|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 51/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 11
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH NỘI QUY KỲ
HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và
Hội đồng nhân dân ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 ngày 26
tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc mẫu
của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24
tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động
giám sát của Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 73/TT-TT ngày 29 tháng 7 năm
2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Nội quy kỳ họp của
HĐND tỉnh Lào Cai khoá XVII, nhiệm kỳ 2026 - 2031; ý kiến thảo luận và kết quả
biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Nội
quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVII, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tòa
án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo việc
thực hiện Nội quy; kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung khi cần thiết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa
XVII, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2026 và có
hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo; Báo và phát thanh - truyền hình tỉnh Lào Cai; Trung tâm TT và HN tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Giang
|
NỘI QUY
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nội quy này quy định về phạm vi, nguyên tắc,
trình tự, thủ tục, trách nhiệm và cách thức tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân
tỉnh Lào Cai khóa XVII, nhiệm kỳ 2026 - 2031; bao gồm công tác chuẩn bị kỳ họp,
triệu tập kỳ họp, điều hành kỳ họp, thảo luận, chất vấn, giải trình, biểu
quyết, thông qua nghị quyết, công khai thông tin, quản lý tài liệu, bảo đảm
điều kiện phục vụ và xử lý tình huống phát sinh tại kỳ họp.
2. Những nội dung không quy định tại Nội quy này
thì thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát
của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15, Nghị quyết
số 114/2025/UBTVQH15, Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn
bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, cơ quan trình nội dung tại kỳ họp, cơ quan thẩm tra, cơ quan được yêu cầu
giải trình, khách mời, phóng viên báo chí và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức kỳ họp
1. Kỳ họp được tổ chức dân chủ, công khai, đúng
thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ Hiến
pháp, pháp luật; phát huy trách nhiệm của đại biểu và vai trò của các cơ quan của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Việc điều hành kỳ họp phải bảo đảm trọng tâm,
khoa học, linh hoạt, sử dụng hiệu quả thời gian kỳ họp, nâng cao chất lượng
thảo luận, chất vấn, giải trình và quyết nghị; gắn trách nhiệm của cơ quan
trình, cơ quan thẩm tra, cơ quan giải trình và người đứng đầu.
3. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong hoạt động kỳ họp được thực hiện phù hợp với điều kiện hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị, phần mềm và yêu cầu thực tiễn của Hội đồng nhân dân tỉnh; bảo đảm an
toàn, bảo mật thông tin, thuận tiện cho đại biểu, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham
gia kỳ họp.
Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu của Hội
đồng nhân dân tỉnh. Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận,
quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn và thực hiện hoạt động giám sát
theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm ít nhất
hai kỳ. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ
theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc
kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo yêu cầu của ít
nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành khi
có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự được xác
định tại thời điểm khai mạc kỳ họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 5. Hình thức tổ chức kỳ họp
1. Kỳ họp được tổ chức theo hình thức trực tiếp,
trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến. Căn cứ quy định của pháp
luật, nội dung kỳ họp, điều kiện thực tế và yêu cầu tổ chức kỳ họp, Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hình thức tổ chức kỳ họp. Trong quá trình kỳ
họp đang diễn ra, khi phát sinh tình huống cấp bách, Chủ tọa kỳ họp quyết định
biện pháp điều hành cần thiết theo thẩm quyền; trường hợp cần thay đổi hình
thức tổ chức kỳ họp thì báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Trường hợp
cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định họp kín.
Điều 6. Thời gian, địa điểm và giấy triệu tập kỳ
họp
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
thời gian, địa điểm tổ chức kỳ họp trên cơ sở chương trình, kế hoạch kỳ họp đã
được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc yêu cầu phát sinh thực tế.
2. Giấy triệu tập kỳ họp được gửi đến đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh theo thời hạn luật định, kèm dự kiến chương trình và tài liệu kỳ
họp; trường hợp kỳ họp chuyên đề, kỳ họp phát sinh đột xuất thì thời hạn gửi
giấy triệu tập, tài liệu thực hiện theo yêu cầu cấp thiết của nội dung trình kỳ
họp và quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời đăng tải
trên hệ thống quản lý kỳ họp.
CHƯƠNG II
CHUẨN BỊ KỲ HỌP
Điều 7. Chuẩn bị nội dung kỳ họp
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối
hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân
dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và
các cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung trình kỳ họp.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình nội dung tại kỳ họp
chịu trách nhiệm về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính khả thi, chất
lượng hồ sơ, số liệu, tài liệu kèm theo và tiến độ gửi hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
gửi chậm, chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm chất lượng, cơ quan trình phải báo cáo
rõ lý do, trách nhiệm và khẩn trương hoàn thiện theo yêu cầu của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm
tra.
Điều 8. Chương trình kỳ họp
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến
chương trình kỳ họp trên cơ sở nghị quyết, kế hoạch của Hội đồng nhân dân tỉnh;
đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2. Chương trình kỳ họp do Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, thảo luận và biểu quyết thông qua tại phiên họp đầu tiên.
3. Trường hợp nội dung cấp bách cần điều chỉnh, bổ sung
chương trình đã được thông qua, Chủ tọa kỳ họp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định. Việc điều chỉnh, bổ sung chương trình kỳ họp được thông
qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Trường hợp chỉ điều chỉnh thứ tự, thời lượng
thực hiện các nội dung trong chương trình đã được thông qua, Chủ tọa kỳ họp
quyết định và thông báo tại kỳ họp.
Điều 9. Hồ sơ trình kỳ họp
1. Hồ sơ trình kỳ họp gồm tờ trình, dự thảo nghị quyết,
báo cáo, đề án, báo cáo đánh giá tác động, báo cáo giải trình, tiếp thu, dự
thảo văn bản sau chỉnh lý và tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật,
hồ sơ phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; có ý kiến thẩm định của cơ quan tư pháp, ý kiến tham gia của đối
tượng chịu tác động, báo cáo tiếp thu, giải trình và tài liệu liên quan theo
quy định.
3. Cơ quan trình có trách nhiệm phối hợp với Ban
được phân công thẩm tra, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
tỉnh trong quá trình hoàn thiện hồ sơ trước, trong và sau kỳ họp.
4. Đối với nội dung trình kỳ họp là nghị quyết cá biệt,
hồ sơ được chuẩn bị phù hợp với tính chất, phạm vi, đối tượng áp dụng của nghị
quyết, bảo đảm rõ sự cần thiết, căn cứ, thẩm quyền, nội dung đề nghị quyết định
và trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Điều 10. Tài liệu phục vụ kỳ họp
1. Tài liệu kỳ họp được gửi đến đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh bằng hình thức điện tử qua hệ thống quản lý kỳ họp, thư điện tử
công vụ hoặc phương thức điện tử phù hợp; trường hợp cần thiết gửi bằng bản
giấy theo quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thời hạn gửi tài liệu phục vụ kỳ họp thường lệ chậm
nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác hoặc nội dung phát sinh đột xuất được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
chấp thuận.
3. Tài liệu thuộc bí mật nhà nước, tài liệu nội bộ,
tài liệu phục vụ phiên họp kín được quản lý, sử dụng, thu hồi, lưu trữ theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 11. Phiên trù bị và hội ý trước kỳ họp
1. Trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh họp
phiên trù bị để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và tiến hành một số nội dung
khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trước kỳ họp hoặc trong thời gian kỳ họp, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tọa kỳ họp có thể tổ chức hội ý với lãnh đạo
Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Trưởng Ban, Tổ trưởng Tổ đại biểu, Tổ thư ký kỳ
họp và cơ quan có liên quan để thống nhất phương án điều hành, xử lý nội dung
phát sinh.
Điều 12. Khai mạc, bế mạc kỳ họp
1. Phiên khai mạc được tổ chức vào phiên họp đầu
tiên của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trước phiên khai mạc, Hội đồng nhân dân
tỉnh có thể tổ chức phiên trù bị theo quy định tại Điều 11 Nội quy này.
2. Phiên khai mạc kỳ họp gồm các nội dung chủ yếu: chào
cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, phát biểu khai mạc, phát biểu chỉ đạo
của cấp trên nếu có và các nội dung khác theo chương trình kỳ họp đã được thông
qua.
3. Phiên bế mạc được tổ chức sau khi Hội đồng nhân dân
tỉnh hoàn thành toàn bộ nội dung chương trình kỳ họp đã được thông qua; gồm phát
biểu bế mạc, chào cờ và các nội dung cần thiết khác theo chương trình kỳ họp.
4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khai mạc, bế mạc
kỳ họp; trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt hoặc không thể thực
hiện nhiệm vụ thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thực hiện.
CHƯƠNG III
ĐIỀU HÀNH, THẢO LUẬN TẠI KỲ HỌP
Điều 13. Chủ tọa kỳ họp
1. Chủ tọa kỳ họp gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân
tỉnh và các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân
tỉnh khai mạc, bế mạc kỳ họp và chủ tọa các phiên họp theo thẩm quyền; các Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành phiên
họp theo sự phân công.
2. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt
hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được
phân công điều hành kỳ họp, phiên họp. Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công một Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tỉnh chủ tọa kỳ họp theo quy định.
3. Chủ tọa kỳ họp điều hành kỳ họp theo chương
trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; bảo đảm dân chủ, đúng pháp
luật, đúng Nội quy; giữ trật tự kỳ họp; điều hành việc trình bày, thảo luận,
chất vấn, giải trình, biểu quyết và xử lý tình huống phát sinh.
4. Chủ tọa có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá
nhân trình bày bổ sung, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý nội dung; yêu cầu đại
biểu phát biểu, chất vấn, tranh luận đúng trọng tâm, đúng thời gian; tạm dừng
phát biểu nếu nội dung không phù hợp, trùng lặp, vượt quá thời gian hoặc vi
phạm Nội quy.
Điều 14. Thư ký kỳ họp và Tổ thư ký kỳ họp
1. Thư ký kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
phân công. Tổ thư ký kỳ họp gồm thư ký chung, thư ký các phiên họp, thư ký tổ
thảo luận và các thành viên giúp việc khác theo yêu cầu của từng kỳ họp.
2. Tổ thư ký kỳ họp có trách nhiệm lập danh sách
đại biểu có mặt, vắng mặt; ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; tổng hợp đầy đủ,
trung thực, chính xác ý kiến thảo luận, chất vấn, giải trình, kết luận của Chủ
tọa; phối hợp chỉnh lý dự thảo nghị quyết và văn bản liên quan.
3. Sau kỳ họp, Tổ thư ký phối hợp với các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ kỳ họp, trình ký ban hành nghị quyết, thông báo
kết quả kỳ họp, biên bản kỳ họp, hồ sơ lưu trữ và tài liệu liên quan.
Điều 15. Trình bày báo cáo, đề án, tờ trình tại
kỳ họp
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công trình
bày báo cáo, đề án, tờ trình tại kỳ họp phải trình bày ngắn gọn, rõ nội dung
chính, làm rõ sự cần thiết, căn cứ pháp lý, mục tiêu, phạm vi, đối tượng tác
động, nguồn lực thực hiện, vấn đề còn ý kiến khác nhau và kiến nghị Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Thời gian trình bày mỗi báo cáo, đề án, tờ trình
tại kỳ họp; báo cáo thẩm tra theo quyết định Chủ tọa; trường hợp cần thiết, Chủ
tọa kỳ họp quyết định thời gian cụ thể. Những tài liệu đã gửi đại biểu nghiên cứu
có thể không trình bày toàn văn tại kỳ họp.
Điều 16. Trình tự Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định nội dung trình kỳ họp
1. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định nội dung
trình kỳ họp theo trình tự: cơ quan trình nội dung trình bày tờ trình, dự thảo
nghị quyết, đề án, báo cáo; Ban được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm
tra; Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận; cơ quan trình giải trình, tiếp thu, chỉnh
lý; Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua.
2. Căn cứ tính chất, yêu cầu của từng nội dung, Chủ
tọa kỳ họp có thể quyết định việc không trình bày toàn văn tài liệu đã gửi đại biểu
nghiên cứu; gộp các nội dung cùng nhóm đề trình bày, thảo luận, giải trình hoặc
biểu quyết theo chương trình kỳ họp.
3. Đối với nội dung còn ý kiến khác nhau, Chủ tọa
kỳ họp quyết định việc xin ý kiến đại biểu bằng biểu quyết, phiếu xin ý kiến
hoặc giao cơ quan trình, Ban thẩm tra tiếp tục giải trình, chỉnh lý trước khi
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 17. Thảo luận tổ
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
việc tổ chức thảo luận tổ, thành phần tổ thảo luận, Tổ trưởng, Tổ phó, thư ký
tổ và nội dung thảo luận.
2. Tổ trưởng điều hành thảo luận, bảo đảm mọi đại biểu
trong tổ có điều kiện phát biểu; tổng hợp những vấn đề thống nhất, chưa thống
nhất, kiến nghị cơ quan trình giải trình, tiếp thu. Khi cần thiết, Tổ trưởng đề
nghị Chủ tọa hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện cơ quan liên
quan dự thảo luận tổ.
3. Thư ký tổ ghi chép, tổng hợp đầy đủ ý kiến thảo luận,
gửi Tổ trưởng xác nhận và chuyển Tổ thư ký kỳ họp để tổng hợp chung.
Điều 18. Thảo luận tại kỳ họp
1. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tại phiên họp toàn
thể, tại tổ thảo luận hoặc bằng phiếu xin ý kiến, văn bản điện tử theo đề nghị
của Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đại biểu đăng ký phát biểu qua hệ thống quản lý
kỳ họp khi hệ thống đáp ứng điều kiện vận hành hoặc đăng ký trực tiếp với Tổ
thư ký. Đại biểu phát biểu ngắn gọn, rõ ý, đi thẳng vào vấn đề; thời gian phát
biểu tại phiên họp toàn thể không quá 05 phút, tranh luận không quá 03 phút,
trừ trường hợp Chủ tọa quyết định khác. Trường hợp nhiều đại biểu đăng ký, Chủ
tọa quyết định thứ tự phát biểu.
3. Trường hợp đại biểu đã đăng ký nhưng chưa được phát
biểu hoặc có ý kiến bổ sung, đại biểu gửi ý kiến bằng văn bản hoặc văn bản điện
tử đến Tổ thư ký kỳ họp để tổng hợp.
Điều 19. Lấy ý kiến đại biểu bằng phiếu
1. Khi cần thiết, Chủ tọa kỳ họp quyết định việc
lấy ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bàng phiếu xin ý kiến bằng bản giấy
hoặc bản điện tử để làm căn cứ điều hành, chỉnh lý nội dung trình kỳ họp.
2. Phiếu xin ý kiến phải nêu rõ nội dung cẩn xin ý kiến,
phương án xử lý, ưu điểm, hạn chế của từng phương án nếu có và thời hạn gửi lại
phiếu.
3. Tổ thư ký kỳ họp tổng hợp kết quả phiếu xin ý kiến,
báo cáo Chủ tọa kỳ họp để xem xét, quyết định việc xử lý tiếp theo.
Điều 20. Phiên họp kín
1. Phiên họp kín được tổ chức khi Hội đồng nhân dân
tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Chủ tọa kỳ họp quyết định thành phần
tham dự, chế độ tài liệu, phạm vi thông tin được công bố sau phiên họp kín.
2. Đại biểu, khách mời, người phục vụ phiên họp kín
có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác và không được cung cấp, phát
tán thông tin, tài liệu của phiên họp kín khi chưa được cơ quan có thẩm quyền
cho phép.
CHƯƠNG IV
CHẤT VẤN, GIẢI TRÌNH VÀ GIÁM SÁT TẠI KỲ HỌP
Điều 21. Chất vấn và trả lời chất
vấn
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền chất
vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và
người có trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm của người
bị chất vấn, việc lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn, tổ chức phiên chất vấn, trả
lời chất vấn, chất vấn lại, tranh luận, trả lời bằng văn bản và xem xét trách
nhiệm sau chất vấn thực hiện theo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân, Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 và chương trình kỳ họp.
Chậm nhất 25 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh gửi nội dung đề xuất chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh để tổng hợp, lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn theo quy định của pháp luật.
3. Tại phiên chất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện chất vấn theo sự điều hành của Chủ tọa kỳ họp; nêu câu hỏi ngắn gọn,
rõ địa chỉ, chỉ chất vấn các nhóm vấn đề và nội dung chất vấn đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định theo chương trình kỳ họp; thời gian nêu chất vấn không
quá 02 phút.
Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đúng trọng
tâm, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, giải pháp và thời hạn khắc phục;
thời gian trả lời một vấn đề không quá 05 phút, trừ trường hợp Chủ tọa kỳ họp
quyết định khác.
4. Người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác
trả lời thay, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp không thể
trực tiếp tham dự phiên chất vấn thì người bị chất vấn gửi văn bản nêu rõ lý do
đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định theo quy định.
Điều 22. Điều hành tranh luận tại phiên chất vấn
1. Sau khi người bị chất vấn trả lời, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh có quyền chất vấn lại hoặc tranh luận để làm rõ những nội dung
chưa được trả lời đầy đủ, chưa đúng trọng tâm hoặc còn có ý kiến khác nhau.
2. Nội dung chất vấn lại, tranh luận phải trực tiếp
liên quan đến câu hỏi chất vấn, nội dung trả lời chất vấn hoặc vấn đề đang được
Chủ tọa kỳ họp điều hành; không nêu câu hỏi, phát biểu hoặc mở rộng sang các vấn
đề, lĩnh vực ngoài phạm vi nhóm vấn đề chất vấn đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định theo chương trình kỳ họp, trừ trường hợp Chủ tọa kỳ họp quyết định
khác.
3. Chủ tọa kỳ họp điều hành việc chất vấn lại,
tranh luận theo nguyên tắc dân chủ, thẳng thắn, xây dựng, đúng trọng tâm; có
quyền yêu cầu đại biểu trở lại nội dung đang chất vấn, kết thúc việc chất vấn
lại hoặc tranh luận khi vấn đề đã được làm rõ hoặc đã hết thời gian theo chương
trình kỳ họp.
Điều 23. Giải trình tại kỳ họp
1. Căn cứ yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp, kết quả thảo luận,
chất vấn, kiến nghị của cử tri, ý kiến thẩm tra hoặc vấn đề phát sinh tại kỳ
họp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình trực tiếp tại phiên họp
toàn thể hoặc gửi văn bản giải trình đến Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Nội dung giải trình phải làm rõ căn cứ pháp lý, thực
tiễn, số liệu, trách nhiệm, nguyên nhân, giải pháp, lộ trình và cam kết thực
hiện. Trường hợp nội dung cần xác minh, cơ quan giải trình phải báo cáo rõ thời
hạn trả lời bằng văn bản.
3. Kết quả giải trình là căn cứ để Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định nội dung kỳ họp, ban hành nghị quyết, kết luận
hoặc giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban theo dồi, đôn đốc, giám
sát.
Điều 24. Theo dõi, đôn đốc sau chất vấn, giải
trình và sau kỳ họp
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại
biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện nghị quyết, kết luận, lời hứa, cam
kết sau chất vấn, giải trình và sau kỳ họp.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban xây dựng danh mục nội dung cần theo
dõi sau kỳ họp; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh và phục vụ đại biểu giám sát.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực
hiện nghị quyết, kết luận, lời hứa, cam kết sau chất vấn, giải trình và sau kỳ
họp phải báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được giao theo dõi.
CHƯƠNG V
BIỂU QUYẾT, THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT, NHÂN SỰ VÀ HỒ SƠ KỲ
HỌP
Điều 25. Biểu quyết tại kỳ họp
1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn bằng biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có
quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết; không được
biểu quyết thay đại biểu khác.
2. Hình thức biểu quyết gồm biểu quyết điện tử khi
hệ thống đáp ứng điều kiện vận hành, giơ tay, bỏ phiếu kín hoặc hình thức khác theo
quy định của pháp luật. Hình thức biểu quyết do Chủ tọa kỳ họp quyết định, trừ
trường hợp pháp luật hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định khác.
3. Trường hợp hệ thống biểu quyết điện tử gặp sự cố
hoặc chưa đáp ứng điều kiện vận hành, Chủ tọa kỳ họp quyết định chuyển sang hình
thức biểu quyết phù hợp, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai kết quả và
được ghi vào biên bản kỳ họp.
Điều 26. Kiểm phiếu, công bố kết quả biểu quyết
1. Kết quả biểu quyết được xác định trên cơ sở số
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết theo từng hình thức được Chủ tọa
quyết định. Kết quả biểu quyết phải được công bố công khai tại phiên họp, trừ
trường hợp bỏ phiếu kín hoặc họp kín theo quy định.
2. Trường hợp bỏ phiếu kín, Hội đồng nhân dân tỉnh thành
lập Ban kiểm phiếu. Ban kiểm phiếu thực hiện nhiệm vụ theo sự điều hành của Chủ
tọa kỳ họp, lập biên bản kiểm phiếu và báo cáo kết quả để Hội đồng nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 27. Thông qua nghị quyết
1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thông
qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành,
trừ trường hợp pháp luật quy định tỷ lệ khác. Riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành.
2. Việc biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết có thể
thực hiện bằng cách biểu quyết từng vấn đề còn có ý kiến khác nhau, sau đó biểu
quyết toàn bộ dự thảo nghị quyết hoặc biểu quyết toàn bộ một lần theo đề nghị
của Chủ tọa kỳ họp.
3. Sau khi nghị quyết được thông qua, cơ quan
trình, cơ quan thẩm tra và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh phối hợp rà soát kỹ thuật, hoàn thiện thể thức, nội dung, trình ký,
ban hành, công bố, đăng tải, gửi cơ quan có thẩm quyền và lưu trữ theo quy
định. Quá trình thực hiện không làm thay đổi nội dung đã được HĐND biểu quyết.
Điều 28. Chỉnh lý dự thảo nghị quyết trước khi
thông qua
1. Trên cơ sở ý kiến thảo luận, chất vấn, giải
trình và kết luận của Chủ tọa kỳ họp, cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Ban
thẩm tra và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chỉnh lý
dự thảo nghị quyết trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua.
2. Trường hợp có nội dung còn ý kiến khác nhau, Chủ
tọa kỳ họp quyết định việc xin ý kiến đại biểu bằng biểu quyết hoặc giao cơ quan
trình, Ban thẩm tra tiếp tục giải trình, chỉnh lý trước khi biểu quyết toàn văn
dự thảo nghị quyết.
3. Trường hợp dự thảo nghị quyết được tiếp thu,
chỉnh lý sau thảo luận hoặc còn nội dung có ý kiến khác nhau, cơ quan trình có
trách nhiệm phối hợp với Ban được phân công thẩm tra hoàn thiện báo cáo tiếp
thu, giải trình và dự thảo nghị quyết sau chỉnh lý, gửi đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh trước khi biểu quyết theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp.
Điều 29. Xem xét, quyết định công tác nhân sự
tại kỳ họp
1. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định công tác nhân sự thuộc thẩm quyền thực hiện theo quy định của
pháp luật, Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh và chương trình kỳ họp
đã được thông qua.
2. Hồ sơ, tài liệu về công tác nhân sự phải được chuẩn
bị, quản lý, sử dụng, lưu trữ, công khai hoặc bảo mật theo đúng quy định của
pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc bỏ phiếu, kiểm phiếu, công bố kết quả đối
với nội dung nhân sự thực hiện theo quy định của pháp luật và sự điều hành của
Chủ tọa kỳ họp.
Điều 30. Biên bản, hồ sơ và lưu trữ kỳ họp
1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được lập biên
bản. Biên bản kỳ họp, biên bản phiên họp, kết quả biểu quyết, tài liệu trình, báo
cáo thẩm tra, ý kiến thảo luận, chất vấn, giải trình, nghị quyết đã ban hành,
ghi âm, ghi hình và tài liệu liên quan được lập thành hồ sơ kỳ họp.
2. Hồ sơ kỳ họp được quản lý, lưu trữ bằng bản giấy
và bản điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, giao
dịch điện tử, chuyển đổi số và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 31. Ban hành, công bố, gửi và theo dõi việc
thực hiện nghị quyết
1. Nghị quyết sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông
qua phải được hoàn thiện, ký ban hành, gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan và công khai theo quy định.
2. Đối với nghị quyết quy phạm pháp luật, việc đăng
công báo, đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, rà soát hiệu lực và
tổ chức thi hành thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy
phạm pháp luật.
3. Đối với nghị quyết cá biệt, việc gửi, công khai,
theo dõi, đôn đốc thực hiện được thực hiện theo nội dung nghị quyết, quy định của
pháp luật có liên quan và chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
CHƯƠNG VI
ĐẠI BIỂU, KHÁCH MỜI, BÁO CHÍ VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN
Điều 32. Trách nhiệm của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham
gia đầy đủ các phiên họp, kỳ họp; nghiên cứu tài liệu; tham gia thảo luận, chất
vấn, giải trình, biểu quyết và thực hiện nhiệm vụ đại biểu theo quy định. Trường
hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và báo cáo trước với Chủ
tọa kỳ họp, phiên họp; đồng thời thông tin cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đại biểu đến họp đúng giờ, ngồi đúng vị trí, đeo
huy hiệu đại biểu, mặc trang phục lịch sự, trang trọng; giữ trật tự, không trao
đổi công việc riêng, không đọc tài liệu không liên quan đến nội dung kỳ họp, không
sử dụng điện thoại, thiết bị điện tử vào mục đích khác không liên quan đến kỳ
họp.
3. Đại biểu chịu trách nhiệm trước cử tri, Nhân dân
và Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ tại kỳ họp; không biểu quyết
thay đại biểu khác; không tiết lộ tài liệu mật, tài liệu nội bộ hoặc nội dung
chưa được phép công khai.
4. Đại biểu quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ họp,
thiết bị phục vụ kỳ họp theo quy định; việc trả lời phỏng vấn báo chí thực hiện
theo quy định của pháp luật và trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 33. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh
1. Tổ trưởng Tổ đại biểu có trách nhiệm đôn đốc đại
biểu trong tổ tham gia kỳ họp đầy đủ, đúng Nội quy; chủ trì hội ý, tổ chức thảo
luận, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của tổ; giữ mối liên hệ với Chủ tọa kỳ họp, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh và Tổ thư ký kỳ họp.
2. Tổ trưởng Tổ đại biểu thực hiện nhiệm vụ khác
liên quan đến kỳ họp theo sự phân công của Chủ tọa hoặc Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Điều 34. Khách mời tham dự kỳ họp
1. Căn cứ chương trình, nội dung, tính chất từng kỳ
họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành phần khách mời tham dự
kỳ họp.
2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án
nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Trưởng Thi hành án dân sự
tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được mời tham dự kỳ họp; có
trách nhiệm tham dự đầy đủ phiên họp khi thảo luận, chất vấn, giải trình về vấn
đề thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
3. Khách mời được phát biểu khi Chủ tọa kỳ họp đề nghị
hoặc cho phép; chấp hành Nội quy kỳ họp, quy định về sử dụng tài liệu và bảo
mật thông tin. Trường hợp không tham dự được phải báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh; nếu cử người dự thay phải được Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh đồng ý.
Điều 35. Phóng viên báo chí và công khai thông
tin kỳ họp
1. Phóng viên cơ quan thông tấn, báo chí tác nghiệp
tại kỳ họp theo quy định của pháp luật về báo chí, chương trình kỳ họp và hướng
dẫn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; không phỏng
vấn đại biểu trong thời gian phiên họp đang diễn ra nếu chưa được Chủ tọa cho
phép.
2. Thông tin về kỳ họp được công khai trên cổng
thông tin điện tử tỉnh, Công thông tin điện tử đại biểu dân cử tỉnh Lào Cai,
phương tiện thông tin đại chúng và các kênh thông tin phù hợp theo quyết định
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên khai mạc, chất vấn, bế mạc và các
phiên họp quan trọng có thể được truyền hình, phát thanh, phát trực tuyến.
3. Việc cung cấp, đăng tải thông tin, tài liệu kỳ
họp phải bảo đảm chính xác, kịp thời, đúng pháp luật, không làm lộ bí mật nhà
nước, bí mật công tác, thông tin nội bộ chưa được phép công khai.
CHƯƠNG VII
BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN PHỤC VỤ VÀ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Điều 36. Trách nhiệm phục vụ kỳ họp của Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tọa kỳ
họp trong công tác chuẩn bị, tổ chức, điều hành và hoàn thiện hồ sơ kỳ họp; bảo
đảm điều kiện về hội trường, tài liệu, lễ tân, hậu cần, kỹ thuật, công nghệ
thông tin, an ninh, an toàn và truyền thông phục vụ kỳ họp.
2. Văn phòng có trách nhiệm quản trị hệ thống kỳ
họp số, hệ thống AI hỗ trợ kỳ họp (khi được triển khai), thiết bị biểu quyết,
thiết bị âm thanh, ghi âm, ghi hình, truyền hình trực tiếp, họp trực tuyến;
phối hợp với cơ quan chuyên môn xử lý sự cố kỹ thuật, bảo đảm kỳ họp diễn ra
thông suốt.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan
liên quan có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, giải trình, tiếp thu,
chỉnh lý dự thảo nghị quyết và các điều kiện phục vụ kỳ họp.
Điều 37. Chuyển đổi số trong hoạt động kỳ họp
1. Hội đồng nhân dân tỉnh từng bước ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức kỳ họp phù hợp với điều kiện hạ tầng
kỹ thuật, trang thiết bị, phần mềm và yêu cầu thực tiễn; ưu tiên thực hiện việc
gửi, tiếp nhận tài liệu, quản lý hồ sơ kỳ họp và các hoạt động khác trên môi
trường điện tử khi đáp ứng điều kiện bảo đảm thực hiện.
2. Việc đăng ký phát biểu, chất vấn, biểu quyết và các
hoạt động nghiệp vụ khác trên môi trường số được thực hiện khi hệ thống kỹ thuật
đáp ứng yêu cầu vận hành, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và theo
quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm
sử dụng tài khoản, thiết bị, phần mềm phục vụ kỳ họp đúng quy định; bảo mật
thông tin đăng nhập; không cung cấp tài khoản, thiết bị cho người khác sử dụng
để tham gia kỳ họp, biểu quyết, gửi ý kiến, chất vấn.
4. Khi tổ chức họp trực tuyến hoặc kết hợp trực tuyến,
đại biểu tham dự từ xa được tính là tham dự kỳ họp nếu bảo đảm điều kiện xác
thực, kết nối, nghe, nhìn, phát biểu, chất vấn, biểu quyết theo hướng dẫn của
Chủ tọa và cơ quan phục vụ kỳ họp.
Điều 38. Bảo đảm an ninh, an toàn và y tế tại kỳ
họp
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng bảo đảm an ninh, trật tự,
an toàn phòng cháy, chữa cháy, an toàn thông tin, y tế, vệ sinh môi trường và
điều kiện làm việc tại khu vực tổ chức kỳ họp.
2. Đại biểu, khách mời, phóng viên báo chí và người
phục vụ kỳ họp có trách nhiệm chấp hành hướng dẫn về an ninh, an toàn, sử dụng thẻ,
vị trí ngồi, khu vực tác nghiệp và quy định ra vào hội trường.
Điều 39. Quản lý, sử dụng tài liệu và thông tin
kỳ họp
1. Tài liệu kỳ họp được quản lý theo chế độ công khai,
nội bộ, mật hoặc chế độ khác theo quy định của pháp luật và quyết định của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đại biểu, khách mời, cơ quan báo chí và người
phục vụ kỳ họp chi được sử dụng tài liệu đúng mục đích phục vụ kỳ họp; không tự
ý sao chụp, chuyển tiếp, đăng tải, cung cấp tài liệu thuộc phạm vi chưa được
công khai hoặc tài liệu có nội dung bí mật nhà nước, bí mật công tác.
Điều 40. Xử lý tình huống phát sinh và vi phạm
Nội quy
1. Khi phát sinh tình huống như sự cố kỹ thuật, mất
điện, mất kết nối, lỗi phần mềm, sự cố biểu quyết, mất an toàn thông tin, lộ lọt
tài liệu, mất trật tự hội trường hoặc tình huống bất thường khác, Chủ tọa kỳ
họp quyết định biện pháp xử lý phù hợp, bảo đảm đúng pháp luật, an toàn, khách
quan và không làm sai lệch kết quả kỳ họp.
2. Trường hợp người trình nội dung, người trả lời chất
vấn, người giải trình hoặc khách mời có trách nhiệm tham dự kỳ họp vắng mặt, Chủ
tọa kỳ họp quyết định việc tiếp tục, tạm dừng, chuyển thứ tự nội dung hoặc yêu
cầu cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo bằng văn bản để Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Nội quy này
thì tùy tính chất, mức độ vi phạm bị nhắc nhở, yêu cầu chấm dứt hành vi vi
phạm, mời ra khỏi hội trường, thu hồi tài liệu, đình chỉ tác nghiệp báo chí tại
khu vực kỳ họp hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Việc xử lý vi phạm của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Hội đồng
nhân dân tỉnh và quy định về công tác đại biểu.
CHƯƠNG VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ
chức thực hiện Nội quy này; các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành Nội quy.
2. Hằng năm, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả tham gia hoạt động kỳ họp của đại biểu,
gồm tỷ lệ tham dự, số lượt phát biểu, chất vấn, tranh luận, biểu quyết, gửi ý
kiến bằng văn bản và các chỉ số phù hợp khác, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh làm căn cứ đánh giá chất lượng hoạt động đại biểu hằng năm.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề mới
phát sinh hoặc quy định không còn phù hợp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Nội quy./.