|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ VÀ
THỰC HIỆN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Quyết định số
26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành
lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 6
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt
Nam;
Căn cứ Nghị định số
155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chứng khoán, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 và Thông tư số 14/2025/TT-BTC ngày 04 tháng
4 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
122/2025/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
về chứng quyền
có bảo đảm;
Căn cứ Công văn số
7664/UBCK-PTTT ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc
chấp thuận ban hành Quy chế hoạt động đăng ký và thực hiện chứng quyền có bảo đảm tại Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số
210/2026/NQ-HĐTV ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng thành viên thông qua việc
ban hành Quy chế hoạt động đăng ký và thực hiện chứng quyền có bảo đảm tại Tổng
công ty Lưu ký
và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng
giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt
động đăng ký và thực hiện chứng quyền có bảo đảm tại Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam”.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 30/QĐ-HĐTV ngày 16/04/2025 của Hội đồng thành viên
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều
3. Tổng giám đốc, Giám Đốc chi nhánh, Trưởng ban
Hành chính quản trị, Trưởng ban Quản lý Dịch vụ quỹ và Chứng quyền có bảo đảm,
Chánh Văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các phòng/ban thuộc Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN (để
b/cáo);
- Các SGDCK;
- HĐTV BKS, KTNB;
- Ban TGĐ;
- CN VSDC;
- Lưu:
VPHĐTV, DVQ, CNTT, TTBT, CLPT, HCQT (23b).
|
TM.
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn
|
QUY CHẾ
HOẠT
ĐỘNG ĐĂNG KÝ VÀ THỰC HIỆN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ
TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/QĐ-HĐTV ngày 21 tháng 08 năm 2026
của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi áp dụng
Quy chế này hướng dẫn hoạt
động đăng ký, thực hiện chứng quyền có bảo đảm (sau đây gọi tắt là chứng quyền)
là chứng quyền mua, được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn và phương thức thực
hiện chứng quyền là thanh toán bằng tiền tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng quyền có lãi là chứng quyền mua có giá
thực hiện thấp hơn giá thanh toán chứng quyền.
2. Chứng từ điện tử
là thông tin về hoạt động nghiệp vụ tại VSDC được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu
trữ bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong
hoạt động tài chính thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc cổng giao tiếp trực
tuyến hoặc thông qua mạng toàn cầu bằng giao diện trên trang thông tin điện tử
của VSDC và đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSDC hoặc
Thành viên lưu ký (TVLK). Chứng từ điện tử trong Quy chế này bao gồm các loại
sau:
a) Báo cáo điện tử và giao
dịch điện tử là các báo cáo, giao dịch được tạo ra và thực hiện trên hệ thống
đăng ký chứng quyền thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSDC;
b) Điện nghiệp vụ (điện
MT, FileAct) là file dữ liệu chứa các thông tin về giao dịch nghiệp vụ có cấu
trúc theo chuẩn ISO 15022 để trao đổi trực tiếp giữa hệ thống nghiệp vụ của
TVLK với hệ thống đăng ký chứng quyền, được xác thực bằng chữ ký số của người
có thẩm quyền của VSDC hoặc TVLK và được coi là chứng từ điện tử. Chuẩn điện
nghiệp vụ được quy định chi tiết tại quy định hướng dẫn kết nối cổng giao tiếp
trực tuyến của VSDC.
3. Tổ chức đăng ký chứng
quyền tại VSDC (gọi tắt là TCĐKCQ) là công ty chứng khoán phát hành chứng
quyền thực hiện đăng ký chứng quyền với VSDC.
4. Cổng giao tiếp điện
tử với tổ chức đăng ký chứng quyền (gọi tắt là ICOSY) là môi trường ứng dụng
cho phép các TCĐKCQ và VSDC trao đổi các thông tin về hoạt động nghiệp vụ dưới dạng
hồ sơ, tài liệu, báo cáo điện tử, giao dịch điện tử thông qua mạng toàn cầu bằng
giao diện trên trang thông tin điện tử.
5. Đăng ký chứng quyền
là việc VSDC ghi nhận các thông tin về TCĐKCQ, chứng quyền và người sở hữu chứng
quyền trên cơ sở đề nghị của TCĐKCQ. Việc đăng ký chứng quyền tại VSDC không thể
hiện chứng quyền đó đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.
6. Hủy đăng ký chứng
quyền là việc VSDC chấm dứt ghi nhận thông tin về chứng quyền và người sở hữu
chứng quyền. Việc hủy đăng ký chứng quyền tại VSDC không làm thay đổi quyền và
lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng quyền. TCĐKCQ chịu trách nhiệm quản lý
thông tin về chứng quyền, người sở hữu chứng quyền sau khi chứng quyền bị hủy
đăng ký tại VSDC và tiếp tục thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu
chứng quyền (nếu có) theo quy định của pháp luật.
7. Hệ thống đăng ký chứng
quyền là hệ thống phần mềm ứng dụng VSDC được phân quyền sử dụng để thực hiện
hoạt động đăng ký chứng quyền tại VSDC.
8. Hồ sơ hợp lệ là
hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được lập, kê khai đầy đủ
theo quy định pháp luật và Quy chế này.
9. Văn bản điện
tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ
văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định. Văn
bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức
theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
10. Mã số định danh người
sở hữu chứng khoán (SID) là dãy số 15 ký tự được hệ thống tự sinh cho nhà đầu
tư căn cứ trên thông tin số đăng ký sở hữu, ngày cấp số đăng ký sở hữu và loại
hình của nhà đầu tư.
11. Số tiền thanh toán
cho một đơn vị chứng quyền là số tiền thanh toán cho người sở hữu chứng quyền
do TCĐKCQ xác định trên cơ sở giá thực hiện, giá thanh toán chứng quyền và tỷ lệ
chuyển đổi quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 122/2025/TT-BTC
ngày 22/12/2025 của Bộ Tài chính.
12. Số đăng ký sở hữu
(gọi tắt là số ĐKSH) là số hiệu các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp cho tổ chức, cá nhân sở hữu chứng khoán
được VSDC ghi nhận để xác định, theo dõi và quản lý thông tin người sở hữu chứng
khoán trên hệ thống đăng ký chứng quyền, cụ thể:
a) Đối với cá nhân trong
nước là công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
đang sinh sống tại Việt Nam: số căn cước hoặc căn cước công dân hoặc số định
danh cá nhân. Trường hợp cá nhân có quốc tịch nước ngoài và quốc tịch Việt Nam
đăng ký là nhà đầu tư trong nước và sử dụng hộ chiếu thì số ĐKSH là số hộ chiếu
do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp;
b) Đối với tổ chức trong
nước, hộ kinh doanh: số Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc tài liệu tương đương
khác;
c) Đối với tổ chức là
TVLK: số Giấy chứng nhận TVLK do VSDC cấp;
d) Đối với tổ chức, cá
nhân nước ngoài: mã số giao dịch chứng khoán.
13. Ngày cấp số đăng ký
sở hữu là ngày cấp đối với các loại giấy tờ còn hiệu lực quy định tại khoản
12 Điều này.
Điều
3. Quy định chung
1. Trước khi thực hiện
đăng ký chứng quyền lần đầu tại VSDC, tổ chức đăng ký chứng quyền (TCĐKCQ) phải
ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với VSDC và hoàn thành thủ tục đăng ký sử dụng hệ
thống ICOSY. Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa TCĐKCQ và VSDC do Tổng Giám đốc
VSDC ban hành và công bố trên trang thông tin điện tử của VSDC.
2. TCĐKCQ, TVLK và các tổ
chức, cá nhân khác tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ,
tài liệu gửi đến VSDC. Tổ chức, cá nhân tham gia xác nhận hồ sơ, tài liệu phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ, tài liệu đó.
3. VSDC thực hiện xử
lý hồ sơ, tài liệu trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do TCĐKCQ cung cấp và thông tin,
dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu của TCĐKCQ khớp đúng, thống nhất với thông tin, dữ
liệu tương ứng tại văn bản do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch
Chứng khoán (SGDCK) phát hành. VSDC không chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực của nội dung trong hồ sơ, tài liệu và những vi phạm của tổ chức, cá
nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ, tài liệu đến VSDC.
4. Các hồ sơ, tài liệu do
TCĐKCQ gửi đến VSDC qua ICOSY quy định tại khoản 1 Điều 5; điểm
a khoản 1 Điều 6; điểm 1.1 khoản 1, điểm 2.1 khoản 2 Điều 7; khoản 2 và điểm đ khoản
4 Điều 10 Quy chế này phải là văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm
quyền và ký số doanh nghiệp hoặc là văn bản điện tử được số hóa từ bản gốc văn
bản giấy và ký số doanh nghiệp.
5. Ngày VSDC nhận được hồ
sơ của các bên liên quan được quy định cụ thể như sau:
a) Là ngày nhận theo dấu
công văn đến của VSDC trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường
bưu điện;
b) Là ngày VSDC nhận được
hồ sơ từ TCĐKCQ qua ICOSY trong trường hợp VSDC nhận được hồ sơ trước 15h00
ngày làm việc;
c) Là ngày làm việc liền kề
ngày VSDC nhận được hồ sơ từ TCĐKCQ qua ICOSY trong trường hợp VSDC nhận được hồ
sơ sau 15h00 ngày làm việc.
6. Đối với thời hạn được
xác nhận bằng ngày quy định tại Quy chế này thì ngày đầu tiên của thời hạn
không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định theo quy định
tại Điều 147 Bộ luật Dân sự.
7. Trong trường hợp cần
thiết, VSDC hoặc TCĐKCQ có thể chuyển đổi các hồ sơ, tài liệu dưới dạng chứng từ
điện tử sang chứng từ giấy theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử
trong hoạt động tài chính và các văn bản hướng dẫn. Các chứng từ điện tử của
VSDC khi chuyển đổi sang chứng từ giấy được đóng dấu có ký hiệu như sau:
|
|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI TỪ
CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
Họ và tên:
Chữ ký:
Thời gian thực hiện chuyển
đổi
|
|
Chương
II
ĐĂNG KÝ CHỨNG QUYỀN
Điều 4.
Thông tin về chứng quyền đăng ký
Thông tin về chứng quyền
đăng ký gồm có:
1. Tên TCĐKCQ.
2. Thông tin về chứng quyền,
bao gồm:
a) Tên chứng quyền;
b) Mã chứng quyền;
c) Mã Isin;
d) Mã chứng khoán cơ sở;
đ) Thời hạn;
e) Ngày đáo hạn;
g) Số lượng chứng quyền
đăng ký tại VSDC;
h) Giá phát hành;
i) Giá trị chứng quyền
đăng ký tại VSDC theo giá phát hành;
k) Sàn giao dịch.
3. Thông tin về người sở hữu
chứng quyền, bao gồm:
a) Tên đầy đủ;
b) SID của người sở hữu chứng
khoán (nếu có);
c) Số ĐKSH;
d) Ngày cấp số ĐKSH;
đ) Quốc tịch;
e) Loại hình người sở
hữu chứng khoán (cá nhân, tổ chức, trong nước, nước ngoài);
k) Số lượng chứng quyền sở
hữu;
l) Tài khoản lưu ký chứng
khoán.
Điều 5. Đăng ký chứng quyền
1. TCĐKCQ
gửi hồ sơ đăng ký chứng quyền cho VSDC
qua ICOSY gồm:
a) Giấy đề
nghị đăng ký chứng quyền theo Mẫu 01/CW kèm theo Quy chế này;
b) Danh sách người sở hữu chứng
khoán tương ứng với từng chứng quyền đăng ký theo Mẫu
02/CW kèm file dữ liệu theo định dạng Excel mẫu 02a/CW kèm
theo Quy chế này.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày VSDC nhận được hồ sơ đăng ký chứng quyền hợp
lệ của TCĐKCQ và văn bản của UBCKNN thông
báo về việc nhận được báo cáo kết quả phân phối chứng quyền (do UBCKNN gửi đến
VSDC), VSDC thực hiện đăng ký chứng quyền trên hệ thống đăng ký chứng
quyền đối với các chứng quyền có thông tin về tên TCĐKCQ, tên chứng quyền, mã
chứng khoán cơ sở, thời hạn của chứng quyền, số lượng chứng quyền đăng ký khớp
đúng giữa các hồ sơ. Đối với chứng quyền có thông tin về
tên TCĐKCQ, tên chứng quyền, mã chứng khoán cơ sở, thời hạn của chứng quyền, số
lượng chứng quyền không khớp đúng giữa các hồ sơ, VSDC từ chối
đăng ký chứng quyền đó và thông báo cho TCĐKCQ nêu rõ lý do.
3. Sau khi thực hiện đăng ký chứng quyền, VSDC gửi:
a) Thông báo về việc đã đăng ký chứng quyền cho
TCĐKCQ, SGDCK theo mẫu 03/CW kèm theo Quy chế này, đồng thời công bố văn bản
này trên trang thông tin điện tử của VSDC;
b) Điện nghiệp vụ MT501
thông báo về việc chứng quyền đã đăng ký tại VSDC cho các TVLK liên quan.
4. Mã chứng quyền được VSDC cấp đồng
thời với việc đăng ký chứng quyền theo quy định tại Quy chế cấp mã chứng khoán
trong nước và mã số định danh quốc tế do VSDC ban hành.
Điều 6. Điều
chỉnh thông tin tên TCĐKCQ
1. Khi có sự
thay đổi thông tin tên TCĐKCQ, TCĐKCQ phải gửi hồ sơ điều chỉnh thông tin tên của
TCĐKCQ đến VSDC qua ICOSY. Hồ sơ gồm:
a) Giấy đề
nghị điều chỉnh thông tin tên của TCĐKCQ theo Mẫu 04/CW kèm theo Quy chế này;
b) Văn bản
điện tử Giấy phép điều chỉnh Giấy
phép thành lập và hoạt động của TCĐKCQ trong đó có thông tin thay đổi tên.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đề nghị của TCĐKCQ, thông tin
về tên của TCĐKCQ tại Giấy đề nghị
của TCĐKCQ thống nhất, khớp đúng với
thông tin về tên của TCĐKCQ tại
Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập
và hoạt động của TCĐKCQ, VSDC thực
hiện điều chỉnh thông tin tên của TCĐKCQ trên hệ thống đăng ký chứng quyền và
công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của VSDC theo Mẫu 05/CW
kèm theo Quy chế này. Trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin, VSDC có văn bản thông
báo cho TCĐKCQ và nêu rõ lý do.
3. VSDC
không chịu trách nhiệm đối với các rủi ro, thiệt hại phát sinh do TCĐKCQ chậm
thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin tên TCĐKCQ.
Điều 7. Điều
chỉnh thông tin số lượng chứng quyền đăng ký
1. Điều chỉnh
tăng số lượng chứng quyền đăng ký:
1.1. TCĐKCQ gửi hồ sơ
điều chỉnh số lượng chứng quyền đăng ký
đến VSDC qua ICOSY. Hồ sơ gồm:
a) Giấy đề
nghị điều chỉnh thông tin số lượng chứng quyền đăng ký theo Mẫu 06/CW kèm theo Quy chế này;
b) Danh sách nhà đầu tư được phân
phối chứng quyền theo Mẫu 02/CW kèm theo Quy chế này;
c) File dữ liệu Danh sách nhà đầu tư được phân phối chứng quyền theo định dạng
Excel theo mẫu 02a/CW kèm theo Quy chế này.
1.2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ điều chỉnh số lượng
chứng quyền đầy đủ, hợp lệ của TCĐKCQ
và văn bản của UBCKNN thông báo về việc nhận được báo cáo kết quả
phân phối chứng quyền (do UBCKNN gửi đến VSDC), VSDC thực hiện điều chỉnh
tăng số lượng chứng quyền đăng ký trên hệ thống đăng ký chứng quyền trong trường
hợp thông tin về tên chứng quyền, mã chứng quyền, mã chứng khoán cơ sở và số lượng
chứng quyền điều chỉnh trong các hồ sơ, tài liệu này là thống nhất, khớp đúng.
Trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin, VSDC thông báo cho TCĐKCQ và nêu rõ lý
do.
1.3. Sau khi thực hiện điều chỉnh thông tin chứng
quyền, VSDC gửi:
a) Thông báo đã điều chỉnh
thông tin số lượng chứng quyền đăng ký cho TCĐKCQ và SGDCK theo Mẫu 07/CW kèm
theo Quy chế này, đồng thời công bố văn bản này trên trang thông tin điện tử của
VSDC;
b) Điện nghiệp vụ MT501
thông báo về việc đã điều chỉnh số lượng chứng quyền đăng ký tại VSDC cho các
TVLK liên quan.
2. Điều chỉnh giảm số lượng chứng quyền
đăng ký:
2.1. TCĐKCQ
gửi Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin số
lượng chứng quyền đăng ký theo Mẫu 06/CW kèm theo Quy chế này đến VSDC qua
ICOSY.
2.2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề
nghị điều chỉnh thông tin số lượng chứng quyền đăng ký hợp lệ của TCĐKCQ và Quyết
định về việc thay đổi niêm yết chứng quyền của SGDCK (do SGDCK gửi đến VSDC), VSDC thực hiện điều chỉnh giảm số lượng chứng quyền đăng
ký trên hệ thống đăng ký chứng quyền trong trường hợp thông tin về tên chứng
quyền, mã chứng quyền, mã chứng khoán cơ sở và số lượng chứng quyền điều chỉnh
trong các hồ sơ, tài liệu này là thống nhất, khớp đúng. Trường hợp từ chối điều
chỉnh thông tin, VSDC thông báo cho TCĐKCQ và nêu rõ lý do.
2.3. Sau khi thực hiện điều
chỉnh thông tin chứng quyền, VSDC gửi:
a) Thông báo đã điều chỉnh
thông tin số lượng chứng quyền đăng ký cho TCĐKCQ và SGDCK theo Mẫu 07/CW kèm
theo Quy chế này, đồng thời công bố văn bản này trên trang thông tin điện tử của
VSDC;
b) Điện nghiệp vụ MT596
kèm theo file dữ liệu CSV thông báo hạch toán chứng khoán cho TVLK liên quan
vào ngày hiệu lực điều chỉnh giảm.
Điều 8. Hủy đăng ký chứng quyền
1. VSDC thực hiện hủy đăng ký chứng quyền trong các trường hợp sau:
a) Chứng quyền đến thời
gian đáo hạn;
b) Chứng quyền bị hủy niêm
yết khi chưa đến thời gian đáo hạn.
2. Đối với trường hợp chứng quyền đến thời gian đáo hạn: VSDC thực hiện
hủy đăng ký chứng quyền vào ngày làm việc liền kề sau ngày chứng quyền đáo hạn
và gửi thông báo cho TCĐKCQ, SGDCK về việc hủy đăng ký chứng quyền theo Mẫu
08/CW kèm theo Quy chế này, đồng thời công bố văn bản này trên trang thông tin
điện tử của VSDC.
3. Đối với trường hợp chứng quyền bị hủy niêm yết khi chưa đến thời gian
đáo hạn: VSDC thực hiện hủy đăng ký chứng quyền vào ngày làm việc thứ 03 sau
ngày giao dịch cuối cùng theo thông báo của SGDCK và gửi thông báo cho TCĐKCQ,
SGDCK về việc hủy đăng ký chứng quyền theo Mẫu 08/CW kèm theo Quy chế này, đồng
thời công bố văn bản này trên trang thông tin điện tử của VSDC.
4. Tại ngày hiệu lực hủy đăng ký chứng quyền, hệ thống đăng ký chứng quyền
gửi điện nghiệp vụ MT596 kèm theo file dữ liệu CSV danh sách nhà đầu tư lưu ký
chứng quyền bị hủy đăng ký cho TVLK liên quan.
Chương
III
THỰC HIỆN CHỨNG QUYỀN
Điều 9. Nguyên tắc thực hiện chứng quyền
1. Việc thực
hiện chứng quyền được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Chứng quyền có lãi tại ngày đáo hạn;
b) Chứng quyền bị hủy niêm yết trước thời gian đáo hạn.
2. Ngày đăng ký cuối cùng:
2.1. Trường hợp thực hiện chứng quyền do đáo
hạn, ngày đăng ký cuối cùng là ngày đáo hạn chứng quyền.
2.2. Trường hợp thực hiện
chứng quyền do chứng quyền bị huỷ niêm yết trước thời gian đáo hạn, ngày đăng ký cuối cùng là ngày làm việc thứ 02 sau ngày giao
dịch cuối cùng theo thông báo của SGDCK.
3. Ngày
thanh toán thực hiện chứng quyền là ngày làm việc thứ 05 kể từ ngày đăng ký cuối
cùng.
Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện chứng quyền
1. Chậm
nhất trước 07 ngày làm việc tính đến ngày đáo hạn chứng quyền (đối với trường hợp thực hiện chứng quyền do đáo hạn) hoặc trong vòng
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về ngày giao dịch cuối
cùng của SGDCK (đối với trường hợp hủy niêm yết chứng quyền trước ngày đáo hạn),
VSDC gửi:
a) Thông báo về ngày đăng ký cuối
cùng và chốt danh sách người sở hữu để thực hiện chứng quyền cho TCĐKCQ và
SGDCK theo Mẫu 09/CW kèm theo Quy chế này;
b) Điện nghiệp vụ MT564 thông báo
về việc chốt danh sách người sở hữu để thực hiện chứng quyền cho các TVLK có
liên quan.
2. Trước 14h00 ngày đăng ký cuối
cùng, TCĐKCQ gửi văn bản thông báo về việc thực hiện chứng quyền theo Mẫu 10/CW kèm theo Quy chế này qua ICOSY để thực hiện chứng quyền,
trong đó nêu rõ chứng quyền có lãi hay không có lãi hay chứng quyền bị hủy niêm
yết trước thời gian đáo hạn, số tiền thanh toán cho một đơn vị chứng quyền (trường
hợp thực hiện chứng quyền). Trường hợp TCĐKCQ chậm thông báo về
việc thực hiện chứng quyền, TCĐKCQ chịu trách nhiệm đối
với mọi thiệt hại, tranh chấp phát sinh liên quan.
3. Trường
hợp TCĐKCQ thông báo chứng quyền không có lãi, trong vòng 01 ngày làm việc sau
ngày nhận được văn bản của TCĐKCQ, hệ thống
đăng ký chứng quyền gửi điện nghiệp vụ MT564 thông báo về việc không thực hiện
chốt danh sách người sở hữu chứng quyền cho các TVLK liên quan.
4. Trường hợp TCĐKCQ thông báo chứng quyền có lãi hoặc chứng
quyền bị hủy niêm yết trước thời gian đáo hạn:
a) VSDC thực hiện chốt danh sách người sở hữu
chứng quyền vào ngày đăng ký cuối cùng và gửi cho TCĐKCQ và các TVLK liên quan;
b) Chậm nhất
vào 9h ngày làm việc liền sau ngày đăng ký cuối cùng, hệ
thống đăng ký chứng quyền gửi điện nghiệp vụ
MT596 kèm file CSV dữ liệu Danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký thực hiện quyền theo Mẫu 11/CW kèm theo Quy chế này cho
các TVLK liên quan;
c) Chậm nhất
vào 11h00 ngày làm việc liền sau ngày đăng ký cuối cùng, TVLK có trách nhiệm đối chiếu thông tin người sở hữu chứng quyền trong danh sách
do VSDC cung cấp với thông tin do TVLK đang quản lý và gửi xác
nhận thông qua điện nghiệp vụ MT595 đến
hệ thống đăng ký chứng quyền. Trường
hợp phát hiện có sai lệch trong
danh sách người sở hữu chứng quyền, TVLK phải gửi văn bản cho VSDC để phối hợp điều
chỉnh, trong đó nêu rõ các nội dung sai lệch. Ngay sau khi điều chỉnh, hệ thống
đăng ký chứng quyền gửi lại điện nghiệp vụ MT596 kèm theo file dữ liệu CSV về
người sở hữu chứng quyền lưu ký được phân bổ quyền liên quan đã điều chỉnh cho
TVLK liên quan;
d) Chậm nhất
ngày làm việc thứ 02 sau ngày đăng ký cuối cùng, VSDC chuyển danh sách tổng hợp
người sở hữu chứng quyền theo Mẫu 12/CW kèm theo Quy chế này cho TCĐKCQ qua ICOSY;
đ) Chậm nhất
vào ngày làm việc thứ 03 sau ngày đăng ký cuối cùng, TCĐKCQ gửi
văn bản xác nhận danh sách tổng hợp người sở hữu chứng quyền theo Mẫu 13/CW
kèm theo Quy chế này đến VSDC qua ICOSY. Trường hợp không chấp thuận thông tin
trong danh sách người sở hữu chứng quyền do VSDC gửi, TCĐKCQ thông báo bằng văn bản cho VSDC và nêu rõ
lý do;
e) Chậm nhất
02 ngày làm việc trước ngày thanh toán thực hiện chứng quyền, TCĐKCQ phải chuyển
đủ số tiền thanh toán cho người sở hữu chứng quyền theo thông báo của VSDC (nếu có).
Trường hợp chậm chuyển tiền thanh toán, chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày
thanh toán, TCĐKCQ phải thông báo bằng văn bản cho VSDC nêu rõ lý do chậm chuyển
tiền. Căn cứ vào thông báo của TCĐKCQ, VSDC sẽ thông báo cho TVLK có
liên quan. TCĐKCQ chịu mọi trách nhiệm phát sinh nếu không thực hiện chuyển đủ
số tiền trong thời gian quy định;
g) Tiền
thanh toán cho người sở hữu chứng quyền lưu ký (nếu có) được
VSDC phân bổ vào tài khoản của TVLK liên quan trong ngày làm việc liền
trước ngày thanh toán. TVLK chịu trách nhiệm phân bổ tiền cho
khách hàng sở hữu chứng quyền lưu ký trong ngày thanh toán.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật,
quy chế, quy định được dẫn chiếu trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định mới thì áp dụng
theo các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định mới.
2. Trường
hợp TCĐKCQ không thể gửi, nhận các hồ sơ dưới dạng chứng từ điện tử thông qua ICOSY theo
quy định tại Quy chế này do sự cố kỹ thuật hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác
thì việc gửi, nhận hồ sơ thực hiện theo phương thức do TCĐKCQ đề nghị và VSDC xử
lý trong phạm vi khả năng của mình.
3. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSDC để được
hướng dẫn, giải quyết.
4. Việc sửa đổi, bổ sung
Quy chế này do Hội đồng Thành viên VSDC quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước./.
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm )
Mẫu 01/CW
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ CHỨNG
QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Kính gửi: Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
<TCĐKCQ> đề nghị Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt nam (VSDC) đăng ký chứng quyền có bảo
đảm như sau:
I. Tên tổ chức đăng ký chứng quyền:
II. Thông tin về chứng
quyền: (theo danh sách chứng quyền đăng ký
đính kèm)
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của các thông tin
nêu trong Giấy đề nghị đăng ký chứng quyền có bảo đảm và hồ sơ, tài liệu gửi đến
VSDC
- Tuân thủ đúng các quy định
của pháp luật chứng khoán và thực hiện theo đúng các quy định do VSDC ban hành.
|
|
....., ngày... tháng... năm...
ĐẠI DIỆN TCĐKCQ
|
DANH SÁCH CHỨNG QUYỀN ĐĂNG KÝ
|
STT
|
Tên chứng quyền
|
Mã CK cơ sở
|
Thời hạn
|
Ngày đáo hạn
|
Số lượng chứng quyền đăng ký
|
Giá phát hành
|
Giá trị chứng quyền
|
Sàn giao dịch
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 02a/CW
|
No.
|
Full name
|
Types of ID document
|
ID No.
|
Types of Investor
|
Issue date
|
Place of issue
|
Nationality
|
Address
|
Tel
|
Email
|
Securities code
|
Securities type
|
Quantity
|
Name of reprentative
|
ID no. of reps
|
Issue date
|
Nationality of reps
|
SID
|
Account type
|
Sub-balance type
|
Note
|
Account number
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 02/CW
Danh sách người sở hữu chứng
khoán tương ứng với từng chứng quyền
I. TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỨNG QUYỀN:
II. THÔNG TIN VỀ CHỨNG
QUYỀN
1. Tên chứng quyền:
2. Thời hạn:
tháng
3. Ngày đáo hạn:
III. DANH SÁCH NGƯỜI SỞ
HỮU CHỨNG KHOÁN
|
STT
|
Họ tên
|
Loại ĐKSH
|
Số ĐKSH
|
Loại hình NĐT
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
Quốc tịch
|
Địa chỉ
|
Điện thoại
|
Email
|
Mã CK
|
Loại CK
|
Số lượng
|
Họ tên người đại diện
|
Số ĐKSH người đại diện
|
Ngày cấp
|
Quốc tịch người đại diện
|
SID
|
Trạng thái giao dịch chứng
khoán
|
Trạng thái chứng khoán
|
Ghi chú
|
Số tài khoản
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....., ngày... tháng... năm...
ĐẠI DIỆN TCĐKCQ
|
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm)
Mẫu 03/CW
|
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-VSDC
|
......,
ngày.....tháng......năm.....
|
THÔNG BÁO
Về việc
đăng ký chứng quyền tại VSDC
Căn cứ hồ sơ đăng ký chứng
quyền của <Tên TCĐKCQ> và các quy định hiện hành, Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) thông báo đã thực hiện đăng ký chứng quyền có bảo
đảm như sau:
1. Tên tổ chức đăng ký chứng
quyền:
2. Thông tin chứng quyền
đăng ký tại VSDC: (theo phụ lục I - Danh sách chứng quyền đăng ký đính
kèm)
3. Ngày lưu ký có hiệu lực:
4. Nghĩa vụ tài chính: VSDC đề nghị Quý Công ty thực
hiện thanh toán tiền dịch vụ đăng ký chứng quyền như sau:
- Số tiền (trong đó bao gồm
Tiền giá dịch vụ, Tiền thuế GTGT): chi tiết tại Bảng kê tiền dịch vụ đăng ký chứng
quyền (Phụ lục II) đính kèm.
- Hình thức thanh toán:
Chuyển khoản vào tài khoản số 1220195861 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành. Chủ tài khoản: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
- Nội dung chuyển tiền: <Tên
TCĐKCQ> thanh toán tiền dịch vụ đăng ký chứng quyền, mã….1
- Thời hạn thanh toán: Chậm
nhất vào ngày .../.../......
- Lưu ý: Trong quá trình
thanh toán, đề nghị Quý Công ty ghi đầy đủ, chính xác nội dung chuyển tiền như
trên để VSDC có đủ cơ sở theo dõi và hạch toán công nợ.
5. Chứng
quyền có bảo đảm được đăng ký tập
trung tại VSDC theo quy định tại Luật Chứng khoán. Việc đăng ký chứng quyền tại VSDC không thể hiện chứng quyền
của <TCĐKCQ> đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán.
6. <Tên TCĐKCQ> có
trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng
khoán, các quy định liên quan đến hoạt động
đăng ký và thực hiện quyền tại Quy chế về hoạt động đăng ký và thực hiện chứng
quyền có bảo đảm (được
đăng tải trên website http://www.vsd.vn Mục Pháp lý/Quy chế của VSDC) và các nội
dung quy định tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa 2 bên.
Trường hợp có thắc mắc,
Quý Công ty vui lòng liên hệ với VSDC (Ban Quản lý Dịch vụ quỹ và Chứng quyền
có bảo đảm, 112 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Hà Nội, Điện thoại:
024-39747123 (máy lẻ….) để được giải đáp.
Trân trọng
|
Nơi nhận:
-
|
Đại diện VSDC
|
____________________
1 Ghi theo mã chứng quyền tại Phụ lục II đính kèm.
PHỤ LỤC I: DANH SÁCH CHỨNG QUYỀN ĐĂNG KÝ
(Kèm theo Thông báo số: ......./TB-VSDC ngày .../.../......
của VSDC)
|
STT
|
Tên chứng quyền
|
Mã chứng khoán cơ sở
|
Mã chứng quyền
|
Mã ISIN
|
Thời hạn
|
Ngày đáo hạn
|
Số lượng chứng quyền đăng ký
|
Giá phát hành
(đồng)
|
Giá trị chứng quyền theo giá phát hành (đồng)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II: BẢNG KÊ TIỀN DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ CHỨNG QUYỀN
(Kèm theo Thông báo số: ......./TB-VSDC ngày .../.../......
của VSDC)
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Mã chứng quyền
|
Số tiền
|
Số tiền bằng chữ
|
Tiền giá dịch vụ
|
Tiền thuế GTGT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (5) + (6)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm)
Mẫu 04/CW
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
THÔNG TIN TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỨNG QUYỀN
Kính gửi: Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
<TCĐKCQ> đề nghị VSDC điều chỉnh thông tin tên tổ chức đăng ký chứng
quyền tại VSDC như sau:
|
Stt
|
Thông tin đã đăng ký
|
Thông tin đề nghị điều chỉnh
|
|
1
|
Tên TCĐKCQ:….
|
Tên TCĐKCQ:….
|
<TCĐKCQ> cam kết các thông tin đề nghị điều chỉnh nêu trên và các hồ
sơ, tài liệu gửi theo Giấy đề nghị này là hợp pháp, chính xác, trung thực và chịu
hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp phát sinh tranh chấp.
|
Nơi nhận:
….
|
ĐẠI DIỆN TCĐKCQ
|
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm)
Mẫu
05/CW
|
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
|
Công bố thông tin
(v/v điều chỉnh thông tin tên của tổ chức
đăng ký chứng quyền)
Theo đề nghị điều của
<Tên TCĐKCQ>, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC)
thông báo đã thực hiện điều chỉnh thông tin tên tổ chức đăng ký chứng quyền
trên hệ thống đăng ký chứng quyền như sau:
1. Tên Tổ chức đăng ký chứng
quyền trước điều chỉnh:
2. Tên Tổ đăng ký chứng
quyền sau điều chỉnh:
VSDC thông báo để <Tên
TCĐKCQ> và các bên liên quan biết.
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm)
Mẫu 06/CW
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
THÔNG TIN SỐ LƯỢNG CHỨNG QUYỀN ĐĂNG KÝ
Kính gửi: Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
(Tên TCĐKCQ) đề nghị VSDC điều chỉnh số lượng chứng quyền đăng ký như
sau:
I. Thông tin chứng quyền
- Tên chứng quyền:
- Mã chứng quyền
- Tên (mã) chứng khoán cơ
sở:
II. Trường hợp điều chỉnh
tăng số lượng chứng quyền
- Số lượng chứng quyền trước
khi điều chỉnh tăng:
- Số lượng chứng quyền đề
nghị điều chỉnh tăng:
- Số lượng chứng quyền sau
khi điều chỉnh tăng:
- Lý do điều chỉnh tăng:
- Thông tin người sở hữu
chứng quyền điều chỉnh tăng: Theo Danh sách nhà đầu tư được phân phối chứng quyền dưới dạng file theo định dạng của VSDC theo Mẫu 02a/CW.
III. Trường hợp điều chỉnh
giảm số lượng chứng quyền
- Số lượng chứng quyền trước
khi điều chỉnh giảm:
- Số lượng chứng quyền đề
nghị điều chỉnh giảm tại VSDC:
- Số lượng chứng quyền sau
khi điều chỉnh giảm:
- Lý do điều chỉnh giảm:
- Thông tin tài khoản lưu
ký điều chỉnh giảm chứng quyền:
+ Số tài khoản lưu ký:
+ Họ và tên:
+ Số
ĐKSH:
Ngày cấp:
Nơi
cấp:
(Tên TCĐKCQ) cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của các thông tin
nêu trong Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin số lượng chứng quyền đăng ký và hồ
sơ, tài liệu gửi đến VSDC.
- Tuân thủ đúng các quy định
của pháp luật về chứng quyền và thị trường chứng khoán, các quy định do VSDC
ban hành.
|
|
....., ngày... tháng... năm...
ĐẠI DIỆN TCĐKCQ
|
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm)
Mẫu 07/CW
|
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ
TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-VSDC
|
……………,
ngày..... tháng..... năm......
|
THÔNG BÁO
Về việc điều
chỉnh thông tin số lượng chứng quyền đăng ký
Căn cứ hồ sơ đề nghị điều
chỉnh thông tin số lượng chứng quyền đăng ký của <Tên TCĐKCQ> và các quy
định hiện hành, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) thông
báo như sau:
1. Nội dung điều chỉnh:
VSDC đã thực hiện điều chỉnh thông tin số
lượng chứng quyền đăng ký của Quý Công ty trên hệ thống. Chi tiết các mã chứng
quyền điều chỉnh tại Danh sách điều chỉnh thông tin số lượng chứng quyền (Phụ lục
I đính kèm).
2. Nghĩa vụ tài chính: VSDC đề nghị Quý Công ty thực hiện thanh toán tiền dịch vụ điều
chỉnh thông tin số lượng chứng quyền như sau:
- Số tiền (trong đó bao gồm
Tiền giá dịch vụ, Tiền thuế GTGT): chi tiết tại Bảng kê tiền dịch vụ điều chỉnh
thông tin số lượng chứng quyền (Phụ lục II) đính kèm.
- Hình thức thanh toán: Chuyển
khoản vào tài khoản số 1220195861 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Hà Thành. Chủ tài khoản: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
- Nội dung chuyển tiền:
<Tên TCĐKCQ> thanh toán tiền dịch vụ điều chỉnh thông tin số lượng chứng
quyền, mã….1
- Thời hạn thanh toán: Chậm
nhất vào ngày .../.../......
- Lưu ý: Trong quá trình
thanh toán, đề nghị Quý Công ty ghi đầy đủ, chính xác nội dung chuyển tiền như
trên để VSDC có đủ cơ sở theo dõi và hạch toán công nợ.
3. Trách nhiệm của Tổ
chức đăng ký chứng quyền:
<Tên TCĐKCQ> có
trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán,
các quy định liên quan đến hoạt động đăng ký và thực hiện quyền tại Quy chế về
hoạt động đăng ký và thực hiện chứng quyền có bảo đảm(được đăng tải trên
website http://www.vsd.vn Mục Pháp lý/Quy chế của VSDC) và các nội dung quy định tại
Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa 2 bên.
Trường hợp có thắc mắc,
Quý Công ty vui lòng liên hệ với VSDC (Ban Quản lý Dịch vụ quỹ và Chứng quyền
có bảo đảm, 112 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Hà Nội, Điện thoại:
024-39747123 (máy lẻ….) để được giải đáp.
|
Nơi nhận:
-
|
ĐẠI DIỆN VSDC
|
_____________________
1 Ghi theo mã chứng quyền tại Phụ lục II đính kèm.
PHỤ LỤC I: DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN SỐ LƯỢNG CHỨNG QUYỀN
(Kèm theo Thông báo số: ......./TB-VSDC ngày .../.../......
của VSDC)
|
STT
|
Mã chứng quyền
|
Số lượng chứng quyền đăng ký trước điều chỉnh
|
Số lượng chứng quyền đăng ký thay đổi (tăng/giảm)
|
Số lượng chứng quyền đăng ký sau điều chỉnh
|
Ngày lưu ký có hiệu lực (trường hợp điều chỉnh tăng số lượng)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II: BẢNG KÊ TIỀN DỊCH VỤ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN SỐ LƯỢNG CHỨNG QUYỀN
(Kèm theo Thông báo số: ......./TB-VSDC ngày .../.../......
của VSDC)
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Mã chứng quyền
|
Số tiền
|
Số tiền bằng chữ
|
Tiền giá dịch vụ
|
Tiền thuế GTGT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (5) + (6)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm )
Mẫu 08/CW
|
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ
TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-VSDC
|
……………,
ngày..... tháng..... năm......
|
THÔNG BÁO
Về việc
hủy đăng ký chứng quyền tại VSDC
Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) thông báo về việc hủy đăng ký chứng
quyền có bảo đảm như sau :
1. Tổ chức
đăng ký chứng quyền:
2. Thông
tin chứng quyền hủy đăng ký: VSDC thực hiện hủy đăng ký các mã chứng quyền theo Danh sách chứng quyền
hủy đăng ký (đính kèm Thông báo này).
3. Ngày
hiệu lực hủy đăng ký:
4. Lý do
hủy đăng ký:
Kể từ ngày
hiệu lực hủy đăng ký, các mã chứng quyền và các mã ISIN theo danh sách nêu trên
sẽ hết hiệu lực.
Việc hủy
đăng ký chứng quyền tại VSDC không làm thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu.<TCĐKCQ> chịu trách nhiệm quản lý thông tin về chứng quyền,
người sở hữu chứng quyền sau khi chứng quyền bị hủy đăng ký tại VSDC và tiếp tục
thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng quyền (nếu có) theo
quy định của pháp luật.
Trân trọng!
|
Nơi nhận:
-
|
ĐẠI DIỆN VSDC
(ký, đóng
dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC: DANH SÁCH CHỨNG QUYỀN HỦY ĐĂNG KÝ
(Kèm theo Thông báo số: ......./TB-VSDC ngày
.../.../...... của VSDC)
|
STT
|
Mã chứng quyền
|
Mã ISIN
|
Số lượng chứng quyền hủy đăng ký
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm)
Mẫu 09/CW
|
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ
TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-VSDC
|
..........., ngày.... tháng....năm...
|
THÔNG BÁO
Về ngày
đăng ký cuối cùng và chốt danh sách người sở hữu chứng quyền
Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) thông báo về ngày đăng ký cuối
cùng để thực hiện quyền đối với chứng quyền có bảo đảm như sau:
1. Thông
tin chung:
- Tên tổ chức
đăng ký chứng quyền:
- Tên chứng
quyền:
- Mã chứng
quyền:
- Mã ISIN:
- Sàn giao dịch:
- Ngày đăng
ký cuối cùng:
- Lý do và mục
đích:
2. Nội
dung thực hiện:
a. Trường
hợp chứng quyền có lãi/ Chứng
quyền bị hủy niêm yết
trước thời gian đáo hạn:
- Chốt
danh sách: VSDC thực
hiện chốt danh sách người sở hữu chứng quyền tại Ngày đăng ký cuối cùng nêu
trên. Danh sách người sở hữu sẽ được gửi cho các TVLK dưới dạng chứng từ điện tử
vào ngày làm việc liền sau Ngày đăng ký cuối cùng.
- Xác nhận danh sách: TVLK đối chiếu thông tin trong danh sách người
sở hữu chứng quyền do VSDC lập và thực hiện xác nhận danh sách người sở hữu chứng
quyền.
+ Thời hạn xác nhận: Chậm nhất vào 11h00 ngày
.../.../......
+ Trường hợp có sai sót: TVLK gửi thêm văn bản cho VSDC
nêu rõ các thông tin sai sót hoặc sai lệch và phối hợp với VSDC điều chỉnh
+ Nếu quá thời hạn xác
nhận nêu trên mà TVLK không gửi xác nhận, VSDC
coi như danh sách đã chính xác và TVLK chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có phát
sinh tranh chấp.
- Thanh
toán: Người sở hữu làm
thủ tục nhận tiền thanh toán thực hiện quyền tại các TVLK nơi mở tài khoản lưu
ký.
b) Trường
hợp chứng quyền không có lãi: VSDC không thực hiện chốt danh sách người sở hữu chứng quyền.
3. Trách
nhiệm của Thành viên Lưu ký: Đề nghị các TVLK thông báo đầy đủ, chi tiết nội dung của Thông báo
này đến từng nhà đầu tư sở hữu chứng quyền nêu trên chậm nhất trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo này.
Tại ngày
đăng ký cuối cùng, VSDC thực hiện giải tỏa tự động
đối với những Chứng quyền đang bị phong tỏa (nếu
có).
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm )
Mẫu 10/CW
|
TÊN
TCĐKCQ
Số:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày..... tháng..... năm.......
|
THÔNG BÁO
(Về việc thực
hiện chứng quyền)
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam
<TCĐKCQ>
thông báo về việc
thực hiện chứng quyền như sau:
Tên chứng
quyền:
Mã chứng quyền:
Ngày đăng ký
cuối cùng:
|
Chứng quyền không có
lãi:
|
□
|
|
Chứng quyền có lãi:
|
□
|
|
Trường hợp chứng quyền hủy
niêm yết trước thời gian đáo hạn:
|
□
|
Trường
hợp chứng quyền có lãi hoặc chứng quyền hủy niêm yết trước thời gian đáo hạn
- Ngày thanh toán:
- Số tiền
thanh toán cho một đơn vị chứng quyền: …đồng/chứng quyền
Chúng tôi
cam kết tính chính xác và chịu trách nhiệm về những thông tin đã thông báo.
Mẫu 11/CW
|
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ
TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /VSDC
|
|
DANH SÁCH NGƯỜI SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN
LƯU KÝ THỰC HIỆN QUYỀN
Kính gửi:
Tên Thành viên lưu ký
Mã Thành
viên lưu ký:
VSDC thông báo
tới Quý đơn vị danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký thực hiện quyền như
sau:
|
Tên chứng khoán:
Mã chứng khoán: Mã trong
nước/Mã ISIN
Mệnh giá:
|
Loại quyền:
Ngày ĐKCC:
Tỷ lệ thực hiện:
Ngày thanh toán:
Giá thanh toán (áp dụng
trường hợp thanh toán tiền cho cổ đông khi giải thể doanh nghiệp, đóng quỹ):
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Mã định danh NĐT (SID)
|
Mã nhà đầu tư (Investor code)
|
Số ĐKSH
|
Ngày cấp
|
Địa chỉ
|
Quốc tịch
|
Mã tài khoản lưu ký
|
Số lượng chứng khoán
|
Số tiền thanh toán trước thuế
|
Thuế TNCN
|
Số tiền thanh toán sau thuế
|
|
Lưu ký tại Thành viên
|
Ký quỹ/góp Quỹ bù trừ cho VSD
|
Tổng cộng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
I. MÔI GIỚI TRONG NƯỚC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
Môi giới trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MÔI GIỚI NƯỚC NGOÀI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
Môi giới nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. TỰ DOANH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị Quý
đơn vị kiểm tra tính chính xác về thông tin sở hữu của nhà đầu tư trong danh
sách trên và gửi Thông báo xác nhận cho VSDC đúng thời hạn mà VSDC đã thông
báo. Trường hợp Quý đơn vị gửi thông báo xác nhận chậm so với quy định, VSDC sẽ
coi danh sách do VSDC cung cấp cho Quý đơn vị là chính xác, đã được Quý đơn vị
xác nhận và Danh sách này sẽ được VSDC tập hợp và gửi tổ chức phát hành làm căn
cứ để phân bổ quyền và lợi ích có liên quan cho nhà đầu tư. Trường hợp phát
sinh tranh chấp do Quý đơn vị không gửi xác nhận hoặc xác nhận chậm, Quý đơn vị
sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các tranh chấp hoặc thiệt hại phát
sinh cho người sở hữu (nếu có).
|
NGƯỜI LẬP
|
…….., ngày … tháng … năm …
ĐẠI DIỆN VSDC
|
Mẫu 12/CW
|
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /VSDC
|
|
DANH SÁCH TỔNG
HỢP NGƯỜI SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN
Kính gửi:
Tên TCPH
VSDC thông báo
tới Quý Công ty danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán như sau:
|
Tên chứng khoán:
Mã chứng khoán: Mã trong
nước/Mã ISIN
Mệnh giá:
|
Loại quyền:
Ngày ĐKCC:
Tỷ lệ thực hiện:
Ngày thanh toán:
Giá thanh toán (áp dụng
trường hợp thanh toán tiền cho cổ đông khi giải thể doanh nghiệp, đóng quỹ):
|
|
NO
|
Họ và tên
|
Mã định danh NĐT (SID)
|
Mã nhà đầu tư (Investor code)
|
Số ĐKSH
|
Ngày cấp
|
Địa chỉ
|
Email
|
Điện thoại
|
Quốc tịch
|
Số lượng chứng khoán nắm giữ
|
Số tiền thanh toán trước thuế
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
Số tiền thanh toán sau thuế
|
|
Chưa lưu ký
|
Lưu ký
|
Cộng
|
Chưa lưu ký
|
Lưu ký
|
Cộng
|
Chưa lưu ký
|
Lưu ký
|
Cộng
|
Chưa lưu ký
|
Lưu ký
|
Cộng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
|
I. MÔI GIỚI TRONG NƯỚC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
Môi giới trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MÔI GIỚI NƯỚC NGOÀI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
Môi giới nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày … tháng … năm …
Đại diện VSDC
|
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đăng ký
và thực hiện chứng quyền có bảo đảm)
Mẫu 13/CW
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam (VSDC)
Căn cứ vào
Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán ngày….do VSDC lập cho chứng quyền
sau:
Tên chứng
quyền:
Mã chứng quyền:
Ngày đăng ký
cuối cùng:
<TCĐKCQ> xác nhận:
- Tổng số lượng
chứng quyền được tổng hợp để tính toán quyền trong Danh sách đúng bằng tổng số
lượng chứng quyền công ty đã đăng ký tại VSDC.
- Tổng số tiền
tính toán để chi trả phù hợp với giá thanh toán chứng quyền và số tiền thanh
toán cho một đơn vị chứng quyền (trường hợp đáo hạn) đã công bố.
<TCĐKCQ> cam kết:
- Chuyển cho
VSDC số tiền thanh toán cho người sở hữu chứng quyền lưu ký đầy đủ và đúng thời
hạn quy định theo Quy chế do VSDC ban hành. Trường hợp chuyển không đúng thời hạn
sẽ chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh liên quan gây thiệt hại cho người sở
hữu chứng quyền (nếu có);
- Chịu trách
nhiệm thanh toán đầy đủ cho người sở hữu chứng quyền chưa lưu ký;
- Thanh toán
tiền giá dịch vụ thực hiện quyền cho VSDC theo đúng quy định.