|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1917/QĐ-BLĐTBXH
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH SỐ HÓA HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính”;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn
phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công
nghệ Thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-
Lưu: VT, TTCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Bá Hoan
|
QUY
ĐỊNH
SỐ HÓA HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ LAO ĐỘNG
- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm
theo Quyết định số 1917/QĐ-BLĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương Binh và Xã hội)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định về
việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) đối với các
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (viết
tắt là Bộ LĐTBXH); áp dụng cho các quy trình giải quyết TTHC được tin học
hóa.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Công chức được phân
công trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC đối
với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ LĐTBXH.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
LĐTBXH tham gia vào quá trình thực hiện giải quyết các TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của Bộ LĐTBXH.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các
cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC là quá trình chuyển đổi thông tin thành phần hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC đang được thể hiện trên giấy sang dữ liệu điện tử.
2. Phân hệ thông tin
giải quyết TTHC là ứng dụng công nghệ thông tin do đơn vị quản lý nhà nước
thuộc Bộ LĐTBXH quản lý, vận hành có chức năng tiếp nhận, giải quyết, trả kết
quả giải quyết TTHC (viết tắt là phân hệ thông tin), thực hiện số hóa hồ
sơ và kết quả giải quyết TTHC, kết nối, đồng bộ dữ liệu với Hệ thông tin thông
tin (HTTT) giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH.
3. Hệ thống tin
thông tin giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH là HTTT bao gồm Cổng Dịch vụ công Bộ
LĐTBXH và các phân hệ thông tin giải quyết TTHC, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ
liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia, các HTTT giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
4. Dữ liệu điện tử là
tập hợp các thông tin cơ bản của thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được
trích xuất, cập nhật vào phân hệ thông tin được người có thẩm quyền chứng thực.
5. Kho quản lý dữ liệu
điện tử của cá nhân, tổ chức là thành phần của HTTT giải quyết TTHC Bộ
LĐTBXH, tập hợp thông tin, dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC của cá nhân,
tổ chức đã được số hóa trong quá trình thực hiện các TTHC, dịch vụ công.
6. Công chức tiếp
nhận là
người được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa của Bộ LĐTBXH (viết tắt
là công chức tiếp nhận).
7. Công chức xử
lý là
người được giao nhiệm vụ giải quyết TTHC (viết tắt là công chức xử lý).
8. Cấp mã, ghi mã là
quá trình gán một mã duy nhất cho thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và
lưu lại trên phân hệ thông tin giải quyết TTHC.
Điều 4. Các giấy
tờ, tài liệu thuộc phạm vi thực hiện số hóa
1. Giấy tờ, tài liệu là
thành phần hồ sơ mà tổ chức, cá nhân nộp để thực hiện TTHC, bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ là
kết quả giải quyết của TTHC trước đó;
b) Thành phần hồ sơ thực
hiện số hóa theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
c) Thành phần hồ sơ
theo yêu cầu quản lý được xác định tại Quyết định của Bộ trưởng;
d) Thành phần hồ sơ
không thuộc loại được nêu tại điểm a, b, c khoản này và được thực hiện số hóa
theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện TTHC.
Các giấy tờ, tài liệu
thuộc phạm vi số hóa nêu tại điểm a, b, c được quy định cụ thể theo từng TTHC tại
Danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC thực hiện số hóa đối với các
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ LĐTBXH (viết tắt là Danh mục thành phần
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC thực hiện số hóa) ban hành kèm theo Quy định
này. Các giấy tờ, tài liệu trên được nộp theo các hình thức: bản chính, bản sao
điện tử được cấp từ sổ gốc; bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính; bản
chụp điện tử có bản chính để đối chiếu trong quá trình giải quyết TTHC.
2. Kết quả thẩm tra,
xác minh, trả lời ý kiến của các cơ quan, đơn vị tham gia trong quá trình giải
quyết TTHC, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
3. Kết quả giải quyết
TTHC còn hiệu lực theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Điều 5. Các giấy
tờ, tài liệu không thực hiện số hóa
1. Giấy tờ, tài liệu mật
theo quy định của pháp luật.
2. Giấy tờ, tài liệu đã
được các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công
quốc gia, HTTT giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh chia sẻ dưới dạng dữ liệu và có
giá trị pháp lý.
3. Giấy tờ, tài liệu là
thành phần hồ sơ giải quyết TTHC được nộp dưới hình thức bản sao, chụp có chứng
thực, trừ bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của
Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử (viết
tắt Thông tư số 01/2023/TT-VPCP).
4. Giấy tờ, tài liệu chỉ
yêu cầu xuất trình khi nộp hồ sơ TTHC.
Các giấy tờ, tài liệu
không thực hiện số hóa được quy định cụ thể theo từng TTHC tại Danh mục thành phần
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC thực hiện số hóa kèm theo Quy định này.
Điều 6. Các trường
thông tin cơ bản của thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được tạo lập dữ
liệu điện tử
1. Mã loại giấy giờ.
2. Số định danh cá nhân/Mã
định danh điện tử của tổ chức.
3. Tên giấy tờ.
4. Số, ký hiệu giấy tờ.
5. Ngày, tháng, năm cấp
giấy tờ.
6. Cơ quan cấp giấy tờ.
7. Trích yếu nội dung
chính của giấy tờ.
8. Thời hạn có hiệu lực
của giấy tờ (nếu có).
9. Phạm vi có hiệu lực
của giấy tờ (nếu có).
10. Thời gian thực hiện
cập nhật dữ liệu điện tử.
11. Các thông tin, dữ
liệu khác của giấy tờ cần số hóa theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 7. Cấp mã
kết quả số hóa
Kết quả số hóa của giấy
tờ được phân hệ thông tin sinh ra theo quy định tại Điều 10 Thông
tư số 01/2023/TT-VPCP, cụ thể như sau:
<mã định danh của tổ
chức, cá nhân>.<mã loại giấy tờ>.<số, ký hiệu giấy tờ>.
Trong đó:
- <mã định danh của
tổ chức, cá nhân> là trường thông tin cơ bản quy định tại khoản
2, Điều 6 Quy định này. Trường hợp không có mã định danh của tổ chức, cá
nhân thì thay thế bằng họ và tên và ngày, tháng, năm sinh đối với cá nhân; tên
tổ chức và năm thành lập đối với tổ chức.
- <mã loại giấy tờ>
được ghi:
+ <mã số
TTHC>-KQ(n) đối với giấy tờ là kết quả giải quyết TTHC (theo quy định tại tiết d, khoản 3, Điều 14 Nghị định 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020
của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử).
+ <mã số
TTHC>.<mã từng loại giấy tờ> đối với giấy tờ không phải là kết quả giải
quyết TTHC. (<mã từng loại giấy tờ> được quy định cụ thể tại Danh mục
thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC thực hiện số hóa kèm theo Quy định
này).
- <số, ký hiệu giấy
tờ> là trường thông tin cơ bản quy định tại khoản 4, Điều 6 Quy
định này.
Điều 8. Yêu cầu
đối với việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
1. Quá trình số hóa phải
tuân thủ đúng quy trình số hóa, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn dữ liệu
của hồ sơ, giấy tờ được số hóa và tính hoàn thiện về nội dung, quy trình số
hóa.
2. Quá trình số hóa phải
bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, không làm xâm hại, ảnh hưởng
đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Dữ liệu điện tử của
thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC phải được lưu vào Kho quản lý dữ liệu
điện tử của cá nhân, tổ chức tại HTTT giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH để tái sử dụng
trong giải quyết TTHC có liên quan.
Điều 9. Yêu cầu
đối với việc quét (scan) giấy tờ chuyển sang bản điện tử
1. Đối chiếu số lượng bản
quét (scan) với số lượng hồ sơ gốc theo số lượng để đảm bảo tất cả các hồ sơ gốc
đều được số hóa.
2. Bảo đảm quét toàn bộ
văn bản, các bản quét chính xác, toàn diện, đầy đủ so với bản gốc.
3. Số lượng trang quét
phải bằng số lượng trang của giấy tờ bản gốc và được sắp xếp theo đúng thứ tự của
bản gốc.
4. Đối với trang giấy tờ
có gắn giấy ghi chú: tạo hai bản quét, một bản có gắn giấy ghi chú trên văn bản
và một bản đã bỏ giấy ghi chú.
5. Đảm bảo tính toàn vẹn
dữ liệu trong quá trình cập nhật, xử lý.
6. Thông số kỹ thuật bản
quét phải đáp ứng tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào của cơ sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ tại Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày
24/01/2019 của Bộ Nội vụ Quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu
bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử.
Điều
10. Yêu cầu chức năng của phân hệ thông tin giải quyết TTHC
1. Chức năng của phân hệ
thông tin giải quyết TTHC cấp Bộ phải đáp ứng quy định tại khoản
2, Điều 5 Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của phân hệ thông tin
thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
2. Lưu vết xử lý, thông
tin của công chức được giao nhiệm vụ, tối thiểu gồm: họ và tên, mã định danh cá
nhân, thời gian đăng nhập xử lý.
3. Đảm bảo tiêu chuẩn
và kết nối, khai thác, chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực với các Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành của Bộ, HTTT giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH.
Chương
II
SỐ HÓA HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC
Điều
11. Quy trình số hóa thành phần hồ sơ giải quyết TTHC bằng bản giấy được nộp trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích
1. Công chức tiếp nhận hồ
sơ TTHC thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Nghị định số
61/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết TTHC.
2. Công chức tiếp nhận
thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trước khi thực hiện chuyển thành phần
hồ sơ bằng bản giấy sang bản điện tử theo quy định tại Điều 15 Quy
định này, đính kèm bản điện tử lên phân hệ thông tin.
3. Công chức tiếp nhận
trích xuất dữ liệu (thông tin cơ bản), nhập dữ liệu lên Phân hệ thông tin theo
quy định tại Điều 16 Quy định này.
4. Phân hệ thông tin tự
động cấp mã, ghi mã cho thành phần hồ sơ được số hóa theo quy định tại Điều 17 Quy định này.
5. Công chức tiếp nhận
thực hiện lưu kết quả số hóa.
Điều
12. Quy trình số hóa thành phần hồ sơ giải quyết TTHC bằng bản giấy đã được số
hóa được nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích
1. Công chức tiếp nhận
nhận hồ sơ TTHC thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Nghị
định số 61/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
2. Trường hợp thành phần
hồ sơ đã được các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ LĐTBXH số hóa hoặc đã lưu trữ
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức, công chức tiếp nhận kiểm
tra trên phân hệ thông tin và sử dụng lại dữ liệu thành phần hồ sơ giải quyết
TTHC đã được số hóa.
3. Trường hợp thành phần
hồ sơ đã được số hóa bởi các cơ quan liên quan, công chức tiếp nhận kiểm tra, sử
dụng lại và phân hệ thông tin tự động cấp mã thành phần hồ sơ đã được số hóa
theo quy định tại Điều 17 Quy định này.
4. Công chức tiếp nhận
thực hiện lưu kết quả số hóa.
Điều
13. Quy trình số hóa thành phần hồ sơ giải quyết TTHC tiếp nhận trực tuyến trên
HTTT giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH, Cổng Dịch vụ công quốc gia
Thành phần hồ sơ giải
quyết TTHC nộp trực tuyến trên HTTT giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH, Cổng Dịch vụ
công quốc gia đã được chuyển sang bản điện tử và được chứng thực điện tử bởi
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. Trường hợp thành phần
hồ sơ giải quyết TTHC đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ
chức, công chức xử lý sử dụng lại dữ liệu đã được số hóa này.
2. Trường hợp thành phần
hồ sơ giải quyết TTHC đã chứng thực điện tử nhưng chưa thực hiện số hóa, công
chức xử lý trích xuất dữ liệu (thông tin cơ bản của từng thành phần hồ sơ), nhập
dữ liệu lên phân hệ thông tin theo quy định tại Điều 16 Quy định
này.
3. Phân hệ thông tin tự
động cấp mã thành phần hồ sơ được số hóa theo quy định tại Điều
17 Quy định này.
4. Công chức xử lý thực
hiện lưu kết quả số hóa.
Điều
14. Quy trình số hóa kết quả giải quyết TTHC trước đây bằng bản giấy chưa được
số hóa
1. Công chức xử lý thực
hiện chuyển kết quả giải quyết TTHC trước đây do đơn vị đang quản lý bằng bản
giấy sang bản điện tử theo quy định tại Điều 15 Quy định này,
đính kèm bản điện tử lên phân hệ thông tin.
2. Công chức xử lý
trích xuất dữ liệu (thông tin cơ bản của kết quả giải quyết TTHC trước đây), nhập
dữ liệu lên phân hệ thông tin theo quy định tại Điều 16 Quy định
này.
3. Phân hệ thông tin tự
động cấp mã kết quả giải quyết TTHC được số hóa theo quy định tại Điều 17 Quy định này.
4. Công chức xử lý thực
hiện lưu kết quả số hóa.
Trường hợp kết quả giải
quyết TTHC trước đây bằng bản giấy được tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích thì công chức tiếp nhận
thực hiện số hóa theo quy trình quy định tại Điều 11 Quy định
này.
Điều
15. Chuyển thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC từ bản giấy sang bản điện
tử
Công chức tiếp nhận,
công chức xử lý thực hiện:
1. Quét (scan) thành phần
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC chuyển thành bản điện tử theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
2. Thực hiện ký số để
xác thực cho thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên phân hệ
thông tin.
3. Phân hệ thông tin tự
động cấp mã và ghi mã cho thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC bản điện tử
tại góc trên bên trái trang đầu tiên của bản điện tử.
Điều
16. Trích xuất, nhập các trường thông tin của thành phần hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC được tạo lập dữ liệu điện tử lên phân hệ thông tin
Công chức tiếp nhận,
công chức xử lý thực hiện:
1. Trích xuất các trường
thông tin cơ bản của thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định tại
Điều 6 Quy định này.
2. Nhập các trường
thông tin được trích xuất lên phân hệ thông tin.
Quá trình trích xuất và
nhập trường thông tin vào phân hệ thông tin đảm bảo theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
Điều
17. Cấp mã, ghi mã thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa
1. Phân hệ thông tin tự
động cấp mã thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.
2. Công chức tiếp nhận,
công chức xử lý thực hiện cấp mã thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo
quy định tại Điều 7 của Quy định này và cập nhật vào phân hệ
thông tin trong trường hợp phân hệ thông tin chưa có chức năng cấp mã tự động.
Điều
18. Lưu kết quả số hóa
Công chức tiếp nhận,
công chức xử lý thực hiện lưu kết quả số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC lên phân hệ thông tin và đồng bộ dữ liệu vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của
cá nhân, tổ chức tại HTTT giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
19. Trách nhiệm của đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ được giao thực hiện giải
quyết TTHC
1. Chủ trì tái cấu
trúc, cắt giảm quy trình, đơn giản hóa TTHC thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ LĐTBXH được phân công.
2. Nâng cấp các Phân hệ
thông tin giải quyết TTHC do đơn vị quản lý, đảm bảo đáp ứng yêu cầu giải quyết
TTHC và số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định tại Điều
10 Quy định này; đảm bảo đồng bộ kết quả số hóa vào Kho quản lý dữ liệu điện
tử của cá nhân, tổ chức tại HTTT giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH.
3. Phân công, chỉ đạo
Công chức được giao tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC thực hiện các yêu cầu về số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo Quy định này.
Điều
20. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
1. Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ có liên quan tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, hướng
dẫn việc thực hiện Quy định này.
2. Chủ trì xây dựng,
nâng cấp HTTT giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH, Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá
nhân, tổ chức đảm bảo yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật, theo quy định tại
Thông tư số 21/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của HTTT
giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
3. Chủ trì phối hợp với
các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ có liên quan, Trung tâm Công nghệ Thông
tin trình Bộ ban hành Danh mục thành phần hồ sơ, mã thành phần hồ sơ thực hiện
số hóa, mã kết quả giải quyết TTHC đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của Bộ LĐTBXH khi có sự thay đổi.
4. Cập nhật, công khai
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC Danh mục thành phần hồ sơ, mã thành phần hồ
sơ, mã kết quả giải quyết TTHC đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
Bộ LĐTBXH khi có sự thay đổi.
5. Chủ trì phối hợp với
các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ có liên quan, Trung tâm Công nghệ Thông
tin giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Quy định này.
Điều
21. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ Thông tin
1. Phối hợp chặt chẽ với
các đơn vị liên quan xây dựng, nâng cấp phân hệ thông tin giải quyết TTHC, HTTT
giải quyết TTHC Bộ LĐTBXH.
2. Đảm bảo kỹ thuật kết
nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, Cổng Dịch vụ
công quốc gia, các HTTT giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.