|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
92/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 05
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
63/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an thành phố Huế;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành
phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy
chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục Pháp chế và Cải cách hành chính tư pháp -
Bộ Công an;
- TT Thành ủy, TT Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- CT, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, CN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 92/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về công
tác bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Huế.
2. Quy chế này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các
xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tiếp cận, quản
lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố.
Điều 2.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
Thực hiện theo quy định tại Điều
5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15, cụ thể:
1. Xác định bí mật nhà nước đối
với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
2. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu
bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính
(trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
3. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán
bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
4. Thu thập, trao đổi, cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển,
giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
5. Mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
6. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo
vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi
phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của
cơ quan, tổ chức, cá nhân.
7. Truyền đưa bí mật nhà nước
trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái
với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên
quan.
8. Sử dụng máy tính, thiết bị
khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh,
an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
9. Sử dụng thiết bị có tính
năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có
nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền
cho phép.
10. Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc
công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương
tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng
Internet, mạng viễn thông.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước
và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước thuộc
các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước.
2. Trách nhiệm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước.
a) Thực hiện theo Điều 10 Luật
số 117/2025/QH15 và Điều 3 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ
bí mật nhà nước.
b) Ngoài ra, người soạn thảo, tạo
ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải thực hiện theo một số quy định
sau:
- Đối với bí mật nhà nước dưới
dạng văn bản, người soạn thảo phải đề xuất người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, căn cứ xác định độ mật của bí mật
nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành tại tờ trình, phiếu trình, văn bản
báo cáo theo quy định tại Điều 10 Luật số 117/2025/QH15, Điều 3 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP. Tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo văn
bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có); thể
hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận của
tài liệu.
- Dự thảo tài liệu có nội dung
bí mật nhà nước phải được quản lý, bảo vệ như văn bản ban hành chính thức từ
khi soạn thảo và tiêu hủy ngay sau khi hoàn thành việc soạn thảo, tạo ra nếu thấy
không cần thiết phải lưu giữ.
- Trường hợp văn bản điện tử bí
mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa) người soạn thảo
phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước màu đỏ (nếu
có) trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ
mật của bí mật nhà nước.
- Đối với bí mật nhà nước được
lưu giữ trong băng, đĩa, bản ghi hình, bản ghi âm, bản điện tử, địa điểm, lời
nói, hoạt động và các dạng khác nhưng không thể đóng dấu xác định độ mật của bí
mật nhà nước, thì phải xác định độ mật tại văn bản xác định độ mật theo độ mật
cao nhất của bí mật nhà nước được lưu giữ ở bên trong.
3. Văn thư có trách nhiệm đóng
dấu chỉ độ mật vào tài liệu đúng theo độ mật đã được cấp thẩm quyền quyết định,
xác định tại tờ trình, phiếu trình, văn bản báo cáo (phải đóng dấu độ mật cho cả
tài liệu ban hành kèm theo như: phụ lục, bảng thống kê, quy định ban hành kèm
theo quyết định nếu có chứa nội dung bí mật nhà nước...). Dấu mật phải được
đóng dấu bằng mực đỏ tươi, không được đóng dấu độ mật lên tài liệu gốc rồi mới
nhân bản, phát hành.
4. Trường hợp xác định sai bí mật
nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức xác định phải
có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật
nhà nước đã xác định sai.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận
được văn bản thu hồi bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại bí mật nhà nước đã
tiếp nhận theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức xác định. Trường hợp nhận được văn
bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức
nhận bí mật nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
5. Mẫu dấu chỉ độ mật; mẫu văn
bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác
chứa bí mật nhà nước; mẫu dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo
Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 4.
Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Hình thức, thủ tục sao, chụp
tài liệu, vật chứa bí mật nhà thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền cho phép sao, chụp
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
a) Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật.
b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
các sở, ban, ngành và tương đương; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có thẩm quyền
cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và Mật.
c) Người đứng đầu đơn vị cấp
phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành và tương đương; người đứng đầu
đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; trưởng phòng của Ủy ban nhân dân
xã, phường có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
độ Mật.
d) Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, tổ chức được quy định tại điểm a khoản
này có thẩm quyền sao chụp bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
đ) Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, tổ chức được quy định tại điểm b khoản
này có thẩm quyền sao chụp bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật.
e) Người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều này chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Trình tự, thủ tục sao tài liệu
bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản giấy được thực hiện như sau:
a) Sau khi được người có thẩm
quyền tại khoản 2 Điều này cho phép sao tài liệu bí mật nhà nước thì người được
giao nhiệm vụ tiến hành việc sao tài liệu bí mật nhà nước; chỉ sao đúng số bản
cho phép và tiêu hủy ngay bản dư thừa, bản hư hỏng bảo đảm không thể khôi phục.
Việc sao tài liệu bí mật nhà nước
phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định.
b) Bản sao tài liệu bí mật nhà
nước phải được đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước” ở phía dưới cùng tại trang cuối
cùng của bản sao tài liệu. Phải ghi đầy đủ nội dung vào dấu theo quy định gồm:
tên cơ quan, tổ chức sao; ngày, tháng, năm thực hiện sao; số lượng bản sao; bản
sao số; nơi nhận bản sao; tại dòng “Thẩm quyền sao” ghi rõ chức vụ của người cho
phép sao; khoảng trống bên dưới dòng “Thẩm quyền sao” là chữ ký của người có thẩm
quyền và đóng dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có), họ tên của người có thẩm quyền
cho phép sao.
Trường hợp tài liệu bí mật nhà
nước cần sao gửi đến nhiều cơ quan, tổ chức: Đối với cơ quan, tổ chức có con dấu
riêng, thì người có thẩm quyền sao có thể ký một lần (chữ ký tươi) tại dấu “Bản
sao bí mật nhà nước”, sau đó nhân bản đúng số lượng cần sao và đóng dấu của cơ
quan, tổ chức và phát hành theo quy định. Đối với cơ quan, tổ chức không có con
dấu riêng, thì người có thẩm quyền sao phải ký tên trực tiếp (chữ ký tươi) trên
tất cả các bản cần sao tại dấu “Bản sao bí mật nhà nước”.
4. Trình tự, thủ tục sao tài liệu
bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện như sau:
Sao tài liệu bí mật nhà nước từ
văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy
và ký số của người có thẩm quyền cho phép sao tại góc trên, bên phải, trang đầu
của văn bản (vị trí số 15 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
63/2026/NĐ-CP).
5. Trình tự, thủ tục chụp tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
a) Chỉ thực hiện chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước đối với bí mật nhà nước không thể đóng dấu bản sao bí
mật nhà nước.
b) Chụp tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà
nước và độ mật của bí mật nhà nước ký phê duyệt) và phải có văn bản ghi nhận việc
chụp theo mẫu quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
63/2026/NĐ-CP; văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được
gửi kèm theo bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến nơi nhận.
6. Phương tiện, thiết bị sử dụng
để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng máy
tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực
hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
7. Người được giao thực hiện việc
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức,
người làm việc trong bộ phận cơ yếu có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.
8. Việc sao, chụp điện mật được
thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
9. Các cơ quan, tổ chức phải lập
“Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để ghi nhận, quản lý, theo dõi việc sao,
chụp bí mật nhà nước. Mẫu dấu bản sao bí mật nhà nước; mẫu văn bản ghi nhận việc
chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước thực hiện theo
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Thu
hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước
Việc thu hồi văn bản điện tử bí
mật nhà nước (gồm cả dự thảo) được quy định như sau:
1. Cơ quan, tổ chức xác định bí
mật nhà nước phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu “Tài liệu thu hồi” màu đỏ trên
văn bản điện tử bí mật nhà nước, thể hiện cụ thể thời hạn thu hồi tại dấu “Tài
liệu thu hồi” và có trách nhiệm thu hồi trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử
bí mật nhà nước theo đúng thời hạn.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận
văn bản điện tử bí mật nhà nước có dấu “Tài liệu thu hồi” có trách nhiệm sau
đây:
a) Hủy bỏ văn bản điện tử bí mật
nhà nước trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước theo đúng thời hạn
trên dấu “Tài liệu thu hồi” và thông báo cho bên gửi biết qua Hệ thống quản lý
văn bản điện tử bí mật nhà nước;
b) Trường hợp văn bản điện tử
bí mật nhà nước được tải, lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác thì cơ quan,
tổ chức, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm hủy bỏ hoàn toàn văn bản điện tử
bí mật nhà nước đang lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác đó;
c) Trường hợp văn bản điện tử
bí mật nhà nước được in ra bản giấy thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản
có trách nhiệm gửi lại bản giấy cho bên gửi và thông báo bằng văn bản để bên gửi
biết.
Điều 6. Thống
kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước khi tiếp nhận, phát hành và sau khi xử lý xong phải được phân loại,
lưu giữ vào hồ sơ theo trình tự thời gian và mức độ mật, có bảng thống kê tài
liệu chi tiết kèm theo; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải để trong tủ có
khóa; nơi lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được xây dựng
chắc chắn, có phương án bảo vệ và được trang bị phương tiện phòng chống cháy, nổ,
đột nhập, lấy cắp bí mật nhà nước.
2. Vật chứa bí mật nhà nước dưới
dạng băng, đĩa, ổ cứng, USB và các thiết bị có tính năng sao, chụp, lưu giữ phải
được thống kê, lưu giữ riêng và được xác định độ mật bằng “Văn bản xác định độ
mật” theo độ mật cao nhất của bí mật nhà nước được lưu giữ bên trong vật chứa
bí mật nhà nước. Vật chứa bí mật nhà nước là máy vi tính phải cài mật khẩu đăng
nhập, được bảo quản trong phòng có khóa bảo vệ chắc chắn, có nội quy niêm yết
hướng dẫn việc sử dụng.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
khi sử dụng các thiết bị lưu trữ, tin học cá nhân (thẻ nhớ, USB, máy tính xách
tay...) để lưu trữ, soạn thảo tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước phục vụ yêu cầu
công tác phải đăng ký với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và có biện pháp bảo
mật cho thiết bị, thông tin lưu trữ.
Điều 7. Vận
chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Việc vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo Điều 13 Luật số 117/2025/QH15, Điều
6 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại Điều 8
Quy chế này).
Điều 8.
Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở trong nước được quy định
như sau:
a) Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải phục vụ việc xử lý, giải quyết nhiệm vụ
được giao.
b) Khi kết thúc nhiệm vụ, người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở
trong nước phải hoàn trả tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước vào nơi lưu giữ.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ
công tác ở nước ngoài được quy
định như sau:
a) Thẩm quyền cho phép mang tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước
ngoài: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Văn bản xin phép mang tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài phải
nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật
của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm
công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Khi kết thúc nhiệm vụ, người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước
ngoài phải báo cáo người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức trực tiếp quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đó về việc quản lý, sử
dụng bí mật nhà nước và bàn giao lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho cơ
quan, tổ chức trực tiếp quản lý, trừ trường hợp người mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ đồng thời là người trực tiếp quản lý bí mật
nhà nước.
3. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải chứa, đựng, vận chuyển bằng phương tiện,
thiết bị bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý
bí mật nhà nước quy định và phải bảo vệ trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ,
phòng ngừa lộ, mất bí mật nhà nước.
Điều 9.
Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
1. Thẩm quyền cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam, gồm:
a) Người có thẩm quyền quy định
tại điểm a, d khoản 2 Điều 4 Quy chế này có thẩm quyền cung
cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật cho cơ quan, tổ chức,
người Việt Nam.
b) Người có thẩm quyền quy định
tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Quy chế này có thẩm quyền cung
cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật cho cơ quan, tổ chức, người Việt
Nam.
c) Người có thẩm quyền quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quy chế này có thẩm quyền cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam.
2. Đối tượng, quy trình, thủ tục
đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản
3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 15 Luật số 117/2025/QH15.
Điều 10.
Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối
mật, Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. Đối tượng, quy trình, thủ tục
đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 16 Luật số 117/2025/QH15.
Điều 11. Tổ
chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội
dung bí mật nhà nước
1. Thẩm quyền quyết định tổ chức
hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung bí mật
nhà nước:
a) Người có thẩm quyền quy định
tại điểm a, d khoản 2 Điều 4 Quy chế này có thẩm quyền quyết
định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội
dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
b) Người có thẩm quyền quy định
tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Quy chế này có thẩm quyền quyết
định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội
dung bí mật nhà nước Tối mật, Mật.
c) Người có thẩm quyền quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quy chế này có thẩm quyền quyết định
tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung
bí mật nhà nước độ Mật.
2. Thành phần tham dự, sử dụng
tài liệu thực hiện theo Điều 17 Luật số 117/2025/QH15. Địa điểm tổ chức, phương
án bảo vệ và phương tiện, thiết bị sử dụng tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp có
nội dung bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều 12. Tổ
chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có
nội dung bí mật nhà nước
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố có thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc
họp của cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật
(bằng văn bản).
2. Thành phần tham dự, sử dụng
tài liệu thực hiện theo Điều 18 Luật số 117/2025/QH15. Địa điểm tổ chức, phương
án bảo vệ và phương tiện, thiết bị sử dụng tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp có
nội dung bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều 13.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước và gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà
nước thực hiện theo Điều 19 Luật số 117/2025/QH15.
2. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật
nhà nước thực hiện theo Điều 20 Luật số 117/2025/QH15 và Điều 9 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều 14. Điều
chỉnh độ mật
1. Việc điều chỉnh độ mật phải
căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước.
2. Người có thẩm quyền xác định
độ mật của bí mật nhà nước thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật.
3. Bí mật nhà nước sau khi điều
chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc
tăng độ mật, giảm độ mật.
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày
điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản
đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan khi nhận được thông báo về việc điều chỉnh độ mật có trách nhiệm đóng
dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc điều chỉnh độ mật
tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
4. Việc điều chỉnh độ mật văn bản
điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
5. Mẫu dấu “Tăng lên Tuyệt mật”,
dấu “Tăng lên Tối mật”, dấu “Giảm xuống Tối mật”, dấu “Giảm xuống mật” thực hiện
theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 15.
Giải mật
1. Việc giải mật bí mật nhà nước
thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật số 117/2025/QH15 và Điều 11 Nghị định
số 63/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp văn bản do cơ
quan mình ban hành có sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác mà nội
dung bí mật nhà nước đã được cơ quan khác giải mật.
a) Trường hợp giải mật tài liệu
bí mật nhà nước là bản giấy: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng
nội dung bí mật nhà nước đã được giải mật phải có văn bản hoặc hình thức phù hợp
khác xác định việc giải mật đối với nội dung này và thông báo bằng văn bản đến
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Trường hợp giải mật văn bản
điện tử bí mật nhà nước: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng nội
dung bí mật nhà nước đã được giải mật thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 11 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 16.
Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Điều kiện, yêu cầu của việc
tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại các khoản
1, khoản 2 Điều 23 Luật số 117/2025/QH15 và Điều 12 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước:
a) Người có thẩm quyền quy định
tại điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 4 Quy chế này có thẩm quyền
quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
b) Cá nhân đang quản lý tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định việc tiêu hủy trong trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật số 117/2025/QH15 và phải báo cáo bằng
văn bản việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước với người đứng đầu cơ
quan, đơn vị, địa phương.
c) Cá nhân được giao in, sao,
chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm tiêu hủy bản dư thừa, bản
hỏng sau khi hoàn thành việc in, sao, chụp.
3. Trình tự, thủ tục tiêu hủy
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
a) Đối với tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật
số 117/2025/QH15.
b) Đối với tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật: thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định
số 63/2026/NĐ-CP.
4. Việc tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật
về cơ yếu; việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử
lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC
Điều 17.
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác bảo vệ
bí mật nhà nước
1. Công an thành phố thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố, tiến
hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
theo thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố. Việc thanh
tra, kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức và cá nhân
có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước xét thấy cần thiết phải
tiến hành thanh tra, kiểm tra.
2. Người đứng đầu các cơ quan,
tổ chức thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực bảo vệ bí
mật nhà nước đối với các đơn vị trong phạm vi mình quản lý theo quy định. Sau mỗi
đợt kiểm tra phải báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên, đồng thời gửi kết quả kiểm
tra đến cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi.
3. Các cơ quan, tổ chức Trung
ương đóng trên địa bàn thành phố phải chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ bí mật
nhà nước trước Thủ trưởng cơ quan chủ quản cấp trên; đồng thời tạo điều kiện để
Công an thành phố thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo
quy định.
4. Thanh tra, kiểm tra trong
lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm;
phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục. Sau mỗi
lần thanh tra, kiểm tra phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố nắm, chỉ đạo.
5. Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
Điều 18.
Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
1. Công an thành phố tiến hành
xác minh, điều tra làm rõ các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật
về bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố.
2. Trường hợp phát hiện vi phạm
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
phải có biện pháp xử lý, kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật
nhà nước và Công an thành phố để có biện pháp khắc phục, xác minh, điều tra làm
rõ.
Điều 19.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Thực hiện các quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này trong cơ quan, tổ chức thuộc
phạm vi quản lý; thông báo kịp thời với Công an thành phố khi xảy ra tình hình,
vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước.
2. Lựa chọn, bố trí cán bộ có đủ
phẩm chất, năng lực, thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật
nhà nước cụ thể: Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm phân công người thực
hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị, bộ
phận hành chính, tổng hợp; các đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ
kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị, bộ phận hành
chính, tổng hợp.
3. Tuyên truyền, giáo dục cán bộ,
công chức, viên chức có ý thức cảnh giác, giữ gìn bí mật nhà nước; quản lý cán
bộ nắm giữ nhiều bí mật nhà nước, cán bộ thường xuyên đi công tác nước ngoài hoặc
tiếp xúc, làm việc với người nước ngoài.
4. Trang bị cơ sở vật chất,
phương tiện, kỹ thuật bảo đảm phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc,
chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công
tiếp tục quản lý bí mật nhà nước và yêu cầu cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo
quy định.
Điều 20.
Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Giám đốc/Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường phải thực hiện chế độ báo
cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý, gửi Ủy ban nhân
dân thành phố (qua Công an thành phố) như sau:
a) Sơ kết công tác bảo vệ bí mật
nhà nước hằng năm trước ngày 05 tháng 12 của năm báo cáo. Thời hạn chốt số liệu
tính từ ngày 05 tháng 12 năm trước đến thời điểm thực hiện báo cáo. Nội dung
báo cáo gồm: phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật
nhà nước; kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế,
khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;
tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước, nguyên nhân và việc xử lý,
khắc phục hậu quả; dự báo tình hình, dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật
nhà nước và đề xuất, kiến nghị.
b) Báo cáo đột xuất được thực
hiện ngay sau khi xảy ra các vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước hoặc phát hiện các
hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của Ủy
ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước thành phố.
2. Công an thành phố có trách
nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật
nhà nước trên địa bàn thành phố theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.
Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Công an thành phố - Cơ quan
thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước thành phố có trách nhiệm
tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
3. Những nội dung không quy định
trong Quy chế này được thực hiện theo Luật số 117/2025/QH15 và Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều 22. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
Quá trình triển khai thực hiện
Quy chế, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản
ánh bằng văn bản về Công an thành phố để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.