|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
22/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2026/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT
HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số
33/2013/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng
7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để
khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Xét Tờ trình số 665/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực
vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành
Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực
vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 7 năm 2026.
5. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số
10/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy
định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
6. Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gây ra (không bao gồm đối tượng
hỗ trợ là các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) đã được cơ quan có thẩm
quyền thống kê, đánh giá nhưng chưa thực hiện hỗ trợ từ trước khi Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành thì việc hỗ trợ được thực hiện theo mức hỗ trợ của Nghị
quyết số 252/NQ-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh
Long quyết định áp dụng Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Vĩnh
Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY ĐỊNH
MỨC
HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN
TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định mức hỗ trợ sản xuất nông
nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Các nội dung không quy định tại Quy định này được
thực hiện theo Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị
thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật và các văn bản pháp luật có liên
quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cá nhân, hộ gia
đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp
vừa và nhỏ, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm
các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp,
chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại
do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ cụ thể đối với từng
loại cây trồng, lâm nghiệp, vật nuôi, thủy sản, sản xuất muối để khôi phục sản xuất,
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
như sau:
|
STT
|
Nội dung hỗ trợ
|
Mức hỗ trợ
|
Đơn vị tính
|
|
A
|
Cây trồng
|
|
|
|
1
|
Diện tích lúa
|
|
|
|
a
|
Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
6.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
3.000.000
|
đồng/ha
|
|
b
|
Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
8.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
4.000.000
|
đồng/ha
|
|
c
|
Sau gieo trồng trên 45 ngày
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
10.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
5.000.000
|
đồng/ha
|
|
2
|
Diện tích mạ
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
30.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
15.000.000
|
đồng/ha
|
|
3
|
Diện tích cây hàng năm khác
|
|
|
|
a
|
Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian
sinh trưởng)
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
6.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
3.000.000
|
đồng/ha
|
|
b
|
Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3
thời gian sinh trưởng)
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
10.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
5.000.000
|
đông/ha
|
|
c
|
Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh
trưởng)
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
15.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
7.500.000
|
đồng/ha
|
|
4
|
Diện tích cây trồng lâu năm
|
|
|
|
a
|
Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
12.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
6.000.000
|
đồng/ha
|
|
b
|
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng
suất thu hoạch nhưng cây không chết
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
20.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
10.000.000
|
đồng/ha
|
|
c
|
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây
chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái
bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
30.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
15.000.000
|
đồng/ha
|
|
d
|
Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống
từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
60.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
30.000.000
|
đồng/ha
|
|
B
|
Vật nuôi
|
|
|
|
1
|
Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)
|
|
|
|
-
|
Đến 28 ngày tuổi
|
30.000
|
đồng/con
|
|
-
|
Trên 28 ngày tuổi
|
45.000
|
đồng/con
|
|
2
|
Chim cút
|
|
|
|
-
|
Đến 28 ngày tuổi
|
5.000
|
đồng/con
|
|
-
|
Trên 28 ngày tuổi
|
10.000
|
đồng/con
|
|
3
|
Lợn
|
|
|
|
-
|
Đến 28 ngày tuổi
|
600.000
|
đồng/con
|
|
-
|
Trên 28 ngày tuổi
|
1.500.000
|
đồng/con
|
|
-
|
Lợn nái và lợn đực đang khai thác
|
3.000.000
|
đồng/con
|
|
4
|
Bê cái hướng sữa, bò sữa
|
|
|
|
-
|
Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi
|
4.000.000
|
đồng/con
|
|
-
|
Bò sữa trên 06 tháng tuổi
|
12.000.000
|
đồng/con
|
|
5
|
Trâu, bò thịt, ngựa
|
|
|
|
-
|
Đến 06 tháng tuổi
|
3.000.000
|
đồng/con
|
|
-
|
Trên 06 tháng tuổi
|
7.000.000
|
đồng/con
|
|
6
|
Hươu sao, cừu, dê, đà điểu
|
2.500.000
|
đồng/con
|
|
7
|
Thỏ
|
|
|
|
-
|
Đến 28 ngày tuổi
|
50.000
|
đồng/con
|
|
-
|
Trên 28 ngày tuổi
|
70.000
|
đồng/con
|
|
8
|
Ong mật (đàn)
|
500.000
|
đồng/đàn
|
|
C
|
Thủy sản (bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất,
ương dưỡng giống thủy sản)
|
|
|
|
1
|
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh, thâm canh
trong ao (đầm/hầm)
|
60.000.000
|
đồng/ha
|
|
2
|
Nuôi trồng thủy sản trong bể, lồng, bè
|
30.000.000
|
đồng/100 m3
|
|
3
|
Nuôi trồng thủy sản theo hình thức khác
|
15.000.000
|
đồng/ha
|
|
D
|
Lâm nghiệp
|
|
|
|
1
|
Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng
trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
8.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
4.000.000
|
đồng/ha
|
|
2
|
Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng
trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn
trên 03 năm tuổi
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
15.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
7.500.000
|
đồng/ha
|
|
3
|
Diện tích vườn giống, rừng giống
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
20.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
10.000.000
|
đồng/ha
|
|
4
|
Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn
vườn ươm
|
|
|
|
-
|
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm
dưới 12 tháng tuổi
|
|
|
|
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
40.000.000
|
đồng/ha
|
|
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
20 000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm
dưới 12 tháng tuổi
|
|
|
|
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
60.000.000
|
đồng/ha
|
|
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
30.000.000
|
đồng/ha
|
|
Đ
|
Sản xuất muối (bao gồm diện tích đang sản xuất
hoặc diện tích muối đã được tập kết trên ruộng)
|
|
|
|
1
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
4.000.000
|
đồng/ha
|
|
2
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
3.000.000
|
đồng/ha
|
|
E
|
Cây lâm nghiệp khác, vật nuôi khác
|
|
|
|
1
|
Các loài cây phân tán mới trồng đến 1/2 chu kỳ
khai thác (quy đổi 1.000 cây tương đương 01 ha)
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
8.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
4.000.000
|
đồng/ha
|
|
2
|
Các loài cây phân tán trồng trên đất lâm nghiệp
trên 1/2 chu kỳ khai thác, cây phân tán là gỗ lớn trên 03 năm tuổi (quy đổi
1.000 cây tương đương 01 ha)
|
|
|
|
-
|
Thiệt hại trên 70% diện tích
|
15.000.000
|
đồng/ha
|
|
-
|
Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích
|
7.500.000
|
đồng/ha
|
|
3
|
Lợn rừng, Lợn rừng lai
|
|
|
|
-
|
Đến 28 ngày tuổi
|
310.000
|
đồng/con
|
|
-
|
Trên 28 ngày tuổi
|
686.000
|
đồng/con
|
|
-
|
Lợn nái và lợn đực đang khai thác
|
1.756.000
|
đồng/con
|
|
4
|
Nai, Mang thường
|
2.500.000
|
đồng/con
|
2. Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (không bao gồm các doanh
nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) trên địa bàn tỉnh có hoạt động trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật, mức hỗ trợ đối với từng đối tượng cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản,
vật nuôi và sản xuất muối được tính bằng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây, con, hiện vật,
mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ
trợ.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
1. Đối với các nội dung chi tại mục A, B, C, D, Đ bảng
biểu tại khoản 1 Điều 3 Quy định này: Ngân sách Trung ương hỗ
trợ 80%, ngân sách địa phương hỗ trợ 20%.
2. Mức hỗ trợ các nội dung chi tại mục E bảng biểu
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quy định này: Từ nguồn ngân
sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác (nếu có).
3. Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ khi thiệt hại vượt quá
khả năng cân đối của ngân sách cấp xã.
Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND ngày 30/06/2026 về Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2025
149
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|