|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1775/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH CHIẾN LƯỢC KẾT NỐI ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ GIAI ĐOẠN
2031 - 2035
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập
quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ
Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24
tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ
Quyết định số 47/2025/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác
ASEAN;
Theo đề
nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 599/TTr-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2026 về
việc phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Kết nối
ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 và giai đoạn 2031 - 2035.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động
thực hiện Kế hoạch chiến lược Kết nối ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030
và giai đoạn 2031 - 2035.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Đài Truyền hình Việt Nam;
- Đài Tiếng nói Việt Nam;
- Thông tấn xã Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phan Văn Giang
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC KẾT NỐI ASEAN TẠI
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ GIAI ĐOẠN 2031 - 2035
(Kèm theo Quyết định số 1775/QĐ-TTg ngày 14
tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
I. BỐI CẢNH
1. Bối
cảnh thế giới
Từ đầu năm
2026, tình hình kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường và có
chiều hướng tăng trưởng chậm lại do các điểm nóng xung đột và bất ổn địa kinh tế
chính trị. Khoa học và công nghệ tiếp tục là động lực tăng trưởng quan trọng, gắn
chặt với an ninh và cạnh tranh chiến lược.
Trước các
biến động và rủi ro gia tăng, các quốc gia chủ trương tăng cường tự chủ chiến
lược, đa dạng hóa quan hệ đối tác, điều chỉnh và gia tăng quan hệ và hợp tác với
các đối tác châu Á. Các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển, nhấn mạnh
chủ nghĩa đa phương là điểm tựa chiến lược, bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định
và bảo vệ lợi ích chính đáng trên cơ sở pháp luật quốc tế.
Tuy nhiên, trong
bối cảnh đó, kinh tế thế giới cũng đang xuất hiện một số cơ hội và động
lực tăng trưởng mới. Quá trình tái cấu trúc chuỗi cung ứng, chuyển đổi số, phát
triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và chuyển dịch năng lượng đang mở ra các
lĩnh vực hợp tác và đầu tư mới giữa các nền kinh tế. Nhu cầu thúc đẩy thương mại
bền vững, tăng cường kết nối kinh tế khu vực và tận dụng các hiệp định thương mại
tự do tiếp tục được nhiều quốc gia quan tâm. Những xu hướng này vừa đặt ra các
thách thức trong việc thích ứng chính sách và nâng cao năng lực cạnh tranh, vừa
tạo cơ hội để các nền kinh tế chủ động nắm bắt các động lực tăng trưởng mới và
tăng cường hợp tác kinh tế trong giai đoạn tới.
2. Bối
cảnh khu vực
ASEAN là khu vực
kinh tế phát triển năng động gồm 11 quốc gia, dân số gần 700 triệu người và GDP
năm 2024 đạt khoảng 3.900 tỷ USD (đứng thứ 5 thế giới). Với nền kinh tế mở,
ASEAN đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng toàn cầu ở các lĩnh vực sản
xuất, nông sản, dịch vụ và logistics.
Từ mốc
thành lập Cộng đồng ASEAN năm 2015 dựa trên 3 trụ cột (Chính trị - An ninh,
Kinh tế, Văn hóa - Xã hội), khối đang tiến tới Tầm nhìn 2045 nhằm xây dựng một
cộng đồng tự cường, sáng tạo và lấy người dân làm trung tâm. Nền tảng pháp lý
giai đoạn mới được xác lập qua Tuyên bố Kuala Lumpur tại Hội nghị Cấp cao ASEAN
lần thứ 46 (tháng 5/2025).
Trong bối
cảnh ASEAN đặt mục tiêu trở thành nền kinh tế lớn thứ tư thế giới vào năm 2045,
việc nâng cao năng lực kết nối nội khối và khả năng thích ứng linh hoạt trước
các cú sốc bên ngoài là điều kiện tiên quyết. Kế hoạch Chiến lược mới kế thừa
các thành tựu của Kế hoạch tổng thể về Kết nối ASEAN (MPAC 2010 và MPAC 2025),
đồng thời mở rộng phạm vi tiếp cận từ kết nối hạ tầng vật chất thuần túy sang kết
nối thể chế số, hạ tầng xanh và sự đồng bộ sâu sắc về mặt quy chế. Việc thực hiện
MPAC 2025 đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường liên kết ngành, tăng
cường thực hiện cấp quốc gia, thúc đẩy sự phối hợp hiệu quả giữa các cấp quốc
gia và khu vực, tăng cường sự tham gia với các đối tác và các bên liên quan,
tăng cường khả năng thích ứng với bối cảnh khu vực và huy động các nguồn lực.
ASEAN sẽ
tiếp tục thúc đẩy kết nối khu vực giữa các quốc gia thành viên ASEAN, được hỗ
trợ bởi các Đối tác Đối thoại và các đối tác bên ngoài khác, bằng cách thực hiện
Tầm nhìn ASEAN về Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương (AOIP), một trong những động lực
chính để tăng cường kết nối và hợp tác khu vực, củng cố vai trò trung tâm của
ASEAN như là nguyên tắc cơ bản để thúc đẩy hợp tác trong khu vực Ấn Độ
Dương-Thái Bình Dương. Việc thực hiện AOIP sẽ thúc đẩy các cam kết trong khu vực
và với các đối tác trong khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương để huy động các
nguồn lực cũng như tăng cường liên kết và sức mạnh tổng hợp giữa ASEAN.
3. Bối
cảnh trong nước
ASEAN hiện
là đối tác kinh tế chiến lược hàng đầu của Việt Nam trên các trụ cột thương mại
và đầu tư, vừa là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4, nguồn nhập khẩu lớn thứ 3, vừa
là khu vực có dòng vốn FDI trọng điểm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và tạo việc làm. Sau 30 năm gia nhập (1995-2025), quy mô kinh tế Việt
Nam đã đạt bước phát triển vượt bậc với GDP đạt 514 tỷ USD (tăng 25 lần so với
năm 1995, xếp thứ 4 ASEAN và 33 thế giới), chính thức gia nhập nhóm nước có thu
nhập trung bình cao với GDP bình quân đầu người khoảng 5.026 USD, cùng kim ngạch
thương mại hai chiều Việt Nam - ASEAN đạt 90,59 tỷ USD.
Dù đạt nhiều
thành tựu, nền kinh tế Việt Nam vẫn đối mặt với khoảng cách về năng lực cạnh
tranh, năng suất lao động và trình độ công nghệ, trong khi khối doanh nghiệp nhỏ
và vừa gặp khó khăn trước các tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh và giảm phát thải. Nhằm khắc phục hạn chế và ứng phó với biến động địa
chính trị toàn cầu, Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị và tinh thần Đại hội
XIV của Đảng đã xác định hội nhập quốc tế là động lực chiến lược để phát triển
nhanh, bền vững dựa trên khoa học - công nghệ và nâng cao tính tự chủ nền kinh
tế. Trong giai đoạn tới, việc triển khai hiệu quả Kế hoạch chiến lược Kết nối
ASEAN và Chương trình hành động quốc gia giai đoạn 2026-2035 có ý nghĩa hết sức
quan trọng, nhằm vừa tận dụng tốt hơn các cơ hội từ thị trường ASEAN, vừa nâng
cao năng lực nội tại, tăng sức cạnh tranh, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững,
đồng thời khẳng định hơn nữa vai trò và vị thế của Việt Nam trong Cộng đồng
ASEAN.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Việc xây dựng
một Chương trình hành động cấp quốc gia để triển khai Kế hoạch chiến lược Kết nối
ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030, 2031-2035 là cần thiết để tạo căn cứ phối
hợp giữa các Bộ, ngành, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả hợp tác kết nối
ASEAN, đồng thời có cơ sở vững chắc từ các văn kiện khu vực và quốc gia.
1. Cơ sở
chính trị và pháp lý
a) Văn kiện
khu vực
Hiến
chương ASEAN là văn kiện pháp lý nền tảng, quy định các mục tiêu và nguyên tắc
của Hiệp hội, trong đó đặt ra yêu cầu cho các nước thành viên tuân thủ toàn bộ
các nghĩa vụ của tư cách thành viên ASEAN. Tuyên bố Kuala Lumpur 2015 đã thành
lập Cộng đồng ASEAN, chia làm 3 Cộng đồng Chính trị-An ninh, Kinh tế và Văn
hóa-Xã hội. Các mục tiêu của Hiến chương bao gồm xây dựng một thị trường và cơ
sở sản xuất thống nhất; nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực; thúc đẩy phát
triển kinh tế đồng đều và bao trùm; tăng cường hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế
toàn cầu; đồng thời bảo đảm phát triển bền vững, dựa trên luật lệ, minh bạch và
hướng tới lợi ích của người dân ASEAN.
Tuyên bố
Kuala Lumpur về "ASEAN 2045: Tương lai chung của chúng ta" là văn kiện
quan trọng, đã được các nhà Lãnh đạo ASEAN ký kết tại Hội nghị Cấp cao lần thứ
46 vào ngày 26 tháng 5 năm 2025, chính thức thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN
2045 cùng với các Kế hoạch Chiến lược sau 2025 cho bốn trụ cột: Chính trị - An
ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội và Kết nối. Tuyên bố nhấn mạnh việc tăng cường
khả năng tự cường của ASEAN, thúc đẩy các phản ứng tập thể, hiệu quả và đổi mới
đối với các thách thức khu vực và toàn cầu.
Kế hoạch
Chiến lược Kết nối ASEAN 2026-2035, tầm nhìn 2045, là một trong 4 văn kiện trụ
cột của Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045, đề ra 06 lĩnh vực chiến lược, 16 nhiệm vụ
chính và triển khai bằng 49 biện pháp chiến lược (SMs). Trong đó, lĩnh vực
"Phát triển đô thị thông minh và bền vững" được tách riêng từ lĩnh vực
chiến lược "Hạ tầng bền vững' của MPAC 2025 để bắt kịp xu thế mới.
b) Văn kiện
trong nước
Chương trình hành
động được xây dựng theo Đề án tổng thể định hướng xây dựng Chương trình
hành động 2026-2035 triển khai Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045 và các Kế hoạch
chiến lược về Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội và Kết nối tại Tờ
trình của Bộ Ngoại giao, đã được Lãnh đạo Chính phủ phê duyệt. Ngoài ra, Văn
phòng Chính phủ cũng thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch
tổng thể Việt Nam tham gia hợp tác ASEAN năm 2026, trong đó yêu cầu Bộ Tài
chính chủ trì, điều phối xây dựng Chương trình hành động triển khai trụ cột Kết
nối; các Bộ, ngành liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch/Chương trình hành động
theo lĩnh vực phụ trách, đảm bảo lồng ghép hiệu quả các ưu tiên quốc gia trong
lĩnh vực phụ trách vào tiến trình hợp tác ASEAN, hoàn thành trong Quý II/2026.
Theo Quyết
định số 47/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp hoạt động
của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN (tại Khoản 5 Điều 3-Trách
nhiệm của các cơ quan chủ trì điều phối): Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì, điều
phối hoạt động của tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong
lĩnh vực hợp tác kết nối ASEAN. Do đó, Bộ Tài chính thực hiện theo phân công tại
Quyết định này và triển khai xây dựng Chương trình hành động.
Chương trình hành
động được xây dựng trên cơ sở hệ thống các Nghị quyết Kế hoạch chiến lược
của Bộ Chính trị và văn bản chỉ đạo của Chính phủ, tiếp thu tinh thần của Văn
kiện Đại hội Đảng XIV, thể hiện rõ định hướng, quyết tâm và tầm nhìn dài hạn của
Việt Nam trong tiến trình phát triển quốc gia, hội nhập quốc tế nói chung và
ASEAN nói riêng, đặc biệt là: (i) Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; (ii) Nghị quyết
số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị; (iii) Chỉ thị số
25-CT/TW ngày 8/8/2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa
phương đến năm 2030; (iv) Kết luận số 59-KL/TW ngày 8/8/2023 của Bộ Chính trị về
hướng tham gia ASEAN đến năm 2030; và (v) Văn kiện Đại hội XIV của Đảng.
2. Cơ sở
thực tiễn
a) Quá trình thực
hiện và triển khai MPAC 2025 của ASEAN
Các sáng kiến
MPAC của 2025 đã góp phần thúc đẩy kết nối vật chất, thể chế và giao lưu nhân
dân ASEAN, qua đó củng cố hội nhập khu vực và thu hẹp khoảng cách phát triển, đặt
nền tảng cho các bước phát triển tiếp theo cho kết nối bền vững. Các kết quả đạt
được khác nhau giữa các Lĩnh vực Chiến lược và Sáng kiến, phản ánh sự khác biệt
về phạm vi, phương thức thực hiện và bối cảnh quốc gia. Trong quá trình triển
khai MPAC 2025, cơ chế MRE cũng tiến hành đánh giá những chuyển đổi cấu trúc của
khu vực bao gồm tác động lâu dài của đại dịch COVID-19, quá trình số hóa được đẩy
nhanh, sự tập trung cao độ vào khả năng phục hồi của chuỗi cung ứng, áp lực đô
thị hóa ngày càng tăng và khoảng cách phát triển ngày càng mở rộng trong và giữa
các AMS...; qua đó khẳng định kết nối là yếu tố chiến lược thúc đẩy khả năng phục
hồi, tính toàn diện và tăng trưởng bền vững, nhấn mạnh sự cần thiết của các
phương pháp thực hiện thích ứng, liên ngành và hướng đến kết quả.
Tuy nhiên, bên cạnh
những kết quả đạt được, thực tiễn triển khai Kết nối ASEAN giai đoạn 2016-2025
cũng cho thấy một số hạn chế, khó khăn cần được tiếp tục quan tâm xử lý. Những
khó khăn trong quá trình triển khai vừa qua thể hiện ở: Khó khăn trong việc duy
trì sự phối hợp và gắn kết liên ngành (cross-sectoral); Sự thiếu đồng đều về
quyền sở hữu (ownership) và sự đứt gãy tính liên tục nhân sự tại các cơ quan thực
thi; Nhận thức của các bên liên quan cũng như công chúng về chương trình Kết nối
ASEAN chưa nhất quán; Khoảng trống trong năng lực chuyên môn của các bên liên
quan và những hạn chế trong cơ chế báo cáo, tương tác; Nguồn lực tài trợ phụ
thuộc vào từng dự án cụ thể, thiếu tính linh hoạt về thời gian và cơ cấu tài
chính; MRE gặp nhiều hạn chế do thiếu dữ liệu cơ sở (baselines), mục tiêu không
thực tế và nguồn lực ban thư ký mỏng.
b) Đánh giá thực
trạng triển khai kết nối ASEAN (MPAC 2025) tại Việt Nam giai đoạn vừa qua
(i) Đóng góp nổi
bật:
Kết nối là
một trong 05 ưu tiên trong năm Chủ tịch ASEAN 2020 của Việt Nam. Trên vai trò
Chủ tịch ACCC 2020, Việt Nam đã tích cực thúc đẩy triển khai MPAC 2025, chủ trì
tổ chức nhiều hoạt động, hội nghị, thúc đẩy gia tăng nhận thức, tích cực điều
phối, hỗ trợ triển khai các dự án, kết nối các bên tham gia; đã hoàn thành Báo
cáo đánh giá tiến độ lần 2 và Báo cáo kiểm điểm giữa kỳ (MTR) về triển khai
MPAC 2025, đưa ra nhiều định hướng quan trọng để tăng cường kết nối khu vực.
(ii) Cơ chế
điều phối quốc gia hiện hành:
+ Theo Quyết
định số 1461/QĐ-TTg ngày 23/8/2011, Ban chỉ đạo về điều phối kết nối ASEAN của
Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Trưởng ban cùng 13 thành viên đại diện
Văn phòng Chính phủ và các Bộ/ngành chịu trách nhiệm đôn đốc triển khai tại Việt
Nam, và là đầu mối phối hợp với ACCC. Các Bộ/ngành (trước khi sáp nhập) cử đầu
mối quốc gia (NFPs) phụ trách các lĩnh vực chuyên ngành gồm: (i) Bộ Kế hoạch và
Đầu tư chủ trì sáng kiến cơ sở hạ tầng bền vững (LIB-SI); (ii) Bộ Thông tin
Truyền thông, chủ trì lĩnh vực Sáng tạo số; (iii) Bộ Tài chính chủ trì Chuỗi
cung ứng không gián đoạn; (iv) Bộ Công Thương chủ trì Tối ưu hoá hoạch định và
thực thi chính sách; (v) Bộ Lao động Thương binh xã hội chủ trì Di chuyển thể
nhân.
+ Theo Quyết
định số 47/2025/QĐ-TTg, tại Khoản 5 Điều 3-Trách nhiệm của
các cơ quan chủ trì điều phối: Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì, điều phối hoạt
động của tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong lĩnh vực
hợp tác kết nối ASEAN. Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN và Phái đoàn đại diện thường
trực Việt Nam bên cạnh ASEAN tại Gia-các-ta, In-đô-nê-xi-a, có trách nhiệm phối
hợp trong thực hiện hợp tác kết nối ASEAN. Bộ trưởng Bộ Tài chính là Trưởng Ban
chỉ đạo về điều phối kết nối ASEAN của Việt Nam.
Theo Phụ lục
II, Danh sách các cơ quan chủ trì và tham gia các lĩnh vực liên ngành, liên trụ
cột, 5 lĩnh vực thuộc MPAC 2025 do các Bộ chủ trì gồm: (1) Bộ Tài chính
chủ trì lĩnh vực Cơ sở hạ tầng bền vững; (2) Bộ Khoa học và Công nghệ
chủ trì lĩnh vực Sáng tạo số; (3) Bộ Tài chính chủ trì lĩnh vực
Chuỗi cung ứng không gián đoạn; (4) Bộ Công Thương chủ trì lĩnh vực
Tối ưu hóa hoạch định và thực thi chính sách; (5) Bộ Nội vụ chủ
trì lĩnh vực Di chuyển thể nhân. Đối với lĩnh vực (6) Mạng lưới thành phố thông
minh ASEAN (ASCN) do Bộ Xây dựng chủ trì.
(iii) Hạn
chế trong nước:
- Trong ASEAN, do
tính liên ngành, liên trụ cột của hợp tác kết nối[1], công tác phối hợp triển khai MPAC2025 giữa các cơ chế
chuyên ngành của ASEAN và trong nội bộ mỗi nước thường gặp nhiều khó khăn.
- Đối với
Việt Nam, trong giai đoạn từ 2016-2025, mặc dù ta đã có đại diện các NFPs tham
gia MPAC 2025 nhưng cán bộ được cử tham gia hầu hết ở cấp kỹ thuật, do đó hạn
chế về thẩm quyền; nhiều nội dung liên ngành phải cần thêm thời gian tham vấn, ảnh
hưởng tới tiến độ và hiệu quả tham gia của ta. Từ năm 2020-2025, Bộ Kế hoạch Đầu
tư (cơ quan điều phối quốc gia trong nước) chỉ cử đại diện Vụ kết cấu hạ tầng
và đô thị tham dự các cuộc họp của LIB-Si trong lĩnh vực chiến lược Cơ sở hạ tầng
bền vững, không dự các cuộc họp khác của khuôn khổ MPAC. Cơ chế phối hợp trong
triển khai MPAC/ACSP của Việt Nam thời gian qua chưa chặt chẽ, không theo quy
trình tương tự ở các trụ cột khác. Kênh thông tin tại trụ cột này hiện chỉ có
thông qua Phái đoàn Việt Nam tại ASEAN và chưa có báo cáo đánh giá thực hiện
thường kỳ trong thời gian qua. Bên cạnh đó, hiện trụ cột này chỉ có phiên họp
thường kỳ chung, không có cuộc họp riêng của các cơ quan điều phối Kết nối
ASEAN quốc gia (ACNC). Ngoài ra, do thời gian qua thực hiện sáp nhập giữa các Bộ,
ngành nên quá trình trao đổi thông tin, chuyển giao thực hiện cũng bị ngắt
quãng.
c) Việc cần
thiết xây dựng Kế hoạch chiến lược Kết nối ASEAN 2026-2035
Đối với Việt
Nam, theo Quyết định số 47/2025/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác
ASEAN, Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì, điều phối hoạt động của tất cả các cơ
quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong lĩnh vực hợp tác kết nối ASEAN.
Ban Thư ký Quốc gia về ASEAN và Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam bên cạnh
ASEAN tại Gia-các-ta, In-đô-nê-xi-a, có trách nhiệm phối hợp trong thực hiện hợp
tác kết nối ASEAN. Bộ trưởng Bộ Tài chính là Trưởng Ban chỉ đạo về điều phối kết
nối ASEAN của Việt Nam. Theo đó, việc triển khai Kế hoạch chiến lược Kết nối
ASEAN đòi hỏi sự tham gia chủ động, tích cực, có trách nhiệm và sự phối hợp đồng
bộ của các bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.
Trong bối
cảnh ASEAN tiếp tục triển khai Kế hoạch chiến lược Kết nối ASEAN giai đoạn
2026-2035 với 6 lĩnh vực chiến lược (Cơ sở hạ tầng bền vững; Phát triển đô
thị thông minh và bền vững; Đổi mới sáng tạo số; Chuỗi cung ứng logistics không
gián đoạn; Hợp tác và hoàn thiện quy định quản lý; Kết nối con người), bao
gồm các hoạt động của hơn 50 nhóm công tác, cơ quan chuyên ngành, phụ trách nhiều
phân ngành như thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, ngân hàng, thị
trường vốn, giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng, khoáng sản, năng lượng, lao động,
thương mại điện tử, nông nghiệp, văn hóa, du lịch, y tế, kinh tế tuần hoàn,...
Kế hoạch gồm 16 nhiệm vụ chính và triển khai bằng 49 biện pháp chiến lược
(SMs), việc xây dựng và ban hành “Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch
chiến lược Kết nối ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và giai đoạn
2031-2035” là yêu cầu khách quan và cấp thiết. Chương trình hành động nhằm
cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng và biện pháp của ACSP phù hợp với điều kiện
thực tiễn của Việt Nam; tạo khuôn khổ thống nhất để tổ chức triển khai, điều phối
và giám sát việc thực hiện các cam kết; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành
và phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; tăng cường sự tham gia thực
chất của cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và các tổ chức xã hội -
nghề nghiệp; qua đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng
bền vững, bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc và khẳng định vai trò, vị thế của
Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN.
III. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Chương trình hành
động được xây dựng và triển khai theo chủ trương chung của Đề án tổng thể
định hướng xây dựng Chương trình hành động triển khai Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN
2045 và các Kế hoạch chiến lược về Chính trị-An ninh, Kinh tế, Văn hóa-Xã hội
và Kết nối. Chương trình hành động cũng bám sát các quan điểm chỉ đạo cốt lõi,
thể hiện tầm nhìn và cam kết của Việt Nam với một Cộng đồng ASEAN vững mạnh, thịnh
vượng, với các quan điểm cụ thể sau:
Thứ nhất,
Chương trình hành động được xây dựng nhằm quán triệt đầy đủ các chủ trương, định
hướng lớn của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế, bám sát các mục tiêu của Tầm
nhìn Cộng đồng ASEAN 2045 cùng các Kế hoạch chiến lược liên quan; từ đó cụ thể
hóa thành các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy vai trò chủ động, tích cực và có
trách nhiệm của Việt Nam trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Thứ hai,
Chương trình lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, hướng tới mục tiêu
nâng cao chất lượng tăng trưởng, mở rộng cơ hội thị trường, đồng thời bảo đảm
hài hòa giữa hội nhập kinh tế với phát triển bền vững, bao trùm và nâng cao an
sinh xã hội.
Thứ ba,
Chương trình hành động đề cao cách tiếp cận toàn diện, liên ngành và liên trụ cột,
đồng thời chú trọng nâng cao hiệu quả thực thi, cơ chế theo dõi, đánh giá và điều
chỉnh chính sách trong quá trình triển khai giữa cấp trung ương và cấp địa
phương. Do đó, việc triển khai tại Việt Nam cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
giữa các Bộ, ngành, địa phương và các bên liên quan, đảm bảo tính hiệu quả và
tránh chồng chéo.
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu của chương trình hành động
a) Mục
tiêu chung:
Kế hoạch
Chiến lược Kết nối ASEAN được dự kiến kết nối ASEAN bằng cách tăng cường liên kết
vật chất, thể chế và giao lưu nhân dân trong khu vực, đồng thời hỗ trợ thực hiện
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045, thông qua sáu lĩnh vực chiến lược. Chương trình
hành động sẽ hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của Kế hoạch chiến lược Kết
nối ASEAN giai đoạn 2026-2030 và giai đoạn 2031-2035, và tầm nhìn 2045 của
ASEAN.
b) Mục
tiêu cụ thể:
Sáu Lĩnh vực
chiến lược được triển khai đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả phối hợp giữa các
Trụ cột Cộng đồng ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển. Cấu trúc gồm 06 Lĩnh
vực (tương ứng với 06 Mục tiêu chiến lược) và 49 Biện pháp chiến lược thuộc Kế
hoạch Chiến lược Kết nối ASEAN. Các biện pháp này được cụ thể hóa thành các Hoạt
động trong Kế hoạch công tác, quy định rõ cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp và mốc
thời gian thực hiện. Định kỳ hoặc theo yêu cầu phát sinh, Ủy ban Điều phối Kết
nối ASEAN chủ trì, phối hợp với Ban Thư ký ASEAN và các bên liên quan rà soát,
điều chỉnh Kế hoạch công tác phù hợp với thực tiễn. Mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Cụ
thể hóa mục tiêu và tổ chức triển khai Kế hoạch Kết nối ASEAN: Chương trình
tập trung cụ thể hóa và triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, biện
pháp chiến lược của Kế hoạch Chiến lược Kết nối ASEAN 2026-2035 (ACSP) phù hợp
với điều kiện thực tiễn, pháp luật và lợi ích quốc gia của Việt Nam. Đồng thời,
xác định rõ nhiệm vụ, lộ trình thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng
Bộ, ngành nhằm bảo đảm sự tham gia chủ động, đóng góp thực chất vào mạng lưới kết
nối khu vực.
- Hoàn thiện
thể chế và bảo đảm hài hòa pháp luật: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật,
cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực trọng yếu như cơ sở hạ tầng, phát triển
đô thị, đầu tư, hải quan, logistics, thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn và đô thị thông minh. Qua đó, bảo đảm tính đồng bộ, hài
hòa giữa quy định trong nước với các cam kết nội khối ASEAN và thông lệ quốc tế.
- Tăng cường
điều phối liên ngành và nâng cao năng lực hội nhập: Tập trung nâng cao hiệu
quả điều phối liên ngành, củng cố năng lực cơ quan đầu mối và hoàn thiện cơ chế
giám sát thực thi cam kết ACSP gắn kết chặt chẽ với Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Song song đó, đẩy mạnh nâng
cao nhận thức, năng lực hội nhập, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo cho các bên
liên quan, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động tối ưu hóa cơ hội từ thị trường ASEAN
và tham gia sâu vào chuỗi cung ứng khu vực.
- Khẳng
định vai trò và vị thế chiến lược của Việt Nam: Tiếp tục nâng cao vai trò,
tiếng nói và vị thế của Việt Nam thông qua việc đóng góp tích cực, có trách nhiệm
vào các sáng kiến kinh tế chung. Từ đó, chủ động cùng các quốc gia thành viên
hiện thực hóa Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045, góp phần củng cố vai trò trung tâm
của ASEAN và bảo đảm sự phát triển bền vững của khu vực.
2. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi
Chương trình hành
động được triển khai trên phạm vi cả nước, áp dụng đối với các Bộ,
ngành; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan đầu
mối tham gia hợp tác trong khuôn khổ Kết nối ASEAN.
b) Thời
gian thực hiện
- Giai đoạn
1: Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Kết nối ASEAN tại Việt
Nam giai đoạn 2026-2030
- Năm 2026: hoàn
thành việc xây dựng và ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch
chiến lược Kết nối ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 của các Bộ, ngành
thực hiện Chương trình hành động và lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội ở cấp trung ương và địa phương (nếu có).
- Giai đoạn
2026 - 2030: Triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Năm 2028: Đánh
giá giữa kỳ tình hình thực hiện các Chương trình hành động thực hiện Kế
hoạch chiến lược Kết nối ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030.
- Năm 2030: Đánh
giá cuối kỳ giai đoạn 1 việc triển khai Chương trình hành động thực hiện
Kế hoạch chiến lược Kết nối tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và xây dựng Chương
trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Kết nối ASEAN tại Việt Nam giai
đoạn 2031 - 2035.
- Giai đoạn
2: Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Kết nối ASEAN tại Việt
Nam giai đoạn 2031-2035
- Sáu tháng đầu
năm 2031: ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Kết nối
ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2031-2035.
- Giai đoạn
2031-2035: Triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Năm 2033: Đánh
giá giữa kỳ tình hình thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch
chiến lược Kết nối ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2031-2035.
- Năm 2035: Đánh
giá cuối kỳ việc thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến
lược Kết nối tại Việt Nam giai đoạn 2031-2035.
3. Nội dung thực hiện
Kế hoạch
Chiến lược Kết nối ASEAN được dự kiến kết nối ASEAN bằng cách tăng cường liên kết
vật chất, thể chế và giao lưu nhân dân trong khu vực, đồng thời hỗ trợ thực hiện
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045, thông qua sáu (06) lĩnh vực chiến lược: Cơ sở hạ
tầng bền vững; Phát triển đô thị thông minh và bền vững; Đổi mới sáng tạo số;
Logistics và Chuỗi cung ứng liền mạch; Hợp tác và Quy định xuất sắc; và Kết nối
giữa con người với con người.
Trên cơ sở
các mục tiêu trên, căn cứ nội dung Kế hoạch Chiến lược Kết nối ASEAN 2026-2035,
bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần xây dựng
kế hoạch hành động nhằm cụ thể hóa và góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược
(Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể ban hành kèm theo):
Mục
tiêu chiến lược 1: Cơ sở hạ tầng bền vững (Sustainable Infrastructure): Một
cộng đồng được kết nối thông qua mạng lưới cơ sở hạ tầng bền vững đang phát triển
trong và giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
Mục
tiêu chiến lược 2: Phát triển đô thị thông minh & bền vững (Smart and
Sustainable Urban Development): Một cộng đồng có khả năng quản lý các thách thức
đô thị và nông thôn bằng cách tận dụng các công nghệ hiện đại và cơ sở hạ tầng
sáng tạo, cũng như tăng cường các thành phố và làng mạc thông minh và bền vững
của ASEAN
Mục
tiêu chiến lược 3: Đổi mới sáng tạo số (Digital Innovation): Một cộng đồng
với sự đổi mới kỹ thuật số liên tục và tăng cường an ninh mạng, thúc đẩy thanh
toán và kết nối thị trường tài chính và luồng thông tin xuyên biên giới hiệu quả.
Mục
tiêu chiến lược 4: Logistics và Chuỗi cung ứng liền mạch (Seamless
Logistics and Supply Chain): Một cộng đồng thúc đẩy chuỗi cung ứng và hậu cần
hiệu quả và có khả năng phục hồi hướng tới sự tham gia hiệu quả vào chuỗi giá
trị toàn cầu.
Mục
tiêu chiến lược 5: Hợp tác và Quy định xuất sắc (Regulatory Excellence and
Cooperation): Một cộng đồng thúc đẩy sự xuất sắc về quy định và hợp tác hướng tới
giải quyết môi trường chính sách phức tạp, kết nối với nhau và thay đổi nhanh
chóng.
Mục
tiêu chiến lược 6: Kết nối con người với con người (People-to-People
Connectivity): Một cộng đồng thúc đẩy kết nối nhân dân lớn hơn hướng tới ASEAN
hướng đến con người và lấy con người làm trung tâm.
4. Các biện pháp hỗ trợ thực hiện Chương trình hành động
a) Lồng
ghép Kế hoạch chiến lược vào các cơ chế, chính sách và chương trình phát triển
trong nước
- Tổ chức
lồng ghép các mục tiêu, định hướng và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Kết nối
ASEAN vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của các bộ,
ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có), vừa
phản ánh và thúc đẩy các ưu tiên, nhu cầu của doanh nghiệp, địa phương trong
quá trình triển khai; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong mục tiêu chỉ đạo và
tổ chức thực hiện.
- Rà soát, điều
chỉnh các cơ chế, chính sách trong nước có liên quan để phù hợp với cam kết của
Việt Nam trong khuôn khổ ACSP, đồng thời gắn với yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc
gia - dân tộc và phát triển bền vững.
b) Tăng cường
hệ thống thông tin, báo cáo, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện
- Xây dựng
và vận hành hiệu quả hệ thống thu thập, chia sẻ thông tin, chế độ báo cáo, theo
dõi và đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình
hành động ở các Bộ, ngành và địa phương.
- Hoàn thiện
bộ chỉ tiêu và cơ chế đánh giá định kỳ nhằm bảo đảm việc giám sát, đánh giá được
thực hiện một cách thường xuyên, khách quan, minh bạch; kịp thời phát hiện khó
khăn, vướng mắc để có giải pháp điều chỉnh phù hợp.
c) Thúc đẩy
vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Đẩy mạnh
công tác vận động, huy động và lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước,
nguồn xã hội hóa, các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, cũng như các cơ chế
hỗ trợ trong khuôn khổ ASEAN và các đối tác, các tổ chức quốc tế, khu vực tư
nhân và các nguồn hợp pháp khác.
- Bảo đảm
việc phân bổ và sử dụng nguồn lực cho triển khai Chương trình hành động được thực
hiện một cách hợp lý, hiệu quả, đúng mục tiêu, tránh chồng chéo, trùng lặp.
d) Hoàn thiện
tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ
- Tiếp tục
hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp và phân công trách nhiệm giữa các cơ
quan, đơn vị tham gia triển khai Chương trình hành động, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ được giao.
- Nâng cao năng lực
chuyên môn, kỹ năng hội nhập, quản lý và điều phối cho đội ngũ cán bộ làm công
tác ASEAN ở các Bộ, ngành và địa phương thông qua đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi
kinh nghiệm và tham gia các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
đ) Tuyên truyền,
vận động và nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN
2045
- Đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về Cộng đồng
ASEAN nói chung và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045 nói riêng tới cán bộ, doanh
nghiệp và người dân, với nội dung, hình thức phù hợp từng nhóm đối tượng.
- Thúc đẩy
đối thoại và kết nối thông qua tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn về hợp
tác ASEAN, đặc biệt trong những lĩnh vực Việt Nam, ASEAN và các đối tác cùng
quan tâm và có lợi ích chung nhằm tăng cường trao đổi chính sách, chia sẻ kinh
nghiệm và thúc đẩy hợp tác thực chất.
- Tăng cường
sự tham gia, đồng hành và ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp và người dân đối với tiến trình hội nhập ASEAN và
việc triển khai Chương trình hành động.
5. Kinh phí thực hiện
Chương trình hành
động là căn cứ để các bộ, cơ quan chủ động triển khai nhiệm vụ theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, việc bố trí kinh phí thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể
được thực hiện theo khả năng cân đối nguồn lực và trong quá trình lập dự toán
ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch tài chính - ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật; đồng thời, không làm phát sinh cơ chế,
chính sách hoặc cam kết bố trí kinh phí ngoài các quy định hiện hành.
Ngoài ra, chương
trình có thể huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, trợ
giúp kỹ thuật của các đối tác và các nhà tài trợ quốc tế, khu vực, song phương
và các nhà tài trợ trong nước.
6. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Tài
chính
- Chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức thực hiện Chương trình hành động; điều phối
hoạt động của tất cả các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN của Việt Nam trong lĩnh
vực hợp tác kết nối ASEAN; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành cung cấp thông
tin cho ACCC.
- Bộ trưởng
Bộ Tài chính là Trưởng Ban chỉ đạo về điều phối kết nối ASEAN của Việt Nam; Tổ
chức họp giao ban định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất để đánh giá tiến độ triển
khai, xử lý các vướng mắc liên ngành và báo cáo Thủ tướng Chính phủ các vấn đề
vượt thẩm quyền.
- Tổng hợp,
báo cáo tình hình thực hiện Chương trình hành động hàng năm, tổ chức đánh giá
giữa kỳ và cuối kỳ thực hiện Chương trình hành động giai đoạn 1 (2026-2030), tổ
chức tổng kết, đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ thực hiện Chương trình hành động
giai đoạn 2 (2031-2035) và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng
và thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình hành động đối với lĩnh vực
chiến lược thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính.
b) Các Bộ,
ngành chủ trì lĩnh vực chiến lược thuộc ACSP và các Bộ, ngành liên quan
- Các Bộ,
ngành là các cơ quan trực tiếp tham gia hợp tác ASEAN thuộc các lĩnh vực chiến
lược của trụ cột Kết nối ASEAN tại Việt Nam theo phân công của Thủ tướng Chính
phủ tại Quyết định số 47/2025/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2025 và thực tiễn triển
khai bao gồm: Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công
Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
+ Chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành khác có liên quan trong lĩnh vực chiến lược thuộc
ACSP xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình hành động
theo lĩnh vực phụ trách (theo Phụ lục của Chương trình hành động), đảm bảo lồng
ghép hiệu quả các ưu tiên quốc gia trong lĩnh vực phụ trách vào tiến trình hợp
tác ASEAN, hoàn thành trong Quý III-IV/2026.
+ Tổng hợp
và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động hàng năm về Bộ Tài
chính trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
Tổ chức đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ thực hiện Chương trình hành động giai đoạn
1 (2026-2030), tổ chức tổng kết, đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ thực hiện Chương
trình hành động giai đoạn 2 (2031-2035); gửi Bộ Tài chính tổng hợp và báo cáo
Thủ tướng Chính phủ.
- Các Bộ,
ngành có liên quan trong các lĩnh vực thuộc lĩnh vực chiến lược:
+ Phối hợp
thực hiện các nhiệm vụ có liên quan thuộc các chương trình, kế hoạch của Chương
trình hành động đã được phê duyệt trong giai đoạn 2026-2030 và giai đoạn
2031-2035, đồng thời căn cứ nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động để
xây dựng kế hoạch triển khai của từng ngành, làm cơ sở cho địa phương xây dựng
kế hoạch cụ thể triển khai ở cấp độ địa phương (nếu có).
+ Phối hợp
chặt chẽ với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan để thực hiện đánh giá cuối
kỳ giai đoạn 2026-2030 và xây dựng Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch
chiến lược Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2031-2035 vào năm 2030, đồng thời
thực hiện đánh giá cuối kỳ vào năm 2035.
+ Tạo điều
kiện, khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, và các đối tác khác (gọi tắt
là tổ chức) tham gia vào quá trình xây dựng, triển khai thực hiện, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động trên cơ sở phù hợp chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
+ Chủ trì
ban hành hướng dẫn triển khai cho các địa phương (bao gồm mẫu biểu, hệ thống chỉ
tiêu và chế độ báo cáo), nhằm bảo đảm thống nhất trong quá trình thực hiện,
tăng cường theo dõi, đánh giá và tổng hợp kết quả triển khai trên phạm vi toàn
quốc (nếu có), qua đó nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa
phương.
c) Bộ Ngoại
giao:
Theo dõi, định
hướng triển khai ACSP thông qua ACCC, với sự hỗ trợ, thực thi của các cơ quan
chuyên ngành ASEAN, cơ quan đầu mối triển khai của từng lĩnh vực chiến lược, cơ
quan điều phối quốc gia về hợp tác kết nối ASEAN, các cơ quan đầu mối quốc gia
theo lĩnh vực và bộ phận phụ trách kết nối của Ban thư ký ASEAN.
d) Phái đoàn đại
diện thường trực Việt Nam bên cạnh ASEAN tại Gia-các-ta, In-đô-nê-xi-a (Ủy ban
Điều phối Kết nối ASEAN (ACCC)):
- Theo dõi, đánh
giá và rà soát định kỳ việc triển khai các lĩnh vực chiến lược, sáng kiến
và dòng hành động của ACSP; Thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan và đối
tác ngoài khối; có trách nhiệm phối hợp trong thực hiện hợp tác kết nối ASEAN;
Làm cầu nối thông tin giữa Ban Thư ký ASEAN với các cơ quan triển khai trong nước;
Tăng cường trao đổi thông tin với các Bộ, ngành trong nước; gửi báo cáo định kỳ
của ACSP để các cơ quan nắm thông tin và triển khai kịp thời.
- Tìm kiếm
cơ hội tiếp tục duy trì việc tổ chức định kỳ Diễn đàn ASEAN về Ấn Độ Dương -
Thái Bình Dương (AIPF) và Mạng lưới Doanh nghiệp ASEAN về Ấn Độ Dương - Thái
Bình Dương (AIPBN), hoặc các nền tảng tương tự lấy AOIP làm trọng tâm, nhằm
thúc đẩy và bổ trợ cho Chương trình nghị sự về Kết nối ASEAN, bao gồm thông qua
việc gắn kết bền vững với khu vực doanh nghiệp.
- Tổ chức
các hội thảo hoặc đối thoại do ASEAN chủ trì với các đối tác bên ngoài trong
khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương nhằm hỗ trợ triển khai Chương trình nghị
sự về Kết nối ASEAN.
- Tăng cường
công tác điều phối, đánh giá và quảng bá các lĩnh vực hợp tác trong khuôn khổ
AOIP tại các cuộc họp với các đối tác đối thoại và các bên liên quan bên ngoài
khác.
đ) Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Phối hợp với
các bộ, ngành chủ trì các lĩnh vực thực hiện các nhiệm vụ có liên quan thuộc
các chương trình, kế hoạch của Chương trình hành động đã được phê duyệt trong
giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 (nếu có); lồng ghép các nội dung thực hiện vào
các chương trình, kế hoạch hiện có của địa phương đảm bảo lồng ghép hiệu quả
các ưu tiên quốc gia và thực hiện báo cáo thông qua chế độ báo cáo chung hoặc
theo yêu cầu khi phát sinh nhiệm vụ./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CÁC BỘ, NGÀNH CHỦ TRÌ TRIỂN KHAI
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC KẾT NỐI ASEAN TẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ GIAI ĐOẠN 2031 - 2035
(Kèm theo Chương trình hành động tại Quyết định số 1775/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Biện pháp chiến lược
|
Cơ quan chuyên ngành của ASEAN (Chủ trì, phối hợp)
|
Thời gian dự kiến
|
Đề xuất Bộ, ngành chủ trì
|
|
1. LĨNH VỰC CHIẾN LƯỢC 1: HẠ TẦNG BỀN VỮNG
Cơ quan chủ
trì của Việt Nam: Bộ Tài chính
|
|
Mục
tiêu chiến lược:
Xây dựng
một Cộng đồng ASEAN được kết nối thông qua các mạng lưới hạ tầng bền vững
ngày càng phát triển trong nội khối và giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
Mục tiêu
cụ thể:
(a). Tăng cường
phát triển và phối hợp kết nối hạ tầng trong nội bộ và giữa các quốc gia
thành viên ASEAN
(b). Gia tăng đầu
tư hạ tầng từ khu vực công và khu vực tư nhân tại các quốc gia thành viên
ASEAN
|
|
1.1
|
Mở rộng
Danh mục ban đầu các dự án hạ tầng ASEAN
|
Chủ trì:
ACSI
Phối hợp:
STOM, SOME, ADGSOM
|
2026-2030
|
Bộ Tài
chính
|
|
1.2
|
Quy hoạch
và phát triển giao thông vận tải đồng bộ, kết nối hàng không, đường bộ và
hàng hải
|
Chủ trì:
STOM
Phối hợp:
ACSI
|
2026-2030
|
Bộ Xây dựng
|
|
1.3
|
Tăng cường
kết nối năng lượng nội khối (Lưới điện ASEAN, Đường ống dẫn khí gas, LNG)
|
Chủ trì:
SOME
|
2026-2030
|
Bộ Công
Thương
|
|
1.4
|
Phát triển
hạ tầng số khu vực bền vững, an toàn và toàn diện
|
Chủ trì:
ADGSOM
Phối hợp:
ACCED
|
2026-2030
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
1.5
|
Mở rộng
kết nối và nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống cáp biển
|
Chủ trì:
ADGSOM
|
2026-2035
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
1.6
|
Thúc đẩy
đầu tư công-tư (PPP) vào hạ tầng bền vững
|
Chủ trì:
ACSI
Phối hợp:
ACMF, WC-CMD
|
2026-2030
|
Bộ Tài
chính
|
|
1.7
|
Nâng cao khả
năng chống chịu, hiệu quả và mở rộng khả năng tiếp cận của hạ tầng bền vững
|
Chủ trì:
ACSI
Phối hợp:
STOM, ASOEN, ACDM
|
2026-2030
|
Bộ Tài
chính
|
|
1.8
|
Thúc đẩy
áp dụng các giải pháp cơ sở hạ tầng và giao thông bền vững với môi trường, chống
chịu biến đổi khí hậu, thiên tai và trung hòa carbon
|
Chủ trì:
ACSI
Phối hợp:
STOM, ASOEN, ACDM
|
2026-2035
|
Bộ Tài
chính
|
|
2. LĨNH VỰC CHIẾN LƯỢC 2: PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH VÀ BỀN
VỮNG
Cơ quan chủ
trì của Việt Nam: Bộ Xây dựng
Mục
tiêu chiến lược:
Xây dựng
một Cộng đồng có khả năng giải quyết hiệu quả các thách thức đô thị và nông
thôn thông qua việc ứng dụng công nghệ hiện đại, phát triển hạ tầng đổi mới
sáng tạo, đồng thời thúc đẩy phát triển các đô thị và làng xã thông minh, bền
vững trong ASEAN
Mục
tiêu cụ thể:
(a). Thúc đẩy
phát triển đô thị và nông thôn thông minh, bền vững
(b). Tăng cường
phát triển nông thôn và nâng cao năng lực cho cộng đồng nông thôn
|
|
2.1
|
Xây dựng
quy hoạch tích hợp và lộ trình quản trị số đô thị và nông thôn
|
Đồng chủ
trì: ASCN, SOMRDPE
|
2026-2035
|
Bộ Xây dựng
|
|
2.2
|
Nâng cao chất
lượng nhà ở thông minh giá rẻ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế thiết yếu
|
Chủ trì:
ASCN
Phối hợp:
SOM-HD
|
2026-2035
|
Bộ Xây dựng
(Phối hợp: Bộ Y tế)
|
|
2.3
|
Tăng cường
hệ thống giám sát an toàn đô thị, ứng dụng IoT và AI để phòng ngừa rủi ro
|
Chủ trì:
ASCN
|
2026-2035
|
Bộ Xây dựng
|
|
2.4
|
Thúc đẩy
kinh tế tuần hoàn, quản lý chất thải thông minh và bảo vệ tài nguyên nước
|
Đồng chủ
trì: ASCN, ASOEN, COM-AATHP
Phối hợp:
SOM-HD
|
2026-2035
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
2.5
|
Ứng phó khẩn cấp và nâng cao
khả năng chống chịu biến đổi khí hậu tại cấp đô thị
|
Đồng chủ
trì: ASCN, ASOEN, ACDM
|
2026-2035
|
Bộ Xây dựng
|
|
2.6
|
Phát triển
hạ tầng giao thông đa phương thức tại đô thị và thiết kế mục tiêu bao trùm
|
Đồng chủ
trì: ASCN, SOMRDPE
Phối hợp:
SOMSWD
|
2026-2035
|
Bộ Xây dựng
|
|
2.7
|
Khuyến
khích doanh nghiệp đô thị ứng dụng đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ
xanh
|
Chủ trì:
ASCN
|
2026-2035
|
Bộ Xây dựng
(Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp)
|
|
2.8
|
Nâng cao năng lực
quản trị và tăng cường mô hình đối tác công-tư (PPP) ở cấp đô thị
|
Đồng chủ
trì: ASCN, SOMRDPE
|
2026-2035
|
Bộ Xây dựng
|
|
2.9
|
Xây dựng
cẩm nang tài chính đô thị bền vững và đào tạo lập dự án đầu tư đô thị
|
Đồng chủ
trì: ASCN, SOMRDPE
Phối hợp:
ACMF, WC-CMD
|
2026-2035
|
Bộ Xây dựng
|
|
2.10
|
Hỗ trợ sự
liên kết và hợp tác giữa các thôn, làng nhằm giúp đẩy nhanh quá trình chuyển
đổi nông thôn.
|
Chủ trì:
SOMRDPE
Phối hợp:
ASCN
|
2026-2035
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
2.11
|
Hỗ trợ mở
rộng thị trường và số hóa các sản phẩm đặc trưng nông thôn thông qua đổi mới
sáng tạo
|
Chủ trì:
SOMRDPE
|
2026-2035
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
2.12
|
Tăng cường
liên kết đô thị - nông thôn và hợp tác quy hoạch không gian vì quá trình đô
thị hóa và phát triển cộng đồng bền vững.
|
Chủ trì:
ASCN
Phối hợp:
SOMRDPE, ACSI
|
2026-2035
|
Bộ Xây dựng
|
|
3. LĨNH VỰC CHIẾN LƯỢC 3: ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỐ
Cơ quan chủ
trì của Việt Nam: Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Mục
tiêu chiến lược
Xây dựng
một Cộng đồng ASEAN có năng lực đổi mới số liên tục, tăng cường an ninh mạng,
thúc đẩy kết nối trong lĩnh vực thanh toán và thị trường tài chính, đồng thời
tạo thuận lợi cho dòng chảy thông tin xuyên biên giới một cách hiệu quả.
Mục
tiêu cụ thể
(a). Mở
rộng và nâng cao kết nối số của ASEAN
(b). Gia tăng sự
tham gia của người dân và doanh nghiệp vào nền kinh tế số.
|
|
3.1
|
Quản trị
dữ liệu số và xây dựng quy tắc bảo mật dữ liệu xuyên biên giới
|
Chủ trì:
ADGSOM
Phối hợp:
ACCED
|
2026
|
Bộ Công
an
|
|
3.2
|
Thúc đẩy
hạ tầng dữ liệu mở và phát triển Hệ sinh thái dữ liệu số ASEAN
|
Đồng chủ
trì: ACCC, ADGSOM, ACCED
|
2026-2030
|
Bộ Công
an
|
|
3.3
|
Đào tạo
kỹ năng AI và chuyển đổi số cho người dân, MSMEs, phụ nữ và thanh niên
|
Đồng chủ
trì: ADGSOM, ACCMSME
|
2025-2030
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
3.4
|
Mở rộng
liên kết thanh toán xuyên biên giới và ứng dụng Khung giao dịch đồng nội tệ
(LCT)
|
Chủ trì:
WC-PSS
Phối hợp:
ACCMSME, ACCED, WC-CAL
|
2026-2030
|
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
|
|
3.5
|
Hợp tác
nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát triển hệ thống tính toán hiệu năng cao
(HPC)
|
Đồng chủ
trì: ADGSOM, COSTI
|
2026-2028
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
3.6
|
Tăng cường
an toàn thông tin mạng, phòng chống lừa đảo trực tuyến
|
Chủ trì:
ADGSOM
|
2026-2030
|
Bộ Công
an
|
|
3.7
|
Thúc đẩy
kỹ năng nhận biết và đánh giá thông tin, phòng chống tin giả
|
Đồng chủ
trì: ADGSOM, SOMRI
|
2026-2028
|
Bộ Công
an (phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
|
3.8
|
Thúc đẩy
công nhận kỹ năng số, hệ thống vi chứng chỉ (micro-credentials) trong TVET
|
Đồng chủ
trì: ADGSOM, ACCED, CCS
|
2026-2030
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
4. LĨNH VỰC CHIẾN LƯỢC 4: LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG LIỀN MẠCH
Cơ quan chủ
trì của Việt Nam: Bộ Tài chính
|
|
Mục
tiêu chiến lược:
Một Cộng
đồng thúc đẩy hệ thống logistics và chuỗi cung ứng hiệu quả, tự cường hướng tới
sự tham gia hiệu quả vào các chuỗi giá trị toàn cầu
Mục
tiêu cụ thể:
(a). Nâng cao
hiệu quả và năng lực cạnh tranh của kết nối logistics và chuỗi cung ứng
trong ASEAN
(b). Tăng cường
khả năng chống chịu của hệ thống logistics và chuỗi cung ứng trước các cú sốc
kinh tế và gián đoạn ở cấp độ khu vực và toàn cầu
(c). Nâng cao vị
thế của ASEAN trong chuỗi giá trị toàn cầu
|
|
4.1
|
Nâng cao năng lực
cạnh tranh chuỗi cung ứng, hạn chế đứt gãy đứt đoạn chuỗi cung ứng.
|
Chủ trì:
FG-GVC
|
2026-2027
|
Bộ Công
Thương
|
|
4.2
|
Lồng ghép
kinh tế tuần hoàn và phát triển nông nghiệp bền vững tiếp cận nguồn vốn xanh
|
Chủ trì:
FG-CE
|
2026-2030
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
4.3
|
Thúc đẩy
số hóa và ứng dụng công nghệ trong tạo thuận lợi thương mại
|
Đồng chủ
trì: ACCED, ADGSOM
|
2027 trở
đi
|
Bộ Công
Thương
|
|
4.4
|
Phát triển
vận tải đa phương thức và mở rộng Hệ thống Quá cảnh Hải quan ASEAN (ACTS)
|
Đồng chủ
trì: STOM, SEOM, SWG-ACTS
|
2026-2030
|
Bộ Tài
chính
|
|
4.5
|
Đơn giản
hóa thủ tục hải quan và tăng cường tham vấn với cộng đồng doanh nghiệp
|
Chủ trì:
ACCMSME, CCC
|
2026-2035
|
Bộ Tài
chính
|
|
4.6
|
Thúc đẩy
tài chính toàn diện, hỗ trợ MSMEs ứng dụng nền tảng số tham gia chuỗi giá trị
|
Chủ trì:
ACCMSME
Phối hợp:
FG-GVC
|
2027-2030
|
Bộ Tài
chính
|
|
5. LĨNH VỰC CHIẾN LƯỢC 5: HỢP TÁC VÀ QUY ĐỊNH XUẤT SẮC
Cơ quan chủ
trì của Việt Nam: Bộ Công Thương
Mục
tiêu chiến lược:
Một Cộng
đồng thúc đẩy hoàn thiện thể chế và hợp tác nhằm ứng phó với môi trường chính
sách phức tạp, liên kết chặt chẽ và thay đổi nhanh chóng
Mục
tiêu cụ thể:
(a). Tăng cường
thực thi các thông lệ tốt về quản lý thể chế trong thương mại và đầu tư khu vực
(b). Nâng cao
hiểu biết và năng lực thực thi chính sách, quy định nhằm tạo thuận lợi
cho thương mại, logistics và đầu tư xuyên biên giới.
|
|
5.1
|
Trao đổi
điện tử chứng từ thương mại (e-SPS, e-AH, e-FS) qua Cơ chế Một cửa ASEAN
|
Đồng chủ
trì: ACCED, ASWSC
|
2026 trở
đi
|
Bộ Tài
chính
|
|
5.2
|
Hài hòa hóa
tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hướng tới chuỗi cung ứng tuần hoàn, xanh
|
Chủ trì:
FG-CE
|
Đến năm
2030
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
5.3
|
Hỗ trợ
MSMEs áp dụng các chứng nhận tiêu chuẩn về môi trường, xã hội và quản trị tốt
|
Chủ trì:
ACCMSME
|
2026-2035
|
Bộ Tài
chính
|
|
5.4
|
Xây dựng
và thực thi các Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRAs) về trình độ và chứng chỉ
nghề
|
Chủ trì:
CCS
|
2026-2030
|
Bộ Tài
chính
|
|
5.5
|
Số hóa
và tự động hóa quy trình kiểm soát tại biên giới (CIQ), triển khai hải quan số
|
Đồng chủ
trì: DGICM, SOM-AMAF, STOM, CCC
|
2026-2030
|
Bộ Tài
chính
|
|
5.6
|
Đơn giản
hóa thủ tục thương mại và thuận lợi hóa đầu tư xuyên biên giới
|
Chủ trì:
SEOM
|
2026-2035
|
Bộ Công
Thương
|
|
6. LĨNH VỰC CHIẾN LƯỢC 6: KẾT NỐI CON NGƯỜI VỚI CON NGƯỜI
Cơ quan chủ
trì của Việt Nam: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Mục
tiêu chiến lược
Một cộng
đồng tăng cường kết nối giữa người dân với người dân, hướng tới một ASEAN lấy
người dân làm trung tâm và phục vụ người dân.
Mục
tiêu cụ thể
(a). Nâng cao
tinh thần gắn kết khu vực
(b). Tăng cường
hợp tác trong giáo dục, nghiên cứu và trao đổi học thuật
(c). Tăng cường
sự dịch chuyển nhân lực trong khu vực ASEAN
|
|
6.1
|
Tăng cường
nhận thức về ASEAN và thúc đẩy quảng bá bản sắc chung ASEAN
|
Chủ trì:
SOMCA
|
2026-2035
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
6.2
|
Thúc đẩy
gắn kết xã hội, phát triển bao trùm và tăng trưởng công bằng thông qua kinh tế
sáng tạo và du lịch.
|
Đồng chủ
trì: SOMCA, NTOs
|
2026-2030
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
6.3
|
Thúc đẩy
Đông Nam Á trở thành điểm đến du lịch hàng đầu bằng cách tạo điều kiện đi lại
thuận lợi cho khách du lịch, nâng cao năng lực nguồn nhân lực và ứng dụng
công nghệ tiên tiến.
|
Chủ trì:
NTOs
|
2026-2030
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
6.4
|
Mở rộng
học bổng khu vực, phát triển Nền tảng Trao đổi học tập GEMS
|
Chủ trì:
SOM-ED
|
2026-2030
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
6.5
|
Tạo thuận
lợi cho dịch chuyển lao động, chuẩn hóa chất lượng đào tạo nghề TVET
|
Đồng chủ
trì: SLOM, ATC
|
2026-2030
|
Bộ Nội vụ
|
|
6.6
|
Thúc đẩy
hợp tác và giao lưu khu vực trong lĩnh vực thể thao.
|
Chủ trì:
SOMS
|
2026-2030
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
6.7
|
Tăng cường
hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin về y tế công cộng và quản lý
dịch bệnh xuyên biên giới
|
Chủ trì:
SOM-HD
|
2026-2035
|
Bộ Y tế
|
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÊN CÁC CƠ QUAN CHUYÊN NGÀNH CỦA ASEAN
|
STT
|
Từ viết tắt
|
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh
|
Tên gọi bằng tiếng Việt
|
|
1
|
ACCC
|
ASEAN
Connectivity Coordinating Committee
|
Ủy ban Điều phối Kết nối
ASEAN
|
|
2
|
ACCED
|
ASEAN
Coordinating Committee on E-Commerce and Digital Economy
|
Ủy ban Điều phối ASEAN về
Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
|
3
|
ACCMSME
|
ASEAN
Coordinating Committee on Micro, Small, and Medium Enterprises
|
Ủy ban Điều phối ASEAN về
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa
|
|
4
|
ACCP
|
ASEAN Committee
on Consumer Protection
|
Ủy ban ASEAN về Bảo vệ người
tiêu dùng
|
|
5
|
ACCSQ
|
ASEAN
Consultative Committee for Standards and Quality
|
Ủy ban Tham vấn ASEAN về Tiêu
chuẩn và Chất lượng
|
|
6
|
ACDM
|
ASEAN Committee
on Disaster Management
|
Ủy ban ASEAN về Quản lý thiên
tai
|
|
7
|
ACE
|
ASEAN Centre
for Energy
|
Trung tâm Năng
lượng ASEAN
|
|
8
|
ACMF
|
ASEAN Capital
Markets Forum
|
Diễn đàn
Thị trường Vốn ASEAN
|
|
9
|
AC-SPS
|
ASEAN Committee
on Sanitary and Phytosanitary Measures
|
Ủy ban ASEAN về Các biện pháp
vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật
|
|
10
|
ACSI
|
ASEAN Committee
on Sustainable Infrastructure
|
Ủy ban ASEAN về Hạ tầng bền vững
|
|
11
|
ACSS
|
ASEAN Community
Statistical System Committee
|
Ủy ban Hệ thống Thống kê Cộng
đồng ASEAN
|
|
12
|
ACW
|
ASEAN Committee
on Women
|
Ủy ban ASEAN về Phụ nữ
|
|
13
|
ACWC
|
ASEAN
Commission on the Promotion and Protection of the Rights of Women
|
Ủy ban ASEAN về Thúc đẩy và Bảo
vệ quyền của phụ nữ và trẻ em
|
|
14
|
ADGSOM
|
ASEAN Digital
Senior Officials Meeting
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Kỹ thuật số
|
|
15
|
AOIP
|
ASEAN Outlook
on the Indo-Pacific
|
Tầm nhìn
ASEAN về Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương
|
|
16
|
ASEAN Cyber
CC
|
ASEAN
Cybersecurity Coordinating Committee
|
Ủy ban Điều phối An ninh mạng
ASEAN
|
|
17
|
ASCN
|
ASEAN Smart
Cities Network
|
Mạng lưới
Các thành phố thông minh ASEAN
|
|
18
|
ASCP
|
ASEAN SPS
Contact Points
|
Các Đầu
mối liên hệ ASEAN về SPS
|
|
19
|
ASOEN
|
ASEAN Senior
Officials on Environment
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Môi trường
|
|
20
|
ASOF
|
ASEAN Senior
Officials on Forestry
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Lâm nghiệp
|
|
21
|
ASOMM
|
ASEAN Senior
Officials Meeting on Minerals
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Khoáng sản
|
|
22
|
ASWSC
|
ASEAN Single
Window Steering Committee
|
Ủy ban Chỉ đạo Cơ chế Một cửa
ASEAN
|
|
23
|
ATF-JCC
|
ASEAN Trade
Facilitation Joint Consultative Committee
|
Ủy ban Tham vấn hỗn hợp ASEAN
về Tạo thuận lợi thương mại
|
|
24
|
ATC
|
ASEAN Technical
and Vocational Education and Training (TVET) Council
|
Hội đồng
ASEAN về Giáo dục và Đào tạo Kỹ thuật, Nghề nghiệp (TVET)
|
|
25
|
AWGHEM
|
ASEAN Working
Group on Higher Education Mobility
|
Nhóm công tác
ASEAN về Dịch chuyển giáo dục đại học
|
|
26
|
CCA
|
Coordinating
Committee on ASEAN Trade in Goods Agreement (ATIGA)
|
Ủy ban Điều phối Hiệp định
Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA)
|
|
27
|
CCC
|
Coordinating
Committee on Customs
|
Ủy ban Điều phối Hải quan
ASEAN
|
|
28
|
CCI
|
Coordinating
Committee on Investment
|
Ủy ban Điều phối Đầu tư ASEAN
|
|
29
|
CCS
|
Coordinating
Committee on Services
|
Ủy ban Điều phối Dịch vụ
ASEAN
|
|
30
|
COCI
|
Committee on
Culture and Information
|
Ủy ban Văn hóa và Thông tin
ASEAN
|
|
31
|
COM-AATHP
|
Committee under
the Conference of the Parties to the ASEAN Agreement on Transboundary Haze
Pollution
|
Ủy ban thuộc Hội nghị các Bên
tham gia Hiệp định ASEAN về Ô nhiễm khói mù xuyên biên giới
|
|
32
|
COSTI
|
Committee on
Science, Technology, and Innovation
|
Ủy ban ASEAN về Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
|
|
33
|
CPR
|
Committee of
Permanent Representatives to ASEAN
|
Ủy ban Đại diện thường trực tại
ASEAN
|
|
34
|
CPTFWG
|
Customs
Procedures and Trade Facilitation Working Group
|
Nhóm công tác về
Thủ tục hải quan và Tạo thuận lợi thương mại
|
|
35
|
DGICM
|
Directors-General
of Immigration Departments and Heads of Consular Affairs Divisions of the
Ministries of Foreign Affairs
|
Hội nghị
Tổng cục trưởng Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và Trưởng đơn vị Lãnh sự thuộc
Bộ Ngoại giao các nước ASEAN
|
|
36
|
EWG e-SPS
|
Expert Working
Group on e-Sanitary and Phytosanitary
|
Nhóm chuyên gia
về Chứng nhận điện tử SPS
|
|
37
|
FG-CE
|
Focal Group for
Circular Economy
|
Nhóm đầu
mối về Kinh tế tuần hoàn
|
|
38
|
FG-GVC
|
Focal Group for
Global Value Chain
|
Nhóm đầu
mối về Chuỗi giá trị toàn cầu
|
|
39
|
NTOs
|
National
Tourism Organisations
|
Các Cơ quan Du
lịch quốc gia
|
|
40
|
SEOM
|
Senior Economic
Officials Meeting
|
Hội nghị
Quan chức Kinh tế Cấp cao ASEAN
|
|
41
|
SLOM
|
Senior Labour
Officials Meeting
|
Hội nghị
Quan chức Lao động Cấp cao ASEAN
|
|
42
|
SOM-AMAF
|
Senior
Officials Meeting of the ASEAN Ministers on Agriculture and Forestry
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Nông nghiệp và Lâm nghiệp
|
|
43
|
SOMCA
|
Senior
Officials Meeting on Culture and Arts
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Văn hóa và Nghệ thuật
|
|
44
|
SOME
|
Senior
Officials on Energy Meeting
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Năng lượng
|
|
45
|
SOM-ED
|
Senior
Officials Meeting on Education
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Giáo dục
|
|
46
|
SOM-HD
|
Senior
Officials Meeting on Health Development
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Phát triển Y tế
|
|
47
|
SOMRDPE
|
Senior
Officials Meeting on Rural Development and Poverty Eradication
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Phát triển Nông thôn và Xóa đói giảm nghèo
|
|
48
|
SOMRI
|
Senior
Officials Meeting Responsible for Information
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN phụ trách Thông tin
|
|
49
|
SOMS
|
Senior
Officials Meeting on Sports
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Thể thao
|
|
50
|
SOMSWD
|
Senior
Officials Meeting on Social Welfare and Development
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Phúc lợi và Phát triển xã hội
|
|
51
|
SOMY
|
Senior
Officials Meeting on Youth
|
Hội nghị
Quan chức Cấp cao ASEAN về Thanh niên
|
|
52
|
STOM
|
Senior
Transport Officials Meeting
|
Hội nghị
Quan chức Giao thông Vận tải Cấp cao ASEAN
|
|
53
|
SWG-ACTS
|
Sub-Working
Group on ASEAN Customs Transit System
|
Tiểu
Nhóm công tác về Hệ thống Quá cảnh Hải quan ASEAN
|
|
54
|
SWG-AAMRA
|
Sub-Working
Group on ASEAN Authorised Economic Operator Mutual Recognition Arrangement
|
Tiểu
Nhóm công tác về Thỏa thuận Công nhận lẫn nhau đối với Doanh nghiệp ưu tiên
ASEAN (AEO)
|
|
55
|
TSWGC
|
Technical
Sub-Working Group on Classification
|
Tiểu Nhóm
công tác kỹ thuật về Phân loại hàng hóa
|
|
56
|
WC-CAL
|
Working
Committee on Capital Account Liberalisation
|
Ủy ban công tác về Tự do hóa
tài khoản vốn
|
|
57
|
WC-CMD
|
Working
Committee on Capital Market Development
|
Ủy ban công tác về Phát triển
thị trường vốn
|
|
58
|
WC-PSS
|
Working
Committee on Payment and Settlement Systems
|
Ủy ban công tác về Hệ thống
thanh toán và quyết toán
|
[1] Ví dụ, riêng lĩnh vực People mobility có các cơ quan của ASEAN
NTOs, DGICM, SOMED tham gia