trường hợp nguồn nước đặt dưới tâm đường ống đẩy và áp suất
nguồn cấp nước không đủ để đẩy nước vào bơm chữa cháy thì bổ sung đường nước
mồi để bảo đảm bơm phải luôn sẵn sàng hoạt động, bể nước mồi phải luôn duy
trì trạng thái đầy nước bảo đảm thể tích tối thiểu 150 % thể tích của đường
ống hút và buồng bơm của máy bơm; có thiết bị để giám sát mực nước trong bể
mồi;
- Máy bơm phải được điều khiển bằng tay tại phòng bơm và điều
khiển tự động;
- Có quy trình hướng dẫn vận hành, bảo trì, bảo dưỡng máy bơm;
trường hợp bơm có sự cố thì phải có biện pháp thay thế như thuê máy bơm để
đảm bảo hệ thống hoạt động trong quá trình sửa chữa máy bơm.
(2) Đối với nhà có yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy tự động
theo QCVN 10:2025/BCA mà không bố trí được bơm dự phòng ngoài các giải pháp
nêu tại mục 1 phải bổ sung các giải pháp sau:
- Phòng bơm đặt trong nhà phải có giải pháp ngăn cháy bằng tường
hoặc vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 45;
- Trang bị bổ sung 01 máy bơm chữa cháy loại khiêng tay với lưu
lượng nước chữa cháy tối thiểu 15 L/s, kết nối được với bể nước chữa cháy và
đường đẩy của hệ thống cấp nước chữa cháy.
|
Không cho phép áp dụng đối với nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy nổ
A, B; nhà trên 10 tầng hoặc tổng diện tích sàn trên 18 000 m2.
|
|
F.3.2.4 Đã bố trí phòng bơm nhưng không
bảo đảm khoảng cách lắp đặt của các thiết bị trong phòng bơm theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn
|
|
Áp dụng các giải pháp sau:
(1) Tạo khoảng trống xung quanh trước mặt tủ bơm tối thiểu 0,7 m
để thao tác, vận hành, kiểm tra;
(2) Có cơ chế khởi động bơm từ xa tại phòng trực.
|
|
|
F.4 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà
Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.4.1, F.4.2, F.4.3 hoặc
F.4.4):
F.4.1 Trang bị hệ thống họng nước chữa
cháy đóng gói; trang bị bổ sung tối thiểu 10 % số lượng bình chữa cháy xách
tay (nhưng không ít hơn 02 bình).
F.4.2 Bố trí họng nước chữa cháy loại
DN50 phía bên ngoài nhà nhưng phải bảo đảm khoảng cách từ họng đến mép tường
nhà không quá 1,5 m tại các vị trí cửa ra vào, cửa thoát nạn với bán kính bảo
vệ của 01 họng nước chữa cháy đảm bảo theo quy định (cho phép đối với nhà 1
tầng thuộc diện trang bị họng nước chữa cháy trong nhà).
F.4.3 Bố trí họng khô thay thế cho họng
nước chữa cháy, họng khô bố trí ở các tầng với họng tiếp nước chữa cháy đặt
tại tầng 1 phía có đường giao thông hoặc bãi đỗ xe tiếp cận; trong các gian
phòng trang bị tăng cường đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn bảo
đảm cường độ sáng 5 Lux tại mọi điểm theo quy định tại TCVN 13456:2022.
F.4.4 Trang bị lăng phun, cuộn vòi rulo
áp suất cao kết nối vào hệ thống cấp nước đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN
13657-1:2023 và TCVN 13657- 2:2023.
|
|
|
F.5 Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
|
|
F.5.1 Không trang bị được hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
cho công trình hạ tầng thuộc khu công nghiệp
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.5.1.1, F.5.1.2 hoặc
F.5.1.3):
F.5.1.1 Các cơ sở trong khu công nghiệp
đã được trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà đảm bảo theo QCVN 10:2025/BCA.
F.5.1.2 Trong khu có ao, hồ, bể nước để
cho xe chữa cháy hút nước phải có bến lấy nước theo quy định tại mục H.1.5.4
QCVN 10:2025/BCA, vị trí bến lấy nước đến cơ sở trong phạm vi bán kính 400 m;
trường hợp ao hồ không có bến lấy nước cho xe chữa cháy thì cho phép sử dụng
các bể nước trung gian (hố thu nước) để tăng bán kính phục vụ lên 200 m theo
quy định tại mục H.1.5.9 QCVN 10:2025/BCA.
F.5.1.3 Nằm liền kề hoặc trong bán kính
phục vụ của đội Cảnh sát PCCC và CNCH tối đa 3 km đối với khu vực trung tâm
đô thị và 5 km đối với các khu vực khác; trang bị bổ sung tối thiểu 01 xe
chữa cháy so với quy định; bố trí điểm cấp nước tại vị trí điểm đấu nối cấp
nước vào khu công nghiệp.
|
|
|
F.5.2 Không trang bị được hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
cho nhà khám, chữa bệnh, lưu trú bệnh nhân của bệnh viện, chợ
|
|
Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.5.2.1 hoặc F.5.2.2):
F.5.2.1 Đối với nhà khám, chữa bệnh, lưu
trú bệnh nhân của bệnh viện, chợ hạng 1, chợ hạng 2, chợ hạng 3 nằm trong khu
đô thị, khu nhà ở có bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà hoặc đáp
ứng yêu cầu tại giải pháp F.5.1.2.
F.5.2.2 Công trình nằm trong bán kính
phục vụ của đội Cảnh sát PCCC và CNCH tối đa 3 km đối với khu vực trung tâm
đô thị và 5 km đối với các khu vực khác thì thời gian cấp nước chữa cháy
ngoài nhà tính toán là 01 giờ.
|
|
|
F.6 Không trang bị được đầy đủ thiết bị, phương tiện PCCC đối
với các cơ sở, công trình trong diện giải tỏa
|
|
(1) Công trình thuộc diện giải tỏa trước ngày 01/7/2028 cho phép
trang bị tối thiểu các thiết bị phương tiện sau:
- Trang bị tăng cường 10 % bình chữa cháy xách tay cho từng khu
vực theo quy định;
- Trang bị tối thiểu 01 bộ dụng cụ phá dỡ thô sơ gồm: Rìu, xà
beng, búa, kìm cộng lực;
- Trang bị đèn chiếu sáng sự cố có nguồn dự phòng không thấp hơn
01 giờ tại một số khu vực đã được bố trí trong công trình có các chức năng
như: phòng máy phát điện; phòng máy biến áp; phòng bơm cấp nước chữa cháy.
Đèn chiếu sáng sự cố phải đảm bảo độ rọi theo phương nằm ngang trên mặt sàn
không được nhỏ hơn 0,5 lux;
- Lắp đặt camera giám sát cho khu vực nguy hiểm cháy cao, hành
lang kết nối hình ảnh về nơi có người trực suốt ngày đêm;
- Bố trí chất cháy đảm bảo duy trì tải trọng cháy nhỏ hơn 181
MJ/m2;
- Duy trì hoạt động của đội PCCC cơ sở.
- Có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở;
(2) Công trình sau ngày 01/7/2028 chưa giải tỏa: thực hiện theo
các giải pháp được nêu tại mục (1) quy định này và trang bị hệ thống báo cháy
tự động theo quy định tại QCVN 10:2025/BCA; hoặc thực hiện theo quy định của
tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về PCCC hiện hành.
|
|
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
[2]
QCVN 10:2025/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị, bố trí phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà và công trình
[3]
Hướng dẫn tính toán thoát nạn cho người trong nhà và công trình khi có cháy.
Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, 2026
[4]
Hướng dẫn xác định và phân loại tải trọng cháy. Viện Khoa học công nghệ xây
dựng, Bộ Xây dựng, 2026
[5]
Hướng dẫn về an toàn cháy cho nhà và công trình theo QCVN 06:2022/BXD cùng Sửa
đổi 1:2023. Phần 3. Hướng dẫn áp dụng mô phỏng cháy trong luận chứng kỹ thuật.
Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, 2026
[6]
Hướng dẫn thiết kế bảo vệ chống khói cho nhà và công trình. Viện Khoa học công
nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, 2026
[7]
ISO 13571:2012 Life-threatening components of fire — Guidelines for the
estimation of time to compromised tenability in fires
[8]
ISO/TR 16738:2009 Fire-safety engineering — Technical information on methods
for evaluating behaviour and movement of people
[9]
NFPA 101 Life safety code
[10]
NFPA 92 Standard for smoke control systems
[11]
NFPA 204 Standard for smoke and heat venting
[12]
Singapore Fire Safety Engineering Guidelines 2025. Singapore Civil Defence
Force
[13]
C/VM2 Verification Method: Framework for Fire Safety Design Fire for New
Zealand Building Code Clauses C1-C6 Protection from Fire. Ministry of Business,
Innovation & Employment, 2023.
[14]
Методика определения расчетных величин пожарного риска в зданиях, сооружениях и
строениях различных классов функциональной пожарной опасности. МЧС России, 2022
(Phương pháp xác định các giá trị tính toán của rủi ro cháy đối với nhà,
công trình có các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau. Bộ các tình
trạng khẩn cấp Liên bang Nga, 2022)
[15]
Методика определения расчетных величин пожарного риска на производственных объектах.
МЧС России, 2024 (Phương pháp xác định các giá trị tính toán của rủi ro cháy
đối với các cơ sở công nghiệp. Bộ các tình trạng khẩn cấp Liên bang Nga, 2024)
[16]
Методические рекомендации к СП 7.13130.2013 Расчетное определение основных параметров
противодымной вентиляции зданий. МД.137-13. ФГБУ ВНИИПО МЧС России (Hướng
dẫn áp dụng SP 7.13130.2013 Xác định các thông số tính toán chủ yếu của thông
gió chống khói cho nhà. MD 137-13. VNIIPO, Bộ các tình trạng khẩn cấp liên bang
Nga)
[17]
СИТИС-СПН-1 Пожарная нагрузка. Справочник, 2014 (SITIS-SPN-1 Tải trọng cháy.
Sổ tay, 2014)
[18]
СП 485.1311500.2020, Системы противопожарной защиты. Установки пожаротушения автоматические.
Нормы и правила проектирования (SP 485.1311500.2020 Hệ thống bảo vệ chống
cháy. Hệ thống chữa cháy tự động. Tiêu chuẩn thiết kế)