|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
67/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Điện Biên
|
|
Người ký:
|
Lò Văn Cương
|
|
Ngày ban hành:
|
15/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày 15 tháng 9 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BỘ TIÊU
CHÍ THÔN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
và Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện
Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Bộ tiêu chí
thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại điểm
đ khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn
2026-2030.
2. Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường; các thôn, bản (gọi chung là thôn); các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Bộ tiêu chí
thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Bộ tiêu chí thôn nông thôn
mới
Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Điện Biên gồm 06 nhóm tiêu chí, được quy định cụ thể tại phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành tỉnh được giao phụ trách chỉ tiêu, tiêu
chí về xây dựng nông thôn mới theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền có trách nhiệm
tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ
tiêu, tiêu chí thuộc lĩnh vực phụ trách; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Bộ tiêu chí và các nội dung tại
Quyết định này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền các
nội dung liên quan theo quy định.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan nghiên cứu,
rà soát, tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung Quyết định này phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tổ chức
đánh giá mức độ đạt các chỉ tiêu, tiêu chí của các thôn trên địa bàn; xây dựng
kế hoạch thực hiện; tổ chức xét, công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới theo
quy định; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu
của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm
2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thành viên Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh;
- Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
PHỤ
LỤC
QUY ĐỊNH
BỘ TIÊU CHÍ THÔN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, hướng dẫn, báo cáo
|
|
1
|
Hạ tầng kinh tế - xã
hội
|
1.1. Có tối thiểu 80% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
(bê tông hóa hoặc nhựa hóa)
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện
sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
≥ 98%
|
Sở Công Thương
|
|
1.3. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, Internet đảm
bảo phục vụ người dân trong thôn
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
2
|
Kinh tế và sinh kế
|
2.1. Đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
- Có vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi
chủ lực của xã hoặc có tham gia chuỗi mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi
giá trị hoặc ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình
kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
- Trong chăn nuôi, có ứng dụng công nghệ hoặc tiến bộ kỹ
thuật vào ít nhất một khâu của quá trình sản xuất (Biogas hoặc đệm lót sinh học,…)
|
≥ 01 mô hình
≥ 90% cơ sở
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2.2. Có tham gia liên kết sản xuất và thực hiện kế hoạch
phát triển sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2.3. Có giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
dân trong thôn
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥ 75%
|
Sở Xây dựng
|
|
2.5. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2.6. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của thôn đạt
từ 9,5%/năm trở lên
|
≥ 9,5%
|
Thống kê tỉnh
|
|
3
|
Văn hóa, giáo dục và
y tế
|
3.1. Có Nhà văn hoá
- Khu thể thao thôn đạt chuẩn được quản lý, sử dụng thường
xuyên; có khu thể thao hoặc địa điểm sinh hoạt thể thao phục vụ Nhân dân.
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
3.2. Duy trì thường xuyên các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể dục thể thao; tổ chức các hoạt động nhân dịp lễ, tết, ngày hội, góp phần tăng
cường đoàn kết cộng đồng.
|
Đạt
|
|
3.3. Thực hiện hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”; tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hóa đạt
từ 90% trở lên; thực hiện tốt hương ước, quy ước của thôn.
|
Đạt
|
|
3.4. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống; bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa (nếu có); khuyến khích truyền dạy tiếng
nói, chữ viết, nghề truyền thống, dân ca, dân vũ, lễ hội truyền thống của địa
phương.
|
Đạt
|
|
3.5. Người dân được tiếp cận thông tin thông qua hệ thống
truyền thanh, Internet hoặc nền tảng số; duy trì điểm đọc sách, tủ sách cộng
đồng (nếu có); khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng số
trong cộng đồng.
|
Đạt
|
|
3.6. Có thành viên Ban công tác Mặt trận thôn, các đoàn thể
được phân công phụ trách, duy trì hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và quản
lý, khai thác hiệu quả nhà văn hóa thôn.
|
Đạt
|
|
3.7. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường; thực hiện
tốt công tác khuyến học, khuyến tài
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3.8. Người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
ban đầu, y tế dự phòng, an sinh xã hội
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Chuyển đổi số
|
4.1. Có tổ công nghệ số cộng đồng hoặc hình thức hỗ trợ
người dân sử dụng dịch vụ số
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
4.2. Tỷ lệ người dân đủ điều kiện được tiếp cận thông
tin, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số
|
≥98%
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
5
|
Môi trường và cảnh
quan nông thôn
|
5.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu
gom, xử lý theo quy định
|
≥80%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
5.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất hữu cơ, phụ phẩm
nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
5.3. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có
mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt, ao hồ, kênh
mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
5.4. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
|
≥40%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6
|
Xây dựng hệ thống
chính trị và an ninh, quốc phòng
|
6.1. Chi bộ thôn được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
6.2. An ninh, trật tự được đảm bảo; phong trào toàn dân bảo
vệ an ninh tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
6.3. Hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng theo quy
định
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Quyết định 67/2026/QĐ-UBND quy định Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 67/2026/QĐ-UBND ngày 15/09/2026 quy định Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
46
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|