|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 28
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN
GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Giá;
Căn cứ Thông tư số
28/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
44/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 168/TTr-STC ngày 05 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà
nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng
4 năm 2026 và thay thế Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài
chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- LĐVP, Phòng KT;
- Lưu: VT, pthoanh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trung Hồ
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2026)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định quản lý nhà
nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang bao gồm các hoạt động bình ổn giá; định
giá; điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ; quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của
hàng hóa, dịch vụ; thẩm định giá của Nhà nước; kê khai giá; quy định đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa
phương; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; quản lý, vận hành Cơ sở dữ
liệu về giá; cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra yếu
tố hình thành giá; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của
Nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước; tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Sở Tài chính tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện toàn diện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về
giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 16 của
Luật Giá số 16/2023/QH15 và các quy định của pháp luật về giá.
2. Các cơ quan chuyên môn theo
chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở quản lý ngành, lĩnh vực) là các cơ
quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ trong từng
ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công
tại Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn theo phân cấp, phân công tại Quy
định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1.
BÌNH ỔN GIÁ
Điều 4.
Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật số
16/2023/QH15.
2. Trường hợp cần thiết điều chỉnh
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Sở quản lý ngành, lĩnh vực chuẩn bị hồ
sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Giá, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo
cáo Bộ Tài chính.
Điều 5. Tổ
chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 18 của Luật số 16/2023/QH15
Sở quản lý ngành, lĩnh vực có
trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp tổ chức triển khai
thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật
số 16/2023/QH15; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ chuyên ngành,
cơ quan ngang Bộ kết quả thực hiện bình ổn giá.
Điều 6. Tổ
chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 18 của Luật số 16/2023/QH15
1. Đối với việc bình ổn giá
trên phạm vi cả nước, Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh trong trường hợp tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn
giá theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật số 16/2023/QH15.
2. Đối với việc bình ổn giá
trên phạm vi địa bàn tỉnh, Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế
và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh để xây dựng
báo cáo bình ổn giá (gồm các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP), kèm theo văn bản đề nghị bình ổn giá (gồm các nội
dung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP) gửi
Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ
trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp đối với các mặt hàng, cụ thể
như sau:
a) Sở Công Thương chủ trì đối với
các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm; phân DAP; phân NPK; thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc
bảo vệ thực vật.
c) Sở Y tế chủ trì đối với các
mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu
được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
d) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo sự phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Mục 2. ĐỊNH
GIÁ
Điều 7.
Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá; thẩm quyền, hình thức định giá theo quy định tại Phụ lục
số 02 ban hành kèm theo Luật số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
140/2025/QH15.
2. Trường hợp cần thiết điều chỉnh
danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, Sở quản lý ngành, lĩnh vực có
trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 8 của Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 8.
Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ sử
dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng và thuộc thẩm quyền
đặt hàng của cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh, việc lập phương án giá thực hiện theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ
quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 9 của Nghị định số
85/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực được
giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Quy định này thực hiện lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo các nguyên tắc
quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 9. Thẩm
định phương án giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ
do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá, hình thức định giá và trách nhiệm thẩm định
phương án giá được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
thực hiện thẩm định phương án giá có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Tài chính và
cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thẩm định phương án giá.
Điều 10.
Trình và ban hành văn bản định giá
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do
một cấp định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao thẩm định phương án giá
hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành
văn bản định giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ do
hai cấp định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao thẩm định phương án giá
hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả
thẩm định phương án giá, ban hành văn bản định giá cụ thể sau khi có văn bản định
giá tối đa hoặc khung giá hoặc giá tối thiểu của Bộ chuyên ngành sau khi rà
soát các thông tin, số liệu tại phương án giá theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
11 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 11. Điều
chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ
1. Việc lập phương án giá trong
trường hợp điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục thẩm định
phương án giá, trình và ban hành văn bản điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực
hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 12.
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì Sở quản lý ngành, lĩnh
vực được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Quy định này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định đặc điểm kinh tế
- kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng
hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và
các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật
có liên quan), phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa
bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Mục 3. THẨM
ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 13.
Thẩm định giá của Nhà nước
Thẩm định giá của Nhà nước thực
hiện theo quy định tại Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều
65 và Điều 66 của Luật số 16/2023/QH15.
Mục 4. KÊ
KHAI GIÁ
Điều 14.
Hàng hóa, dịch vụ kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ
thực hiện kê khai giá theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định số
85/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2025/NĐ-CP, Nghị định số
16/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp cần thiết điều chỉnh
danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại khoản 1 Điều
14 của Nghị định số 85/2024/NĐ- CP, Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá sự cần
thiết của việc điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, chuẩn
bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi
Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính.
Điều 15.
Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá, đối tượng thực hiện
kê khai giá và cách thức tiếp nhận kê khai giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này.
2. Đối tượng thực hiện kê khai
giá là các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh
An Giang và nằm trong Danh sách kê khai giá theo thông báo của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền.
3. Cách thức thực hiện và tiếp
nhận kê khai giá
a) Tổ chức kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá có trách nhiệm gửi văn bản kê khai giá theo
quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực
tiếp nhận văn bản kê khai giá thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; thông báo
hình thức tiếp nhận kê khai giá cho các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực
hiện kê khai giá; cập nhật thông tin, dữ liệu về giá hàng hóa, dịch vụ kê khai
đã tiếp nhận vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều
17 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; được sử dụng mức giá kê khai trong công tác
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định.
Điều 16.
Ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai
giá (sau đây gọi là Danh sách kê khai giá)
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm thực hiện rà soát, lựa chọn, tổng
hợp danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo
ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý, đảm bảo không thuộc danh sách kê khai giá
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành gửi Sở Tài chính tổng hợp trước ngày
25 tháng 01 hằng năm.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Thuế tỉnh rà soát tổng thể trên cơ sở đề xuất về Danh sách kê khai giá của
Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh định kỳ trước ngày 15
tháng 02 hằng năm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
3. Trường hợp trong năm phát
sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực
được giao tiếp nhận văn bản kê khai giá rà soát Danh sách, gửi Sở Tài chính tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung.
4. Trung tâm Công báo - Tin học
tỉnh có trách nhiệm đăng tải Danh sách kê khai giá, Danh sách kê khai giá bổ
sung trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ
thời điểm ban hành Danh sách kê khai giá.
5. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá để thực hiện kê khai
giá theo quy định.
Điều 17.
Ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc
đặc điểm cơ bản) của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa
phương theo quy định tại khoản 6 Điều 29 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
có trách nhiệm rà soát, đề xuất quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi
chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản) của hàng hóa, dịch vụ đặc thù
thực hiện kê khai giá tại địa phương phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà
nước về giá tại địa phương thuộc lĩnh vực quản lý, gửi Sở Tài chính.
2. Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi
tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản) của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực
hiện kê khai giá tại địa phương.
Mục 5. TỔNG
HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 18. Tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
1. Nội dung và mẫu báo cáo giá
thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC
quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo
đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường. Danh mục hàng hóa,
dịch vụ báo cáo giá thị trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
2. Tổ chức thu thập thông tin,
phân tích diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ và dự báo giá thị trường thực hiện
theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
Điều 19.
Trách nhiệm của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ của địa phương
để gửi báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tổng hợp theo quy định tại khoản
2 Điều 15, khoản 1, khoản 2 Điều 16 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
b) Chủ trì tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường đột xuất của địa
phương để gửi báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tổng hợp theo quy định
tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản 3 Điều 16 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
c) Chủ trì tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường đột
xuất của địa phương trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị
trường.
a) Thống kê tỉnh: Phối hợp cung
cấp báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương; phân tích diễn biến CPI
của địa phương trong kỳ báo cáo (nếu có); phân tích thực trạng, nguyên nhân của
các yếu tố tác động đến CPI (nếu có).
b) Sở Công Thương: Tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối
với các mặt hàng thuộc danh mục lương thực, thực phẩm và mặt hàng thép, khí dầu
mỏ hóa lỏng (LPG) thuộc danh mục vật liệu xây dựng, chất đốt tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân tích, dự báo
giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các hàng
hóa, dịch vụ khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa
bàn tỉnh đối với mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ, đường ăn thuộc danh mục lương thực,
thực phẩm và nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục vật tư nông nghiệp tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các
hàng hóa, dịch vụ khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
d) Sở Xây dựng: Tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với
nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục vật liệu xây dựng, chất đốt (trừ mặt hàng
khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)) và tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo
cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục
giao thông tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa
bàn tỉnh đối với các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
đ) Sở Y tế: Tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với
nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục dịch vụ y tế tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các hàng hóa, dịch vụ
khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh
đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục dịch vụ giáo dục tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các hàng
hóa, dịch vụ khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
g) Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn quản
lý đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục lương thực, thực phẩm tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn quản lý đối
với các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý.
3. Thời gian chốt số liệu báo
cáo, tần suất thực hiện báo cáo và thời hạn gửi báo cáo giá thị trường về Sở
Tài chính tổng hợp.
a) Thời gian chốt số liệu báo
cáo định kỳ: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Thông tư số
29/2024/TT-BTC.
b) Tần suất thực hiện báo cáo
và thời hạn gửi báo cáo định kỳ: Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ
báo cáo tại khoản 2 Điều này xây dựng và gửi báo cáo về Sở Tài chính tổng hợp hằng
tháng, 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và cả năm trước ngày 02 của tháng tiếp theo
sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 03 của tháng tiếp theo
sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 06 tháng, 09 tháng và cả
năm; đối với báo cáo 06 tháng, 09 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng
quý II và 06 tháng, quý III và 09 tháng, quý IV và cả năm.
c) Đối với báo cáo đột xuất: Thời
gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện đảm bảo kịp thời tổng
hợp báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính.
4. Kinh phí đảm bảo cho công
tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường thực hiện theo quy định tại Điều
19 và Điều 20 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
Điều 20.
Quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ, các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, nâng cấp và thống nhất quản lý Cơ sở dữ liệu về
giá của địa phương theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ tổ chức việc quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống Cơ
sở dữ liệu về giá của địa phương đảm bảo kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định ban hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động, vận hành, khai thác
thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương theo quy định tại khoản
6 Điều 24 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính trong việc
xây dựng, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương.
Điều 21. Cập
nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá
1. Sở Tài chính cập nhật thông
tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương
a) Báo cáo giá thị trường của Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.
c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu.
d) Danh sách các tổ chức kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh.
đ) Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính quyết định thành lập hoặc tham
mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu.
2. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực,
Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của
địa phương
a) Báo cáo giá thị trường các Sở
quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy định này.
b) Giá hàng hóa, dịch vụ thực
hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân
dân cấp xã tiếp nhận.
c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc
thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ
trì tham mưu.
d) Thông báo kết quả thẩm định
giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.
đ) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì tham mưu.
3. Thời điểm cập nhật thông
tin, dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá của địa phương
a) Thực hiện cập nhật thông
tin, dữ liệu định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất ngày 02 hằng tháng) đối với thông
tin, dữ liệu được quy định tại điểm a, e khoản 1 và điểm a, đ khoản 2 Điều này.
b) Thực hiện cập nhật thông
tin, dữ liệu thường xuyên (tối đa sau 05 ngày kể từ khi văn bản, quyết định về
thông tin, dữ liệu có hiệu lực) đối với các thông tin, dữ liệu được quy định tại
điểm b, c, d, đ khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về giá hàng hóa, dịch
vụ từ Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
Mục 6. KIỂM
TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ, KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH
GIÁ
Điều 22.
Kiểm tra yếu tố hình thành giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực
có trách nhiệm thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch
vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo thẩm quyền thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về bình ổn giá, định giá, kê khai giá quy định tại Phụ lục
I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
2. Việc thực hiện kiểm tra yếu
tố hình thành giá theo quy định tại Điều 33 của Luật số 16/2023/QH15.
Điều 23.
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước
1. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước
a) Sở Tài chính: Kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về giá, bao gồm việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
về giá và nhiệm vụ thẩm định giá của Nhà nước theo quy định của Luật số
16/2023/QH15 tại các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực:
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm
vi quản lý nhà nước về giá theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Phụ lục
I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và các quy định của pháp luật có
liên quan.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước đối với các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản
lý và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Xây dựng, phê duyệt và ban
hành kế hoạch kiểm tra, Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm
định giá của Nhà nước.
a) Sở Tài chính xây dựng kế hoạch
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước tại điểm a
khoản 1 Điều này. Tổng hợp kế hoạch kiểm tra của toàn tỉnh, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, ban hành; thời gian thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm. Trường hợp có những lý do cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, Sở Tài chính tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy
ban nhân dân cấp xã: Chậm nhất ngày 30 tháng 11 hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước gửi Sở Tài chính
tổng hợp. Trường hợp có lý do cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra phải nêu rõ lý
do điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, gửi Sở Tài chính tổng hợp.
c) Căn cứ kế hoạch kiểm tra được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giao Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
giá, thẩm định giá của Nhà nước theo nhiệm vụ được phân công.
d) Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy
ban nhân dân cấp xã: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước về Sở Tài chính định kỳ
trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.
đ) Sở Tài chính tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai kế hoạch kiểm tra việc chấp hành về
giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ được giao.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
cho phù hợp với tình hình thực tế./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn
tỉnh An Giang)
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỊNH
GIÁ, HÌNH THỨC ĐỊNH GIÁ VÀ TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định phương án giá
|
|
I
|
Định khung giá
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
II
|
Định giá tối đa
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của
các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để
kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng cảng (bao gồm
cảng, bến thủy nội địa, trừ cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng cảng cá được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với chủ
đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
|
III
|
Định giá cụ thể theo khung
giá của các Bộ, ngành
|
|
|
1
|
Nước sạch nông thôn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Nước sạch đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
IV
|
Định giá cụ thể
|
|
|
1
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý, đặt hàng của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch
vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có
thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và
thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục
đào tạo, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đặt hàng
|
Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế
dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng
ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu), áp dụng tại các đơn vị trên địa
bàn tỉnh (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an)
|
Sở Y tế
|
|
Dịch vụ điều trị nghiện bằng
thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công
không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu), áp dụng tại các đơn
vị trên địa bàn tỉnh (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an)
|
Sở Y tế
|
|
5
|
Máu toàn phần và chế phẩm máu
đạt tiêu chuẩn áp dụng tại các đơn vị trên địa bàn tỉnh (trừ các đơn vị thuộc
thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ
công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu), áp dụng tại các
đơn vị trên địa bàn tỉnh (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)
|
Sở Y tế
|
|
7
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa
chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa
có bản đồ địa chính có tọa độ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
9
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng đối với cơ quan, tổ
chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Dịch vụ thoát nước và xử lý nước
thải (trừ dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công
nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
Sở Xây dựng
|
|
11
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
12
|
Dịch vụ thuê công trình hạ tầng
kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
13
|
Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước (trừ trường hợp thực hiện theo
quy định của pháp luật về đấu giá)
|
Sở Công Thương
|
|
14
|
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong
khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao
và cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Ban Quản lý các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Công Thương thẩm định phương án giá theo lĩnh vực quản lý
|
|
V
|
Định khung giá, giá tối
đa, giá cụ thể tùy dịch vụ
|
|
|
1
|
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG VÀ CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỔ SƠ KÊ KHAI GIÁ
|
Số TT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ kê khai giá
|
|
A
|
Hàng hóa, dịch vụ thực hiện
kê khai giá trên phạm vi cả nước
|
|
|
I
|
Hàng hóa, dịch vụ bình ổn
giá
|
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới 06
tuổi
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Phân đạm; phân DAP; phân NPK
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Vắc - xin phòng bệnh cho gia
súc, gia cầm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết
yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
II
|
Hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ
thể bán cho người tiêu dùng
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của
các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để
kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư
từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga
(bao gồm cảng, bến thủy nội địa, trừ cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ sử dụng cảng cá được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với chủ
đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
|
10
|
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ theo
chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ (trường
hợp các tổ chức định mức giá cụ thể trên cơ sở khung giá, giá tối đa do cơ
quan có thẩm quyền ban hành)
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
|
III
|
Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
khác do Chính phủ ban hành
|
|
|
1
|
Xi măng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Nhà ở, nhà chung cư
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch vụ tại cảng biển khác ngoài
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ vận tải hành khách
tuyến cố định bằng đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Thép xây dựng
|
Sở Công Thương
|
|
7
|
Than
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Etanol nhiên liệu không biến
tính
|
Sở Công Thương
|
|
9
|
Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG);
khí thiên nhiên nén (CNG)
|
Sở Công Thương
|
|
10
|
Thuốc thú y để tiêu độc, sát
trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
Đường ăn bao gồm đường trắng
và đường tinh luyện
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
Muối ăn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13
|
Thực phẩm chức năng cho trẻ
em dưới 06 tuổi
|
Sở Y tế
|
|
14
|
Thiết bị y tế
|
Sở Y tế
|
|
15
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
|
Sở Y tế
|
|
16
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
Sở Y tế
|
|
B
|
Hàng hóa, dịch vụ đặc thù
thực hiện kê khai giá tại địa phương
|
|
|
1
|
Dịch vụ lưu trú
|
Sở Du lịch
|
|
2
|
Dịch vụ tham quan tại khu du
lịch trên địa bàn
|
Sở Du lịch
|
|
3
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
4
|
Dịch vụ vận tải hành khách bằng
taxi
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ vận tải hành khách
tham quan du lịch
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành
khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Vật liệu xây dựng chủ yếu
khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả
nước)
|
Sở Xây dựng
|
|
8
|
Giống phục vụ sản xuất nông
nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài
dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Công Thương
|