|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 19
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và
tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng
7 năm 2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số
79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô
thị;
Căn cứ Nghị định số
39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây
dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số
64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Nghị định số
72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước
thải;
Căn cứ Nghị định số
23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 04 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử
dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD
ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số
nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số
11/2010/TT-BXD ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về
quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị;
Căn cứ Thông tư số
08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng
dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;
Căn cứ Thông tư số
04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một
số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về
thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số
13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Căn cứ Thông tư số
44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số
15/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về công
trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp
và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số
12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng,
xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy
phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp,
quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
2. Các quyết định sau đây hết
hiệu lực toàn bộ từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số
45/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường địa phương trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 11/2023/QĐ- UBND ngày 12 tháng 5 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo
trì hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết
định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phúc quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân và cơ sở hỏa
táng; Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 02 ngày 10 tháng 2018 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải;
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc quy định về quản lý cây xanh đô thị; Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý
hoạt động cấp nước sạch; Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 08 năm
2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định quản lý chiếu sáng đô thị,
phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị; Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản
lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc; Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý, phân công, phân cấp quản lý cơ sở
dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc; Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết
định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 09 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Thọ ban hành quy định một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ; Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường
xã và đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi một số điều
của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với
đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng
12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình; Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định quản
lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hòa Bình ban hành quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự thủ
tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phân cấp cho Sở Xây dựng giải quyết một số
thủ tục hành chính trong lĩnh vực Xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm
2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định đấu nối vào hệ thống
thoát nước trên địa bàn thành phố Hòa Bình; Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày
25 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định về hạn
mức và chế độ quản lý đối với việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm
trong nghĩa trang, nghĩa địa tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày
25 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quyết định ban hành quy định
quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết
định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa
Bình ban hành quy định phân cấp, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình; Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý hoạt động sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số
33/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về
việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định
số 08/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về
phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị trên
địa bàn tỉnh; Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về phân công, phân cấp quản lý đường
đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng
9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành danh mục cây trồng, cây cấm
trồng, cây trồng hạn chế tại đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường,
xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP, QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp,
quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với các nội dung sau:
1. Kết cấu hạ tầng đường bộ đối
với hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật
ngầm đô thị.
3. Sản xuất, cung cấp và tiêu
thụ nước sạch.
4. Hoạt động thoát nước.
5. Hoạt động chiếu sáng đô thị.
6. Quản lý cây xanh đô thị.
7. Quản lý nghĩa trang (trừ
nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng.
8. Quản lý sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước.
2. Các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ
thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
đô thị; sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; hoạt động thoát nước; chiếu
sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ)
và cơ sở hỏa táng; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
trên địa bàn tỉnh.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT
CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Mục 1. QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 3.
Phân cấp quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì đường bộ
1. Sở Xây dựng quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì; công bố, cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường
bộ đối với các loại đường sau: Quốc lộ do Ủy ban nhân dân tỉnh được phân cấp quản
lý, đường tỉnh, đường gom, đường bên tách khỏi quốc lộ và các tuyến đường, công
trình đường bộ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
2. Khu Di tích lịch sử Đền Hùng
quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; công bố, cập nhật tải trọng, khổ giới hạn
của đường bộ đối với Đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Khu di tích lịch
sử Đền Hùng.
3. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Phú Thọ quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; công bố, cập nhật tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối với Đường chuyên dùng trong nội bộ các khu
công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì; công bố, cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối
với các tuyến đường trên địa bàn quản lý, trừ các tuyến đường tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 Điều này.
Điều 4. Điều
chỉnh loại đường đối với hệ thống đường địa phương
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
điều chỉnh các loại đường: đường tỉnh, đường đô thị, đường chuyên dùng thuộc phạm
vi quản lý khi có thay đổi trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn,
quy hoạch khác có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định điều chỉnh các loại đường: đường xã, đường thôn khi có thay đổi trong quy
hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khác có liên quan được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc điều chuyển tải sản kết
cấu hạ tầng đường bộ sau khi có quyết định điều chỉnh loại đường được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 5. Bảo
trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống quốc lộ
được phân cấp quản lý và đường địa phương
1. Các hình thức bảo trì công
trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2024 của
Chính phủ, gồm: Bảo trì theo chất lượng thực hiện và bảo trì theo khối lượng thực
tế.
2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp xã, Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ
quyết định áp dụng một trong các hình thức bảo trì đối với hoạt động bảo dưỡng
thường xuyên đường bộ được phân cấp quản lý tại Điều 3 của Quy định
này như sau:
a) Bảo trì theo chất lượng thực
hiện;
b) Bảo trì theo khối lượng thực
tế;
c) Kết hợp giữa hình thức bảo
trì theo chất lượng thực hiện và theo khối lượng thực tế.
3. Việc giám sát, nghiệm thu kết
quả bảo trì công trình kết cấu hạ tầng đường bộ; thời hạn thực hiện đối với hợp
đồng đấu thầu dịch vụ công bảo dưỡng thường xuyên công trình thuộc tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ; lập hồ sơ bảo dưỡng thường xuyên và ghi chép kết quả bảo
dưỡng thường xuyên công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện
theo Điều 11 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Giao thông vận tải.
Mục 2. ĐẤU
NỐI VÀO ĐƯỜNG BỘ, CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Điều 6. Quy
định chung về đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã đang khai thác
1. Vị trí nút giao đấu nối vào
đường tỉnh, đường đô thị, đường xã phải nằm trong các quy hoạch được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
2. Nút giao đấu nối vào đường tỉnh,
đường đô thị, đường xã nằm trong phạm vi đô thị thực hiện theo quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Nút giao đấu nối được thiết
kế, xây dựng tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; phù hợp với cấp đường, bảo
đảm an toàn giao thông và năng lực thông hành của tuyến đường.
4. Trường hợp sử dụng chung điểm
đấu nối, chỉ thực hiện cho một công trình, dự án cùng phía tiếp giáp trực tiếp
với đường nhánh của nút giao điểm đấu nối hiện hữu, không làm phát sinh điểm đấu
nối mới; đồng thời tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung điểm đấu nối phải
thực hiện cải tạo nút giao sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết
kế và cấp phép thi công. Việc chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công thực
hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy định này.
5. Trường hợp nút giao hiện hữu
từ các khu vực dân cư, cơ quan, tổ chức, cơ sở dịch vụ, sản xuất kinh doanh,
các địa điểm khác đấu nối trực tiếp vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã đi
qua khu vực, địa bàn mà tại các vị trí này, Ủy ban nhân dân các cấp chưa xây dựng
đường bên, đường gom để gom các phương tiện tham gia giao thông thì được phép tồn
tại nút giao hiện hữu cho đến khi có đường gom, đường bên với điều kiện nút
giao đó phải bảo đảm an toàn giao thông.
Điều 7. Đấu
nối vào đường tỉnh
1. Đối với các điểm đấu nối đã
có trong các quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các dự án do Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư đã có nội
dung về điểm đấu nối thì chủ đầu tư lập, gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này đến Sở Xây
dựng để được xem xét, chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công.
2. Đối với các trường hợp không
thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, vị trí điểm đấu nối phải được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh chấp thuận vị trí điểm đấu nối trên cơ sở báo cáo đề xuất của
Sở Xây dựng.
3. Các tổ chức, cá nhân đề nghị
vị trí điểm đấu nối phải tổ chức thực hiện đánh giá ảnh hưởng đến trật tự, an
toàn giao thông khi bổ sung nút giao đấu nối vào đường đang khai thác đối với
các nội dung sau:
Nhu cầu vận tải trên các đường
nhánh cần đấu nối, lưu lượng xe hiện tại trên đường chính; khảo sát, điều tra
và đưa ra dự báo lưu lượng xe tại các đường nhánh đấu nối vào đường chính, lưu
lượng xe trên đường chính sau khi có nút giao; đánh giá quy mô, tình trạng kỹ
thuật; điều kiện địa hình, mặt bằng, hệ thống thoát nước, các công trình hạ tầng
khác khu vực dự kiến thiết kế nút giao và các đường nhánh, làn chuyển tốc thuộc
phạm vi nút giao, các công trình hoàn trả (vỉa hè, điện chiếu sáng, tường bảo vệ,
báo hiệu đường bộ); các đường nhánh, đường gom, đường bên và hệ thống đường bộ
khác đã có trong khu vực; các nút giao đấu nối vào đường chính đã có phục vụ
cho việc tận dụng làm điểm đấu nối chung hoặc xoá bỏ điểm đấu nối đã có và xây
dựng đường gom, đường bên kết nối từ điểm đấu nối đã có về điểm đấu nối mới;
Xác định vị trí từng nút giao;
loại nút giao đấu nối; quy mô đường nhánh đấu nối vào đường chính, việc xây dựng
làn chuyển tốc tại từng nhánh nút giao đấu nối; phương án tổ chức giao thông
phù hợp với nút giao đấu nối; các công trình phải xây dựng trong phạm vi nút
giao đấu nối, công tác di dời công trình hạ tầng kỹ thuật, bồi thường giải
phóng mặt bằng và hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ của tuyến chính, công trình
hạ tầng khác bị ảnh hưởng, nguồn lực thực hiện.
4. Tổ chức, cá nhân được giao sử
dụng điểm đấu nối, căn cứ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về yêu cầu
thiết kế đường ô tô, đảm bảo an toàn giao thông và khả năng thông hành của tuyến
đường; lập và gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng để được xem xét chấp thuận thiết kế,
phương án tổ chức giao thông và cấp phép thi công nút giao đấu nối theo quy định
tại Điều 10, Điều 11 của Quy định này.
Trường hợp các nút giao thuộc dự
án đã được Sở Xây dựng thẩm định thiết kế thì không phải chấp thuận thiết kế và
phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối, nhưng phải thực hiện thủ tục
cấp phép thi công xây dựng.
Điều 8. Đấu
nối vào đường đô thị, đường xã
1. Đối với với các điểm đấu nối
đã có trong các quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, các dự
án do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư đã có nội dung
về điểm đấu nối thì chủ đầu tư lập hồ sơ theo quy định tại khoản
1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này gửi đến Ủy ban nhân dân cấp
xã để được xem xét chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công.
2. Đối với các trường hợp không
thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, vị trí điểm đấu nối đường nhánh vào đường
đường xã, đường đô thị phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị
trí điểm đấu nối.
3. Các tổ chức, cá nhân đề nghị
vị trí điểm đấu nối phải tổ chức thực hiện đánh giá ảnh hưởng đến trật tự, an
toàn giao thông khi bổ sung nút giao đấu nối vào đường đô thị, đường xã đối với
các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này.
4. Tổ chức, cá nhân được giao sử
dụng điểm đấu nối, căn cứ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về yêu cầu
thiết kế đường ô tô, đảm bảo an toàn giao thông và khả năng thông hành của đường
đô thị, đường xã, lập và gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để được xem xét
chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức giao thông và cấp phép thi công nút giao
đấu nối theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Quy định này.
Trường hợp các điểm đấu nối thuộc
dự án đầu tư đã được Sở Xây dựng, phòng chuyên môn cấp xã (theo phân cấp quản
lý) thẩm định thì không phải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao
thông của nút giao đấu nối, nhưng phải thực hiện thủ tục cấp phép thi công xây
dựng.
Điều 9. Thẩm
quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối
1. Sở Xây dựng chấp thuận thiết
kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối vào các tuyến đường tại khoản
1 Điều 3 Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp
thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối vào các tuyến đường tại khoản 4 Điều 3 Quy định này.
Điều 10.
Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng
nút giao đấu nối gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
theo hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng
dịch vụ công đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Quy
định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01
Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này (Căn cứ Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ);
b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản
vẽ thi công công trình nút giao đấu nối, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ
thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ
chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình; văn bản/quyết định
chấp thuận vị trí đấu nối trừ vị trí đấu nối đã có trong các quy hoạch được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư
dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường đang khai thác.
2. Cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại Điều 9 Quy định này thực hiện tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp nộp trực
tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp
nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo quy định;
b) Đối với trường hợp nộp thông
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công, trong phạm vi 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem
xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
theo Mẫu số 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này (Căn cứ Mẫu số 02 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ). Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại Điều 11 Quy định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối
thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
4. Đối với kết nối giao thông
thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ đã được Sở Xây dựng, phòng chuyên môn cấp
xã (theo phân cấp quản lý) thẩm định thì không phải thực hiện quy định tại khoản
1, 2 và 3 Điều này.
Điều 11. Cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường xã, đường đô thị
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút
giao đấu nối gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường
bộ đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9
Quy định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 3 Phụ
lục I ban hành kèm theo Quy định này (Căn cứ Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ);
b) Thuyết minh và bản vẽ biện
pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ
khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
2. Cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại Điều 9 Quy định này thực hiện tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp nộp trực
tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp
nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn
thiện hồ sơ theo quy định;
b) Đối với trường hợp nộp thông
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công, trong phạm vi 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem
xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo
quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này (Căn cứ Mẫu số
04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ). Trường hợp không chấp thuận thì
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Thời hạn có hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối như sau:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc
dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án;
b) Đối với các trường hợp không
thuộc quy định tại điểm a, khoản này thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi
công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu
nối;
c) Hết thời hạn có hiệu lực của
giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối thì phải thực
hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
Mục 3. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN QUY ĐỊNH QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh; tổ chức
thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đối với
các tuyến đường được phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 36
Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024.
2. Tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định vị trí đấu nối vào quốc lộ, đường tỉnh và
các tuyến đường bộ khác được giao quản lý.
3. Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh giao Sở Xây dựng quản lý các tuyến đường, công trình đường bộ khác được
quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.
4. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã xây dựng kế hoạch giải tỏa, xử lý các vi phạm hành lang an toàn giao
thông đường bộ trên các tuyến đường được giao quản lý; xây dựng kế hoạch kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương.
6. Phối hợp với Sở Tài chính
tham mưu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí quản lý bảo trì
đường bộ, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ; phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, bão lũ xảy ra trên hệ thống đường bộ được giao quản lý.
7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thực hiện các quy định về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng đường bộ.
8. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các chủ đầu tư trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch
đô thị và nông thôn theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với quy định về quản lý và
bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
9. Gửi Quyết định công bố, điều
chỉnh thông tin tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối với các tuyến đường
thuộc phạm vi quản lý đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng Thông tin điện tử
tỉnh) định kỳ hằng năm (trước ngày 01 tháng 3 hằng năm) và trong thời gian
không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ.
10. Tổng hợp, cập nhật và công
bố danh mục các điểm đấu nối trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng/lần.
11. Trước ngày 01 tháng 3 hằng
năm, thực hiện công bố xếp loại đường đối với các tuyến đường được giao quản
lý.
Điều 13.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan trong quản lý kết cấu hạ tầng đường
bộ
1. Công an tỉnh:
a) Chỉ đạo các đơn vị chức năng
tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ theo thẩm quyền;
b) Chỉ đạo Phòng Cảnh sát giao
thông và Công an xã để thực hiện:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và
các đơn vị liên quan trong công tác khảo sát, xác định vị trí lắp đặt đèn tín
hiệu giao thông đường bộ theo yêu cầu tình hình thực tế;
- Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy
ban nhân dân cấp xã vận hành khai thác và điều tiết hệ thống đèn tín hiệu giao
thông đường bộ; hướng dẫn người tham gia giao thông chấp hành quy tắc giao
thông để đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh, tránh xảy ra ùn tắc.
2. Sở Tài chính:
a) Căn cứ nguồn lực ngân sách địa
phương, hằng năm phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân
tỉnh bố trí nguồn vốn để thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ theo quy định; thực hiện kiểm tra việc sử dụng ngân sách, quyết toán
kinh phí theo đúng nội dung, mục đích và quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện việc thanh toán, quyết toán chi phí quản lý, vận
hành khai thác, sửa chữa và bảo trì hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ
trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Phối hợp thực hiện các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho
thuê đất và các nhiệm vụ khác được giao. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc quản
lý, bảo vệ hành lang chồng lấn giữa công trình giao thông với công trình đê điều,
thuỷ lợi theo quy định của Luật Đường bộ, Luật Đê điều, Luật Thủy Lợi và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
4. Sở Công Thương: Phối hợp các
đơn vị liên quan thực hiện hướng dẫn việc xây dựng các công trình xây dựng thuộc
lĩnh vực công thương (công trình điện, cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu, trạm nạp
khí và các công trình trong lĩnh vực công thương khác) dọc theo đường bộ đảm bảo
tuân thủ các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo đăng tải, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử tỉnh các công bố, điều
chỉnh thông tin tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ do Sở Xây dựng, Khu Di
tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ và Ủy ban nhân
dân cấp xã cung cấp.
Điều 14.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Khi thực hiện quy hoạch sử dụng
đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng dọc hai bên đường bộ phải
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ, giới hạn hành lang an toàn đường bộ.
2. Khi quy hoạch cụm công nghiệp,
khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu bán đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án
sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ và các dự án khác ven các trục đường
giao thông, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc chủ đầu tư phải xây dựng hệ thống đường
gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, trường hợp không thể bố trí được đường
gom ngoài hành lang an toàn đường bộ thì có thể bố trí trong hành lang an toàn
đường bộ, tuy nhiên phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại khoản
6 Điều 16 Luật Đường bộ và trình cấp có thẩm quyền chấp thuận điểm đấu nối.
3. Chịu trách nhiệm quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đối với các tuyến đường được
phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 36 Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo
trì; đảm bảo kinh phí bảo trì và đầu tư xây dựng các công trình được giao quản
lý.
4. Chịu trách nhiệm quản lý việc
sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất
hành lang an toàn đường bộ, công trình đường bộ theo thẩm quyền.
5. Chủ trì, phối hợp với cơ
quan quản lý đường bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện công tác cưỡng chế, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn giao
thông đường bộ; ngăn chặn và chấm dứt tình trạng tái lấn chiếm, sử dụng trái
phép hành lang an toàn đường bộ; huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo
vệ công trình, kịp thời khắc phục thiên tai, bão lũ xảy ra trên các tuyến đường
thuộc địa bàn quản lý; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến
việc bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
6. Tuyên truyền, phổ biến cho
nhân dân nâng cao ý thức thực hiện tốt các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ trên địa bàn.
7. Chịu trách nhiệm quản lý
hành chính trong việc sử dụng hè phố, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và mỹ
quan đô thị trên địa bàn; có biện pháp chống lấn chiếm hè phố, lòng đường, bảo
đảm an toàn giao thông.
8. Tổng hợp, báo cáo tình hình
quản lý, số liệu và năng lực mới tăng thêm hệ thống cầu, đường địa phương gửi về
Sở Xây dựng định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 6 hằng
năm).
9. Gửi Quyết định công bố, điều
chỉnh thông tin tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối với các tuyến đường
thuộc phạm vi quản lý đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng Thông tin điện tử
tỉnh) định kỳ hằng năm (trước ngày 01 tháng 3 hằng năm) và trong thời gian
không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ.
10. Trước ngày 01 tháng 3 hằng
năm, thực hiện công bố xếp loại đường đối với các tuyến đường được giao quản
lý.
Điều 15.
Trách nhiệm của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Phú Thọ
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường bộ đối với đường chuyên dùng
thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực hiện công tác quản lý các tuyến đường được
phân cấp quản lý tại Điều 3 của Quy định này.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đối với các tuyến đường
được giao quản lý.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã xây dựng kế hoạch giải tỏa, xử lý các vi phạm hành lang an toàn giao
thông đường bộ trên các tuyến đường được giao quản lý.
4. Tham mưu, đề xuất, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí quản lý bảo trì đường bộ, giải tỏa hành lang
đường bộ, phòng chống khắc phục thiên tai, bão lũ xảy ra trên hệ thống đường được
giao quản lý.
5. Gửi Quyết định công bố, điều
chỉnh thông tin tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đối với các tuyến đường
thuộc phạm vi quản lý đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng Thông tin điện tử
tỉnh) định kỳ hằng năm (trước ngày 01 tháng 3 hằng năm) và trong thời gian
không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ.
6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện các quy định về quản lý và
bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
Chương
III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG
TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGẦM ĐÔ THỊ
Điều 16.
Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
1. Bảo đảm tính chính xác,
trung thực, khoa học, khách quan và kế thừa.
2. Tập hợp, quản lý được đầy đủ
các thông tin, dữ liệu về công trình ngầm đô thị.
3. Lưu trữ, bảo quản đáp ứng
yêu cầu sử dụng lâu dài, thuận tiện.
4. Tổ chức có hệ thống phục vụ
thuận tiện khai thác và sử dụng, phát huy hiệu quả, tiết kiệm chung cho xã hội.
5. Được công bố công khai và được
quyền tiếp cận theo quy định của Luật tiếp cận thông tin trừ các thông tin, dữ
liệu thuộc về bí mật nhà nước.
6. Phục vụ kịp thời công tác quản
lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
7. Sử dụng đúng mục đích, phải
trích dẫn nguồn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,
sở hữu trí tuệ.
8. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ
liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công
trình ngầm đô thị
1. Tuân thủ các nguyên tắc khai
thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị quy định tại Điều
16 Quy định này.
2. Không được chuyển dữ liệu
cho bên thứ ba sử dụng, trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ
quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu.
3. Không được làm sai lệch dữ
liệu đã được cung cấp để sử dụng.
4. Trả kinh phí khai thác, sử dụng
cơ sở dữ liệu theo quy định.
5. Tuân thủ quy định của pháp
luật về sở hữu trí tuệ.
6. Thông báo kịp thời cho cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu về những sai sót thông tin, dữ liệu đã cung cấp.
7. Được khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của
mình.
8. Được bồi thường theo quy định
của pháp luật khi bên cung cấp thông tin, dữ liệu cung cấp thông tin, dữ liệu
không chính xác gây thiệt hại cho mình.
Điều 18.
Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị
1. Việc khai thác và sử dụng dữ
liệu công trình ngầm đô thị thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Khai thác và sử dụng dữ liệu
công trình ngầm đô thị trên mạng Internet, Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở
dữ liệu về công trình ngầm đô thị cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị.
2. Việc khai thác và sử dụng dữ
liệu theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo
quy định sau:
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
khai thác và sử dụng dữ liệu gửi văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu công trình ngầm
đô thị cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu theo phân công, phân cấp tại Điều 20 Quy định này;
b) Khi nhận được văn bản yêu cầu
hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm
đô thị thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn cung cấp
dữ liệu theo quyết định phê duyệt thủ tục hành chính thực hiện tại các cơ quan.
Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Điều 19.
Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
1. Kinh phí quản lý, khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh được cân đối,
bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
2. Chi phí cung cấp tài liệu, dữ
liệu về công trình ngầm đô thị thực hiện theo quy định tại Thông tư số
46/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi
tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin.
Điều 20.
Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm
đô thị
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý thông tin chung về dữ liệu công trình
ngầm đô thị trên địa bàn quản lý; lưu trữ và cung cấp dữ liệu công trình ngầm
đô thị trên địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc phạm vi quản lý của Ban
Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh Phú Thọ thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ và
cung cấp thông tin về dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
Điều 21.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng công trình ngầm đô thị
và quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô
thị.
3. Tổng hợp kế hoạch hàng năm về
thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn
tỉnh do các cơ quan được phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu báo cáo để
xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và
tổ chức thực hiện.
4. Đôn đốc xây dựng cơ sở dữ liệu
công trình ngầm đô thị theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Đăng tải công khai cơ sở dữ
liệu về công trình ngầm đô thị trên Cổng thông tin điện tử Sở Xây dựng và Cổng
thông tin - giao tiếp điện tử tỉnh theo quy định hiện hành.
6. Chủ trì xây dựng, quản lý, vận
hành phần mềm ứng dụng GIS về hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị của tỉnh nhằm phục vụ
lưu trữ, trao đổi, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu công trình ngầm đô thị
trên môi trường điện tử với các cơ quan, đơn vị và địa phương theo quy định.
7. Thông báo với chủ sở hữu (hoặc
đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm trong phạm vi quản lý của ngành về thời hạn
phải cung cấp (nộp) hồ sơ lưu trữ cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo quy định tại
điểm b, khoản 5, Điều 3 Thông tư số 11/2010/TT-BXD.
8. Tổng hợp, báo cáo tình hình
lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh về
Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng
năm.
Điều 22.
Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
1. Lập kế hoạch hàng năm về thu
thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp,
gửi Sở Xây dựng tổng hợp trước ngày 31 tháng 11 hàng năm, để tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu
công trình ngầm đô thị theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng
thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu
công nghiệp.
3. Quản lý, lưu trữ hồ sơ cơ sở
dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu công nghiệp; cung cấp dữ liệu
công trình ngầm cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm trong
phạm vi các khu công nghiệp.
5. Báo cáo tình hình lập và quản
lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu công nghiệp về Sở Xây dựng
theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 23.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Lập kế hoạch hàng năm về thu
thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý
theo phân cấp, gửi Sở Xây dựng trước ngày 31 tháng 11 hàng năm để tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Tổ chức theo kế hoạch được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Rà soát, cập nhật dữ liệu
công trình ngầm đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý và các
dự án, công trình ngầm trong đô thị do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, thẩm định,
cấp phép theo phân cấp.
4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ cơ sở
dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý theo phân cấp; cung cấp dữ
liệu công trình ngầm cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp
luật.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn quản
lý.
6. Đảm bảo kinh phí quản lý,
khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc trách nhiệm quản
lý (trừ các khu công nghiệp).
7. Báo cáo tình hình lập và quản
lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn do mình quản lý về Sở Xây dựng
theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 24.
Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm
1. Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu
về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định.
2. Cung cấp 01 bộ dữ liệu công
trình ngầm đang sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản
3 Điều 2 Thông tư 11/2010/TT-BXD cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công
trình ngầm theo phân công, phân cấp tại Điều 20 Quy định này
trong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng, để triển khai
xây dựng cơ sở dữ liệu về công trình xây dựng ngầm đô thị; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính xác thực của các dữ liệu do mình cung cấp.
3. Cập nhật biến động dữ liệu
các công trình ngầm trong đô thị do mình đầu tư, đã được cấp phép xây dựng.
4. Trường hợp Chủ sở hữu công
trình ngầm không cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý theo phân công, phân cấp,
nếu trong quá trình quy hoạch, xây dựng đô thị gây ảnh hưởng công trình ngầm
thì chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả, thiệt hại do việc
không cung cấp dữ liệu gây ra.
Điều 25.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Sở Công thương:
a) Thu thập, cập nhật, kiểm tra
biến động dữ liệu hệ thống cấp điện hạ thế, trung thế và các công trình ngầm
khác thuộc chức năng quản lý của Sở Công thương trong các Cụm công nghiệp nằm
trong phạm vi các đô thị trên địa bàn tỉnh;
b) Định kỳ trước ngày 15 tháng
12 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Sở Xây dựng tình hình quản lý dữ
liệu hệ thống cấp điện hạ thế, trung thế và các công trình ngầm trong các Cụm
công nghiệp nằm trong phạm vi các đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Khoa học và công nghệ:
a) Phối hợp với Sở Xây dựng và
các sở, ban, ngành địa phương tổ chức, xây dựng, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu
hạ tầng ngầm đô thị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, kết nối liên thông, chia sẻ với các hệ thống
thông tin dùng chung tỉnh, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phát huy hiệu quả
cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực;
c) Chủ trì, phối hợp các doanh
nghiệp viễn thông cập nhật biến động công trình, đường cáp viễn thông vào hệ thống
cơ sở dữ liệu, kết nối liên thông, chia sẻ với hệ thống thông tin dùng chung tỉnh.
3. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn các tổ chức và cá
nhân tham gia đầu tư xây dựng các loại công trình ngầm đô thị được khuyến khích
và ưu đãi đầu tư theo các quy định của pháp luật;
b) Cân đối, bố trí kinh phí xây
dựng và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị vào dự toán giao đầu năm
cho các đơn vị theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện
quyết toán kinh phí theo quy định.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, QUẢN
LÝ TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH
Điều 26.
Phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước và tổ chức lựa chọn đơn vị cấp
nước
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Sở Xây dựng là cơ quan
chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về cấp nước đô thị, khu công nghiệp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về cấp nước nông thôn.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
quản lý cấp nước trên địa bàn hành chính do mình quản lý trừ các khu công nghiệp;
tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý trong vùng cấp nước có sự
tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
4. Trường hợp hoạt động sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch có phạm vi nằm trên hai địa bàn đô thị và nông
thôn thì giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và
các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định
phân công quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước cho Sở Xây dựng hoặc cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường quản lý đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 27.
Trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện quản lý nhà nước về
cấp nước đô thị, khu công nghiệp theo phân cấp tại Quy định này;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành các văn bản chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước đô thị, khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh khi cần thiết. Triển khai việc áp dụng văn bản quy phạm
pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp nước đô
thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
c) Theo dõi, đôn đốc việc triển
khai nội dung quy hoạch cấp nước thuộc phạm vi quản lý theo quy hoạch tỉnh đã
được phê duyệt;
d) Phối hợp với các đơn vị cung
cấp nước xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước chính
và vị trí các công trình đầu mối cấp nước đô thị, khu công nghiệp;
đ) Thực hiện chức năng kiểm tra
chuyên ngành cấp nước đô thị, khu công nghiệp;
e) Tổng hợp, báo cáo hằng năm
và đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước đô thị, khu công nghiệp về Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện quản lý nhà nước về
cấp nước nông thôn theo phân cấp tại Quy định này;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành các văn bản chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước nông thôn trên địa
bàn tỉnh khi cần thiết. Triển khai việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp nước nông thôn trên địa
bàn tỉnh;
c) Theo dõi, đôn đốc việc triển
khai nội dung quy hoạch cấp nước thuộc phạm vi quản lý theo quy hoạch tỉnh đã
được phê duyệt;
d) Phối hợp với các đơn vị cung
cấp nước xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước chính
và vị trí các công trình đầu mối cấp nước nông thôn;
đ) Thực hiện chức năng kiểm tra
chuyên ngành cấp nước nông thôn;
e) Tổng hợp, báo cáo hằng năm
và đột xuất tình hình hoạt động cấp nước nông thôn về Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh Phú Thọ
a) Tổ chức quản lý hệ thống cấp
nước trong phạm vi khu công nghiệp do đơn vị quản lý theo phân cấp tại Quy định
này. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, sở chuyên ngành quản lý hệ thống cấp
nước bên ngoài khu công nghiệp;
b) Kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền điều chỉnh, bổ sung đơn vị cấp nước bán qua đồng hồ tổng cho chủ đầu tư hạ
tầng khu công nghiệp để phục vụ nhu cầu cấp nước trong phạm vi dự án đảm bảo về
chất lượng, lưu lượng;
c) Yêu cầu các đơn vị cấp nước
sạch cho khu công nghiệp phải đảm bảo cấp nước an toàn cho các doanh nghiệp,
các đối tượng khác có liên quan trong phạm vi cấp nước;
d) Tổng hợp, cập nhật và cung cấp
bản đồ hiện trạng mạng lưới cấp nước của các đơn vị cấp nước thuộc phạm vi quản
lý cho Sở Xây dựng theo định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hằng năm
và đột xuất khi có yêu cầu;
đ) Báo cáo các nội dung liên
quan về quản lý cấp nước trong phạm vi các khu công nghiệp về Sở Xây dựng để tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Tài chính
a) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất
cơ chế khuyến khích, thu hút đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách các dự án khai
thác, xử lý và cung cấp nước trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
nguồn vốn đầu tư công để phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Y tế
a) Hướng dẫn, phổ biến áp dụng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của ngành y tế liên quan đến các hoạt động
cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành tỉnh, các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát chất lượng nước
sạch của các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn theo quy định của Bộ Y tế; kết
quả kiểm tra gửi các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã để
theo dõi, giám sát;
c) Tổng hợp, đánh giá và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng nước sạch của các đơn vị cung cấp nước sạch
trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng quý và đột xuất khi có yêu cầu.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Ký thỏa thuận dịch vụ cấp nước
với tất cả các đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý theo đúng quy định tại Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của
Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và Thông tư số
01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực
hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP; giám sát hoạt động cung cấp
nước theo thỏa thuận đã ký. Thực hiện nhiệm vụ phân vùng cấp nước thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã và phải được thể hiện rõ ranh giới, phạm vi hiện trạng đã có cấp
nước và các khu vực đơn vị cấp nước có nghĩa vụ phát triển mạng lưới tại văn bản
ký thỏa thuận dịch vụ cấp nước;
b) Phê duyệt kế hoạch phát triển
cấp nước hằng năm và dài hạn trên địa bàn quản lý theo Điều 33
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;
c) Xem xét, chấp thuận bằng văn
bản đối với việc ký Hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và
đơn vị cấp nước bán lẻ;
d) Xem xét, chấp thuận bằng văn
bản đối với việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp
nước của một đơn vị cấp nước cho các tổ chức, cá nhân khác;
đ) Chỉ đạo công tác giải phóng
mặt bằng phục vụ các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng cấp nước trên địa
bàn, kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để
chỉ đạo, giải quyết những khó khăn vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng
các dự án cấp nước;
e) Chủ trì kiểm tra, xử lý các
vi phạm hành chính về cấp nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Rà soát, yêu cầu các đơn vị
cấp nước trên địa bàn quản lý phải lập phương án giá tiêu thụ nước sạch theo từng
vùng phục vụ cấp nước đã được xác định;
h) Tổng hợp, cập nhật và cung cấp
bản đồ hiện trạng mạng lưới cấp nước của các đơn vị cấp nước trên địa bàn quản
lý cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo định kỳ trước ngày 15
tháng 6 và 15 tháng 12 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 28.
Đơn vị cấp nước
1. Lập và trình Ủy ban nhân dân
cấp xã đã ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với mình phê duyệt Kế hoạch
phát triển cấp nước hằng năm và dài hạn trong vùng phục vụ của đơn vị theo đúng
quy định tại Điều 33 Nghị định số 117/2007/NĐ- CP ngày 11
tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
2. Lấy ý kiến chấp thuận của Ủy
ban nhân dân cấp xã đối với việc ký Hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp
nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ.
3. Lấy ý kiến chấp thuận của Ủy
ban nhân dân cấp xã đối với việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh
doanh dịch vụ cấp nước cho các tổ chức, cá nhân khác.
4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã thường xuyên rà soát các khu vực chưa có hoặc thiếu nước sạch; thực hiện
đầu tư mạng lưới đường ống cấp nước trên cơ sở xác định nhu cầu thực tế của người
dân.
5. Triển khai thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng công trình cấp nước tuân thủ các quy định về sản xuất, cung
cấp, tiêu thụ nước sạch và các quy định khác có liên quan của pháp luật về đầu
tư xây dựng công trình.
6. Lập phương án tiêu thụ nước
sạch theo từng vùng phục vụ cấp nước, thống nhất với Bên ký thỏa thuận thực hiện
dịch vụ cấp nước, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
7. Xây dựng, thường xuyên cập
nhật và cung cấp bản đồ hiện trạng mạng lưới cấp nước do đơn vị quản lý cho Ủy
ban nhân dân cấp xã theo định kỳ trước ngày 01 tháng 6 và 01 tháng 12 hằng năm
và đột xuất khi có yêu cầu.
Ghi chú: Đối với nguồn
nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
sẽ ban hành Quyết định quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với khu vực đô thị
không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ nhằm cụ thể hóa Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QHH 15.
Chương V
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG THOÁT NƯỚC
Điều 29.
Quy hoạch thoát nước
1. Quy hoạch thoát nước là một
nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết. Nội dung
quy hoạch thoát nước thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn năm 2024; Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch năm 2018; Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Nghị định số 80/2014/NĐ-
CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ; Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của
Chính phủ; QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TTBXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng (viết tắt là QCVN 01:2021/BXD) và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Đối với hạ tầng kỹ thuật
thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải trong các đồ án quy hoạch
tại các khu vực phát triển mới phải định hướng quy hoạch hệ thống thu gom,
thoát nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa để tổ chức đấu nối, thu
gom và vận chuyển nước thải, đáp ứng nhu cầu thoát nước cho các lưu vực, các
vùng, khu vực hoặc khu dân cư tập trung. Các hệ thống thu gom, thoát nước thải,
xử lý nước thải và hệ thống thoát nước mưa được định hướng bố trí trong các đồ
án quy hoạch phải đảm bảo đồng bộ, phù hợp giữa các cấp độ quy hoạch (quy hoạch
xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng)
và quy hoạch chuyên ngành có liên quan. Các khu vực hiện hữu đã có mạng lưới
thoát nước chung (nước thải và nước mưa đi chung đường ống, cống, rãnh, kênh
mương thoát nước), trong các đồ án quy hoạch phải định hướng bố trí hệ thống
thoát nước riêng hoặc nửa riêng (bố trí các giếng tràn nước mưa, các tuyến cống
bao, cống gom để thu gom, vận chuyển nước thải về nhà máy xử lý nước thải tập
trung) theo quy định tại mục 2, khoản 2.11 của QCVN 01:2021/BXD và Thông tư số
15/2021/TT-BXD ngày 03/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Đối với hạ tầng kỹ thuật
thoát nước mưa, chống ngập úng đô thị và nông thôn trong các đồ án quy hoạch,
phải định hướng quy hoạch phát triển thoát nước bền vững góp phần bảo vệ môi
trường, đảm bảo thoát nước an toàn, hiệu quả giảm thiểu tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng; phải định hướng quy hoạch bảo tồn, phát triển mới và
sử dụng hiệu quả các ao, hồ (tự nhiên và nhân tạo) để điều hòa nước mưa góp phần
chống ngập úng cho các đô thị, khu dân cư tập trung nông thôn, đồng thời tạo cảnh
quan và phục vụ các hoạt động của đô thị, nông thôn. Hệ thống thoát nước mưa được
định hướng quy hoạch phải đảm bảo không có tình trạng ngập úng cục bộ thường
xuyên kéo dài trong mùa mưa đối với các đô thị và khu dân cư nông thôn tập
trung.
4. Các khu vực xây dựng mới
trong các đồ án quy hoạch, khi định hướng quy hoạch hệ thống đường giao thông,
phải quy hoạch vỉa hè đảm bảo đủ chiều rộng để bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật
trong phạm vi vỉa hè (hệ thống thu gom, thoát nước thải; cấp điện, điện chiếu
sáng; cấp nước; cây xanh; thông tin liên lạc).
Điều 30.
Chủ sở hữu công trình thoát nước
1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ
sở hữu đối với công trình thoát nước trên địa bàn, phạm vi do mình quản lý (trừ
phạm vi, khu vực quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ), Ban
Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ là chủ sở hữu đối với công trình thoát
nước trong phạm vi các Khu công nghiệp do mình quản lý, bao gồm:
a) Hệ thống thoát nước được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc một phần từ ngân sách nhà nước;
b) Hệ thống thoát nước nhận bàn
giao lại từ các tổ chức kinh doanh và từ chủ đầu tư các dự án đô thị, nhà ở
trên địa bàn quản lý;
c) Hệ thống thoát nước nhận bàn
giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công
trình thoát nước có thời hạn trên địa bàn quản lý.
2. Các tổ chức kinh doanh, phát
triển khu đô thị mới, khu chức năng, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh là chủ sở
hữu, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thuộc phạm vi do mình quản lý đến
khi bàn giao theo quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban
nhân dân cấp xã, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ trên địa bàn, phạm
vi quản lý theo quy định.
Điều 31.
Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước
1. Tất cả các dự án, công trình
thoát nước trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng trên cơ sở Kế hoạch đầu tư
phát triển thoát nước (gọi tắt là Kế hoạch) hoặc Kế hoạch phát triển hạ tầng,
phát triển đô thị hoặc Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước được lập theo kỳ hạn 05
năm và được phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
cho các dự án, công trình thoát nước trong Kế hoạch; trường hợp các Kế hoạch
phát triển hạ tầng, phát triển đô thị hoặc Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà đã có nội dung về đầu tư phát triển
thoát nước thì không cần thiết phải lập riêng Kế hoạch đầu tư phát triển thoát
nước.
2. Các đô thị, khu dân cư tập
trung phải được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, trong đó phải bảo tồn,
đầu tư phát triển các ao, hồ điều hòa (tự nhiên và nhân tạo) theo quy hoạch, kế
hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt để điều hòa, tiêu thoát nước mưa đảm bảo
hạn chế ngập úng cục bộ cho các đô thị, khu dân cư tập trung nông thôn khi thời
tiết có mưa, đồng thời tạo cảnh quan và phục vụ các hoạt động của đô thị, nông
thôn; phải được đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thoát nước thải trong khu
vực, để thu gom, vận chuyển nước thải về trạm/nhà máy xử lý nước và được xử lý
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
3. Các công trình trạm/nhà máy
xử lý nước thải tập trung được đầu tư xây dựng phải đảm bảo hoạt động đúng, đủ
công suất thiết kế khi đưa vào quản lý, vận hành xử lý nước thải, đảm bảo hiệu
quả việc đầu tư dự án.
4. Khi triển khai đầu tư xây dựng
mới, cải tạo, mở rộng các dự án đầu tư xây dựng (như giao thông, thủy lợi và
các dự án đầu tư xây dựng khác) có liên quan đến hệ thống thoát nước; trong quá
trình lập, thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải
đảm bảo việc đầu tư xây dựng hạng mục hệ thống thoát nước thuộc dự án đồng bộ với
hệ thống thoát nước tại khu vực và phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn đã
được phê duyệt.
5. Các dự án đầu tư xây dựng
(như giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng khác) có liên quan đến hệ
thống thoát nước khu vực, trường hợp khớp nối với hệ thống thoát nước đã có
trong khu vực phải có ý kiến thống nhất thỏa thuận đấu nối bằng văn bản của chủ
sở hữu hệ thống thoát nước trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án. Nội
dung đấu nối với hệ thống thoát nước khu vực tuân thủ tại quy định này và Nghị
định số 80/2014/NĐ-CP.
Điều 32. Dự
án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
1. Trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt đầu tư dự án và thực hiện đầu tư xây dựng các công trình giao thông,
thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến hạng mục thoát nước, phải xem xét,
đánh giá đảm bảo việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng
kỹ thuật khác đồng thời với công trình hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa và thu
gom, thoát nước thải theo quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt. Đặc biệt đối
với các hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thu gom, thoát nước thải chính (cống
thoát nước ngang, cống thoát nước dọc đường, loại cống cấp 1, cống cấp 2, cống
gom nước thải) thuộc mạng lưới thoát nước mà định hướng quy hoạch đi ngầm dưới
lòng đường giao thông phải được đầu tư xây dựng đồng thời với công trình giao
thông đường bộ. Lấy ý kiến của cơ quan quản lý theo quy định trong quá trình lập,
thẩm định dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước nằm trong đất của các công
trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đang khai thác.
2. Các tiêu chí lựa chọn công
nghệ xử lý nước thải: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị
định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ và các quy định hiện
hành, ưu tiên sử dụng công nghệ thích hợp, thân thiện với môi trường và phù hợp
với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Trường hợp chủ đầu tư các
công trình thoát nước không đồng thời là chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm
bàn giao công trình cho chủ sở hữu đảm bảo quy trình về xây dựng (bao gồm cả
quy trình bảo trì công trình xây dựng) sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và đảm bảo an toàn trong vận
hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng. Việc bàn giao hạng mục công
trình, công trình xây dựng được thực hiện theo Điều 124 Luật
Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bổ sung tại khoản 46 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 và Điều 27 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng và các quy định có liên quan. Việc bảo hành, bảo trì hạng
mục hệ thống thoát nước trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tuân thủ
theo quy định tại Điều 125, 126 của Luật Xây dựng năm 2014;
khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng năm 2020; Mục 1, 2 Chương III của Nghị định số
06/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Trường hợp
chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm bảo
trì, tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.
Điều 33.
Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống
các điểm xả ra nguồn tiếp nhận
1. Quản lý hệ thống thoát nước
mưa, hồ điều hòa thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ và các quy định
pháp luật hiện hành.
2. Quản lý, vận hành hệ thống
thoát nước thải thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ, Thông tư số
04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Điều 7
Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các
quy định pháp luật hiện hành.
3. Quản lý bùn thải thực hiện
theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày
06/8/2014 của Chính phủ, Điều 2, Điều 3 Thông tư số
04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định
pháp luật hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
quản lý hệ thống các điểm xả, giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát
nước và các hộ thoát nước xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận trên địa bàn phạm
vi quản lý; trừ phạm vi, khu vực quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh Phú Thọ tổ chức quản lý hệ thống các điểm xả, giám sát chất lượng
nước thải của hệ thống thoát nước tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, mạng lưới
thoát nước (các cống, kênh mương, sông, suối, hồ điều hòa) trong phạm vi, khu vực
được giao quản lý.
6. Việc xả nước thải ra nguồn
tiếp nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định pháp luật
hiện hành.
Điều 34.
Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
1. Đối với khu vực được xử lý
nước thải tập trung, nước thải phát sinh của các hộ thoát nước phải được thu gom
vào hệ thống thu gom, thoát nước thải khu vực để chuyển tải về Trạm/Nhà máy xử
lý nước thải tập trung, nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí xây dựng và hiệu quả vận
hành hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải, đảm bảo việc kiểm soát mức
độ ô nhiễm của nước thải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra
nguồn tiếp nhận theo quy định pháp luật; trừ trường hợp được miễn trừ đấu nối tại
quy định này.
2. Xử lý nước thải phi tập
trung (xử lý nước thải tại chỗ, theo cụm hoặc theo khu vực):
a) Nước thải phát sinh tại khu
đô thị mới, khu dân cư tập trung, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng
nghề, các cơ sở y tế, khu du lịch, điểm du lịch, chợ, trường học và các khu vực
công cộng khác mà không có khả năng hoặc điều kiện thực tế chưa thể kết nối với
hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung thì được áp dụng giải
pháp xử lý nước thải phi tập trung;
b) Khi sử dụng giải pháp xử lý
nước thải phi tập trung thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị
định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ, Điều 50
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Thông tư số
04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và pháp luật về bảo vệ
môi trường;
3. Trạm/Nhà máy xử lý nước thải
tập trung, phi tập trung phải được thể hiện trong quy hoạch đô thị và nông
thôn, hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và hồ sơ về môi trường được duyệt.
Điều 35.
Quy định về lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát
nước
1. Chủ sở hữu công trình thoát
nước có trách nhiệm lập và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước,
đồng thời giao Đơn vị thoát nước khai thác, sử dụng và cập nhật hệ thống thoát
nước mới tiếp nhận do mình được lựa chọn khai thác, vận hành.
2. Việc khai thác, sử dụng cơ sở
dữ liệu hệ thống thoát nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản
lý, vận hành, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu và phải được sự đồng ý của chủ sở
hữu hệ thống thoát nước.
Điều 36. Điểm
đấu nối, cao độ của điểm đấu nối
1. Điểm đấu nối:
a) Tất cả các hộ thoát nước nằm
trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối
tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước (trừ những trường hợp được quy định
về miễn trừ đấu nối tại Điều 40 của quy định này) và chỉ được
phép thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước sau khi đã có văn bản thỏa thuận
của đơn vị thoát nước, theo đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối với chủ sở
hữu công trình thoát nước;
b) Việc đấu nối hệ thống thoát
nước phải đảm bảo kiên cố, ổn định, chống thấm, chống rò rỉ nước thải ra ngoài
môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và quy định pháp luật;
c) Ống đấu nối thoát nước được
đấu nối phù hợp với cấu tạo, kích thước, chất lượng đảm bảo theo quy định.
2. Cao độ của điểm đấu nối phải
thấp hơn cao độ sân, nền hoàn thiện của công trình, dự án, nhà ở của các hộ
thoát nước nhằm đảm bảo nước từ hệ thống thoát nước công cộng không chảy ngược
vào công trình, phần đất của các hộ thoát nước. Hộ thoát nước đấu nối phải tự bỏ
kinh phí của mình để thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết tránh nước thải
chảy ngược từ hệ thống thoát nước chung vào công trình, dự án, nhà ở.
Điều 37. Hộp
đấu nối và trách nhiệm thực hiện đấu nối
1. Hộp đấu nối được đầu tư xây
dựng từ nguồn vốn của chủ sở hữu hệ thống thoát nước, được xây dựng đồng thời với
các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng hay xây mới hệ thống thoát nước. Hộp đấu nối
được thi công xây dựng, lắp đặt đảm chất lượng, ổn định lâu dài, thuận lợi cho
việc thi công đấu nối, giao thông đi lại và công tác kiểm tra, giám sát, duy
trì hoặc xử lý sự cố, sửa chữa rò rỉ nước thải của đơn vị thoát nước.
2. Hộ thoát nước có trách nhiệm
đầu tư xây dựng lắp đặt đường ống, tuyến cống vào hộp đấu nối để thoát nước từ
trong khuôn viên đất của hộ thoát nước đến hộp đấu nối bằng kinh phí của mình.
Các hộ thoát nước lân cận có thể đấu nối cùng vào một hộp đấu nối nếu đảm bảo
các yêu cầu về kỹ thuật và được đơn vị thoát nước chấp thuận. Việc đấu nối thực
hiện theo quy định này, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ và Thông tư số 15/2021/TT-BXD
ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 38.
Thời điểm đấu nối
1. Tất cả các hộ thoát nước nằm
trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải và hộp đấu
nối được thực hiện đấu nối khi thỏa thuận đấu nối với đơn vị thoát nước theo
quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
ngày 06/8/2014 của Chính phủ.
2. Đối với các hộ thoát nước thải
sinh hoạt là hộ gia đình đã đấu nối vào hệ thống thoát nước trước khi quy định
này có hiệu lực nhưng đấu nối chưa phù hợp về điểm đấu nối, cao độ của điểm đấu
nối tại quy định này thì trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày quy định này có hiệu
lực và có thông báo về đấu nối hệ thống thoát nước theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của
Chính phủ, hộ thoát nước phải thực hiện điều chỉnh lại đấu nối đảm bảo phù hợp
quy định này.
3. Đối với các hộ thoát nước thải
khác (không phải nước thải sinh hoạt) đã đấu nối vào hệ thống thoát nước trước
khi quy định này có hiệu lực nhưng đấu nối chưa phù hợp về điểm đấu nối, cao độ
của điểm đấu nối tại quy định này, thì chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày quy định
này có hiệu lực và có thông báo về đấu nối hệ thống thoát nước theo quy định tại
khoản 3 Điều 33 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của
Chính phủ, hộ thoát nước phải thực hiện điều chỉnh lại đấu nối đảm bảo phù hợp
quy định này, thời gian hoàn thành thực hiện điều chỉnh lại đấu nối tối đa 06
tháng.
Điều 39.
Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối
Khối lượng nước thải xả vào điểm
đấu nối:
a) Đối với nước thải sinh hoạt:
trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung,
khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa
đơn tiền nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Nghị định
số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ; trường hợp các hộ thoát nước
không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải
được xác định căn cứ số nhân khẩu (người) có trong hộ thoát nước với mức tối
thiểu là 3m3/người/tháng đối với khu dân cư nông thôn tập trung và
4m3/người/tháng đối với đô thị và khu chức năng;
b) Đối với các loại nước thải
khác: trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập
trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ
theo hóa đơn tiền nước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 39
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ; trường hợp các hộ
thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng
nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải (hộ thoát nước
có trách nhiệm đầu tư lắp đặt đồng hồ và các thiết bị bảo vệ phụ trợ khác).
Điều 40.
Thỏa thuận, miễn trừ đấu nối
1. Thỏa thuận đấu nối là văn bản
thỏa thuận giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu
kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, khối lượng nước thải
xả vào điểm đấu nối.
2. Các trường hợp được miễn trừ
đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh
như sau:
a) Đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ mà đã có trạm xử lý nước thải thuộc dự án được đầu tư xây dựng
phù hợp với quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng, dự án đầu tư xây dựng và thiết
kế xây dựng được phê duyệt theo quy định pháp luật về xây dựng; có kết quả thẩm
định Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, được cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định pháp luật, nước thải xả ra hệ thống
thoát nước hoặc nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải đảm bảo các quy định của
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường và pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Đối với các khu đô thị, khu
dân cư tập trung, khu chức năng, cụm công nghiệp, làng nghề, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung mà đã có trạm xử lý nước thải tập trung thuộc dự án được
đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng, dự án đầu tư
xây dựng và thiết kế xây dựng được phê duyệt theo quy định pháp luật về xây dựng;
có kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, được
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định pháp luật, nước thải
xả ra hệ thống thoát nước hoặc nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải đảm bảo
các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật môi trường và pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Tại địa bàn chưa có mạng lưới
thu gom của hệ thống thoát nước tập trung và các trường hợp khác theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 41.
Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước
1. Đơn vị thoát nước xây dựng
tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước (là loại tiêu chuẩn cơ sở, viết tắt là TCCS) hoặc
chấp nhận TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước
ngoài tương ứng thành TCCS để áp dụng trong phạm vi hoạt động dịch vụ quản lý,
vận hành hệ thống thoát nước của đơn vị thoát nước và công bố TCCS theo quy định
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 được sửa đổi, bổ sung tại Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư số 11/2021/TT- BKHCN ngày
18/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và
áp dụng tiêu chuẩn. Việc xây dựng và công bố để áp dụng tiêu chuẩn dịch vụ
thoát nước của đơn vị thoát nước nhằm bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước của đơn vị thoát nước.
2. Tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước
được xây dựng phải bảo đảm tính thống nhất với Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO
9000:2015 - Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng, Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN ISO 9001:2015 - Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu và các Tiêu chuẩn,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam; đảm bảo phù hợp với pháp luật về Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu của quy định này, các quy định của pháp luật
về xây dựng và bảo vệ môi trường và quy định pháp luật liên quan. Nội dung của
tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước phải thể hiện được:
a) Khả năng cung cấp một cách ổn
định các dịch vụ thu gom, thoát nước, xử lý nước thải, bùn thải, đáp ứng yêu cầu
của khách hàng cũng như yêu cầu của quy định này, các quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và quy định pháp luật liên quan;
b) Sự thỏa mãn của khách hàng
thông qua việc áp dụng có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ, bao
gồm cả các quá trình để cải tiến hệ thống và đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu
của khách hàng, yêu cầu của quy định này, các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường và quy định pháp luật liên quan;
c) Hệ thống quản lý chất lượng
dịch vụ thu gom, thoát nước, xử lý nước thải, bùn thải, gồm các nội dung chính
sau: Xác định phạm vi và các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ;
sự lãnh đạo; hoạch định; hỗ trợ; thực hiện; đánh giá kết quả thực hiện; cải tiến.
Điều 42.
Trách nhiệm của các sở, ngành trong hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo công tác quản lý, đầu tư phát triển đối với hệ thống thoát nước
địa bàn tỉnh gồm công tác lập quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì, sử dụng hệ thống thoát nước; hướng dẫn, đôn đốc,
thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm
tra, đánh giá việc quản lý và phát triển hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn tỉnh, gửi
Sở Tài chính thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát
nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính thẩm định;
d) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm
định giá dịch vụ thoát nước (đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn
khác);
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan đơn vị liên quan để có ý kiến thỏa thuận giá dịch vụ thoát
nước giữa chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng với các chủ đầu
tư trong khu chức năng trước khi hai bên quyết định về mức giá (đối với khu chức
năng: Giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu
chức năng thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu chức năng và quyết định về mức
giá);
g) Thẩm định các đồ án quy hoạch
đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh, tham gia ý kiến đối với đồ án quy hoạch
chi tiết khu vực xây dựng theo phân công, phân cấp. Thẩm định dự án, thiết kế
xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình thoát
nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định pháp luật hiện
hành;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền trong việc
ban hành kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
thoát nước địa bàn tỉnh;
j) Hướng dẫn các đơn vị trong
việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định đối tượng
thu, mức thu, lộ trình thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ thoát nước
trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27/12/2018
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và quy định pháp luật hiện hành;
l) Trong quá trình lập, thẩm định,
hoặc tham gia ý kiến đầu tư các dự án công trình giao thông (đường quốc lộ, đường
tỉnh, đường xã, đường đô thị) và thực hiện đầu tư xây dựng công trình giao
thông (đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo được giao làm
chủ đầu tư) có liên quan đến hạng mục thoát nước, phải phối hợp với các đơn vị
liên quan để xem xét, đánh giá sự phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn mà
hướng tuyến giao thông đi qua, sự phù hợp tại quy định này và quy chuẩn xây dựng
Việt Nam được ban hành, nhằm đảm bảo việc đầu tư xây dựng công trình giao thông
đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước
thải theo quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt. Đặc biệt đối với các hệ thống
thoát nước mưa, thoát nước thải (cống thoát nước ngang, cống thoát nước dọc đường)
quy hoạch đi ngầm dưới lòng đường giao thông phải được đầu tư xây dựng đồng thời
với công trình giao thông đường bộ;
m) Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi
phạm hoặc kiến nghị cơ quan theo thẩm quyền xử lý vi phạm và phối hợp với các
đơn vị liên quan đối với việc đấu nối hệ thống thoát nước từ các khu vực, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào các điểm xả của hệ thống thoát nước thuộc
công trình giao thông được ủy thác quản lý hoặc giao quản lý (đường quốc lộ, đường
tỉnh); hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công trình giao
thông về hoạt động xả nước thải từ hệ thống thoát nước của hộ thoát nước vào hệ
thống thoát nước thuộc công trình giao thông;
n) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ hằng năm (trước ngày 20 tháng 12 hằng năm) về
tình hình hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch bố
trí vốn cho công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình, dự án thoát nước
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chủ trì thẩm định Kế hoạch đầu
tư phát triển thoát nước trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Là đầu mối đăng ký với các bộ,
ngành Trung ương kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu
tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh. Tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn tỉnh;
d) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và
xử lý nước thải tại các đô thị, nông thôn, khu dân cư tập trung, khu chức năng
để kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa, phương thức đối tác công tư theo
quy định pháp luật hiện hành;
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng thẩm định giá dịch vụ thoát nước (đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ
các nguồn vốn khác, chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lập và trình giá dịch
vụ thoát nước) và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
g) Phối hợp với Sở Xây dựng để
có ý kiến thỏa thuận giá dịch vụ thoát nước giữa chủ đầu tư kinh doanh, phát
triển hạ tầng khu chức năng với các chủ đầu tư trong khu chức năng trước khi
hai bên quyết định về mức giá (đối với khu chức năng: Giá dịch vụ thoát nước do
chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng thỏa thuận với các chủ
đầu tư trong khu chức năng và quyết định về mức giá);
h) Hướng dẫn việc lựa chọn đơn
vị thực hiện dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước (trong trường hợp tổ
chức đấu thầu) đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu chức năng, khu dân cư
nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10/4/2019 của Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước đối với chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước
và các hộ thoát nước trên địa bàn tỉnh xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận
theo thẩm quyền được phân công, phân cấp; hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý
bùn thải từ hệ thống thoát nước, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống
thoát nước đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp,
làng nghề trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền được phân công, phân cấp; hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo
danh sách nguồn thải xả thải trực tiếp nước thải ra môi trường trên địa bàn tỉnh;
b) Phối hợp, hỗ trợ và hướng dẫn
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan tổ chức quản lý các điểm xả,
giám sát chất lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận theo lưu vực theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật
khác có liên quan; phối hợp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giấy phép của tổ
chức, cá nhân được cấp phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi và xử
lý vi phạm theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường, tài nguyên nước; hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan quy định về hoạt động xả
nước thải, chất lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận, xử lý bùn thải từ hệ thống
thoát nước;
d) Chỉ đạo các đơn vị được giao
quản lý hệ thống các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình
kênh, mương, hồ đập) liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải từ các khu vực,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc
bảo đảm yêu cầu về cao độ, vị trí điểm xả thải nhằm thoát nước, chống úng ngập
và bảo vệ công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định;
e) Thẩm định hồ sơ về Báo cáo
đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường của các dự án đầu tư xây dựng
công trình thoát nước theo phân công phân cấp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt/cấp giấy phép theo quy định pháp luật;
h) Hướng dẫn các đơn vị liên
quan khi thực hiện tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí các nguồn lực
để thực hiện dự án hệ thống thoát nước trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường
của tỉnh Phú Thọ (nguồn vốn ngân sách chi thường xuyên cho bảo vệ môi trường,
chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường; nguồn vốn xã hội hóa cho bảo vệ
môi trường) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
h) Phối hợp với Sở Xây dựng lập
Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước thải trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tổ chức thẩm định hoặc cho ý
kiến về công nghệ các dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, bùn thải;
b) Phối hợp, hướng dẫn các đơn
vị có liên quan để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải, bùn thải trên địa bàn tỉnh
với mục tiêu ưu tiên sử dụng công nghệ hiện đại, thích hợp, thân thiện với môi
trường và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị theo
quy định của pháp luật hiện hành;
c) Chủ trì, tham mưu, đề xuất
các đề tài, dự án nghiên cứu chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công
nghệ xử lý nước thải, bùn thải.
5. Công an tỉnh
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh công tác đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình triển khai các dự án đầu
tư xây dựng thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ động, phối hợp với các
cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc nắm bắt, kiểm tra, phát
hiện và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình triển
khai đầu tư xây dựng và quản lý vận hành các dự án thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn tỉnh;
c) Chủ động tiến hành kiểm tra
đột xuất đối với tổ chức, cá nhân khi có dấu hiệu hoạt động phạm tội, vi phạm
pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường (đối với hoạt động thoát nước và
xử lý nước thải; hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải từ hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải); khi có tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm
môi trường và thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để phối hợp; phối hợp
kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong các
trường hợp khác đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hằng năm, gửi văn bản thông báo kết quả
kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải,
hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải (nếu có kiểm tra, xử lý) đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 160 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020,
Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và các quy định pháp luật
hiện hành.
6. Các sở: Y tế; Công Thương;
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
quyền hạn của cơ quan, đơn vị phối hợp với Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi
trường trong việc quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống
thoát nước của các cơ sở y tế, khu chức năng, cụm công nghiệp, làng nghề, trung
tâm thương mại, chợ, điểm du lịch, khu vực công trình công cộng trên địa bàn tỉnh
theo lĩnh vực quản lý, thực hiện đảm bảo theo quy định này và quy định pháp luật
hiện hành; phối hợp hướng dẫn, kiểm tra về đầu tư xây dựng, quản lý hoạt động
thoát nước và xử lý nước thải đối với các đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị được
giao quản lý hoặc dự án được giao làm chủ đầu tư; báo cáo định kỳ (trước ngày
30/10 hằng năm) về Sở Xây dựng theo dõi, tổng hợp;
b) Trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt hoặc tham gia ý kiến về quy hoạch, thực hiện đầu tư xây dựng các dự
án, đề án phát triển chuyên ngành được giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý (đối với
các cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các khu chức năng, cụm
công nghiệp, làng nghề, trung tâm thương mại, chợ, điểm du lịch, khu vực công
trình công cộng) phải xem xét, đánh giá về hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ
tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đảm bảo theo quy định này và quy chuẩn
xây dựng Việt Nam và các quy định pháp luật chuyên ngành quản lý.
7. Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh Phú Thọ
a) Tổ chức thực hiện quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các khu công
nghiệp, khu kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và khu vực được giao quản lý và
do mình làm chủ sở hữu. Tổ chức lựa chọn (giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu),
ký hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải với đơn vị
thoát nước tại khu vực, địa bàn được giao quản lý theo quy định này và quy định
của pháp luật hiện hành. Tổ chức quản lý hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận
tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, mạng lưới thoát nước (các kênh mương,
sông, suối, hồ điều hòa) trong phạm vi, khu vực được giao quản lý. Giao nhiệm vụ,
phân cấp cho đơn vị chuyên ngành hoặc lựa chọn đơn vị theo quy định pháp luật
có đủ năng lực để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì công
trình, nạo vét hệ thống thoát nước theo quy định. Thỏa thuận đấu nối đối với hệ
thống thoát nước mà chưa giao cho đơn vị thoát nước hoặc đơn vị kinh doanh,
phát triển hạ tầng khu công nghiệp quản lý;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng để
lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trong phạm vi các Khu công nghiệp thuộc
địa giới hành chính tỉnh Phú Thọ theo quy định;
c) Trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt theo thẩm quyền được phân cấp đối với các quy hoạch đô thị và nông
thôn, khu chức năng, quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng, các dự án hạ tầng kỹ
thuật khu công nghiệp, khu dân cư tập trung phải xem xét, đánh giá về hạ tầng kỹ
thuật thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải đảm bảo theo quy định
này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định liên quan được ban hành.
Trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn phải bố trí quỹ đất
cho Trạm/Nhà máy xử lý nước thải, Trạm bơm nước mưa, nước thải, hệ thống thu
gom nước mưa, nước thải đảm bảo thoát nước cho các phân vùng lưu vực tiêu thoát
nước của khu vực theo quy định này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định
liên quan được ban hành;
d) Trường hợp tại địa bàn phạm
vi quản lý chưa lựa chọn được đơn vị thoát nước, thì phải thực hiện các trách
nhiệm của đơn vị thoát nước tại quy định này và các quy định khác có liên quan;
e) Phối hợp với Sở Xây dựng để
có ý kiến thỏa thuận giá dịch vụ thoát nước giữa chủ đầu tư kinh doanh, phát
triển hạ tầng khu chức năng với các chủ đầu tư trong khu chức năng trước khi
hai bên quyết định về mức giá (đối với khu chức năng: Giá dịch vụ thoát nước do
chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng thỏa thuận với các chủ
đầu tư trong khu chức năng và quyết định về mức giá);
g) Tổ chức lập, quản lý, khai
thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các
khu công nghiệp, khu kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, địa bàn giao
quản lý theo quy định tại Điều 35 của quy định này. Tổng hợp
tình hình quản lý và đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn phạm vi quản lý, báo cáo định kỳ (trước ngày 30/10 hằng năm) về Sở
Xây dựng theo dõi, tổng hợp, gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình hình
lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch và triển khai quy hoạch; tình hình đầu tư
xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng; quản lý giá dịch vụ thoát nước và
các nội dung khác có liên quan theo quy định;
h) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các khu công
nghiệp, khu kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông được giao quản lý;
chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện đầu tư xây
dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải của các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn quản lý. Tổ chức quản lý hệ thống các điểm xả; giám sát chất
lượng nước thải của hệ thống thoát nước và các hộ thoát nước trên địa bàn phạm
vi quản lý xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận. Tổ chức quản lý hoạt động thu
gom, vận chuyển, xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên
địa bàn phạm vi quản lý. Có văn bản gửi Cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm
quy định về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, môi trường
theo quy định của pháp luật hiện hành;
j) Phối hợp với cơ quan thanh
tra, kiểm tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và
xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các
khu công nghiệp, khu kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, địa bàn được
giao quản lý theo quy định được phân công, phân cấp;
k) Tham gia công tác nghiệm
thu, bàn giao và tiếp nhận quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do
các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng hoàn thành chuyển giao cho nhà nước quản lý
theo phân cấp;
l) Thẩm định, phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép môi trường các dự
án đầu tư tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
m) Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch,
lộ trình đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom
riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải tại khu vực, địa bàn được
giao quản lý theo quy định của Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng. Thực hiện chức năng làm chủ đầu tư dự án phát triển thoát
nước, dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình
thu gom riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải tại các khu công
nghiệp, khu đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, địa bàn được giao quản
lý; hoặc kêu gọi xã hội hóa đầu tư dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng
hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải
trong các khu công nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành; đảm bảo việc đầu
tư xây dựng hệ thống thoát nước trên địa bàn, phạm vi quản lý đạt được các mục
tiêu, chỉ tiêu của các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Cơ quan có thẩm
quyền ban hành và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 43.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức công tác lập quy hoạch
đô thị và nông thôn, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quản lý để bố
trí quỹ đất cho công trình thoát nước, xử lý nước thải theo quy định này và các
quy định pháp luật hiện hành. Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch, lộ trình đầu tư
xây dựng nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa
và công trình thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý theo quy định của
Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Chủ động
thực hiện đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ
thống công trình thu gom riêng nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải
trên địa bàn quản lý bằng nguồn vốn ngân sách xã, phường, hoặc vốn ngân sách tỉnh
hỗ trợ nhằm đảm bảo đạt các mục tiêu, chỉ tiêu của các Nghị quyết, chương
trình, kế hoạch của các Cơ quan có thẩm quyền ban hành và quy định pháp luật hiện
hành. Là chủ sở hữu hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn quản lý theo quy định này.
2. Phối hợp các cơ quan chuyên
môn và các đơn vị thoát nước tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, sử
dụng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý bùn thải do mình làm chủ sở
hữu và do các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng hoàn thành bàn giao cho nhà nước
theo quy định này, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ,
Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số
15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định của
pháp luật hiện hành. Tổ chức lựa chọn (giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu),
ký hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải với đơn vị
thoát nước trên địa bàn được giao quản lý theo quy định này và quy định của
pháp luật hiện hành. Giao nhiệm vụ cho đơn vị chuyên ngành hoặc lựa chọn đơn vị
theo quy định pháp luật có đủ năng lực để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng,
sửa chữa, bảo trì công trình, nạo vét hệ thống thoát nước theo quy định. Thỏa
thuận đấu nối đối với hệ thống thoát nước mà chưa giao cho đơn vị thoát nước quản
lý, vận hành.
3. Phối hợp, cung cấp thông tin
số liệu cho Sở Xây dựng để lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa
bàn tỉnh. Thường xuyên rà soát các quy hoạch đô thị và nông thôn và hiện trạng
thực tế thoát nước trên địa bàn quản lý để tổng hợp các hệ thống thoát nước
chưa được đầu tư xây dựng để cập nhật vào Kế hoạch và triển khai đầu tư xây dựng
mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa
và công trình thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý đảm bảo tuân thủ
quy định này và quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt theo thẩm quyền được phân cấp đối với các quy hoạch đô thị và nông
thôn, quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng, các dự án hạ tầng kỹ thuật khu đô thị,
khu chức năng, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn phải
xem xét, đánh giá các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, chống ngập
úng đô thị, nông thôn, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải và xử lý nước
thải đảm bảo theo quy định này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định
liên quan được ban hành. Trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông
thôn, quy hoạch sử dụng đất phải bố trí quỹ đất cho Trạm/Nhà máy xử lý nước thải,
Trạm bơm nước mưa, nước thải hệ thống thu gom nước mưa, nước thải đảm bảo thoát
nước cho các phân vùng lưu vực tiêu thoát nước của khu vực theo quy định này và
quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định liên quan được ban hành. Trong đó
phải bố trí hệ thống thu gom tách riêng nước mưa với nước thải theo quy định.
5. Trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng công trình giao thông, thủy lợi,
hạ tầng kỹ thuật (đối với dự án được giao làm chủ đầu tư) có liên quan đến hạng
mục thoát nước, phải xem xét, đánh giá sự phù hợp với quy hoạch đô thị và nông
thôn mà hướng tuyến giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đi qua, sự phù hợp tại
quy định này và quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành, nhằm đảm bảo việc đầu
tư xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với hạ tầng
kỹ thuật thoát nước mưa, thoát nước thải theo quy hoạch đô thị và nông thôn được
duyệt. Đặc biệt đối với các hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải (cống
thoát nước ngang, cống thoát nước dọc đường) quy hoạch đi ngầm dưới lòng đường
giao thông phải được đầu tư xây dựng đồng thời với công trình giao thông đường
bộ.
6. Trường hợp tại địa bàn phạm
vi quản lý chưa lựa chọn được đơn vị thoát nước, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực
hiện các trách nhiệm của đơn vị thoát nước tại quy định này và các quy định
khác có liên quan.
7. Tổ chức lập, quản lý, khai
thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trên địa
bàn phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 35 của quy định này.
Tổng hợp tình hình quản lý và đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải trên địa bàn phạm vi quản lý, báo cáo định kỳ (trước ngày 30/10 hằng năm)
về Sở Xây dựng theo dõi, tổng hợp, gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình
hình lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch và triển khai quy hoạch; tình hình đầu
tư xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng; quản lý giá dịch vụ thoát nước
và các nội dung khác có liên quan theo quy định.
8. Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải, hoạt động thu gom,
vận chuyển, xử lý bùn thải trên địa bàn phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm tổ chức
kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành
hệ thống thoát nước, xử lý nước thải của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản
lý; kiểm tra, kiểm soát, giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước
và các hộ thoát nước xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận, hoạt động thu gom,
vận chuyển, xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn quản lý. Tổ chức quản lý hệ thống các điểm xả trên địa bàn quản lý. Xử lý
vi phạm theo thẩm quyền về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải theo quy định
của pháp luật hiện hành.
9. Phối hợp với cơ quan thanh
tra, kiểm tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và
xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn phạm vi quản lý.
10. Tham gia công tác nghiệm
thu, bàn giao và tiếp nhận quản lý hệ thống thoát nước do các tổ chức kinh tế đầu
tư xây dựng hoàn thành chuyển giao cho nhà nước quản lý theo phân cấp.
11. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tích cực triển khai xã hội hóa cho đầu tư phát triển hệ thống
thoát nước có quy mô lớn trên địa bàn quản lý. Chủ động bố trí nguồn vốn ngân
sách, triển khai thực hiện đầu tư phát triển hệ thống thoát nước có quy mô vừa
và nhỏ trên địa bàn quản lý.
12. Triển khai quy định về quản
lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn quản lý, nhất là trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đối với việc đấu nối, xả thải nước thải
vào hệ thống thoát nước chung của khu vực và thực hiện nghĩa vụ về dịch vụ
thoát nước, xử lý nước thải theo quy định này và pháp luật hiện hành.
13. Tuyên truyền, phổ biến, vận
động các tổ chức, cá nhân bảo vệ hệ thống thoát nước công cộng trên địa bàn và
thực hiện nghĩa vụ về dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải theo quy định này và
pháp luật hiện hành.”.
Điều 44.
Trách nhiệm đơn vị thoát nước
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của đơn vị thoát nước theo quy định này, hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống
thoát nước đã ký với chủ sở hữu, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của
Chính phủ; Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thông báo cho cộng đồng dân
cư, các hộ thoát nước thuộc phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước
mưa, nước thải và hộp đấu nối đã được đầu tư xây dựng, để cho cộng đồng dân cư,
các hộ thoát nước được biết về quy định đấu nối hệ thống thoát nước, để thực hiện
đấu nối thoát nước hoặc thực hiện điều chỉnh lại đấu nối thoát nước theo quy định
của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ và tại quy định
này. Cung cấp thông tin về điểm đấu nối, cao độ điểm đấu nối của hệ thống thoát
nước, thỏa thuận đấu nối cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.
3. Báo cáo định kỳ (trước ngày
30/10 hằng năm) về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước (trong đó phải báo cáo
rõ về tình hình về chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước xả thải trực tiếp
vào nguồn tiếp nhận) được giao tới chủ sở hữu và Sở Xây dựng Phú Thọ.
4. Tổ chức lực lượng của đơn vị
thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo vệ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải,
bùn thải trong phạm vi được giao quản lý; không được để bị xâm hại, hư hỏng. Kiến
nghị các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về thoát
nước và xử lý nước thải.
Điều 45.
Trách nhiệm các tổ chức quản lý, sử dụng công trình chuyên ngành
Trong quá trình thi công, sửa
chữa, xử lý kỹ thuật công trình chuyên ngành, có trách nhiệm thông báo, phối hợp
chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị đang thực hiện dịch vụ về quản
lý, vận hành hệ thống thoát nước để bảo đảm kỹ thuật, chất lượng và sự an toàn
về hệ thống thoát nước trước khi triển khai xây dựng, sửa chữa công trình
chuyên ngành.”.
Điều 46.
Trách nhiệm các Chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, nông thôn; khu chức năng;
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, điểm dân cư;
các dự án hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, các cơ sở y tế, du lịch, công trình công cộng
1. Trong quá trình tổ chức lập,
trình thẩm định, phê duyệt đối với các quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng,
lập, trình thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư dự án phải
thực hiện các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu
gom, thoát nước thải và xử lý nước thải đảm bảo theo quy định này và quy chuẩn
xây dựng Việt Nam và các quy định liên quan được ban hành.
2. Thực hiện nghiêm túc đầu tư
xây dựng đầy đủ, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ tầng kỹ
thuật thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải theo quy hoạch chi tiết xây dựng,
hồ sơ thiết kế được duyệt, giấy phép xây dựng được cấp (nếu có) đảm bảo tiến độ,
khối lượng, chất lượng của công trình, từng phần công trình, hạng mục công
trình, hoàn thành, nghiệm thu theo quy định này, quy định pháp luật xây dựng và
các quy định có liên quan.
3. Thực hiện nghiệm thu, bàn
giao, bảo hành, bảo trì đối với dự án đầu tư xây dựng hoặc với hạ tầng kỹ thuật
thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải
trong các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định này, quy định pháp luật
xây dựng và các quy định có liên quan.
4. Thực hiện đấu nối, xả nước
thải, thoát nước mưa tại điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước theo quy định này
và Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ, Thông tư số
15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định của
pháp luật hiện hành.
5. Đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động, sau khi hệ thống thu gom, thoát nước và xử
lý nước thải được đầu tư xây dựng, bàn giao đưa vào khai thác, quản lý, vận
hành phải thực hiện đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải
và phải thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thoát nước hàng tháng theo quy định
này, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ, pháp luật về môi
trường và các quy định hiện hành.
6. Đối với chủ sở hữu hệ thống
thoát nước của khu chức năng (là chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng) mà
có hệ thống xử lý nước thải tập trung, chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng
chủ động phối hợp với các chủ đầu tư dự án trong khu chức năng để lập giá dịch
vụ thoát nước, gửi Sở Xây dựng để được tham gia ý kiến thỏa thuận giá dịch vụ
thoát nước giữa chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng với các
chủ đầu tư trong khu chức năng trước khi hai bên quyết định về mức giá theo quy
định tại khoản 3 Điều 41 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
ngày 06/8/2014 của Chính phủ.
7. Đối với chủ sở hữu hệ thống
thoát nước của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp và các dự án
khác mà được đầu tư từ các nguồn vốn khác mà có hệ thống xử lý nước thải tập
trung, phi tập trung, chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lập và trình giá dịch
vụ thoát nước gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; làm cơ sở thanh toán tiền dịch vụ thoát
nước trong khu vực thực hiện dự án của chủ sở hữu hệ thống thoát nước theo quy
định tại khoản 2 Điều 41 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
ngày 06/8/2014 của Chính phủ.
Điều 47.
Trách nhiệm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thoát nước thải,
xử lý nước thải
1. Thanh toán tiền dịch vụ
thoát nước đầy đủ, đúng thời hạn.
2. Xả nước thải vào hệ thống
thu gom, thoát nước và xử lý nước thải đúng quy định này, quy chuẩn kỹ thuật do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Thông báo kịp thời cho đơn vị
thoát nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống
thoát nước.
4. Đấu nối hệ thống thoát nước
của công trình, dự án và nhà ở vào hệ thống thoát nước chung đảm bảo theo quy định
này và văn bản thỏa thuận đấu nối.
5. Bồi thường khi gây thiệt hại
cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia tuyên truyền vận động
cộng đồng dân cư, người thân trong gia đình tự giác, chủ động trong sử dụng dịch
vụ thoát nước, xử lý nước thải tuân thủ quy định này và pháp luật hiện hành.
7. Các trách nhiệm khác theo
quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ, Thông tư
số 15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, pháp luật về bảo vệ
môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VI
CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 48.
Thiết kế chiếu sáng đô thị
1. Thiết kế công trình chiếu
sáng đô thị phải tuân theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị, dự án được
duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc
từng khu vực được chiếu sáng và theo xu hướng ngầm hóa, sử dụng các thiết bị tiết
kiệm năng lượng (như đèn LED, đèn 2 cấp công suất...) và áp dụng công nghệ, ứng
dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS).
2. Thiết kế chiếu sáng đối với
công trình giao thông đô thị
a) Thiết kế chiếu sáng vỉa hè,
đường giao thông, hầm đường bộ, cầu và đường trên cao, nút giao thông phải tuân
theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đảm bảo an toàn giao thông, mỹ
quan đô thị, phòng chống cháy nổ;
b) Sử dụng các bóng đèn và cột
đèn có hình dáng, kích thước phù hợp với từng khu vực, tuyến đường nhưng có
tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung
quanh; đảm bảo các thông số kỹ thuật độ chói, hệ số đồng đều dọc trục… theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn chiếu sáng hiện hành có liên quan;
c) Chiếu sáng trên các cầu và
đường trên cao (cầu cạn) phải sử dụng đèn chiếu sáng tương đồng với chiếu sáng
của phần đường nối tiếp với cầu, sử dụng những loại đèn tránh gây lóa, an toàn
và đảm bảo tính dẫn hướng đối với các đối tượng tham gia giao thông;
d) Việc xây dựng mới, nâng cấp,
cải tạo các công trình giao thông phải xây dựng đồng bộ các công trình chiếu
sáng đô thị.
3. Thiết kế chiếu sáng đối với
đường ngõ, xóm:
a) Thiết kế chiếu sáng có quy
mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm
điện, an toàn, mỹ quan đô thị và được đóng cắt vận hành từ tủ điều khiển chiếu
sáng độc lập hoặc từ tủ điều khiển đường phố kết nối được với trung tâm điều
khiển, đèn ở các vị trí góc phải được vận hành 1 chế độ;
b) Khi lắp dựng cột đèn mới phải
đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt;
c) Trường hợp không dựng được cột
đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa
thuận với đơn vị quản lý cột điện lực để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến
trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện.
4. Đối với các dự án cải tạo
chiếu sáng công cộng đô thị, cải tạo hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến
chiếu sáng hiện hữu thực hiện theo Luật Xây dựng và các quy định hiện hành khác
có liên quan.
Điều 49.
Chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị
1. Các khu vực cần được thiết kế
chiếu sáng không gian công cộng đô thị được quy định tại Khoản
1, Điều 14, Nghị định 79/2009/NĐ-CP, bao gồm: Công viên, vườn hoa, quảng
trường, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ sông và các không gian công cộng
có ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị. Việc chiếu sáng không
gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài
hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các
công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác.
2. Chiếu sáng công viên, vườn
hoa
Việc thiết kế chiếu sáng công
viên, vườn hoa phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế đô thị và đảm bảo
quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải làm tăng giá trị cảnh
quan không gian kiến trúc và đảm bảo thuận lợi cho việc quản lý, vận hành, bảo
trì, bảo vệ. Khi thiết kế chiếu sáng công viên vườn hoa cần bố trí các tủ cấp
điện cho chiếu sáng trang trí phục vụ các ngày lễ, tết, sự kiện của đô thị, của
tỉnh.
3. Thiết kế chiếu sáng quảng
trường, nút giao thông
Chiếu sáng các nút giao thông
quảng trường phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chiếu sáng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành, độ chói mặt đường yêu cầu không nhỏ hơn độ chói các đường chính dẫn
vào nút giao thông. Việc thiết kế chiếu sáng ưu tiên dùng cột thép có chiều cao
thích hợp để lắp đèn pha chiếu sáng rộng. Việc thiết kế phải đồng bộ chiếu sáng
kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài các công trình xung quanh quảng trường.
Điều 50.
Chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình
1. Các công trình cần được thiết
kế chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình được quy định tại Khoản 1, Điều 15, Nghị định 79/2009/NĐ-CP , bao gồm: Các công
trình kiến trúc, xây dựng; các công trình di tích lịch sử, văn hóa, thể thao;
tháp truyền hình; ăng ten thu, phát sóng có kiểu dáng, hình ảnh và vị trí tạo điểm
nhấn của đô thị hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến bộ mặt kiến trúc và cảnh quan đô
thị phải được chiếu sáng mặt ngoài hoặc một phần mặt ngoài của công trình.
2. Thiết kế chiếu sáng kiến
trúc phải phối hợp hài hòa các giải pháp:
a) Chiếu sáng chung đồng đều
trên các bề mặt chính công trình;
b) Chiếu sáng cục bộ để khắc họa
chi tiết kiến trúc đặc thù (như cột nhà, cửa sổ, chóp mái...);
c) Kết hợp với chiếu sáng không
gian xung quanh công trình như không gian cây xanh xung quanh công trình, chiếu
sáng trang trí mặt bằng khu vực công trình để tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công
trình kiến trúc.
3. Thiết kế chiếu sáng kiến
trúc các tòa nhà cao tầng:
a) Các tòa nhà cao tầng có chiều
cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng không phải có đèn báo không theo quy định
tại Quy chế không lưu hàng không dân dụng của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ
Xây dựng);
b) Chiếu sáng trang trí kiến
trúc các tòa nhà vận hành ở 2 chế độ: chế độ ngày thường và chế độ ngày chủ nhật,
ngày lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và
tiết kiệm điện.
4. Thiết kế chiếu sáng kiến
trúc các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa: Đối với các công
trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa ở các vị trí trung tâm, dọc các tuyến
phố chính hoặc có ảnh hưởng đến không gian đô thị phải có thiết kế chiếu sáng
kiến trúc.
5. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý
sử dụng các công trình theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm tổ chức
chiếu sáng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 51.
Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
1. Chiếu sáng quảng cáo phải
tuân thủ các quy định của Luật Quảng cáo năm 2012, Quyết định số 1874/QĐ-TTg
ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư 15/2023/TT-BXD Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm sự
an toàn, tính thẩm mỹ của đô thị, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao
thông và các hoạt động khác của các đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Chiếu sáng trang trí, phục vụ
khu vực lễ hội phải bảo đảm các yêu cầu:
Đa dạng, phù hợp từng vị trí
trang trí làm tăng không khí buổi lễ, phù hợp với giá trị thẩm mỹ, cảnh quan kiến
trúc đô thị và phù hợp với tính chất, nội dung của các ngày lễ, đảm bảo tính thẩm
mỹ cả ban ngày và ban đêm; các khung hoa văn trang trí, các đèn LED được sử dụng
phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm vận hành lâu dài ngoài trời, thuận tiện trong
quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ.
Việc tổ chức chiếu sáng thực hiện
theo quy định của của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 52.
Chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý
và sử dụng
1. Đảm bảo những nội dung theo
quy định tại Điều 16 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và các quy
định hiện hành khác có liên quan.
2. Việc chiếu sáng phải đảm bảo
hài hòa với cảnh quan xung quanh, không làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đường phố,
tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Điều 53.
Quản lý, lưu trữ hồ sơ
1. Chủ đầu tư, đơn vị thi công
công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng về việc lưu
trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình.
2. Đơn vị được giao quản lý, vận
hành và bảo trì chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ
liên quan đến việc quản lý và vận hành chiếu sáng đô thị.
3. Cơ quan quản lý nhà nước lưu
giữ hồ sơ đối với chiếu sáng đô thị theo phân công, phân cấp quản lý.
Điều 54.
Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng
1. Việc quản lý vận hành trạm
chiếu sáng công cộng phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháy nổ theo
quy định pháp luật.
2. Công tác quản lý vận hành trạm
chiếu sáng công cộng phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận hành trạm
chiếu sáng công cộng được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
3. Toàn bộ việc vận hành trạm
đèn chiếu sáng công cộng phải được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận hành
theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký
vận hành làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định.
Điều 55.
Quản lý trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị
Khi các trung tâm điều khiển
chiếu sáng công cộng đô thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh được xây dựng và
đưa vào sử dụng. Đơn vị được giao quản lý vận hành Trung tâm điều khiển chiếu
sáng công cộng đô thị có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ; các quy định
về quản lý, vận hành đã cam kết trong hợp đồng, cụ thể:
1. Điều chỉnh linh hoạt thời
gian đóng cắt chiếu sáng tại các khu vực từ trung tâm theo tình hình thời tiết,
giảm tiêu thụ điện năng nhưng phải đảm bảo an toàn.
2. Từ trung tâm cho phép đóng cắt
và giám sát tới từng tủ chiếu sáng.
3. Quan sát tức thời các thông
số điện áp, dòng điện. Báo hiệu sự cố khi có tình trạng chạm chập, quá tải và
các hiện tượng câu móc điện.
4. Quản lý số liệu vận hành:
Tình trạng đóng cắt, mức độ tiêu thụ điện năng.
5. Tổng hợp số liệu, chiết xuất
các báo cáo phục vụ công tác quản lý.
Điều 56.
Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì chiếu sáng công cộng đô thị
1. Đơn vị quản lý vận hành chiếu
sáng có trách nhiệm lập kế hoạch dự toán bảo trì thay thế sửa chữa chiếu sáng,
bảo đảm chiếu sáng và an toàn hệ thống, hoạt động ổn định đạt tỷ lệ sáng theo
quy định và vận hành an toàn. Các vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc không đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật cần được thay thế kịp thời để duy trì chiếu sáng công cộng hoạt
động tốt với chi phí thấp nhất.
2. Thay thế sửa chữa vật tư,
thiết bị hư hỏng hoặc mất an toàn: Các vật tư, thiết bị hư hỏng làm cho một hoặc
nhiều đèn không hoạt động bình thường hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho người
và tài sản cần được xử lý sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn.
3. Thay thế thiết bị không đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật: Các vật tư, thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (như
bóng đèn già gây hiện tượng giảm quang thông, sáng không ổn định; ballast rung,
phát tiếng động lớn khi hoạt động...) phải được lập dự toán duy trì để sửa chữa,
thay thế.
Điều 57.
Công tác quản lý, vận hành hệ thống cột đèn chiếu sáng
1. Đơn vị quản lý, vận hành chiếu
sáng thực hiện:
a) Lập kế hoạch duy tu hệ thống
cột, thống kê các cột không đảm bảo an toàn và thông báo cho các đơn vị có hệ
thống đường dây đi nổi trên cột để phối hợp xử lý, có biện pháp di chuyển, bổ
sung cột cho phù hợp và sắp xếp lại các đường dây treo trên cột đảm bảo an toàn
và mỹ quan đô thị;
b) Lập danh sách thống kê, cập
nhật trên bản vẽ vị trí các cột đèn chiếu sáng.
2. Khi có sự cố cột, các tình
huống khẩn cấp, đơn vị quản lý vận hành chiếu sáng là đầu mối phối hợp với các
đơn vị có đường dây khắc phục sự cố:
a) Khắc phục tạm thời (để đảm bảo
an toàn, đảm bảo không ùn tắc giao thông,...) chậm nhất là sau 02 giờ kể từ khi
nhận được thông báo. Trong giai đoạn khắc phục tạm thời, phải đảm bảo các tuyến
đường dây, cáp vận hành thông suốt và đảm bảo an toàn tại hiện trường;
b) Khắc phục triệt để chậm nhất
là sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Đối với những trường hợp đòi hỏi
thời gian khắc phục triệt để kéo dài quá 3 ngày cần phải dựng cột mới thay thế.
3. Trong trường hợp nâng cấp, cải
tạo hoặc dỡ bỏ hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng hiện có, tổ chức hoặc cá
nhân có thiết bị khác gắn trên hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng này phải tự
dịch chuyển hoặc dỡ bỏ những thiết bị đó trong thời gian quy định bằng nguồn vốn
của đơn vị hoặc cá nhân đó.
Điều 58.
Phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa
bàn tỉnh;
b) Chủ trì soạn thảo các văn bản
hướng dẫn về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc triển
khai thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chiếu sáng đô thị; tổng
hợp và phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị;
c) Chủ trì, phối hợp Sở Tài
chính và các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn
giá dịch vụ liên quan đến quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng đô thị trên địa
bàn tỉnh;
d) Tổ chức kiểm tra, xử lý các
vi phạm liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh theo thẩm
quyền và quy định của pháp luật.;
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã và cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động
nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm
chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
của pháp luật về chiếu sáng đô thị;
e) Theo dõi, tổng hợp dữ liệu về
chiếu sáng đô thị và tình hình hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh, định
kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và báo cáo đột xuất theo
yêu cầu.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan liên quan tham mưu, đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công để đầu tư phát triển
chiếu sáng công cộng đô thị; cân đối kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh
để phục vụ công tác quản lý, vận hành, bảo trì và phát triển chiếu sáng công cộng
đô thị trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư trong hoạt động
chiếu sáng đô thị theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hướng dẫn thanh, quyết toán các khoản chi phí liên quan đến
chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định.
3. Sở Công Thương:
a) Chỉ đạo Công ty điện lực Phú
Thọ, các đơn vị quản lý vận hành hạ tầng lưới điện ngoài EVN trên địa bàn tỉnh
thực hiện đảm bảo nguồn điện duy trì hoạt động thường xuyên, an toàn, đáp ứng
yêu cầu của chiếu sáng đô thị đảm bảo cung cấp điện ổn định cho chiếu sáng công
cộng đô thị;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy
ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc quản lý, vận hành, bảo trì chiếu sáng đô thị
và việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị;
c) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ
chức, cá nhân trong việc sử dụng điện chiếu sáng tiết kiệm điện, an toàn, đúng mục
đích, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý chiếu sáng công trình văn hóa, lịch sử, tượng đài,
đài tưởng niệm, vườn hoa, công viên, chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu
sáng khu vực phục vụ lễ hội, đảm bảo an toàn.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
Cung cấp thông tin công nghệ
khoa học mới về quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng, hướng dẫn các đơn vị áp
dụng khoa học và công nghệ trong quản lý chiếu sáng đô thị.
6. Công an tỉnh:
a) Phối hợp với đơn vị trực tiếp
quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng để điều tra, xử lý theo
đúng quy định của pháp luật các hành vi phá hoại, trộm cắp vật tư, trang thiết
bị của hệ thống điện chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn;
b) Chủ động thực hiện các biện
pháp đảm bảo an ninh trật tự, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm liên quan
đến chiếu sáng đô thị và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Điều 59.
Phân cấp và trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định
tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.
2. Tổ chức thực hiện quản lý hoạt
động chiếu sáng đô thị trên địa bàn thuộc quyền quản lý, ban hành các quy định
cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, tổ chức kiểm tra việc thực
hiện.
3. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận
hành chiếu sáng công cộng đô thị có đủ năng lực theo các hình thức phù hợp với
quy định của pháp luật.
4. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị và
kinh phí thực hiện để đưa vào chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hàng năm của địa phương.
5. Cân đối, bố trí kinh phí sự
nghiệp kinh tế ngân sách cấp xã hàng năm đảm bảo cho hoạt động của chiếu sáng
đô thị được phân cấp quản lý theo quy định hiện hành.
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về
chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn.
7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử
dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành các quy
định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.
8. Kiểm tra, xử phạt hành chính
đối với các hành vi vi phạm hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn theo quy định.
9 Xem xét chấp thuận chiếu sáng
quảng cáo, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phù hợp vị
trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị theo quy định tại
Khoản 5, Điều 17 của Nghị định số 79/2009/NĐ- CP.
10. Định kỳ hàng năm (trước
ngày 10/12) hoặc đột xuất báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình
hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn.
Điều 60.
Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng đô thị
1. Thực hiện đúng nội dung và
yêu cầu trong hợp đồng giữa cơ quan cấp xã và đơn vị được giao quản lý, vận
hành.
2. Quản lý, vận hành chiếu sáng
công cộng đô thị theo nội dung quy định tại Điều 23 Nghị định số
79/2009/NĐ-CP và các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị do Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành.
3. Thực hiện quyền và trách nhiệm
theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày
28/09/2009 của Chính phủ.
Điều 61.
Trách nhiệm của các Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư các dự án khu đô thị
mới, dự án phát triển nhà ở, dự án có liên quan đến chiếu sáng công cộng đô thị
trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và xây dựng
chiếu sáng đô thị. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình chiếu sáng đô
thị phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng
hiện đại và bảo đảm mỹ quan đô thị. Sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm
quản lý đồng bộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị hoặc
bàn giao cho các cơ quan quản lý theo nội dung chấp thuận đầu tư dự án.
Chương
VII
PHÂN CẤP, QUẢN LÝ CÂY
XANH ĐÔ THỊ
Điều 62.
Phân cấp quản lý cây xanh đô thị
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm
tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với cây xanh đô thị
trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý cây xanh đô thị thuộc địa bàn hành chính quản lý; tổ chức lựa chọn đơn vị thực
hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị thông qua hình thức đấu thầu hoặc đặt
hàng theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.
Điều 63.
Quy hoạch cây xanh đô thị
1. Yêu cầu đối với quy hoạch
cây xanh đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
64/2010/NĐ-CP.
2. Nội dung quy hoạch cây xanh
đô thị trong đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo Điều
9 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.
3. Quy hoạch chi tiết cây xanh,
công viên, vườn hoa đô thị thực hiện theo Điều 10 Nghị định số
64/2010/NĐ-CP.
Điều 64.
Quy định trồng cây xanh trong đô thị
1. Việc trồng cây xanh đô thị
phải tuân thủ quy hoạch cây xanh, quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc trồng cây phải đúng quy
trình, yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo khoảng cách giữa các cây trồng và khoảng cách
tối thiểu đối với lề đường theo Phụ lục II của Quy định này, đúng chủng loại,
tiêu chuẩn cây trồng.
3. Cây bóng mát mới trồng phải
được bảo vệ, chống giữ thân chắc chắn, ngay thẳng, đảm bảo cây sinh trưởng và
phát triển tốt, trong 2 năm đầu cần duy trì chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật,
sau thời gian 2 năm phải cắt tỉa, tạo tán để tăng cấu trúc của cây và cắt tỉa đều
đặn những năm sau đó, đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão.
4. Yêu cầu đối với cây trồng:
a) Các loại cây trồng phải đảm bảo:
ít sâu bệnh; thân đẹp, dáng đẹp; rễ ăn sâu, không có rễ nổi; lá xanh quanh năm,
không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông
nhưng dáng đẹp, màu đẹp; không có quả gây hấp dẫn côn trùng; không có gai sắc
nhọn, hoa quả gây mùi khó chịu; cây trồng trên đường đô thị yêu cầu thân cây thẳng,
tán cân đối, tạo được bóng mát, cảnh quan đô thị; cây bóng mát trồng tại khu vực
công cộng trong đô thị phải không thuộc danh mục cây cấm trồng theo Phụ lục III
của Quy định này;
b) Cây bóng mát đưa ra trồng phải
có chiều cao tối thiểu 3,0m và đường kính thân cây tối thiểu 6cm (tại chiều cao
1,3m).
5. Hình thức trồng cây:
a) Trồng cây trên dải phân
cách, hè phố, ven quốc lộ:
- Tại các đảo giao thông chỉ trồng
cây cảnh, cỏ, hoa, tạo thành mảng màu, không làm ảnh hưởng tầm nhìn của các
phương tiện tham gia giao thông.
- Trồng một loại cây trên tuyến
phố có chiều dài dưới 2,0km. Đoạn đường dài trên 2,0km có thể trồng hai loại
cây tùy theo từng loại cung đường.
- Trồng trên hè: Trồng thành
hàng theo khoảng cách 5,0m ÷ 10,0m (trừ những tuyến đã có cây), hè có bề rộng
nhỏ hơn 3,0m trồng cây có chiều cao trưởng thành nhỏ, không vướng đường dây điện
trên không và không gây hư hại công trình hiện có.
- Đối với dải phân cách dưới
3,0m không trồng cây bóng mát (trừ những tuyến đã có từ trước) nếu ảnh hưởng đến
an toàn giao thông thì phải có kế hoạch dịch chuyển cây. Dải phân cách trên
3,0m có thể trồng một hàng cây thân thẳng, phân cành cao, tán lá gọn không gây ảnh
hưởng đến tầm nhìn, an toàn giao thông, trồng cách điểm đầu dải phân cách tối
thiểu 10,0m.
- Loại cây trồng đảm bảo đồng đều
về chiều cao cây, đường kính thân cây, đường kính tán và khoảng cách trồng giữa
các cây.
b) Trồng cây trong công viên,
vườn hoa:
- Trồng cây theo thiết kế được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trồng lại cây sau khi dịch
chuyển cây, chặt hạ cây chết, cây sâu mục, cây bị đổ.
- Trồng cây thay thế cây cong,
nghiêng, xấu, ảnh hưởng cảnh quan và an toàn đô thị.
6. Quy định về ô đất trồng cây:
Kích thước và loại hình ô đất được sử dụng thống nhất đối với cùng một loại cây
trên cùng tuyến phố, cung đường. Ô đất trồng phải có kích thước phù hợp, đảm bảo
an toàn cho người đi bộ, người tàn tật, thuận tiện việc chăm sóc cây. Tận dụng
các ô đất trồng cây bố trí trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành khóm xung quanh gốc
cây hoặc thành dải cây xanh để tăng mỹ quan đô thị.
7. Khoảng cách cây trồng đến
công trình:
- Cây xanh được trồng cách mạng
lưới đường dây, đường ống kỹ thuật (đường ống cấp nước, thoát nước, đường cáp
ngầm) từ 1,0m ÷ 2,0m.
- Cây xanh được trồng ở hè cách
góc phố tối thiểu 10,0m tính từ điểm đường giao nhau gần nhất, không ảnh hưởng
đến tầm nhìn giao thông.
- Cây xanh được trồng cách họng
nước chữa cháy trên đường 2,0m ÷ 3,0m, cách cột đèn chiếu sáng và miệng hố ga
1,0m ÷ 2,0m.
- Cây xanh được trồng dọc mạng
lưới đường dây dẫn điện phải đảm bảo quy định về hành lang an toàn lưới điện và
bảo vệ an toàn các công trình thuộc lưới điện cao áp.
- Cây trồng cách nhà ở hoặc
công trình xây dựng từ 2,0m ÷ 3,0m. Chú ý trồng cây ở khoảng cách giữa hai nhà
dân, không trồng trước cổng hoặc trước chính diện nhà dân.
Điều 65.
Vườn ươm cây xanh đô thị
1. Trong quy hoạch cây xanh đô
thị cần dành quỹ đất hợp lý để phát triển vườn ươm cây xanh. Khuyến khích các tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình xây dựng vườn ươm cây xanh theo quy chuẩn, tiêu chuẩn
được Nhà nước ban hành, để phục vụ cho nhu cầu trồng mới, thay thế, chỉnh trang
cây xanh đô thị.
2. Giành quỹ đất cho việc làm
vườn ươm cây xanh để chủ động trong việc trồng thay thế hàng năm cây xanh trên
khu vực quản lý. Tổ chức hoặc cá nhân sử dụng đất để phát triển vườn ươm phải
đúng mục đích và đảm bảo hiệu quả sử dụng đất, áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào việc nghiên cứu giống cây, thuần hóa cây, công tác tạo giống, ươm giống
cây trồng đáp ứng cung cấp cây xanh cho đô thị.
Điều 66.
Trồng cây xanh trong các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, khu công
nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi đô thị
1. Cây xanh trong các dự án đầu
tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm
vi đô thị phải tuân thủ quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, thực hiện trồng cây đúng theo nội dung chấp thuận đầu tư, thiết kế thi
công, phù hợp với tiến độ xây dựng công trình và tuân thủ theo Quy định này.
2. Chủ đầu tư các dự án phải đảm
bảo thực hiện trồng cây xanh đồng bộ với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo
phát triển cây xanh đáp ứng cải thiện môi trường, mỹ quan đô thị khi dự án đi
vào hoạt động.
3. Cây xanh thuộc dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, chủ đầu tư thực hiện bàn giao cho Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý theo quy định.
Điều 67. Lập
hồ sơ quản lý cây xanh đô thị
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì,
phối hợp cùng đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị tổ chức thống
kê về số lượng, kiểm tra đánh giá chất lượng, tình trạng phát triển, đánh số
cây, lập danh sách, phân loại cây kèm theo bản vẽ vị trí cây cho từng tuyến phố,
khu vực đô thị; xây dựng kế hoạch chăm sóc, di chuyển, chặt hạ và trồng thay thế
kịp thời. Đối với cây cần bảo tồn, cây cổ thụ, cây nguy hiểm, ngoài việc thống
kê, phân loại, đánh số, phải treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây để phục vụ
công tác quản lý, chăm sóc cây.
Điều 68.
Quản lý cây nguy hiểm, cây bảo tồn trong đô thị
1. Tổ chức, cá nhân quản lý trực
tiếp cây xanh đô thị phải thường xuyên kiểm tra, xác định mức độ cây nguy hiểm
có thể tác động tới người, phương tiện và công trình; trên cơ sở đó có biện
pháp khắc phục kịp thời hoặc lập kế hoạch chặt hạ, di chuyển cây.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
kiểm tra cây thường xuyên, ít nhất một lần mỗi mùa trong năm để có biện pháp xử
lý kịp thời hạn chế những rủi ro của cây nguy hiểm và bảo vệ cây bảo tồn.
Điều 69. Cải
tạo, trồng thay thế cây đối với các tuyến phố đã có cây xanh đô thị
Các tuyến phố cây xanh đã trưởng
thành, nếu khi thấy cần thiết phải cải tạo, thay thế cây đã trưởng thành, Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức lập phương án đầu tư cải tạo, thay thế, trong đó phải
xác định cụ thể từng vị trí cây cần thay thế, di chuyển; loại cây, quy cách cây
trồng mới; thời điểm chặt hạ, di chuyển, trồng thay thế cây xanh; gửi Sở Xây dựng
cho ý kiến thống nhất trước khi tổ chức thực hiện.
Loại cây, quy cách cây trồng
thay thế đảm bảo sự phù hợp với hiện trạng cây trên tuyến phố (tương đồng về đặc
điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng) và điều kiện mặt bằng trồng cây.
Điều 70. Bảo
vệ cây xanh đô thị
1. Mọi tổ chức cá nhân có trách
nhiệm bảo vệ cây xanh đô thị, kịp thời phát hiện tình trạng nguy hiểm của cây;
tố giác tổ chức, cá nhân có hành vi phá hoại, khai thác đào bới, dịch chuyển
cây xanh trái pháp luật cho chính quyền địa phương, thanh tra xây dựng biết để
kịp thời ngăn chặn, xử lý.
2. Các cơ quan quản lý theo
phân cấp có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về cây xanh,
tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ cây xanh.
3. Đơn vị thực hiện dịch vụ về
quản lý cây xanh đô thị có trách nhiệm bảo vệ cây xanh đô thị trên địa bàn theo
hợp đồng kí với Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 71.
Trồng, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, đơn vị,
trường học, tổ chức, cá nhân
1. Cây trồng trong khuôn viên của
cơ quan, đơn vị, trường học, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc
sau:
a) Cây trồng lẻ, trồng dặm thì
tùy thuộc khoảng không gian của khuôn viên mà chọn cây thích hợp;
b) Khoảng cách an toàn đến các
công trình kỹ thuật đô thị phải theo các quy định hiện hành, thân, rễ không gây
ảnh hưởng đến hoạt động bình thường các hộ xung quanh và làm hư hại các công
trình lân cận thuộc cá nhân, tổ chức khác quản lý.
2. Cơ quan, đơn vị, trường học,
tổ chức và cá nhân được thụ hưởng hoa lợi từ cây và chịu trách nhiệm trong việc
bảo vệ, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên do mình quản lý.
Điều 72.
Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
1. Các trường hợp chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh phải có giấy phép theo quy định tại khoản 2, Điều
14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp giấy
phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị thuộc địa bàn hành chính quản lý. Mẫu
giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.
2. Tổ chức cá nhân, có nhu cầu
chính đáng về chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị, lập hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.
3. Thành phần hồ sơ, thời gian
giải quyết theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép và giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.
Điều 73.
Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
1. Thời hạn để thực hiện việc
chặt hạ, dịch chuyển cây xanh không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép
chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
2. Đối với việc chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh phục vụ thi công các công trình, dự án thì được thực hiện theo
tiến độ yêu cầu của dự án.
3. Trước khi triển khai việc chặt
hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị, đơn vị thực hiện phải thông báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có cây xanh biết trước ít nhất 02 ngày làm việc.
4. Việc chặt hạ, dịch chuyển
cây xanh phải đảm bảo kỹ thuật an toàn về con người, tài sản của tổ chức, cá
nhân, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường. Trường hợp không đủ năng
lực thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải hợp đồng thuê đơn vị có năng lực
chuyên trách.
Điều 74.
Trường hợp đặc biệt cần chặt hạ, dịch chuyển ngay đối với cây xanh đô thị
(không phải cấp phép)
1. Trường hợp khẩn cấp cần chặt
hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị ngay do thiên tai hoặc cây có nguy cơ gãy đổ
gây nguy hiểm thì tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý cây xanh có trách nhiệm phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hiện trường Phụ lục IV của Quy định
này; chụp ảnh hiện trạng cây xanh; thực hiện ngay việc chặt hạ, dịch chuyển cây
và chậm nhất trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi thực hiện việc chặt hạ, dịch
chuyển cây phải lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trường hợp cây xanh đô thị
đã bị gãy đổ thì tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, quản lý có
trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hiện trường; chụp ảnh
hiện trạng cây xanh; dọn dẹp, giải tỏa mặt bằng và chậm nhất trong vòng 05 ngày
làm việc kể từ khi thực hiện việc giải tỏa mặt bằng phải lập hồ sơ báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Điều 75.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Xây dựng:
a) Là cơ quan tham mưu giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh
giá việc quản lý, giới thiệu các quy trình kỹ thuật chuyên ngành và các văn bản
cụ thể về quản lý cây xanh đô thị;
c) Chủ trì cùng các Sở, Ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan tổ chức lập đề án phát triển hệ thống
công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn, phù hợp với thời hạn
quy hoạch xây dựng vùng tỉnh;
d) Tổng hợp cơ sở dữ liệu về
cây xanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh đô thị
trên địa bàn tỉnh và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan liên quan tham mưu, đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch, vốn đầu tư công để đầu tư phát triển
cây xanh sử dụng công cộng đô thị; cân đối kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách
tỉnh để phục vụ công tác duy trì cây xanh đô thị;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc quản lý, sử dụng
nguồn thu tài sản từ việc chặt hạ, thanh lý cây xanh đô thị.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tham gia ý kiến cho các cơ quan
có chức năng trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích trồng, khí hậu,
thổ nhưỡng của địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển cây xanh đô thị.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định này trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
5. Các Sở, Ban, Ngành khác: Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và Quy định về quản lý cây xanh đô
thị có trách nhiệm tham gia thực hiện đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Điều 76.
Chủ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến cây
xanh đô thị
Trong quá trình đầu tư xây dựng
các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, trường hợp có ảnh hưởng đến cây xanh đô
thị thì chủ đầu tư công trình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà
nước, đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh để có biện pháp bảo đảm sự an toàn cho
cây xanh đô thị.
Điều 77.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tuyên truyền vận động, kiểm
tra các khu dân cư, tổ dân phố, nhân dân tham gia công tác quản lý, bảo vệ cây
xanh đô thị, xã hội hóa phát triển cây xanh đô thị và thực hiện giám sát trên địa
bàn.
2. Tổ chức lập, phê duyệt quy
hoạch, kế hoạch phát triển cây xanh, vườn hoa, công viên trong phạm vi quản lý
theo thẩm quyền.
3. Tổ chức lựa chọn đơn vị thực
hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị theo quy định; thường xuyên kiểm tra,
giám sát và tổ chức nghiệm thu theo quy định.
4. Tổ chức cấp giấy phép chặt hạ,
di chuyển cây xanh đô thị; chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc, phối hợp cùng
đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị, kiểm tra quá trình thực hiện
chặt hạ, cắt sửa, dịch chuyển cây.
5. Kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý
vi phạm về công tác quản lý cây xanh đô thị theo phạm vi quản lý.
6. Tổ chức lập hồ sơ quản lý
cây xanh đô thị: thống kê phân loại cây, đánh số cây; lập hồ sơ quản lý đối với
cây cổ thụ, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm.
7. Định kỳ tổng hợp tình hình
quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý, gửi về Sở Xây dựng để Sở Xây dựng
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
8. Đối với đô thị chưa có đơn vị
thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị, tiến hành lựa chọn, ký hợp đồng với
đơn vị chuyên ngành để thực hiện.
Điều 78.
Trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị
1. Thực hiện việc quản lý, duy
trì, bảo vệ cây xanh đô thị theo đúng nội dung hợp đồng cung ứng sản phẩm dịch
vụ đô thị đã ký với Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Phối hợp cùng Ủy ban nhân
dân cấp xã lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị, thống kê phân loại cây, đánh số
cây, lập hồ sơ quản lý đối với cây cổ thụ, cây cần bảo tồn ở đường phố, công
viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác.
Điều 79.
Trách nhiệm của các đơn vị điện lực, viễn thông, cấp nước, thoát nước
Trong quá trình thi công, xử lý
kỹ thuật công trình, có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng
và Ủy ban nhân dân cấp xã để đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật, sự an toàn của cây
xanh và tuân thủ đúng theo Quy định này.
Chương
VIII
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG (TRỪ NGHĨA TRANG LIỆT SỸ)
Điều 80.
Quản lý nhà nước và phân cấp quản lý về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Phân loại nghĩa trang: Tùy
theo đối tượng phục vụ, hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh được phân thành:
Nghĩa trang cấp tỉnh, nghĩa trang cấp xã:
a) Nghĩa trang cấp tỉnh phục vụ
nhu cầu an táng của nhân dân sinh sống trên địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ, không
phân biệt địa giới hành chính;
b) Nghĩa trang cấp xã phục vụ
nhu cầu an táng của nhân dân trên địa bàn xã theo địa giới hành chính quản lý.
2. Đối với các nghĩa trang được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách, ngoài các đối tượng được táng nêu tại khoản 1 Điều
này, các trường hợp khác nếu có nguyện vọng thì phải được sự đồng ý của cơ quan
quản lý nhà nước theo phân cấp quản lý tại khoản 3 Điều này. Đối với các nghĩa
trang do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng theo hình thức xã hội hóa, đối tượng
phục vụ thể hiện cụ thể theo dự án đầu tư xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh
Quyết định chủ trương đầu tư.
3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm
tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa
trang các cấp và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, trực tiếp tổ chức quản lý việc
khai thác, sử dụng hệ thống nghĩa trang cấp tỉnh, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước; Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với hệ
thống nghĩa trang cấp xã trên địa bàn quản lý, trực tiếp tổ chức quản lý việc
khai thác, sử dụng hệ thống nghĩa trang cấp xã được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn.
Điều 81.
Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Tỉnh Phú Thọ khuyến khích
các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên
địa bàn và được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
2. Khuyến khích xã hội hóa đầu
tư xây dựng nghĩa trang và sử dụng các hình thức táng mới văn minh hiện đại,
không sử dụng đất, góp phần thay đổi tập quán cũ, tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi
trường.
3. Chủ đầu tư nghĩa trang xã hội
hóa có trách nhiệm dành một phần quỹ đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng để Ủy ban
nhân dân các cấp giải quyết việc phục vụ đối tượng chính sách xã hội khi chết
trên địa bàn. Tỷ lệ đất để lại phục vụ đối tượng chính sách xã hội tuân thủ
theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được duyệt.
Điều 82.
Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Nhiệm vụ, nội dung, hồ sơ đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy
định tại Điều 8, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016
của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng và
Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.
2. Thẩm quyền lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được thực
hiện theo quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa
bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành.
Điều 83.
Quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang
1. Việc sử dụng đất trong nghĩa
trang phải đúng theo quy hoạch, theo vị trí khu mộ, hàng mộ và phần mộ. Việc sử
dụng đất mai táng, phải đúng mục đích, đúng đối tượng.
2. Việc giao đất mai táng trong
nghĩa trang phải thực hiện lần lượt trong khu mộ, hàng mộ theo quy hoạch, quy
chế quản lý và dự án đầu tư được phê duyệt.
3. Cho phép hợp đồng đăng ký
trước phần mộ tại các nghĩa trang xã hội hóa.
4. Đối với nghĩa trang các cấp
được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách, cho phép hợp đồng đăng ký trước phần mộ cho
các đối tượng, gồm: người từ 70 tuổi trở lên, người mắc bệnh hiểm nghèo theo
quy định do Bộ Y tế ban hành, người có vợ hoặc chồng đã được an táng trong
nghĩa trang.
Hồ sơ đăng ký nộp tại đơn vị quản
lý nghĩa trang theo phân cấp tại Điều 80 quy định này.
Thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết theo quy định tại khoản
5, Điều 14, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
5. Không cho phép mua bán sang
nhượng phần mộ đã đăng ký trước đối với các đối tượng nêu tại khoản 4 Điều này
dưới bất cứ hình thức nào.
Điều 84.
Thẩm quyền quyết định đóng cửa nghĩa trang
1. Các nghĩa trang phải đóng cửa
khi không còn diện tích sử dụng, gây ô nhiễm môi trường và theo quy hoạch xây dựng,
quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng hoặc
quy hoạch ngành có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đóng cửa nghĩa
trang cấp tỉnh, nghĩa trang cấp xã trên địa bàn.
Điều 85. Lựa
chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Sở Xây dựng lựa chọn đơn vị có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để
quản lý nghĩa trang cấp tỉnh, cơ sở hỏa táng;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã lựa
chọn đơn vị có đủ năng lực theo quy định của pháp luật quản lý nghĩa trang cấp
xã;
c) Việc lựa chọn đơn vị quản lý
thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp
quản lý hoặc thuê đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng do tổ chức, cá
nhân đầu tư xây dựng theo hình thức xã hội hóa.
Điều 86.
Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
1. Giá dịch vụ nghĩa trang (dịch
vụ tổ chức tang lễ; dịch vụ hỏa táng, lưu giữ bình tro, cốt sau hỏa táng; dịch
vụ vận chuyển linh cữu, tro cốt và lưu bình tro, cốt sau hỏa táng; dịch vụ chôn
cất và xây dựng mộ; dịch vụ chăm sóc, bảo quản, bảo trì, vệ sinh môi trường) phải
được tính đúng, tính đủ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương
và phải được niêm yết công khai.
2. Đối với các nghĩa trang, cơ
sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng tổ chức lập,
Sở Tài chính thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư lập giá chuyển
nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa
táng trình Sở Xây dựng cho ý kiến về sự phù hợp của phương án giá (gồm phương
pháp xác định, các yếu tố đầu vào để xác định chi phí, định mức (nếu có), mức
giá...) đối với giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ
nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trước khi phê duyệt.
Điều 87.
Quy chế quản lý nghĩa trang
1. Các nghĩa trang phải xây dựng
quy chế quản lý.
2. Nội dung cơ bản của quy chế
quản lý nghĩa trang thực hiện theo Điều 17 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP.
3. Thẩm quyền phê duyệt quy chế
quản lý nghĩa trang.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
quy chế quản lý nghĩa trang cấp tỉnh được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,
theo đề nghị của Sở Xây dựng;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt quy chế quản lý nghĩa trang cấp xã được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn;
c) Tổ chức, cá nhân phê duyệt
quy chế quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng, sau khi ban hành phải gửi
quy chế cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, giám sát và kiểm
tra việc thực hiện.
Điều 88.
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, khen thưởng
1. Thanh tra nhà nước tỉnh, các
Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các hoạt động về xây dựng,
quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng của tổ chức, cá nhân có liên
quan đúng theo các quy định của pháp luật về Thanh tra, kiểm tra.
2. Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm ngăn chặn hoặc phải thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
Thanh tra nhà nước biết để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các hoạt động
về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn.
3. Mọi vi phạm tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính theo quy định hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định pháp luật. Trường hợp các vi phạm gây thiệt hại đến lợi
ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì đối tượng
vi phạm ngoài việc bị xử lý hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định.
4. Cá nhân, tập thể có những
đóng góp tiêu biểu vào việc quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 89. Xử
lý những tồn tại và các chính sách hỗ trợ việc táng không sử dụng đất, di chuyển
phần mộ riêng lẻ vào nghĩa trang tập trung
1. Khuyến khích các hộ gia đình
sử dụng các hình thức táng mới văn minh hiện đại, không sử dụng đất, góp phần
thay đổi tập quán cũ, tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường.
2. Các các hộ gia đình có phần
mộ nằm ngoài nghĩa trang có trách nhiệm di chuyển vào nghĩa trang tập trung các
cấp.
3. Khuyến khích việc cải tạo lại
các phần mộ đã xây dựng trước đây để tuân theo kích thước, kiểu dáng thống nhất
quy hoạch xây dựng nghĩa trang được duyệt.
4. Đối với các phần mộ không nằm
trong các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới: Ủy ban nhân dân cấp
xã thống kê, tuyên truyền, vận động, yêu cầu các hộ gia đình có phần mộ nằm
ngoài nghĩa trang có trách nhiệm di chuyển vào nghĩa trang tập trung các cấp;
rà soát đóng cửa các khu chôn cất tự phát trên địa bàn hành chính quản lý.
Điều 90.
Trách nhiệm của các sở, ngành
1. Sở Xây dựng:
a) Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa trang các cấp và
cơ sở hỏa táng trên địa bàn;
b) Tổng hợp tình hình xây dựng,
quản lý, khai thác, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh; định
kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng;
c) Kiểm tra và xử lý vi phạm đối
với các hoạt động về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chịu trách nhiệm tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về đất đai và môi trường đối với các
hoạt động của hệ thống nghĩa trang các cấp và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và thực hiện
giao đất, cho thuê đất đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh;
c) Hướng dẫn các Chủ đầu tư
trong công tác đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư xây dựng nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Y tế:
a) Hướng dẫn thực hiện việc đảm
bảo yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường các
nghĩa trang theo quy định hiện hành;
b) Kiểm tra, xử lý các hành vi
vi phạm về an toàn, vệ sinh phòng dịch trong các hoạt động mai táng.
4. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì, phối hợp các đơn vị
có liên quan thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với các đối tượng
chính sách xã hội trong việc mai táng khi chết theo quy định;
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quy định cụ thể các đối tượng chính sách xã hội khi chết trên
địa bàn được mai táng tại quỹ đất để lại của các nghĩa trang xã hội hóa đã được
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
5. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân thực hiện các thủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà
nước cho các hoạt động liên quan đến xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và
cơ sở hỏa táng;
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch xây dựng chính sách hỗ trợ chi phí táng, trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định cho thân nhân, tổ chức trực tiếp lo việc táng của những người
sử dụng hình thức táng mới văn minh hiện đại, không sử dụng đất góp phần làm
thay đổi tập quán cũ, tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các cơ quan có liên quan tham mưu cơ quan có thẩm quyền cơ chế, chính
sách hỗ trợ, ưu đãi, kêu gọi đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo
hình thức xã hội hóa; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch, vốn đầu
tư cho các hoạt động có liên quan đến xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và
cơ sở hỏa táng.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ chi phí táng, trình
cơ quan có thẩm quyền quyết định cho những gia đình có người sử dụng hình thức
táng mới văn minh hiện đại, không sử dụng đất góp phần làm thay đổi tập quán
cũ, tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường;
b) Tuyên truyền, vận động trong
nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật đối với hoạt động xây dựng,
quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; khuyến khích sử dụng các hình
thức táng mới văn minh hiện đại, tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định này trên các phương tiện
thông tin đại chúng, tuyên truyền thực hiện các hình thức táng văn minh, tiết
kiệm đất đai, bảo vệ môi trường.
Điều 91.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng đã được
quy định cụ thể tại Quy định này.
2. Quản lý quỹ đất để lại của
các nghĩa trang xã hội hóa đã được đầu tư xây dựng hạ tầng giải quyết việc phục
vụ đối tượng chính sách xã hội khi chết trên địa bàn tỉnh.
3. Tuyên truyền, vận động các hộ
gia đình ký cam kết thực hiện táng người chết trong nghĩa trang; đảm bảo các
yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường; phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập
quán, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại.
4. Rà soát đóng cửa các khu
chôn cất tự phát; thống kê, vận động các hộ gia đình có phần mộ nằm ngoài nghĩa
trang có trách nhiệm di chuyển vào nghĩa trang tập trung các cấp.
5. Tổ chức kiểm tra và xử lý vi
phạm theo thẩm quyền đối với các hoạt động về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng theo quy định pháp luật.
6. Tổng hợp tình hình xây dựng,
quản lý, khai thác, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn; định kỳ 6 tháng, hàng năm
báo cáo Sở Xây dựng.
Điều 92.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng
1. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây
dựng, quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng có trách nhiệm:
a) Xây dựng nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng đúng theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Thực hiện đúng theo quy chế
quản lý nghĩa trang và giá dịch vụ nghĩa trang, giá dịch vụ hỏa táng do cơ quan
có thẩm quyền ban hành;
c) Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng;
d) Cung cấp các dịch vụ nghĩa
trang, dịch vụ hỏa táng cho người có nhu cầu, bảo đảm chất lượng dịch vụ;
đ) Thực hiện việc cải tạo, đóng
cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Báo cáo định kỳ, đột xuất về
tình hình quản lý, sử dụng nghĩa trang theo yêu cầu;
g) Chịu sự quản lý, giám sát,
kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng từ nguồn vốn ngoài ngân sách, ngoài việc
thực hiện đầy đủ những quy định tại khoản 1 Điều này còn phải:
a) Ban hành quy chế quản lý
nghĩa trang sau khi có ý kiến tham gia của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp
xã, gửi cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án để quản lý, giám
sát, kiểm tra việc thực hiện;
b) Bàn giao quỹ đất để lại phục
vụ đối tượng chính sách xã hội khi chết trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có dự án quản lý;
c) Quyết định ban hành giá dịch
vụ nghĩa trang, giá dịch vụ hỏa táng trên cơ sở đã được Sở Xây dựng cho ý kiến
về sự phù hợp của phương án giá (gồm phương pháp xác định, các yếu tố đầu vào để
xác định chi phí, định mức (nếu có), mức giá...) đối với giá chuyển nhượng quyền
sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng.
Chương IX
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, QUẢN
LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Điều 93.
Phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong đô thị được đầu
tư bằng nguồn vốn nhà nước (trừ trường hợp nguồn vốn trung ương được giao cho một
tổ chức quản lý) và nhận bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung từ
các cá nhân, tổ chức tự đầu tư, thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
Điều 94.
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Trong công tác lập quy hoạch
đô thị và nông thôn phải xác định rõ hướng tuyến, quy mô, số lượng, chủng loại
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 7 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối với các quy hoạch đô thị
và nông thôn đã được phê duyệt hoặc khi lập dự án đầu tư nhưng chưa có công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, việc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn hoặc thỏa thuận lập dự án phải tuân thủ quy định tại khoản
7 Điều 7 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 95.
Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Công tác khảo sát phải thể hiện
hiện trạng địa hình, địa chất, thủy văn; hiện trạng và chủ sở hữu các công
trình ngầm, nổi hiện có tại khu vực khảo sát và phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật
về khảo sát được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật cho mỗi loại công trình,
theo Khoản 1 Điều 18, Khoản 1 Điều 19 Nghị định 39/2010/NĐ-CP
và theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số nội
dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng
Điều 96.
Quy định về thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Thiết kế công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các
quy phạm chuyên ngành đối với từng loại công trình và theo khoản
2 Điều 18, khoản 2 Điều 19 Nghị định số 39/2010/NĐ- CP.
2. Khi thiết kế công trình hạ tầng
kỹ thuật ngầm sử dụng chung trên các tuyến đường, phố, các khu dân cư, khu đô
thị xây dựng mới phải thực hiện theo quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt thì phải thỏa thuận với
Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
3. Khi thiết kế công trình hạ tầng
kỹ thuật ngầm sử dụng chung phải phù hợp với đặc điểm của từng tuyến đường, khu
phố và đảm bảo các yêu cầu cụ thể sau:
a) Đối với tuyến đường, phố có
bề rộng vỉa hè (Bh) ≥ 5,0m thì phải thiết kế hào kỹ thuật để hạ ngầm
các công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Đối với các tuyến đường, phố
có lộ giới L ≥ 25,0m, có bề rộng vỉa hè Bh ≥ 5,0 m nhưng vướng nhiều
công trình ngầm, công trình nổi không thể bố trí hệ thống hào kỹ thuật hoặc có
bề rộng vỉa hè 2,0m ≤ Bh < 5,0m thì phải thiết kế cống, bể kỹ thuật
để hạ ngầm các đường dây, đường cáp thông tin viễn thông, cáp truyền hình và
thiết kế ống riêng để hạ ngầm cáp điện lực, cáp chiếu sáng. Riêng đối với các
đoạn lắp đặt ngầm qua đường tại các nút giao thông phải thiết kế hào kỹ thuật;
c) Đối với các công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ thì chủ đầu tư,
chủ sở hữu công trình phải có văn bản chấp thuận ngay từ khi lập dự án đầu tư,
hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26/12/2024 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ
và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Khi thiết kế tuy nen, hào; cống,
bể kỹ thuật thì chủ đầu tư và đơn vị thiết kế phải phối hợp, thỏa thuận với các
đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm cũng
như các đơn vị sử dụng đường dây đi nổi để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chuyên
ngành cũng như đáp ứng không gian ngầm cho phát triển của các công trình này
trong tương lai, phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 97.
Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung
Công tác thẩm định, phê duyệt
các bước thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy
định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ Quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Điều 98.
Quy định về cấp phép xây dựng, cấp phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung
1. Trước khi khởi công xây dựng
công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, giấy phép thi công trừ trường
hợp được miễn giấy phép theo quy định.
2. Việc cấp giấy phép xây dựng
công trình thực hiện theo các quy định tại Luật Xây dựng 2014 và Luật số
62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng và
các văn bản hướng dẫn có liên quan. Việc cấp giấy phép thi công các công trình
nằm trên phần đất dành cho đường bộ thực hiện theo các quy định của Luật Giao
thông đường bộ năm 2024 và Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều
77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 99.
Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Trước khi thi công xây dựng
công trình, chủ đầu tư phải thông báo việc khởi công công trình đến Ủy ban nhân
dân cấp xã, chủ sở hữu các công trình ngầm (nổi) tại khu vực thi công theo quy
định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 39/2010/NĐ-CP và Điều 106 Luật Xây dựng để phối hợp kiểm tra, giám sát trong
quá trình thi công.
2. Nhà thầu xây lắp phải có biện
pháp thi công bảo đảm an toàn cho hoạt động bình thường của các tuyến đường
dây, đường cáp, đường ống, các công trình ngầm và các công trình khác cũng như
bảo đảm an toàn giao thông, vệ sinh môi trường.
3. Nhà thầu xây lắp phải bảo đảm
an toàn, chất lượng, tiến độ thi công công trình cũng như các quy định của
Chính phủ về quản lý chất lượng công trình hiện hành.
4. Có kế hoạch và chuẩn bị sẵn
sàng các phương án khắc phục các sự cố có thể xảy ra trong quá trình thi công
như: Gặp tầng đất yếu, tầng chứa nước, khí độc, cháy nổ, sạt lở, trồi đất, bục,
vỡ nhằm bảo đảm an toàn cho người, phương tiện thi công và cho công trình.
Điều 100.
Nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung trước khi đưa vào sử dụng
Trước khi đưa công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung vào khai thác sử dụng phải thực hiện công tác nghiệm
thu, kiểm tra nghiệm thu theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về Quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Điều 101.
Bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng
và nhà thầu xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm
thực hiện việc bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định
tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng.
2. Công trình hào và tuy nen kỹ
thuật phải thực hiện chế độ bảo trì thường xuyên và định kỳ; công trình đường
dây, đường cáp, đường ống phải thực hiện chế độ bảo trì định kỳ theo quy định của
từng chuyên ngành.
3. Khi thực hiện công tác bảo
trì phải chú ý kiểm tra nghiêm ngặt hệ thống đấu nối công trình, phải đảm bảo
các quy định về phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
Điều 102.
Trách nhiệm đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bằng nguồn
vốn nhà nước khi xây dựng các tuyến đường giao thông mới trên địa bàn hành
chính của xã.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư
xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bằng nguồn vốn nhà nước khi
xây dựng các tuyến đường giao thông mới trên địa bàn hành chính từ hai xã trở
lên.
3. Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn
nhà nước có trách nhiệm đề xuất đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung khi đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông mới do mình làm chủ đầu
tư.
4. Chủ đầu tư dự án khu đô thị,
khu nhà ở, khu nhà ở công nhân có trách nhiệm đầu tư xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi dự án được chấp thuận.
Điều 103.
Tổ chức cải tạo, di chuyển, sắp xếp, hạ ngầm đường ống, đường dây, đường cáp đi
nổi đối với các tuyến đường đã xây dựng.
1. Đối với các tuyến đường, phố
đã xây dựng hoặc các đô thị cũ, đô thị cải tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có kế
hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung. Khi cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ trương đầu tư
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bằng nguồn vốn nhà nước hoặc kêu gọi
xã hội hóa đầu tư xây dựng các tuyến cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật
để từng bước hạ ngầm đường dây, đường cáp nổi hoặc giao trách nhiệm cho các chủ
sở hữu các công trình hạ tầng kỹ thuật tổ chức cải tạo, nâng cấp tuyến cống, bể
ngầm hiện có bảo đảm khai thác tối đa năng lực sử dụng chung của các công trình
hạ tầng kỹ thuật đó.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
vào các tuyến đường bộ, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được giao quản
lý, chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành, các tổ chức cá nhân liên
quan khảo sát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch hạ ngầm đường dây, đường cáp nổi,
đề xuất cải tạo, di chuyển, sắp xếp vị trí vào các công trình hạ tầng kỹ thuật
dùng chung, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
3. Các tổ chức, cá nhân sở hữu,
khai thác, sử dụng đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi trên địa bàn tỉnh căn
cứ vào danh mục công bố các tuyến phố, các khu đô thị, khu dân cư phải ngầm hóa
để xây dựng kế hoạch đầu tư, cải tạo ngầm hóa các công trình, đồng thời có
trách nhiệm phối hợp, tham gia và phải đóng góp kinh phí để thực hiện việc hạ
ngầm, chỉnh trang đường cáp đi nổi của mình quản lý theo kế hoạch chung của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
4. Chủ đầu tư công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm phối hợp cùng chủ sở hữu của hệ thống đường
ống, đường dây, đường cáp đi nổi tiến hành thu hồi các cột, đường dây, cáp đi nổi
không sử dụng. Cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm kiểm
tra việc thu hồi này.
Điều 104.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
b) Thỏa thuận về hướng tuyến,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận với dự án đầu tư xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung khi dự án chưa có trong quy hoạch đô thị và nông
thôn;
c) Cấp giấy phép xây dựng đối với
các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định;
d) Tổ chức kiểm tra, xử lý và đề
nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;
đ) Tiếp nhận thông tin phản ánh
về các trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng
quy định, không đảm bảo an toàn; các sự cố về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung để kịp thời phối hợp với các đơn vị có liên quan khắc phục và xử lý theo
quy định;
g) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh mục các tuyến đường trong các đô
thị cần phải xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung;
h) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các Sở, Ngành có liên quan hướng dẫn phương pháp xác định kích thước của
hào, tuynel kỹ thuật;
i) Cung cấp thông tin về hiện
trạng, quy hoạch, lộ giới, hành lang an toàn công trình giao thông đường bộ và
các tài liệu có liên quan khác do đơn vị mình quản lý cho các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu làm căn cứ cho việc lập, thỏa thuận và cấp phép xây dựng theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy
chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến lĩnh vực Bưu chính Viễn thông của các
đơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình đường dây, đường cáp viễn thông
trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh
nghiệp viễn thông, truyền hình thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ theo các quy
chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác và sử
dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn công ty
điện lực và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột điện lực cho
doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện lực để lắp đặt cáp, dây thuê bao
và các thiết bị viễn thông.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch
phân bổ vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí
cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan đề xuất phương án xã hội hóa và việc dùng chung các
công trình hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng;
c) Đề xuất cơ chế, chính sách
khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật
tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật dùng
chung.
5. Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh Phú Thọ
Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh
nghiệp là chủ đầu tư các khu công nghiệp thực hiện đấu nối các công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trong các khu công nghiệp do mình quản lý, với công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài hàng rào theo quy định.
Điều 105.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Cung cấp dữ liệu công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy
định của pháp luật.
2. Cung cấp thông tin và các
tài liệu có liên quan đến hiện trạng, quy hoạch, lộ giới, hành lang an toàn
công trình giao thông đường đô thị do đơn vị mình quản lý cho các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu làm căn cứ cho việc lập, thỏa thuận và cấp phép xây dựng theo quy định.
3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
phối hợp kiểm tra các hoạt động xây dựng, khai thác và sử dụng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn mình quản lý.
4. Lập dự án và bố trí kinh phí
đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung và cải tạo, sắp
xếp các đường dây đi nổi trong địa giới hành chính quản lý.
5. Thỏa thuận, cấp phép, gia hạn
và thu hồi giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo
quy định.
6. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, các sở, ngành liên quan đề xuất danh mục đầu tư xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung và lộ trình các tuyến đường phải ngầm hóa công
trình hạ tầng kỹ thuật đi nổi.
7. Tổ chức kiểm tra, tổng hợp,
báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về hiện trạng và tình
hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn mình quản
lý.
Điều 106.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng,
lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải chấp hành nghiêm các
quy định của Nhà nước về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; phải
được cấp có thẩm quyền cấp phép và phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy
phép, trừ trường hợp được miễn giấy phép theo Luật Xây dựng.
2. Chủ đầu tư các khu đô thị mới,
khu nhà ở, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh khi tổ chức lập quy hoạch, thiết kế
và thi công xây dựng phải thực hiện việc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung theo Quy định này và các quy định liên quan khác, gắn kết đồng bộ
với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại, phát triển
lâu dài và đảm bảo mỹ quan.
3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu các
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi đưa vào khai thác sử dụng, phải
thực hiện duy tu, bảo trì các công trình theo quy định, đảm bảo an toàn khi vận
hành, mỹ quan và vệ sinh môi trường.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của
chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành và tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật được quy định tại Điều 19, Điều 20
và Điều 21 của Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN, CẤP PHÉP VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐƯỜNG BỘ
- Mẫu số 1: Mẫu Đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (Mẫu đơn được
quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ);
- Mẫu số 2: Văn bản chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (Mẫu văn bản chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác được quy định
tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ);
- Mẫu số 3: Đơn đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (Mẫu đơn được
quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ);
- Mẫu số 4: Giấy phép thi công
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (Giấy phép thi công nút
giao đấu nối được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ).
Mẫu số
1: Mẫu Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương
đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày……
tháng…… năm 202…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI
THÁC
Về
việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào… ( ghi bên trái/hoặc bên
phải tuyến) Km… (ghi lý trình) của tuyến đường…. … ( ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính
gửi:……(3)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về quản lý,
vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống đường bộ
do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quản lý;
Căn cứ… [ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối (trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
vị trí theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm
2024); dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng
nút giao đấu nối];
Căn cứ hồ sơ thiết kế… (ghi tên
công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại điểm b, điểm c khoản
1 Điều 12 của Quy định này, do (4)…. (ghi tên tổ chức tư vấn lập, trường hợp
thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan
đã phê duyệt);
(2)… đề nghị chấp thuận thiết kế
của nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến) Km… (ghi lý trình)
của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)… do tổ chức tư vấn…. lập (trường
hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ
quan đã phê duyệt) và được gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
(2)... cam kết thực hiện đúng
văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu
đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các
thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút
giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng
khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; không yêu cầu bồi thường,
hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị
ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá
trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền)
Địa chỉ liên hệ:…….......
Số điện thoại:………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu …..
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề
nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối
vào đường quốc lộ đang khai thác (do chủ đầu tư đứng đơn);
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận thiết kế nút giao vào đường bộ đang khai thác
(4) Tên tổ chức tư vấn.
Mẫu số
2: Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/……
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào…
(ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến) km… (ghi lý trình) đường …. (ghi tên, số
hiệu đường bộ).
|
……, ngày ……
tháng …… năm 20…
|
|
Kính gửi:
|
- …… (ghi tên đơn vị đề nghị
chấp thuận nút giao đấu nối);
- …. (ghi tên cơ quan cấp phép thi công nút giao
đấu nối trong trường hợp cơ quan cấp phép nút giao đấu nối khác cơ quan chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối),
|
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về quản
lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và tổ chức
giao thông đối với hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quản lý;
Căn cứ… (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024; dự án
đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao
đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của
nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến) Km… (ghi lý trình) của
tuyến đường…. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)… .….. (ghi cơ quan chấp thuận) chấp
thuận nút giao đấu nối với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến) Km … (ghi lý trình) của tuyến
đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục
a), b), c)… văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ
chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này
như sau:
a)...
b)…
c)…
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi
bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và
công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp
giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi
công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả
đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng
do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình
khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi
hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác hoặc
có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp
thuận thiết kế nút giao./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu …
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong
văn bản
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
Mẫu số
3: Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang
khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày……
tháng…… năm 202…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Về
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên
phải tuyến) Km… (ghi lý trình) của tuyến đường…. … ( ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính
gửi:……… (3)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về quản
lý, vận hành, khai thác, bảo trì đối với hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ quản lý;
Căn cứ văn bản… (ghi các văn bản
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải) tuyến Km… (ghi lý trình) của
tuyến đường…. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)……..;
(2) đề nghị được cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km… (ghi lý trình)
của tuyến đường…. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ
ngày... tháng... năm... đến hết ngày... tháng... năm... kèm theo hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều 13 Quy định này;
(2) thi công công trình nút
giao: xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường
khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn
chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình nút
giao được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo
đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy
định của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu VT.
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị
chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào đường
quốc lộ đang khai thác (do chủ đầu tư đứng đơn);
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận thiết kế nút giao vào đường bộ đang khai thác
Mẫu số
4: Giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày……
tháng…… năm 202…
|
GIẤY
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công
trình: Nút giao đấu nối………………….(1)……………..
Lý trình:………… của tuyến đường
(ghi tên, số hiệu đường bộ) ........................
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về quản
lý, vận hành, khai thác, bảo trì đối với hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ quản lý;
Căn cứ văn bản… (ghi các văn bản
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan… (2) ... về việc chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến) Km… (ghi lý trình)
của tuyến đường…. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…;
Căn cứ Đơn đề nghị cấp phép thi
công của..........(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho:.….(3) ……..
- Địa chỉ ………………………………….;
- Điện thoại ………………………………;
-
............................................................................................................................
2. Được phép thi công nút giao
đấu nối vào nút giao… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến) Km… (ghi lý trình) của
tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…, theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu
nối đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính như sau:
a)
..........................................................................................................................;
b............................................................................................................................;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị
thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản
lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng
hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo
hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp
luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo vệ
kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi
công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền
khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an
toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn
giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra
còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi
công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải
bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- ……….. (các nội dung khác nếu
cần thiết) ........................................................
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời
hạn từ ngày.../…./20... đến…. ngày…/…./20 ....
|
Nơi nhận:
- ………….;
-
|
(…2….) NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi:
(1): Ghi tên dự án, công trình
cấp giấy phép thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm quyền
chấp thuận thiết kế.
(3): Ghi tên tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép thi công.
PHỤ LỤC II
PHÂN LOẠI CÂY BÓNG MÁT TRONG ĐÔ THỊ
Các dạng loại cây xanh tạo bóng
mát được trồng trên đường phố các khu vực sở hữu công cộng được phân làm 3 loại
dựa trên chiều cao trưởng thành. Khoảng cách giữa các cây trồng phụ thuộc vào
phân loại cây. Các quy định cụ thể theo Bảng phân loại cây bóng mát và các yêu
cầu kỹ thuật, sau đây:
|
Số TT
|
Phân loại cây
|
Chiều cao
|
Khoảng cách trồng
|
Khoảng cách tối thiểu đối với lề đường
|
Chiều rộng vỉa hè
|
|
1
|
Cây loại 1 (cây tiểu mộc)
|
≤ 10m
|
Từ 5m đến 10m
|
0,6m
|
Từ 3m đến 5m
|
|
2
|
Cây loại 2 (cây trung mộc)
|
> 10m đến 15m
|
Từ 5m đến 10m
|
0,8m
|
Trên 5m
|
|
3
|
Cây loại 3 (cây đại mộc)
|
> 15m
|
Từ 5m đến 10m
|
1m
|
Trên 5m
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÂY BÓNG MÁT KHUYẾN KHÍCH TRỒNG, HẠN CHẾ TRỒNG,
CẤM TRỒNG KHU VỰC CÔNG CỘNG TRONG ĐÔ THỊ
1. Danh mục cây khuyến khích trồng
|
STT
|
Loài cây
|
Khu vực khuyến khích trồng
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Vỉa hè
|
Giải phân cách
|
Khuôn viên, công viên, vườn hoa
|
|
1
|
Ban các loại
|
Bauhinia variegata
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
Bàng Đài loan (Bàng lá nhỏ)
|
Terminalia mantaly
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
Bằng lăng tím
|
Lagerstroemia speciosa
|
x
|
|
x
|
|
4
|
Giáng hương (Sưa vườn)
|
Pterocarpus macrocarpus
|
x
|
|
x
|
|
5
|
Ngọc lan vàng
|
Magnolia champaca
|
x
|
x
|
x
|
|
6
|
Lan tua (Lan tây)
|
Cananga odorata
|
x
|
x
|
x
|
|
7
|
Ngọc lan trắng
|
Magnolia × alba
|
x
|
x
|
x
|
|
8
|
Long não
|
Cinnamomum camphora
|
x
|
|
x
|
|
9
|
Móng bò tím (Hoàng hậu)
|
Bauhinia purpurea
|
x
|
|
x
|
|
10
|
Muồng đen (Muồng xiêm)
|
Cassia siamea
|
x
|
|
x
|
|
11
|
Muồng hoàng yến (Osaka hoa
vàng)
|
Cassia fistula
|
x
|
x
|
x
|
|
12
|
Muồng ngủ (Muồng tím)
|
Samanea saman
|
x
|
x
|
x
|
|
13
|
Phượng tím
|
Jacaranda mimosifolia
|
x
|
x
|
x
|
|
14
|
Osaka hoa đỏ (Vông mào gà)
|
Erythrina fusca
|
x
|
x
|
x
|
|
15
|
Sang
|
Sterculia lanceolata
|
x
|
|
x
|
|
16
|
Lát hoa
|
Chukrasia tabularis
|
x
|
|
x
|
|
17
|
Lim xẹt (Phượng vàng)
|
Peltophorum pterocarpum
|
x
|
|
x
|
|
18
|
Lộc vừng
|
Barringtonia acutangula
|
x
|
|
x
|
|
19
|
Sau sau (Phong hương)
|
Liquidambar formosana
|
x
|
|
x
|
|
20
|
Vàng anh
|
Saraca dives
|
x
|
|
x
|
|
21
|
Chiêu liêu
|
Terminalia chebula
|
x
|
x
|
x
|
|
22
|
Thàn mát (Sưa trắng)
|
Millelia ichthyochtona
|
x
|
|
x
|
|
23
|
Sao đen
|
Hopea odorata
|
x
|
|
x
|
|
24
|
Mí
|
Lysidice rhodostegia
|
x
|
|
x
|
|
25
|
Sếu (cơm nguội)
|
Celtis sinensis
|
x
|
|
x
|
|
26
|
Bánh dày (Đậu dầu)
|
Pongamia pinnata
|
x
|
|
x
|
|
27
|
Dầu rái (Dầu nước)
|
Dipterocarpus alatus
|
x
|
x
|
x
|
|
28
|
Me
|
Tamarindus indica
|
x
|
|
x
|
|
29
|
Sấu
|
Dracontomelon duperreanum
|
x
|
|
x
|
2. Danh mục cây hạn chế trồng
|
STT
|
Loài cây
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
|
|
1
|
Bàng ta
|
Terminalia catappa L
|
- Dễ bị sâu (gây ngứa khi đụng
phải)
- Trồng khu dân cư, khuôn viên
trường học
|
|
2
|
Các loại cây ăn quả khác có rễ
sâu, chống chịu được gió bão (Mít, Vú sữa, Nhãn, Thị, Xoài, Muỗm...)
|
|
- Cây có quả khuyến khích trẻ
em leo trèo, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố
- Trồng trong khuôn viên cơ
quan, vườn hoa, công viên
|
|
3
|
Cau vua
|
Roystonea regia O.F. Cook
|
- Bẹ lá to, cứng, gây nguy hiểm
cho người, công trình và phương tiện
- Trồng trong khuôn viên cơ
quan, vườn hoa, công viên
|
|
4
|
Cọ ta
|
Livistona laribus Merr.ex
Champ
|
- Quả khuyến khích leo trèo,
gây mất vệ sinh đường phố
- Trồng trong khuôn viên cơ
quan, vườn hoa, công viên, giải phân cách
|
|
5
|
Da, Sung, Sanh
|
Ficus spp
|
- Các loài da có rễ phụ làm
hư hại công trình và dạng quả sung ảnh hưởng vệ sinh môi trường
- Phù hợp trong khuôn viên
chùa, công viên, công trình di tích văn hóa lịch sử
|
|
6
|
Dâu da xoan
|
Spondias lakonensis
|
Cây có quả khuyến khích trẻ
em leo trèo, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố
- Chỉ trong trong khuôn viên
cơ quan
|
|
7
|
Dừa
|
Cocos nucifera L
|
- Quả to, rụng gây nguy hiểm
- Trồng trong vườn hoa, công
viên
|
|
8
|
Sữa (Mò cua)
|
Alstonia scholaris L.R.Br
|
- Cành nhánh giòn, dễ gãy.
Hoa có mùi gây khó chịu kho người
- Trồng tại khu vực ít dân cư
sinh sống
|
|
9
|
Si
|
Ficus benjamina linn
|
- Có rễ phụ làm hư hại công
trình. Không cấm trồng đối với cây được trồng làm cây cảnh tạo tán
- Phù hợp trong khuôn viên
chùa, công viên, công trình di tích văn hóa lịch sử
|
|
10
|
Xà cừ (Sọ khỉ)
|
Khaya senegalensis (Desr.)
A.Juss
|
- Rễ ăn ngang, lồi trên mặt đất
(gây hư vỉa hè, mặt đường và có thể ảnh hưởng giao thông).
- Trồng trong công viên, vườn
hoa
|
|
11
|
Phượng vĩ
|
Delonix regia
|
- Cây rễ nổi làm hư hỏng vỉa
hè, hay bị mục rỗng, nguy cơ mất an toàn.
- Trồng trong khuôn viên cơ
quan, vườn hoa, công viên; Trồng dặm lại những đường phố đã trồng đồng bộ
|
|
12
|
Muồng hoa đào
|
Cassia javanica
|
- Cành nhánh nhiều, hay bị rệp
gấy hại.
- Cây có hoa đẹp phù hợp trồng
tại vườn hoa, công viên
|
|
13
|
Keo lá tràm
|
Acacia auriculiformis A.
Cunn. ex Benth
|
- Cành nhánh giòn, rễ gãy đổ
mất an toàn.
- Trồng tại hành lang cách ly
khu xử lý chất thải rắn, khu xử lý nước thải
|
|
14
|
Keo lai
|
Acacia mangium x Acacia
auriculiformis
|
|
15
|
Keo tai tượng
|
Acacia mangium Willd
|
|
16
|
Chò nâu
|
Dipterocarpus tonkinensis
chev
|
- Thân cây gỗ lớn
- Trồng trong công viên, quảng
trường
|
|
17
|
Sến
|
Bassia pasquieri h.lec
|
|
18
|
Nhội
|
Bischofia javanica
|
|
19
|
Quếch (gội nước)
|
Aphanamixis polystachya
|
|
20
|
Dầu nước
|
Parashrea stellata kur
|
|
21
|
Gáo
|
Sarcocephalus cordatus miq
|
- Cành nhánh giòn dễ gãy, quả
rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố
- Trồng trong công viên, quảng
trường
|
|
22
|
Tếch
|
Tectona graudis linn
|
- Cây thân gỗ lớn, lá rụng
nhiều
- Trồng trong công viên, quảng
trường
|
|
23
|
Trứng cá
|
Muntingia calabura L
|
- Quả khuyến khích trẻ em leo
trèo, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố. Cảnh nhánh giòn, dễ gãy.
- Chỉ trong trong khuôn viên
cơ quan
|
3. Danh mục cây cấm trồng
|
STT
|
Loài cây
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
|
|
1
|
Bạch đàn chanh
|
Eucalyptus maculata var
citriodora
|
Cây lấy gỗ theo thời vụ từ
5-7 năm, cây có độ cao lớn, tán thuỗn, không có giá trị bóng mát
|
|
2
|
Bạch đàn đỏ
|
Eucapyptus hobusta smith
|
|
3
|
Bạch đàn lá liễu
|
Eucapyptus exerta f.v muell
|
|
4
|
Bạchđàn trắng
|
Eucalyptus resinefera smith
|
|
5
|
Mỡ
|
Manglietia glauca bl
|
Cây lấy gỗ theo thời vụ, thân
cao, không có giá trị bóng mát
|
|
6
|
Trôm
|
Sterculia foetida L
|
Quả to, hoa có mùi
|
|
7
|
Vông đông (Bã đậu)
|
Hura crepitans L
|
Mủ và hạt độc
|
|
8
|
Bồ kết
|
Gleditschia fera (Lour.) Merr
|
Thân có nhiều gai rất to
|
|
9
|
Cao su
|
Hevea brasiliensis (A.juss.)
Muell.Arg
|
Cành nhánh giòn, dễ gãy
|
|
10
|
Cô ca cảnh
|
Erythroxylum novagrana -
tense (Morris.) Hieron
|
Lá có chất Cocain gây nghiện
|
|
11
|
Gòn
|
Ceiba pentendra(l.) Gaertn.
|
Cành nhánh giòn, dễ gãy, quả
chín phát tán ảnh hưởng vệ sinh đường phố
|
|
12
|
Trúc đào
|
Nerium oleander L
|
Thân và lá có chất độc
|
|
13
|
Xiro
|
Carissa carandas L
|
Thân và cành nhánh có rất nhiều
gai.
|
|
14
|
Trám đen
|
Canarium nigrum engler
|
Quả khuyến khích leo trèo,
gây mất vệ sinh đường phố, cành nhánh giòn, dễ gãy
|
|
15
|
Mã tiền
|
Strychnos nux-vomica L
|
Hạt có chất Strychinine gây độc
|
|
16
|
Gạo
|
Gossampinus malabarica merr
|
Thân có gai, cành nhánh giòn dễ
gãy; rụng lá hoàn toàn vào mùa đông, hoa rụng gây mất vệ sinh, nguy hiểm cho
người tham ra giao thông
|
PHỤ LỤC IV
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Về việc xác định hiện trường cây xanh
Hôm nay, vào lúc …….giờ……..phút,
ngày ….tháng…….năm ……, tại hiện trường …………………………………………………………..............………
I. Thành phần gồm:
1. Ông (bà): …………………………., chức
vụ: …………...........……………
2. Ông (bà): …………………………., chức
vụ: …………...........……………
3. Ông (bà): …………………………., chức
vụ: …………...........……………
II. Nội dung: Đoàn tiến
hành khảo sát và ghi nhận hiện trạng cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển như sau:
- Địa điểm vị trí cây xanh chặt
hạ, dịch chuyển: ……………….........………..
tại đường...............................................,
phường (thị trấn)..............................
huyện (thành phố
)..........................................................................................
- Loại
cây:....................., chiều cao (m):.........., đường kính (m):......................
- Hồ sơ quản lý, mã số cây (nếu
có):................................................................
- Lý do cần chặt hạ, dịch chuyển:....................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Biên bản kết thúc vào lúc ……giờ…..phút
…. ….và đồng ký tên./.
|
ĐẠI DIỆN ………….
|
NGƯỜI LẬP BIÊN
BẢN
|