|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2025/TT-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản (dưới đây gọi
tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP), bao
gồm:
1. Quy định chi tiết khoản 3 Điều 57; điểm đ, điểm h, điểm i và điểm n khoản 2 Điều 59; khoản
2 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản 3 Điều 69; điểm đ, điểm g,
điểm i và điểm n khoản 2 Điều 70; điểm a khoản 1, điểm d khoản
2 và điểm h khoản 4 Điều 73; khoản 3 Điều 74; điểm c khoản 2 Điều 76 của Luật
Địa chất và khoáng sản.
2. Quy định chi tiết điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7; khoản 8 Điều 59; khoản 8 Điều
90; khoản 9 Điều 91; khoản 4 Điều 92; khoản 7 Điều 93; khoản 5 Điều 97; khoản 3 Điều 98 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
3. Việc quy định chi
tiết thi hành các điều, khoản, điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
bao gồm các nội dung về đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; việc lưu giữ, cập nhật,
cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản; việc kiểm
soát sản lượng khoáng sản khai thác thực tế; hệ thống thông tin, dữ liệu giám
sát hoạt động khoáng sản; đối tượng lập, thời điểm nộp, hình thức và nội dung
bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng
sản; việc báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản, thu hồi khoáng sản, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; việc điều
chỉnh nội dung khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
trong trường hợp đã khai thác đủ trữ lượng khoáng sản được phép khai thác mà
khu vực khai thác khoáng sản còn trữ lượng và giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực; khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, phương án khai thác khoáng sản nhóm IV; mẫu
văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản; mẫu giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV, văn bản của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV; mẫu báo cáo, tài liệu về thống kê, kiểm kê trữ lượng
khoáng sản.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có
liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu vực khoáng
sản ngập nước là khu vực có khoáng sản nằm trong khu vực được phép khai
thác khoáng sản mà không thể tháo khô hoặc không sử dụng biện pháp tháo khô
trong quá trình khai thác xác định trong nội dung dự án đầu tư khai thác khoáng
sản, thiết kế mỏ.
2. Điểm mốc chính là
điểm mốc đo đạc được lập trong quá trình thăm dò, xây dựng cơ bản mỏ và có tính
ổn định trong suốt thời gian khai thác.
3. Điểm mốc phụ là
điểm mốc đo đạc lập bổ sung nằm xen kẽ giữa các điểm mốc chính, không lưu giữ
lâu dài để đo đạc, thể hiện các yếu tố địa hình chi tiết thân khoáng sản phục
vụ việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng.
Chương
II
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Điều
4. Khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
1. Đối với khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân thực hiện việc khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo các nội dung quy
định tại Điều 5 của Thông tư này sau khi được Sở Nông nghiệp
và Môi trường chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
2. Đối với khu vực đấu
giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản thực hiện việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV theo các nội dung quy định tại Điều 5 của Thông tư này
sau khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tổ
chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản không phải thực hiện thủ
tục chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
3. Các khu vực không
phải thực hiện khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
bao gồm:
a) Khu vực đã có kết
quả thăm dò khoáng sản nhóm IV được phê duyệt, công nhận;
b) Khu vực đã có kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV đáp ứng nội
dung quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
Việc cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV căn cứ vào kết quả thăm dò khoáng sản nhóm IV, kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV đã thực hiện
trước đây.
4. Việc tổ chức thực
hiện khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực
hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể tự thực hiện việc khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc ký hợp đồng với tổ chức có
chức năng điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để thực hiện việc
khảo sát, đánh giá;
b) Tổ chức, cá nhân
trực tiếp thực hiện hoạt động khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật đối với kết quả
khảo sát, đánh giá.
5. Trước khi thực hiện
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân
phải có văn bản thông báo thời gian thực hiện cho Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc khảo sát, đánh giá.
6. Kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV phải được Sở Nông nghiệp và
Môi trường xác nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72
của Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều
5. Nội dung khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
1. Nội dung khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này, như sau:
a) Đo đạc, thành lập
bản đồ địa hình tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000;
b) Lộ trình địa chất
được thực hiện như sau: khoảng cách giữa các lộ trình tối đa là 400m; mật độ điểm
khảo sát từ 200-300 điểm/km2. Từng điểm khảo sát địa chất tại thực
địa phải mô tả được đặc điểm địa chất, thành phần, cấu tạo và xác định được
ranh giới các tầng sản phẩm, thân khoáng (nếu có) làm cơ sở xác định chiều dày
trung bình của tầng sản phẩm, thân khoáng trong diện tích khảo sát, đánh giá;
c) Thi công công trình
địa chất (vết lộ, hố, giếng hoặc khoan) phải xác định tọa độ, độ cao theo hệ
tọa độ, độ cao quốc gia, khống chế được hết bề dày tầng sản phẩm, thân khoáng
hoặc khống chế đến cốt cao dự kiến khai thác và được thực hiện như sau: khoảng
cách giữa các tuyến thi công công trình tối đa là 400m, khoảng cách các công
trình trên tuyến tối đa là 200m. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 1,0ha và
chiều dài phân bố không quá 500m phải có ít nhất 01 công trình địa chất ở vị
trí đại diện đảm bảo khống chế các tầng sản phẩm, thân khoáng;
d) Khảo sát địa chất
thủy văn - địa chất công trình, thu thập tài liệu thủy văn, xác định lượng mưa
khu vực khảo sát trong khoảng thời gian 03 năm gần nhất;
đ) Lấy, gia công mẫu
bao gồm: mẫu rãnh, mẫu lõi khoan, mẫu trọng sa (đối với các mỏ sa khoáng), mẫu
rơnghen, mẫu độ ẩm, nở rời, mẫu cơ lý đất, mẫu hoạt độ phóng xạ;
e) Phân tích mẫu bao
gồm: phân tích thành phần hoá cơ bản đối với mẫu rãnh, mẫu lõi khoan và ICP 36
nguyên tố (lấy tại phần lưu mẫu hóa cơ bản, tối thiểu 10% so với mẫu hoá cơ
bản) để xác định thành phần các nguyên tố có ích, có hại trong các tầng sản
phẩm, thân khoáng, phân tích thành phần khoáng vật, phân tích toàn diện các chỉ
tiêu cơ lý, xác định độ ẩm, hệ số nở rời và xác định hoạt độ phóng xạ;
g) Mỗi công trình địa
chất, tầng sản phẩm tối thiểu 01 mẫu, chiều dài mẫu tối đa là 10m.
2. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản,
nội dung khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV như sau:
a) Đo đạc, thành lập
bản đồ địa hình tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000;
b) Thi công tối thiểu
01 công trình địa chất (vết lộ, hố, giếng hoặc khoan) ở vị trí đại diện đảm bảo
khống chế các tầng sản phẩm, thân khoáng hoặc đến cốt cao dự kiến khai thác;
công trình địa chất phải xác định tọa độ, độ cao theo hệ tọa độ, độ cao quốc
gia;
c) Lấy, gia công mẫu,
phân tích mẫu: ICP 36 nguyên tố để xác định thành phần các nguyên tố có ích, có
hại trong các tầng sản phẩm, thân khoáng; mẫu xác định hoạt độ phóng xạ.
3. Kỹ thuật thi công
công trình địa chất thực hiện theo quy định kỹ thuật về công tác khai đào công
trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào; quy trình lấy,
gia công, phân tích và việc kiểm soát, xử lý chất lượng mẫu thực hiện theo quy
định hiện hành. Phương pháp tính khối lượng khoáng sản áp dụng theo các phương
pháp tính trữ lượng, tài nguyên khoáng sản và được lựa chọn phù hợp với đặc điểm
tầng sản phẩm, thân khoáng để đảm bảo độ tin cậy, đơn vị tính là m3.
Điều
6. Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1.
Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có
đủ điều kiện về năng lực tài chính quy định khoản 3 Điều 53 của Luật
Địa chất và khoáng sản, Điều 55 của 193/2025/NĐ-CP ngày
02 tháng 7 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Trường hợp có nhiều
hơn 01 tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản này, ưu
tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân có hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều
này nộp trước (tính theo ngày nộp hồ sơ); trường hợp có nhiều hơn 01 tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ cùng ngày, ưu tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở
hữu lớn hơn.
2.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản, thành phần hồ sơ đề nghị chấp
thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV bao gồm:
a) Bản chính: Văn bản
đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính: Văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
3.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản, thành phần hồ sơ đề nghị chấp
thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV bao gồm:
a) Bản chính: Văn bản
đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV; văn bản giới thiệu của chủ đầu tư dự án, công trình, hạng mục công trình,
biện pháp huy động khẩn cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2
Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính: văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công.
4. Trình tự, thủ tục
chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được
thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận
hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp
nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành
chính;
b) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh
giá và kiểm tra tại thực địa (nếu cần); trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý
kiến các cơ quan có liên quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá.
Thời điểm kiểm tra tại
thực địa (nếu có) do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn
thành trước khi chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV theo quy định tại điểm d khoản này;
c) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý
kiến quy định tại điểm b khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này,
cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải
chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác;
d) Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b và điểm
c khoản này, Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận hoặc không chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ
chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không chấp
thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
7. Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV
1. Thành phần hồ sơ đề
nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV bao gồm bản chính: Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải có
bản số gửi kèm).
2. Trình tự, thủ tục
xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận
hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp
nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành
chính;
b) Trong thời hạn không
quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định các nội
dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV.
Trường hợp cần thiết, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có thể lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan
đối với các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định
hồ sơ;
c) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý
kiến theo quy định tại điểm b khoản này (nếu có), cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy
định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi
là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan;
d) Trường hợp phải bổ
sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn
thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần. Trường hợp báo
cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau
hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề
nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ
sung, hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp
và Môi trường dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân
thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp
mới;
đ) Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b, điểm c
và điểm d khoản này, Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc xác nhận hoặc
không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Trong trường hợp không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương
III
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN,
KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN
Điều
8. Đăng ký, thông báo ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ và ngày bắt đầu khai thác
khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
phải:
a) Đăng ký ngày bắt đầu
xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản với cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản trước khi thực hiện hoạt động đó ít nhất 15 ngày. Hồ sơ đăng ký
theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp có sự thay đổi về thời gian thực
hiện, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại bằng văn bản.
b) Thông báo bằng văn
bản về ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản với
Ủy ban nhân dân các cấp nơi có khoáng sản được phép khai thác (đối với giấy
phép thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường), với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với
giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước khi
thực hiện hoạt động đó ít nhất 07 ngày làm việc.
2. Hồ sơ đăng ký ngày
bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản bao gồm:
a) Bản chính văn bản
đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính: văn bản giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
Điều
9. Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, kết quả
khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ và
phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật cũng như cơ quan quản lý nhà
nước về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, tài liệu trong hồ sơ,
bao gồm:
a) Hồ sơ về kết quả
thăm dò bổ sung trong trường hợp có thực hiện việc thăm dò bổ sung trong quá
trình khai thác khoáng sản;
b) Hồ sơ về kết quả
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản từ khi bắt đầu xây dựng cơ
bản mỏ cho đến khi kết thúc khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Bản gốc (gồm bản
giấy và bản số hóa điện tử) của hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lưu
giữ tại trụ sở của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản. Trường hợp trụ sở của tổ chức, cá nhân không ở cùng địa chỉ thực
hiện dự án khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, ngoài bản gốc
lưu giữ tại trụ sở, tổ chức, cá nhân phải lưu 01 bộ bản sao tại văn phòng nơi
thực hiện dự án khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản.
3. Mọi hành vi làm giả
mạo, sai lệch hồ sơ về kết quả thăm dò bổ sung, kết quả khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản hoặc chỉnh sửa hồ sơ đã lưu giữ sẽ bị xử lý nghiêm
theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản rắn có trách nhiệm cập nhật
kết quả thăm dò bổ sung, kết quả khai thác khoáng sản vào bản đồ hiện trạng,
bản vẽ mặt cắt hiện trạng.
5. Khi cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu xuất trình hoặc cung cấp hồ sơ về kết quả thăm dò bổ sung, khai
thác khoáng sản thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản có trách nhiệm xuất trình hoặc cung cấp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.
Điều
10. Kiểm soát sản lượng khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải lắp đặt các thiết bị
kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác theo quy định tại khoản
4, khoản 5 và khoản 6 Điều 59 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
2. Sổ sách, chứng từ,
tài liệu làm căn cứ theo dõi, kiểm soát, thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối
lượng khoáng sản đã khai thác, khoáng sản còn lại bao gồm:
a) Sổ theo dõi, thống
kê khối lượng khoáng sản nguyên khai, khối lượng đất đá thải (nếu có), khối
lượng khoáng sản đưa vào chế biến và khối lượng khoáng sản sau công đoạn chế
biến theo dự án khai thác khoáng sản. Số liệu được ghi chép, thống kê hàng ngày
vào sổ theo dõi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 của Thông
tư này;
b)
Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã
khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo
dự án khai thác khoáng sản. Số liệu được ghi chép, theo dõi hàng tháng vào sổ
theo dõi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 của Thông tư này;
Quy định tại điểm này
chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1, mục 2 phần I
của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP.
c) Bản đồ hiện trạng,
mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản được lập theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 của Thông
tư này;
d) Chứng từ kê khai,
quyết toán nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường.
3. Số liệu, thông tin
trong sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và báo cáo định
kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác,
báo cáo kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại phải thống nhất. Trường hợp số
liệu trong sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này có sự
chênh lệch quá 10% so với số liệu trong sổ theo dõi, thống kê quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản phải có trách nhiệm giải trình và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung giải trình của mình.
4. Trách nhiệm quản lý,
lưu giữ sổ sách, chứng từ, tài liệu về kiểm soát, thống kê, kiểm kê trữ lượng,
khối lượng khoáng sản đã khai thác, khoáng sản còn lại được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải lưu giữ đầy đủ sổ sách,
chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản
mỏ cho đến khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ và phải chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật cũng như cơ quan quản lý nhà nước về tính chính xác, trung
thực, đầy đủ của thông tin ghi chép, theo dõi, thống kê tại các sổ sách, tài
liệu, báo cáo.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân không lập hoặc lập không đầy đủ hoặc để thất lạc sổ sách, chứng từ, tài
liệu về sản lượng khai thác khoáng sản hoặc thông tin, số liệu không đầy đủ,
chính xác thì tùy theo tính chất, mức độ hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
b) Bản gốc (gồm bản
giấy và bản số hóa điện tử) của sổ sách, chứng từ, tài liệu quy định tại điểm
a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này được lưu giữ tại trụ sở của tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Trường hợp trụ sở của
tổ chức, cá nhân không ở cùng địa chỉ thực hiện dự án khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản, ngoài bản gốc lưu giữ tại trụ sở; tổ chức, cá
nhân phải lưu 01 bộ bản sao tại văn phòng mỏ nơi thực hiện dự án khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản.
c) Khi hệ thống thông
tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành,
tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản thực hiện
việc lập các sổ sách, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp trên hệ
thống.
Điều
11. Hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát hoạt động khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản nhóm IV), khai thác tận thu khoáng sản
phải xây dựng hệ thống quản lý, phân tích và tổng hợp dữ liệu, thông tin về
hoạt động khoáng sản, kết nối hệ thống với các thiết bị quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.
2. Dữ liệu của hệ thống
quy định tại khoản 1 Điều này được chia thành 02 loại, bao gồm:
a) Dữ liệu định danh,
bao gồm: Tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng
sản; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Dữ liệu định
danh này phải được gắn kết với dữ liệu giám sát hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Dữ liệu giám sát sản
lượng khai thác khoáng sản được lấy từ thiết bị cân, thiết bị đo đạc và sổ sách
quy định tại khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 của Thông
tư này, bao gồm: Sản lượng khoáng sản nguyên khai, sản lượng khoáng sản đưa
vào chế biến và sản lượng khoáng sản sau công đoạn chế biến theo dự án khai
thác khoáng sản.
3. Tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm kết nối, chia
sẻ các dữ liệu, thông tin từ các thiết bị, hệ thống quy định tại khoản 1 Điều này
với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của cơ quan quản lý nhà
nước theo lộ trình quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Địa
chất và khoáng sản, khoản 7 Điều 58 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
và khoản 4 Điều này.
4. Việc kết nối, chia
sẻ dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Dữ liệu từ thiết bị
cân, thiết bị đo đạc phải được truyền về máy chủ của Sở Nông nghiệp và Môi
trường với tần suất không quá 01 ngày trên một lần, đảm bảo theo thứ tự thời
gian. Trường hợp dữ liệu truyền bị gián đoạn thì thực hiện gửi đồng thời cả dữ
liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi có kết nối trở lại.
b) Dữ liệu cung cấp
phải bảo đảm kịp thời, chính xác, không được sửa chữa và làm sai lệch dữ liệu
trước hoặc trong khi truyền.
Điều
12. Lập, cập nhật, nộp và lưu giữ bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng
đối với khoáng sản rắn
1. Tổ chức, cá nhân
khai thác các loại khoáng sản rắn phải lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt
hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản từ khi bắt đầu xây dựng cơ
bản mỏ; trong quá trình khai thác khoáng sản cho đến khi kết thúc khai thác
khoáng sản (đóng cửa mỏ khoáng sản).
Đối với hoạt động khai
thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên, khí đồng hành cùng nước
nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên không phải lập bản đồ hiện trạng, bản
vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản.
2. Bản đồ hiện trạng,
bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản lập 1 năm 1
lần trên cơ sở cập nhật kết quả thường xuyên, thời điểm lập, cập nhật đến hết
ngày 31 tháng 12 hàng năm và nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có mỏ
khoáng sản trước ngày 01 tháng 02 của năm tiếp theo.
3. Trên cơ sở thông
tin, số liệu của bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép
khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản tính toán, xác định trữ lượng khoáng sản còn lại chưa khai thác; so
sánh, đánh giá biến động trữ lượng, chất lượng khoáng sản đã khai thác thực tế
với trữ lượng khoáng sản được phép khai thác và kết quả thăm dò khoáng sản, kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản nhóm IV đã được xác nhận
(phê duyệt, công nhận); giải trình, xác định lý do có sự sai khác (nếu có).
4. Bản đồ hiện trạng,
bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản được lưu giữ
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.
5. Tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản trực tiếp lập bản đồ hiện
trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật về đo đạc và bản đồ. Trường hợp thuê tổ chức khác lập bản đồ hiện trạng,
bản vẽ mặt cắt hiện trạng thì tổ chức được thuê phải có đầy đủ chức năng và đáp
ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
6. Tổ chức lập bản đồ
hiện trạng, bản vẽ mặt cắt phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật cũng
như cơ quan quản lý nhà nước về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông
tin, số liệu và sự phù hợp về nội dung, hình thức thể hiện trên bản đồ hiện
trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng.
Điều
13. Hình thức của bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được
phép khai thác khoáng sản
1. Bản đồ hiện trạng,
bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
a) Bản đồ hiện trạng
khu vực được phép khai thác khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa
độ VN-2000, kinh tuyến trục, múi chiếu phù hợp với bản đồ khu vực khai thác
khoáng sản kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản; phải bảo đảm thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định hiện hành
về đo vẽ bản đồ, thông tin liên quan đến các thân khoáng sản đang khai thác
thuộc khu vực được phép khai thác khoáng sản tại thời điểm lập;
b) Bản vẽ mặt cắt hiện
trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thể hiện được khối lượng khai
thác giữa các mặt cắt; các thông tin về hình thái, thế nằm và cấu trúc địa chất
của các thân khoáng sản đang khai thác tại thời điểm lập;
c) Bản đồ hiện trạng,
bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải phản ánh
trung thực các thông tin, số liệu thực tế tại thời điểm lập. Ký hiệu, hình
thức, nội dung của các yếu tố thể hiện trên bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt
hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản phải thống nhất với các bản
đồ, bản vẽ, mặt cắt trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản nhóm IV, phương án khai thác
khoáng sản nhóm IV, dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ đã được phê
duyệt theo quy định;
d) Bản đồ hiện trạng
khu vực được phép khai thác khoáng sản phải bao phủ toàn bộ diện tích dự án
khai thác khoáng sản.
2. Bản đồ hiện trạng
khu vực được phép khai thác khoáng sản có tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000 hoặc 1:5.000.
Bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản có cùng tỷ lệ
hoặc lớn hơn tỷ lệ của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng
sản.
Điều
14. Nội dung của bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản
1. Đối với khoáng sản
được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này), bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản gồm các nội dung
sau đây:
a) Thông tin về trắc
địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ, điểm
khống chế), cao độ khu vực khai thác khoáng sản, ranh giới được phép khai thác
khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có),
địa vật, hệ thống thủy văn, đường giao thông (hào mở vỉa, đường vận chuyển nội
bộ mỏ,…);
b) Thông tin về địa
chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng
sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ
sung trong quá trình khai thác (nếu có);
c) Thông tin về khoáng
sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng sản và thế nằm; các khối trữ lượng, tài nguyên,
các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản (bao gồm cả khoáng
sản đi kèm) theo giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò bổ sung (nếu có),
quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật tương tự như khoáng sản
chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);
d) Thông tin về khu vực
khai thác: Các hạng mục công trình xây dựng cơ bản mỏ, ranh giới moong khai
thác, đường chân tầng, đường mép tầng đang khai thác hoặc tầng kết thúc khai
thác, công trình phụ trợ, bãi chứa khoáng sản, bãi đổ đất, đá thải, hệ thống
đường vận tải trong mỏ và ngoài mỏ tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng;
2. Đối với mỏ khoáng
sản ngập dưới nước, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản
gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin về trắc
địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), đường
đẳng sâu địa hình đáy, cao độ địa hình hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản
và lân cận;
b) Thông tin về khoáng
sản: Các đường đẳng chiều dày thân khoáng, các khối trữ lượng, các công trình
thăm dò, vị trí đã khai thác, vị trí đang khai thác, vị trí đổ thải (nếu có).
3. Đối với mỏ khoáng
sản khai thác bằng phương pháp hầm lò, bản đồ hiện trạng khu vực được phép khai
thác khoáng sản gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin về trắc
địa: Đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (điểm mốc chính, điểm mốc phụ), điểm
độ cao, ranh giới cấp phép khai thác khoáng sản, ranh giới khu vực khai thác
khoáng sản trong kỳ cập nhật (nếu có), địa hình, địa vật, hệ thống thủy văn;
b) Thông tin về địa
chất: Các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của thân, vỉa khoáng
sản và đất, đá xung quanh. Các thông tin về địa chất phải được cập nhật, bổ
sung trong quá trình khai thác (nếu có);
c) Thông tin về khoáng
sản: Ranh giới thân, vỉa khoáng và thế nằm; các khối trữ lượng, các công trình
thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản theo giai đoạn thăm dò trước khai
thác, thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác; khoáng sản đi kèm (cập nhật
tương tự như khoáng sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có);
d) Thông tin về khu vực
khai thác: Các công trình xây dựng cơ bản mỏ; vị trí, thông số các đường lò
khai thông, chuẩn bị, khai thác (giếng chính, giếng phụ, sân ga, hầm trạm, hệ
thống các lò xuyên vỉa, các lò dọc vỉa vận tải, thông gió, các lò thượng, các
đường lò chợ khai thác…), các công trình phụ trợ khác phục vụ hoạt động khai
thác khoáng sản tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng.
4. Nội dung thể hiện
trên bản đồ hiện trạng quy định tại Điều này được thực hiện theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về đo đạc và bản đồ.
Điều
15. Nội dung bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản
1. Bản vẽ mặt cắt hiện
trạng đối với khoáng sản được khai thác bằng phương pháp lộ thiên (bao gồm cả
các mỏ khoáng sản ngập nước) được lập trên cơ sở các tài liệu: bình đồ phân
khối tính trữ lượng, bình đồ đồng đẳng vách, trụ lộ thân khoáng sản và mặt cắt
tính trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được sử dụng để lập
dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ và được bổ sung, cập nhật các
thông tin, số liệu hiện trạng khai thác tại thời điểm lập bản vẽ mặt cắt hiện
trạng.
2. Bản vẽ mặt cắt hiện
trạng phải thể hiện được đầy đủ các thông tin cơ bản gồm: đặc điểm địa chất
(phân vị địa tầng, tuổi địa chất), ranh giới khu vực khai thác, các công trình
thăm dò giai đoạn trước khai thác và thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác
(nếu có); thân, vỉa khoáng sản (chiều dầy, thế nằm, cấu tạo, chất lượng khoáng
sản) và sự thay đổi của thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; đất đá
vây quanh thân, vỉa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm. Bản vẽ mặt cắt hiện
trạng phải được thể hiện rõ trên bản đồ hiện trạng kèm theo; các thông số chiều
sâu, cao độ phải được thể hiện đầy đủ và chính xác; phải có mục chú giải thể
hiện bảng tính khối lượng khai thác giữa các mặt cắt trong kỳ khai thác.
3. Trường hợp tại thời điểm
lập bản vẽ mặt cắt hiện trạng, vị trí khai thác (moong khai thác, lò chợ) chưa
có tuyến thăm dò địa chất trước đó đi qua thì phải lập bổ sung tối thiểu 02 mặt
cắt hiện trạng. Các bản vẽ mặt cắt hiện trạng (bao gồm cả mặt cắt bổ sung) phải
phù hợp với các tuyến thăm dò và đi qua hết khu vực đang khai thác, các công
trình thăm dò bổ sung (nếu có) tại thời điểm lập, đảm bảo thể hiện tối đa được
các thông tin, số liệu về hiện trạng của hoạt động khai thác.
Điều
16. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng
sản, thu hồi khoáng sản; báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng
sản
1. Tổ chức, cá nhân
khai thác, thu hồi khoáng sản phải lập báo cáo kết quả hoạt động khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản trong các trường
hợp sau đây:
a) Báo cáo định kỳ kết
quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi
khoáng sản: Được lập và nộp trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo
cáo, kỳ báo cáo là năm (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12);
b) Báo cáo kết quả khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh,
trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền
khai thác tận thu khoáng sản: kỳ báo cáo từ khi được cấp giấy phép khai thác
khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm đề nghị gia
hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền
khai thác tận thu khoáng sản;
c) Báo cáo thống kê trữ
lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác: Được tích hợp vào báo cáo định kỳ
hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản này;
d) Báo cáo kiểm kê trữ
lượng khoáng sản còn lại tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại, điều
chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và đóng cửa mỏ khoáng sản: Được tích hợp vào báo cáo kết quả khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại điểm b khoản này;
đ) Báo cáo đột xuất:
Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Báo cáo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan sau đây:
a) Đối với giấy phép
khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm I thuộc
thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương; các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Công Thương (nơi có khoáng sản được khai thác);
b) Đối với giấy phép
khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm II thuộc
thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Xây dựng; các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Xây dựng (nơi có khoáng sản được khai thác);
c) Đối với giấy phép
khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng
nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khoáng sản nhóm I; giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm I thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương;
d) Đối với giấy phép
khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm III (trừ
nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng
thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên), khoáng sản nhóm IV, khoáng sản nhóm II
thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây dựng;
đ) Đối với giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Báo cáo quy định tại
điểm b và điểm d khoản 1 Điều này được nộp cho các cơ quan có thẩm quyền gia
hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền
khai thác tận thu khoáng sản.
4. Báo cáo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này được nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Báo cáo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều này được nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu.
6.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập báo cáo tình hình
quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản hàng năm theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công
Thương và Bộ Xây dựng để tổng hợp. Thời điểm nộp báo cáo trước ngày 01 tháng 3
hàng năm;
b) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong
phạm vi cả nước gửi Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.
Điều
17. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm n
khoản 2 Điều 59, điểm n khoản 2 Điều 70 của Luật Địa chất và khoáng sản
1. Trong quá trình khai
thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản (trừ trường hợp khai thác cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển), trên cơ sở kết quả thống kê trữ lượng,
khối lượng khoáng sản đã khai thác, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
còn lại chưa khai thác, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đánh giá, so sánh tổng
trữ lượng, khối lượng khoáng sản thực tế trong khu vực khai thác so với trữ
lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai
thác khoáng sản.
Trường hợp có khả năng
tổng trữ lượng, khối lượng khoáng sản thực tế trong khu vực khai thác lớn hơn trữ
lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai
thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có nhu cầu tiếp tục
khai thác phần trữ lượng tăng thêm thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
theo quy định.
2. Trường hợp đã khai
thác đủ trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong
giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nhưng
chưa hoàn thành thủ tục điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì tổ chức, cá nhân phải dừng hoạt động
khai thác, kể cả trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản còn thời hạn khai thác.
3. Tổ chức, cá nhân chỉ
được tiếp tục khai thác phần trữ lượng, khối lượng khoáng sản tăng thêm sau khi
đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung
giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để bổ
sung trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác theo quy định của
pháp luật.
Điều
18. Nội dung phương án khai thác khoáng sản nhóm IV
1. Phương án khai thác
khoáng sản bao gồm: Phần thuyết minh gồm báo cáo kinh tế kỹ thuật và bảo vệ môi
trường; các phụ lục và bản đồ, bản vẽ kỹ thuật kèm theo.
2. Phần thuyết minh của
phương án khai thác khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Các thông tin cơ bản
về khu vực dự kiến khai thác khoáng sản nhóm IV như: đặc điểm địa chất mỏ; tọa
độ, diện tích, chiều sâu, ranh giới khu vực khai thác, khu vực phục vụ cho hoạt
động khai thác khoáng sản gắn với khu vực khai thác khoáng sản, hành lang bảo
đảm an toàn trong khai thác mỏ; khối lượng, chất lượng khoáng sản đề nghị khai
thác; mục đích sử dụng khoáng sản; công suất khai thác, thời gian khai thác;
b) Kỹ thuật, công nghệ
trong khai thác khoáng sản nhóm IV như: trình tự khai thác, hệ thống khai thác,
công nghệ khai thác; vận tải mỏ; đổ thải các chất thải;
c) Giải pháp hỗ trợ, hạ
tầng như: giải pháp cung cấp điện, nước, thoát nước trong quá trình khai thác;
kỹ thuật an toàn mỏ; tổ chức sản xuất;
d) Phương án giải phóng
mặt bằng và tái định cư (nếu có);
đ) Phân tích tài chính
như: dự toán thực hiện phương án khai thác; nguồn vốn đầu tư, xác định giá
thành, đánh giá hiệu quả kinh tế;
e) Tự đánh giá tác động
môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản và các giải pháp giảm thiểu tác
động; biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường; xác định mức ký quỹ cải tạo, phục
hồi môi trường; cam kết của tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường khi khai thác
khoáng sản.
3. Phụ lục và bản đồ,
bản vẽ kỹ thuật kèm theo phải phù hợp với nội dung phần thuyết minh của phương
án khai thác khoáng sản.
Chương
IV
MẪU VĂN BẢN, TÀI LIỆU
TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN, THU HỒI
KHOÁNG SẢN
Điều
19. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ về khảo sát, đánh giá khoáng sản nhóm IV
1. Mẫu văn bản đề nghị
trong hồ sơ về khảo sát, đánh giá khoáng sản nhóm IV được thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị chấp
thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được lập
theo mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Văn bản đề nghị xác
nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được
lập theo mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
2. Bản đồ trong hồ sơ
về khảo sát, đánh giá khoáng sản nhóm IV được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Thông tư này và mẫu
số 35 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu văn bản chấp
thuận, văn bản xác nhận trong khai thác khoáng sản nhóm IV được thực hiện như
sau:
a) Văn bản chấp thuận
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Văn bản xác nhận kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được lập theo
mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Báo cáo kết quả khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
20. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả
lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản,
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản
1. Mẫu văn bản đề nghị
trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III được lập theo mẫu số 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Văn bản đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu
số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Văn bản đề nghị cấp
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu
số 03 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Văn bản đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
đ) Văn bản đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu số 05 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
e) Văn bản đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 06 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
g) Văn bản đề nghị cấp
lại (hoặc cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III
được lập theo mẫu số 07 của Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
h) Văn bản đề nghị điều
chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 08 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
i) Văn bản đề nghị điều
chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
k) Văn bản đề nghị trả
lại giấy phép khai thác khoáng sản được lập theo mẫu
số 10 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
l) Văn bản đề nghị trả
lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 11 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
m) Văn bản đề nghị
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III được lập
theo mẫu số 12 của Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
n) Văn bản đề nghị
chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 13 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Mẫu giấy phép khai
thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường được lập theo mẫu số 14 của Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập
theo mẫu số 15 của Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
c) Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 16 của Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Giấy phép khai thác
khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường được lập theo mẫu số 17
của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Giấy phép khai thác
khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được lập theo mẫu số 18 của Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
e) Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản (gia hạn) được lập theo mẫu số 19
của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Giấy phép khai thác
khoáng sản (cấp lại hoặc cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo mẫu số 20 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
h) Giấy phép khai thác
khoáng sản (cấp lại hoặc cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được lập theo mẫu số 21 của Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
i)
Giấy phép khai thác khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường được lập theo mẫu số 22 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
k) Giấy phép khai thác
khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh được lập theo mẫu số 23 của Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
l) Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản (chuyển nhượng) được lập theo mẫu
số 24 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
3. Mẫu quyết định điều
chỉnh, trả lại, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Quyết định điều
chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo mẫu số 25 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Quyết định điều
chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản nhóm IV) được lập theo mẫu số 26 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
c)
Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để trả
lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 26 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Quyết định điều
chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
đ) Quyết định cho phép
trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo mẫu số 29 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
e) Quyết định cho phép
trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III thuộc thẩm
quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo mẫu số 30 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
g) Quyết định cho phép
trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
h) Quyết định cho phép
trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
i) Quyết định thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường được lập theo mẫu số
33 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
k) Quyết định thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh được lập theo mẫu số 34 của Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
4. Bản đồ, bản vẽ trong
hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Bản đồ, bản vẽ được
lập theo mẫu số 35 của Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản đồ được thành
lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia hoặc trích lục từ nền bản đồ địa hình
quốc gia, hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương;
c) Tỷ lệ bản đồ, bản vẽ
không nhỏ hơn 1:5.000 đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2,
không nhỏ hơn 1:10.000 đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2,
không nhỏ hơn 1:25.000 đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2,
không nhỏ hơn 1:50.000 đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên;
5. Báo cáo kết quả hoạt
động khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 36
của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Phương án khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu số 37 của Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
21. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
1.
Mẫu văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản được thực hiện như sau:
a)
Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu
tư khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 01 của Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản đăng ký thu hồi
khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản
1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản được lập theo mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Bản đăng ký thu hồi
khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều
75 của Luật Địa chất và khoáng sản được lập theo mẫu
số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo vị trí, khối
lượng, chủng loại, thời gian thực hiện thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện
tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
3.
Mẫu Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được lập theo mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được
lập theo mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
22. Mẫu văn bản, tài liệu trong quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản
1. Mẫu văn bản đăng ký
ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản được thực
hiện như sau:
a) Văn bản đăng ký ngày
bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 01 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Văn bản thông báo
ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản được lập
theo mẫu số 02 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Mẫu sổ sách theo dõi
sản lượng, chất lượng khoáng sản khai thác được được thực hiện như sau:
a) Sổ theo dõi, thống
kê khối lượng khoáng sản nguyên khai, khối lượng đất đá thải (nếu có), khối
lượng khoáng sản đưa vào chế biến và khối lượng khoáng sản sau chế biến được
lập theo mẫu số 03 của Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Sổ theo dõi hàm
lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong
tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác
khoáng sản được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bản đồ hiện trạng,
bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 35 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
4.
Mẫu báo cáo trong quản lý hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản được thực
hiện như sau:
a) Báo cáo định kỳ hoạt
động khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III được lập theo mẫu số 05 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Báo cáo định kỳ hoạt
động khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu
số 06 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo định kỳ hoạt
động khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu
số 07 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo định kỳ hoạt
động thu hồi khoáng sản được lập theo mẫu số 08 của Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Báo cáo tình hình
quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương được lập theo mẫu số 09 của Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Báo cáo tình hình
quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước được lập theo mẫu số 10 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
23. Quy định chuyển tiếp
1. Hồ sơ và mẫu các văn
bản trong hồ sơ khai thác khoáng sản đã được lập theo các mẫu trước đây vẫn có
hiệu lực pháp lý.
2. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, hồ sơ đề
nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác
khoáng sản nhóm IV.
3. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành xong
việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thì tiếp tục
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV; trừ thủ tục xác nhận kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thực hiện theo
quy định của Thông tư này.
Điều
24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, chấm dứt hiệu lực thi hành các Thông tư sau đây:
a) Thông tư số 51/2015/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội dung thanh tra chuyên ngành
khoáng sản;
b) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Đề án thăm dò khoáng sản,
đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản
trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng
sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
c) Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2016 quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động
khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ
khoáng sản;
d) Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt
hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng
sản khai thác thực tế;
đ) Điều
1 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư thuộc thẩm quyền ban
hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
e) Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật
Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều 23 của Thông tư này.
Điều
25. Trách nhiệm thực hiện
1. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách
nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
TTg Chính phủ và các PTTg Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quý Kiên
|