|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 372/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
02 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI
THÁC, THU HỒI KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật kiểm toán độc lập, Luật
ngân sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật
thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính số
56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên
số 45/2009/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
50/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định
21/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội
dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn
bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số
152/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và các
Thông tư sửa đổi, bổ sung hướng dẫn thi hành;
Theo đề nghị của Trưởng Thuế
tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 3997/QNG- KTr1 ngày 19 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thu thuế đối với
hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày
09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành quy chế phối hợp
trong công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Trưởng Thuế
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, NNMT, CNXD;
- Cổng TT-ĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTHPTNT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC, THU HỒI KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(kèm theo Quyết định số: 372/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Mục đích
1. Cụ
thể hóa trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị phối hợp trong công tác quản lý
thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý đối
với các hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả trong thực thi pháp luật về thuế; đảm bảo thu đúng, thu
đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước; chống thất thu thuế.
2. Xử
lý, thu hồi các khoản nợ đọng tiền thuế đối với hoạt động khai thác tài nguyên
khoáng sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác tài nguyên
khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết xử lý đối với các trường hợp nợ đọng
tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế trốn lậu và cố tình không chấp
hành nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Điều
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh
a)
Quy chế này quy định về mục đích, đối tượng, nguyên tắc và hình thức phối hợp
trao đổi thông tin giữa Thuế tỉnh với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ
chức, cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh trong công tác quản lý thu thuế đối với
hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b)
Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của
Luật Thuế tài nguyên, Luật Địa chất và khoáng sản, Luật Quản lý thuế và các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2.
Đối tượng áp dụng: Cơ quan Thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự
án, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp Quảng Ngãi, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai
thác, thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp và hình thức phối hợp trao đổi thông tin
1.
Nguyên tắc phối hợp
a)
Công tác phối hợp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và
các quy định của pháp luật khác có liên quan; đảm bảo công khai, minh bạch; bảo
đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
b)
Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được trao đổi, thảo
luận để thống nhất giải quyết. Trường hợp không thống nhất, kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, xử lý phải đảm bảo quy định pháp luật.
c)
Việc phối hợp đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo chức năng,
nhiệm vụ của các Sở, ngành, đơn vị, địa phương (cấp xã) theo quy định
của pháp luật.
d)
Nội dung thông tin trao đổi và phối hợp công tác giữa các cơ quan được quản lý
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, chỉ được sử dụng trong
công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2.
Phương thức phối hợp
a)
Các cơ quan tham gia phối hợp cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo, cho ý kiến
theo chuyên ngành quản lý và chịu trách nhiệm về những nội dung, số liệu đã
cung cấp. Nội dung thông tin phải bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời.
b)
Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước có thể áp dụng một
trong các phương thức phối hợp: trao đổi ý kiến bằng văn bản; tổ chức cuộc họp;
tổ chức đoàn khảo sát, điều tra; thanh tra, kiểm tra, tổ chức đoàn công tác
liên ngành và các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
c)
Quá thời hạn được quy định mà cơ quan phối hợp không thực hiện, thì cơ quan chủ
trì quyết định việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh để chỉ đạo thực hiện.
3.
Nội dung phối hợp
Các
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Thuế tỉnh Quảng Ngãi trong
công tác quản lý thuế với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản khác theo trách nhiệm được
phân công tại Quy chế này.
Chương
II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC PHỐI HỢP 1QUẢN LÝ
THU THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
Điều
4. Thuế tỉnh Quảng Ngãi
1.
Tuyên truyền, hướng dẫn đăng ký, kê khai, nộp thuế, phí, quyết toán thuế, phí
và các khoản thu khác liên quan theo quy định pháp luật thuế, phí.
2.
Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc chấp hành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, phí,
quyết toán thuế, phí và các khoản thu khác đối với hoạt động khai thác khoáng
sản theo quy định; xử lý vi phạm về thuế theo thẩm quyền; phối hợp với Sở Tài
chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng giá tính thuế tài nguyên, phí
bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.
3.
Trong quá trình theo dõi, quản lý (phân tích hồ sơ khai thuế, thu thập thông
tin, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế…) trường hợp phát hiện tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động khai
thác khoáng sản như: khai thác vượt trữ lượng cấp phép, khai thác vượt thời hạn
cấp phép, khai thác các loại tài nguyên, khoáng sản chưa được cấp giấy phép…
Thuế tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tiến hành kiểm tra, xác minh và xử lý theo quy định.
4.
Tiếp nhận thông tin về kết quả xử phạt hoặc thông tin xác định không có hành vi
vi phạm của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các trường hợp có dấu hiệu vi
phạm Thuế tỉnh đã cung cấp, tiến hành xem xét xử lý về thuế, phí theo đúng quy
định. Tiếp nhận các thông tin, tài liệu khác có liên quan hoạt động khai thác
khoáng sản từ các cơ quan chức năng có thẩm để xem xét, thực hiện hoạt động
nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định.
5.
Căn cứ hồ sơ kê khai của tổ chức về sản lượng khoáng sản thực tế khai thác
trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế
tài nguyên, Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường khi kết thúc năm tài
chính; trong vòng 05 ngày làm việc, Thuế tỉnh có trách nhiệm cung cấp cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên
trong năm theo từng mỏ của các tổ chức khai thác
6. Đề
xuất kiểm tra, cử người tham gia kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản và
chấp hành pháp luật thuế, phí liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản của
tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu phối hợp từ Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
từ các cơ quan có thẩm quyền.
7.
Kịp thời chuyển vụ việc vi phạm về thuế có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan Cảnh
sát điều tra để điều tra, giải quyết theo quy định.
Điều
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1.
Tiếp nhận, kiểm tra, tổ chức tính, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và gửi văn bản phê duyệt tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản cho Thuế tỉnh và thông báo cho tổ chức, cá nhân được
cấp quyền khai thác khoáng sản kịp thời theo đúng quy định.
2.
Cung cấp các thông tin, tài liệu sau cho Thuế tỉnh:
a)
Giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và văn bản xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản kể cả thông tin thay đổi, bổ sung, chuyển
nhượng về Giấy phép khai thác khoáng sản (khai thác mỏ) của cơ quan có
thẩm quyền cấp phép cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Trên Giấy phép
khai thác khoáng sản cần ghi rõ thời gian, trữ lượng khai thác... Đến thời điểm
hết thời hạn khai thác tài nguyên thì Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo
cho tổ chức, cá nhân biết để làm thủ tục gia hạn thời gian khai thác hoặc làm
thủ tục đóng mỏ theo quy định đồng thời thông báo cho Cơ quan Thuế biết để quản
lý.
b)
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép khai thác khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường;
c)
Thông tin về hợp đồng thuê đất đối với khu vực khai thác khoáng sản.
d)
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông
tin liên quan về hoạt động khai thác thuộc thẩm quyền quản lý.
đ)
Hàng năm, khi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản báo cáo tình
hình khai thác theo Luật Địa chất và khoáng sản thì cơ quan Nông nghiệp và Môi
trường phải cung cấp thông tin này cho cơ quan Thuế để đối chiếu với số liệu
khai thuế của người nộp thuế. Trường hợp đột xuất khi có ý kiến đề nghị của cơ
quan Thuế về xác minh thông tin liên quan đến sản lượng khai thác của các tổ
chức, cá nhân, cơ quan Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đối
chiếu với sản lượng thực tế khai thác và thông báo cho cơ quan Thuế để xử lý
theo quy định của Luật Quản lý thuế.
e) Cơ
quan nông nghiệp và môi trường sau khi nhận thông tin chi tiết về sản lượng
khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vị trong địa bàn do Cơ
quan thuế chuyển đến theo khoản 5 Điều 4 của quy chế này có trách nhiệm đối
chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác tại từng mỏ do đơn vị khai thác khai,
nộp thuế với dữ liệu đã có tại cơ quan nông nghiệp và môi trường; Trường hợp
sản lượng khai thuế không phù hợp sản lượng được phép khai thác ghi trên Giấy
phép khai thác hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan nông nghiệp và
môi trường sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác
thực tế của đơn vị.
Trong
vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển
đến, Cơ quan nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ
quan thuế để xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3.
Thông tin về vụ việc vi phạm và kết quả xử lý vi phạm của các tổ chức, cá nhân
được cấp quyền khai thác đã hết thời hạn khai thác nhưng vẫn tiếp tục khai thác
và những doanh nghiệp khai thác tài nguyên với khối lượng lớn hơn trữ lượng cho
phép để Cơ quan thuế xử lý vi phạm về thuế theo thẩm quyền. Tham mưu trình Ủy
ban nhân dân tỉnh thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản đối với các tổ chức,
cá nhân được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác nhưng bị Cơ quan thuế
thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và các doanh nghiệp có Giấy
phép khai thác khoáng sản nhưng đã bị Sở Tài chính thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
4.
Chủ trì hoặc tham gia phối hợp với các cấp, các ngành tiến hành kiểm tra hoạt
động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; quản lý chặt chẽ, giám sát
kịp thời các trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác, khai thác không đúng
thời gian cấp phép, các thủ tục và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi đóng mỏ
khoáng sản, gia hạn thời gian khai thác.
5.
Triển khai thực hiện yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lắp
đặt, duy trì vận hành, sử dụng thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc để kiểm soát
sản lượng khoáng sản khai thác theo quy định tại Khoản 4 Điều 59 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
6.
Tùy theo đối tượng, nội dung kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra hằng năm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoặc theo tính chất, mức độ của vụ việc có dấu hiệu
vi phạm do Thuế tỉnh cung cấp hoặc thông tin thu thập từ các nguồn khác, Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn
kiểm tra liên ngành tiến hành kiểm tra các mỏ khai thác, kho bãi khoáng sản, dự
án nạo vét, công trình có hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trên địa bàn
tỉnh theo quy định pháp luật.
Điều
6. Sở Tài chính
1.
Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh, xây
dựng giá tính thuế tài nguyên theo quy định trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành; Thường xuyên rà soát, điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường về
giá tính thuế tài nguyên; phối hợp với cơ quan Nông nghiệp và Môi trường trong
việc xây dựng giá để đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn.
2.
Cung cấp cho Thuế tỉnh danh sách các công trình, dự án có sử dụng tài nguyên
khoáng sản; chỉ quyết toán những công trình (có sử dụng tài nguyên khoáng
sản) khi có chứng từ chứng minh nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường
vào ngân sách nhà nước.
3.
Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin với cơ quan thuế, các cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan trong công tác quản lý doanh nghiệp có đăng ký
ngành, nghề kinh doanh khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật. Đối
với các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về khai thác tài nguyên khoáng
sản, quản lý thuế hoặc các quy định pháp luật có liên quan, cơ quan đăng ký
kinh doanh thực hiện phối hợp xử lý trên cơ sở kết luận, kiến nghị của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền; việc yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được
thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các trường hợp theo quy
định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều
7. Công an tỉnh
1.
Phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan cho cơ quan Thuế đối với các
tổ chức, cá nhân chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuế trong hoạt động khai
thác khoáng sản để xử lý theo quy định của pháp luật.
2.
Tiếp nhận xác minh, điều tra, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hành vi
trốn thuế trong hoạt động khai thác khoáng sản do cơ quan Thuế đề nghị giải
quyết và chuyển hồ sơ cho cơ quan Thuế các vụ việc vi phạm về thuế nhưng chưa
đến mức xử lý hình sự để cơ quan Thuế xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều
8. Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án của tỉnh
Cung
cấp cho cơ quan Thuế cùng cấp toàn bộ danh sách các công trình do đơn vị đã và
đang quản lý, định kỳ bổ sung danh sách khi có phát sinh, gồm: Tên công trình,
địa điểm thi công, thời gian thi công, nguồn vốn, giá trị dự toán, tên nhà
thầu, tiến độ cấp phát vốn, thời gian thanh toán để cơ quan Thuế kịp thời đưa
vào quản lý thu thuế, phí và các khoản thu liên quan.
Khi
cơ quan Thuế cử cán bộ thuế đến liên hệ nắm thông tin, chủ đầu tư, Ban Quản lý
dự án có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến các công trình
xây dựng thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.
Điều
9. Sở Xây dựng
1.
Cung cấp thông tin về Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây
dựng, Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, đất, đá, sỏi (sạn) làm
vật liệu xây dựng khi có đề nghị của Thuế tỉnh để làm cơ sở đối chiếu khi thực
hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế đối với người nộp thuế có dự án,
công trình xây dựng đầu tư mới phát sinh hoạt động khai thác cát, đất, đá san lấp
mặt bằng dôi dư; có dự án nằm trong quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng.
2.
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành liên quan và chính
quyền địa phương kiểm tra, thanh tra hoạt động khai thác khoáng sản và việc
thực hiện quy hoạch tài nguyên khoáng sản đã được duyệt đối với các khu vực
hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
Điều
10. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp Quảng Ngãi: Cung cấp thông tin về Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép xây dựng khi có đề nghị của Thuế tỉnh để làm cơ sở quản lý, kiểm
tra việc chấp hành pháp luật thuế. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan
trong quản lý, kiểm tra xử lý vi phạm đối với hoạt động kiểm tra khai thác
khoáng sản trong địa bàn quản lý.
Điều
11. Ủy ban nhân dân cấp xã
1.
Chỉ đạo các Phòng, ban và các cơ quan liên quan trên địa bàn thực hiện:
- Khi
thanh, quyết toán khối lượng xây dựng cơ bản, thực hiện nhiệm vụ theo quy định
tại Khoản 2, Điều 6 và Điều 8 Quy chế này;
-
Phối hợp với cơ quan Thuế trong việc cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động
khai thác khoáng sản phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại Khoản 2,
Điều 5 Quy chế này;
-
Thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện những sai phạm trong khai
thác tài nguyên khoáng sản như: Khai thác trái phép, ảnh hưởng đến môi trường;
không chấp hành nghĩa vụ thuế, phí theo quy định để xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo kịp thời đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
2.
Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành pháp luật về
khai thác khoáng sản và pháp luật thuế.
3. Cử
thành viên tham gia đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh khi đoàn tiến hành kiểm
tra trên địa bàn do Ủy ban nhân dân xã quản lý.
4.
Cung cấp thông tin về Giấy phép xây dựng, xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
thuộc thẩm quyền khi có đề nghị của cơ quan Thuế.
Điều
12. Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản
1.
Khai thuế, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nộp các khoản thuế, phí
đúng quy định pháp luật.
2.
Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản thì phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuế tài nguyên khoáng sản
tính đến thời điểm chuyển nhượng và các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
3.
Cung cấp thông tin về đo đạc, xác định trữ lượng khai thác của từng mỏ cho Thuế
tỉnh khi có yêu cầu.
4. Chậm
nhất ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo cáo, kỳ báo cáo là năm (từ
01 tháng 01 đến 31 tháng 12), có trách nhiệm báo cáo hoạt động khai thác
khoáng sản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 7
Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
5.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác
khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi tham gia đấu giá quyền
khai thác khoáng sản thì phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và các nghĩa vụ
tài chính có liên quan đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản được cấp tại thời điểm nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền
khai thác khoáng sản.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
13. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện Quy
chế này sẽ được khen thưởng theo quy định.
2.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ
bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều
14. Chế độ thông tin, báo cáo
1.
Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm, các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Quy chế về
kết quả công tác theo dõi, giám sát tình hình khai thác tài nguyên khoáng sản,
để Thuế tỉnh tổng hợp đề xuất giải pháp tăng cường quản lý đối với hoạt động
thu thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn và báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo thực hiện.
2.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo đột xuất khi
phát hiện những sai phạm của người nộp thuế về khai thác tài nguyên khoáng sản.
3.
Hàng năm, Thuế tỉnh tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Quy chế này và báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.
Điều
15. Điều khoản thi hành
Các
cơ quan, tổ chức và cá nhân theo trách nhiệm được phân công, tổ chức triển khai
Quy chế này và các quy định có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có phát
sinh những vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh kịp
thời về Thuế tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.